Bài mới: Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Tổng Hai Lập Phương GV giới thiệu : A2- AB + B2 qui ước gọi là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức GV yêu cầu HS phát biểu thành
Trang 1Tuần:01 Tiết: 01
Ngày dạy: 81 :
82 :
Bài 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng
Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm : viết
một đơn thức và một đa thức tuỳ ý rồi thực
hiện các yêu cầu như ở SGK
HS: HS thưc hiện
GV: Cùng HS thực hiện phép nhân
5x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích
của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em
nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức
với đa thức
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích với nhau
1.Quy tắc:
?1 5x( 3x2- 4x +1) =
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
= 15x3- 20x2 + 5x
* Quy tắc: : Muốn nhân một đơn thức với một
đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của
đa thức rồi cộng các tích với nhau
2.Áp dụng :
Trang 2*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
2
1
) = 2x5 - 10x4 + x3
= (8x+3+ y).y
= 8xy+3y+y2
Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22
2.Hướng dẫn học
- Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK
- Chuẩn bị bài 2: Nhân đa thức với đa thức : xem ví dụ trong SGK
Trang 3Học sinh: ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
Làm tính nhân : ( 2xy +x2 –y)(-x2y)
3 Bài mới:
Đặt vấn đề
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa thức ta
làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay
*Hoạt động 1:Quy tắc (10ph)
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x2- 5x +1
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2
với đa thức 6x2- 5x +1
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv
đã chuẩn bị sẳn
GV:Gọi hs trình bày kết quả
HS: Thực hiện
GV: Ta nói đa thức 6x 3 - 17x 2 + 11x - 2 là tích
của đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em hãy
phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Trang 4HS: Tích của hai đa thức là một đa thức.
GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
*Hoạt đông 2: Áp dụng
GV:Cho HS thực hiện ?2
HS: Thực hiện
GV : Cho HS thảo luận nhóm thực hiện ?3
HS: Thực hiện , trình bày kết quả
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô
trống về giá trị của biểu thức
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của
nhau
*Cách làm khác 6x2-5x+1 × x-2 6x3-5x2+x -12x2+10x-2 6x3-17x2+11x-2
2.Áp dụng : [?2] Làm tính nhân.
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
=x3 + 6x2 + 4x - 15b) (xy - 1)(xy + 5) =xy(xy + 5) - 1(xy + 5) =x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức
2.Hướng dẫn học
- Học và nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập 7b,8b,10,11,12 SGK
-GV hướng dẫn học sinh BTVN
- Chuẩn bị : Luyện tập
Giá trị của x và y Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)x=-10; y = 2
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
Trang 5Giáo viên: Phấn màu , bảng phụ, BT
Học sinh: học bài và làm BT ở nhà
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Đặt vấn đề
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng
đi sâu áp dụng hai quy tắc này
Hoạt động của GV - HS Nội dung
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực hiện
,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy nháp
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
HĐ 2.
BT 11Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
sau không phụ thuộc vào biến x.
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
GV: Với yêu cầu của bài toán ta phải làm gì?
HS: Thực hiện các phép tính trên đa thứcvà
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
Trang 6Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích hai số
sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.
GV : Cho HS thảo luận nhóm , trình bày KQ
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét
= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7
= -15 +7 = -8Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x
3.Bài tập 12.(Sgk)
Ta có: P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) =x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2 =-x - 15
a) x = 0 thì P = 15b) x=15 thì P = -30c) x= -15 thì P = 0d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
IV Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
1.Củng cố:
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan
2.Hướng dẫn học
- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học
- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT)
- Tính các tích sau:
a) (a + b)(a + b) b) (a - b)(a - b) c)(a - b)(a + b)
- Chuẩn bị bài mới : Những hằng đẳng thức đáng nhớ: làm BT ?1
Trang 71.Kiến thức :- Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương
2.Kỹ năng:- Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát
để sử dụng hằng đẳng thức phù hợp
3.Thái độ:- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Phấn màu , bảng phụ hình 1.
Học sinh: chuẩn bị bài
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
HS1: làm bài tập 15a(Sgk)
Hoạt động của GV - HS Nội dung
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng
GV: yêu cầu HS thực hiện ?1
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Em có nhận xét gì về diện tích hình vuông
bên cạnh?
HS: Trả lời
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng
ab
ab
b2
a2
ab
ab
Trang 8*Hoạtđộng2:Bìnhphươngmột hiệu.
GV: Gọi hs làm ?3
HS :[a+ −( )b ]2 = a2 - 2ab + b2
HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công thức
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2c)992 = (100 - 1)2
= 9801
3.Hiệu của hai bình phương.
Với A,B là hai biểu thức tuỳ ý
A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4) =602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
(A - B)2 = (B - A)2
Trang 9GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
2.Hướng dẫn học
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương
- Làm bài tập 17,19 Sgk
- Tiết sau luyện tập.Chuẩn bị bài tập phần luyện tập
Trang 101.Kiến thức :Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương một tổng,
bình phương một hiệu, hiệu của hai bình phương
2.Kỹ năng:Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẳng thức, kỉ năng phân tích
phán đoán để sử dụng đúng hằng đẳngthức
3.Thái độ:Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập, phấn màu
Học sinh: học bài , làm BT ở nhà.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc một hiệu.
4x2 - 4x + 1
Trang 11GV: nhận xét, hướng dẫn lại phương pháp
làm dạng BT này
GV: Hãy nêu một đề bài tương tự.
HS: trả lời
HĐ 3
GV: yêu cầu 3 HSlên bảng làm Bt 22
HS: Thực hiện
GV: nhận xét
HĐ 4
GV: Đưa đề bài tập sau lên bảng:
Chứng minh rằng:
(a+b) 2 = (a-b) 2 + 4ab;
(a-b) 2 = (a+b) 2 - 4ab;
Áp dụng:
a) Tính (a-b) 2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b) 2 , biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 HS thực hiện, học sinh dưới lớp làm
vào vở
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến
đổi trên biểu thức các em phải nắm thật chắc
các bài toán tựa như thế này
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
HS: nhận xét
HĐ 5
GV: Đưa bảng phụ có đề sau:
Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng
thức.
a) x 2 + 6xy + …= (… + 3y) 2
b) …- 10xy + 25y 2 = (…-…)
3Bài tập 22:
TÝnh nhanh:
a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 +1
= 10201
b) 1992 = (200 - 1)2 = 2002 - 2.200 + 1
= 39601
c) 47.53 = (50 - 3).(50 + 3) = 502 - 32
= 2491
4.Bài tập 23. Chứng minh: (a+b)2 = (a-b)2 + 4ab VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2= =(a+b)2 =VP *(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab Tương tự: Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab = a2 +2ab +b2 - 4ab =(a - b)2 = VP Áp dụng: a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1 b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412 5 Điền và chổ trống để được dạng hằng đẳng thức a) x2 + 6xy + 9y 2 = (x+ 3y)2 b) x 2- 10xy + 25y2 = (x - 5y) IV Củng cố và hướng dẫn học ở nhà 1.Củng cố: - Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên - Phương pháp giải các bài trên 2.Hướng dẫn học - Học bài theo vở ghi, SGK - Làm bài tập 24,25(Sgk) - Chuẩn bị bài 4: Những hằng đẳng thức đáng nhớ( tiếp) : làm ?1, ?3
Trang 12Giáo viên: bảng phụ, phấn màu
Học sinh: BT về nhà, chuẩn bị bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ :
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học Viết đa thức sau dưới dạng bình phương một tổng :
a) 16x2 + 24xy + 9y2;
HS2: Tính (a + b)(a + b)2
3 Bài mới:
Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3 Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bài học hôm nay
Hoạt động của GV - HS Nội dung
2 Lập phương một hiệu.
Trang 13tổng, khai triển hằng đẳng thức sau:
b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ2/ (x - 1)3 = (1 - x)3 S3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 Đ4/ x2 -1 = 1 - x2 S5/ (x - 3)2 = x2 - 2x + 9 S
Nhận xét:
(A-B)2 = (B- A)2 (A - B)3 ≠ (B - A)3
IV Củng cố và hướng dẫn học ở nhà
1.Củng cố:
GV: yêu cầu HS lên bảng làm BT 26( SGK)
HS: Thực hiện
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một
hiệu, rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra một đức tính quý báu của con người.
x 3 - 3x 2 + 3x – 1- N ; 16 + 8x + x 2 - U ; 3x 2 + 3x + 1 + x 3 - H ; 1 - 2y + y 2 - Â
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và
hiệu của hai bình phương
- Các phương pháp phân tích tổng hợp
Trang 142.Hướng dẫn học
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng và lập phương một hiệu
-Làm bài tập 27, 28 Sgk
- Chuẩn bị : những hằng đẳng thức đáng nhớ ( tt) : làm ?1, ?3
Trang 15 HS: theo hướng dẫn về nhà của tiết trước.
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1:Viết hằng đẳng thức: (A+B)3=…… ; (A-B)3=………Làm bt 28a) tr14 sgk
HS2:trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng:
a)(a-b)3=(b-a)3 ; b)(x-y)2=(y-x)2; c)(x+2)3=x3+6x2+12x+8 Làm bt 28b) tr14 sgk
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1:Tổng Hai Lập Phương
GV giới thiệu : (A2- AB + B2) qui ước gọi
là bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức
GV yêu cầu HS phát biểu thành lời hằng
đẳng thức trên.(?2)
HS:tổng hai lập phương của hai biểu thức
bằng tích của tổng hai biểu thức với bình
phương thiếu của hiệu hai biểu thức
(x + 1)( x2- x +1)= x3+1
Trang 16GV :từ kết quả trên em hãy rút ra hằng đẳng
thức đáng nhớ với A,B là các biểu thức tùy ý
HS: A3- B3= (A - B)(A2+ AB + B2)
GV giới thiệu : (A2+ AB + B2) qui ước gọi
là bình phương thiếu của tổng hai biểu thức
GV yêu cầu HS phát biểu thành lời hằng
đẳng thức trên.(?4)
HS:hiệu hai lập phương của hai biểu thức
bằng tích của hiệu hai biểu thức với bình
phương thiếu của tổng hai biểu thức
GV yêu cầu HS viết tất cả 7 HĐT đã học
2HS lên bảng viết các em còn lại ngồi cạnh
đổi bài kiểm tra nhau
Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống
2)các khẳng định sau đúng hay sai?
b)đúng
Trang 17IV Cu ̉ng cố, hướng dẫn học ở nhà
1 Củng cố
Viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
2 Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ (công thức và phát biểu thành lời)
BT về nhà:31b);33,36,37tr16,17 sgk
Chuẩn bị : luyện tập
Trang 182.Kiểm tra bài cũ
HS1:Làm Bt 30 b) tr16 sgk, sau đó viết dạng tổng quát và phát biểu thành lời hằng đẳng thức:
GV yêu cầu HS lên bảng làm 2 câu a,c
Gợi ý câu a làm theo 2 cách
HS suy nghĩ rồi lên bảng giải.cả lớp làm
f)(x + 3)(x2- 3x + 9) = x3+ 33= x3+27
Bài 34 tr17 sgk:
a)C1:(a + b)2-(a - b)2=(a2+ 2ab + b2)- (a2-2ab + b)2
= a2+ 2ab + b2- a2+ 2ab - b2= 4ab
Trang 19Bài 37 tr17 sgk
(x-y)(x2+xy+y2) (x+y)(x-y)
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên
- Phương pháp giải các bài trên
2 Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc các hằng đẳng thức
Làm các bt:38( SGK)19c,20,21 tr5 sbt
Bài 21 tr5 sbt:áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng
Gv hướng dẫn HS chứng minh BT 38 bằng cách biến đổi vế trái
Chuẩn bị : xem trước bài : phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Trang 20
Tuần:05 Tiết: 09
Ngày dạy: 81 :
82 :
Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIấU.
*Kiến thức: Hs hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.
* Kỹ năng: Hs biết tìm ra nhân tử chung các hạng tử để đặt thừa số chung.
*Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc đa ra nhân tử chung, vận dụng tốt để
làm BT
II CHUẨN BỊ:
GV:bảng phụ ghi bài tập mẫu,chỳ ý
HS:xem trước bài mới
III Tễ̉ CHỨC CÁC HOẠT Đệ̃NG DẠY HỌC
GV:để tớnh nhanh giỏ trị cỏc biểu thức trờn ta đó sử
dụng tớnh chất phõn phối của phộp nhõn đối với phộp
cộng để viết tổng hoặc hiệu đó cho thành một tớch
Vậy đối với cỏc đa thức thỡ sao?chỳng ta xột tiếp cỏc
⇒2x2 -4x=2x.x +2x.2=2x(x-2)
Phõn tớch đa thức thành nhõn tử (hay
thừa số)là biến đổi đa thức đú thành một tớch của những đa thức.
Cỏch làm như VD trờn được gọi là phõn tớch đa thức thành nhõn tử bằng phương phỏp đặt nhõn tử chung
Trang 21thành nhân tử.
Vây thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa
thức đó thành một tích của những đa thức
GV:phân tích đa thức thành nhân tử còn được gọi là
phân tích đa thức thành thừa số
GV: Cách làm như VD trên được gọi là phân tích đa
thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử
chung.còn nhiều phương pháp khác để phân tích đa
thức thành nhân tử chúng ta sẽ nghiên cứu ở các tiết
GV:hãy nhận xét xem hệ số của nhân tử chung có
quan hệ gì với các hệ số nguyên dương của các hạng
tử(15;5;10)?
HS:hệ số của nhân tử chung chính là ƯCLN của các
hệ số nguyên dương của các hạng tử
GV:lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung (x) quan
hệ thế nào với lũy thừa bằng chữ của các hạng tử?
HS:lũy thừa bằng chữ của nhân tử chung phải là lũy
thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức,với
số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử
b)Ví dụ 2:phân tích đa thức 15x3 – 5x2+10x thành nhân tử
GV cho HS làm ?1:hướng dẫn HS tìm nhân tử chung
của mỗi đa thức.lưu ý đổi dấu ở câu c).HS lên bảng
thực hiện
GV hỏi :nếu ở câu b chỉ dừng lại ở kết quả
(x-2y)( 5x2 -15x) có triệt để chưa?
HS:chưa được.vì ta thấy 5x2 -15x còn tiếp tục phân
tích được bằng:5x(x-3)
Qua câu c GV nhấn mạnh:nhiều khi để làm xuất hiện
nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử (đó là do
tính chất A= - (-A))
GV:phân tích đa thức thành nhân tử có nhiều ích
lợi.cụ thể nhất là giúp giải toán tìm x:
=(x-y)(3+5x)Chú ý: nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử Đó là do tính chất A= - (-A)
?2: tìm x sao cho 3x2 -6x=0
3x2 -6x=0⇒3x(x-2)=0
Trang 22GV gợi ý:hãy phân tích vế trái thành nhân tử
HS: 3x2 -6x=3x(x-2)
GV: tích trên bằng 0 khi nào?
HS: tích bằng 0 khi một trong các nhân tử bằng 0
Hoạt động 3:Luyện Tập Bài 39 sgk tr19:
HS:ta phân tích đa thức trên thành nhân tử rồi mới
thay giá trị của x và y vào tính
1 HS lên bảng trình bày.cả lớp làm vào vở
=7xy(2x-3y+4xy)d)
IV Cu ̉ng cố, hướng dẫn học ở nhà
1 Củng cố
GV: nêu câu hỏi :
- Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử?
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử phải đạt yêu cầu gì?
- Nêu cách tìm nhân tử chung của các đa thức có hệ số nguyên(GV lưu ý việc đổi dấu khi cần thiết)
- Nêu cách tìm các số hạng viết trong ngoặc sau nhân tử chung
HS trả lời từng câu hỏi.nghe GV nhắc lại kiến thức quan trọng
2 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 23- Học bài : thờ́ nào là phõn tích đa thức thành nhõn tử, cách phõn tích đa thức thành nhõn tử bằng phương pháp đặt nhõn tử chung
Bài 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG
PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I Mục tiờu
*Kiến thức: HS biết sử dụng các HĐT mà một vế chính là có dạng đa thức còn vế kia chính là
đã đợc phân tích thành nhân tử
* Kỹ năng: Biết tìm ra HĐT phù hợp để phân tích, biết cách biến đổi để áp dụng đợc linh hoạt.
* Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc đa ra HĐT, vận dụng tốt để làm BT.
2.Kiểm tra bài cũ
a)Viết tiếp vào vế phải để được cỏc hằng đẳng thức:
b)Phõn tớch đa thức (x3-x) thành nhõn tử
GV gọi HS nhận xột,sau đú GV nhận xột ,đỏnh giỏ điểm
GV chỉ vào cỏc hằng đẳng thức và núi:việc ỏp dụng hằng đẳng thức cũng giỳp ta biến đổi đa thức thành một tớch.đú là nội dung của bài học hụm nay:Phõn tớch đa thức thành nhõn tử bằng phương phỏp dựng hằng đẳng thức
Trang 24tử chung không?vì sao?
HS:không vì tất cả các hạng tử của đa thức
không có nhân tử chung
GV:em hãy nghĩ xem có thể dùng hằng đẳng
thức nào để biến đổi đa thức này thành tích?
HS:đa thức trên có thể viết được dưới dạng
bình phương của một hiệu
GV gọi HS lên bảng thực hiện:
x2-4x+4=x2-2.2x+22=(x-2)2
GV:tương tự như vậy em nào có thể làm tiếp
câu b) và c).(gơi ý:câu b)dùng HĐT nào?c)
dùng HĐT nào?)
HS lên bảng thực hiện
GV:cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức
GV hướng dẫn HS làm ?1:phân tích các đa
thức sau thành nhân tử:a)x3+3x2+3x+1
GV:đa thức trên có thể đưa được về dạng
hằng đẳng thức nào?
HS:có thể dùng hằng dẳng thức lập phương
một tổng
b)(x+y)2 – 9x2
GV để HS tự suy nghĩ và lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét GV nhận xét sữa chữa
sai sót của HS
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
= x2-2.2x+22=(x-2)2b)x2- 2
=x2 –( 2)2=(x- 2)(x+ 2)c)1-8x3
=13 – (2x)3 =(1-2x)(1+2x+4x2)
?1:
a)x3+3x2+3x+1
=x3 +3.x2.1+3.x.12+13=(x+1)3b) )(x+y)2 – 9x2
cho 4 với mọi số nguyên n
GV:để chứng minh đa thức chia hết cho 4 với
mọi số nguyên n cần làm thế nào?
HS:ta cần biến đổi đa thức thành tích trong
đó có thừa số là bội của 4
HS làm bài vào vở.1 HS lên bảng làm
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải
Muốn chứng minh một đa thức chia hết cho
một số ta phải phân tích đa thức thành nhân
tử sao cho có thừa số phải chia hết.
2.Áp dụng :
(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 - 52
= (2n + 5 + 5)(2n + 5 - 5) = (2n + 10).2n
= 4n.(n + 5)4 ∀n ∈ZVậy :(2n +5)2 - 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Trang 25Hoạt động 3:Luyện Tập Bài 43 tr20 sgk:
GV yêu cầu HS làm bài độc lập rồi yêu cầu
Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
2 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẵng thức
- Làm bài tập 43d,45,46/ SGK
- Chuẩn bị :tiết sau luyện tập ( nắm vững 2 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học )
Trang 26Tuần:06 Tiết: 11
Ngày dạy: 8 1 :
8 2 :
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu bài dạy:
- Kiến thức : Nắm vững 2 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử ( đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức
- Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài tập pháp phân tích đa thức thành nhân tử ( đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức
- Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác
II.Chuẩn bị.
Thầy:SGK,Phấn màu, bài tập
Trò:Nháp,SGK, làm BT ở nhà
III Tổ chức hoạt động dạy và học
1 Oån định
2 Kiểm tra bài cũ ( Thay bằng kiểm tra 15 phút)
Mục tiêu :
Kiểm tra kiến thức về :
- Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
- Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp: đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức
Đề kiểm tra:
Trang 273 Bài mới ( tổ chức luyện tập)
HĐ 1:
GV: gọi HS lên bảng làm BT 44( a,c,d)
HS: Lên bảng làm BT
GV: Nhận xét
HĐ 2:
GV: Yêu cầu HS đọc BT 46
HS: Đọc
GV : hướng dẫn HS làm câu a:
Phân tích đa thức 732 -272 thành nhân tử
BT 46( SGK trang 21)a) 732 -272 =(73-27)(73+27) = 46.100=4600b) 372-132 =(37-13)(37+13) = 24.50 =1200c) 20022 -22 =(2002-2)(2002+2)
Trang 28Hỏi : áp dụng hằng đẳng thức nào ?
GV: Nêu bài tập : Phân tích các đa thức
sau thành nhân tử :
a/ (x+y)2 –(x-y)2
b/ (3x+1)2 –(x+1)2
GV: Ta có thể áp dụng các hằng đẳng
thức nào để phân tích đa thức thành nhân
= (x+y-x+y)(x+y+x-y) = 2y.2x =4xy
HD: Chuyển -25 sang vế trái rồi phân tích vế trái thành nhân tử
2 Hướng dẫn học :
- Oân lại : 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
- Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Xem lại các dạng bài tập
- Chuẩn bị : Bài 8: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử
Trang 29*Kiến thức: HS biết nhóm các hạng tử một cách thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử.
*Kỹ năng: Biết nhóm hạng tử một cách linh hoạt để giải các bài tập.
*Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc nhóm các hạng tử.
2 Kieồm tra baứi cuừ
- HS1: Phõn tớch đa thức thành nhõn tử x2- 4x+4
- HS 2 : Trỡnh bày cỏch tớnh nhanh giỏ trị của biểu thức : 522- 482
Đỏp ỏn (x-2)2
GV gợi ý: em cú sử dụng được hai phương
phỏp đó học để phõn tớch đa thức đề cho thành
1.Vớ dụ:
Vớ dụ 1:phõn tớch đa thức sau thành nhõn tử:
x2-3x+xy-3y
Giải:
Trang 30nhân tử được không?
HS:cả 4 hạng tử của đa thức đề cho không có
nhân tử chung.đa thức cũng không có dạng
hằng đẳng thức nào
GV:trong 4 hạng tử của đa thức trên,những
hạng tử nào có nhân tử chung?
HS:x2 và -3x; xy và -3y hoặc x2 và xy; -3x và
-3y
GV:hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung đó
và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
HS lên bảng thực hiện
GV lưu ý HS khi nhóm các hạng tử mà đặt dấu
“-“ trước ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các hạng
GV : tương tự vậy em hãy tìm các cách nhóm
khác nhau để phân tích được đa thức thành
Hoạt động 3:Áp dụng
GV: Cho HS làm ?1:
HS: Lên bảng thực hiện Cả lớp làm vào vở
GV: cho HS nghiên cứu ?2:sau đó nêu ý kiến
của mình về lời giải của Thái ,Hà và An
HS:bạn An làm đúng,bạn Thái và bạn Hà chưa
phân tích triệt để.ta có thể phân tích tiếp được
GV gọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp với cách
x4- 9x3+ x2- 9x = (x4- 9x3) + (x2- 9x)
Trang 31Phân tích đa thức : x2+ 6x + 9 - y2 thành nhân
tử
HS chú ý nghe GV hướng dẫn
GV nĩi:nếu ta nhĩm thành các nhĩm như sau:
(x2+6x)+(9-y2)thì mỗi nhĩm cĩ thể phân tích
được ,nhưng quá trình phân tích khơng tiếp tục
được.vì vậy nhĩm các hạng tử cần lựa chọn
GV cho HS suy nghĩ trong 2 phút sau đĩ gọi
lên bảng giải bt47a,48c
2 Hướng dẫn học :
- Học bài : Nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhĩm các hạng tử: Nhĩm các hạng tử một cách thích hợp để xuất hiện nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức ;
- Làm BT 47,48,49,50(SGK)
- GV hướng dẫn HS làm BT BT 47,48 sử dụng phương pháp nhĩm hạng tử, sau đĩ sử dụng phương pháp đặt nhân tử chung hoặc dùng hằng đẳng thức
BT 49: phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhĩm các hạng tử , rồi đặt nhân
tử chung , sau đĩ thực hiện tính ; BT 50: phân tích vế trái thành nhân tử
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
Trang 32-Kiến thức : HS biết vận dụng PTĐTTNT nh nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành
nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm
- Kỹ năng :Biết áp dụng PTĐTTNT thành thạo bằng các phơng pháp đã học
- Thỏi độ :Giáo dục tính linh hoạt t duy lôgic.
II.Chuaồn bũ.
GV:SGK,Phaỏn maứu.
HS:theo hướng dẫn về nhà tiết trước
III Toồ chửực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 Ổ n ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ
Phaõn tớch caực ủa thửực sau thaứnh nhaõn tửỷ :
GV: yờu cầu HS laứm BT 47
Và BT : Phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷ
= (x + y)2- (x + y) = (x + y)(x + y - 1)
Phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷa/ x2 – x – y2– y = x2 – y2 – x – y
=(x- y)(x + y) - (x + y) = (x + y)(x – y - 1)b/5x - 5y + ax - ay = 5(x - y) + a(x - y)
=(x - y)(5+ a)
BT 48 tr22 sgk :
Phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷ
Trang 33GV: các đa thức ở vế trái của đẳng thức cĩ thể
phân tích thành nhân tử được khơng?
HS:ta phân tích được thành nhân tử :
GV gọi yêu cầu HS giải hồn chỉnh theo hướng
dẫn.sau đĩ gọi 1 HS lên bảng giải câu b)
a/x2 + 4x – y2 +4= x2 + 4x +4 – y2
= (x +2)2 – y2 =(x+2+y)(x+2-y)b/3x2 + 6xy+3y2-3z2
=3(x2+2xy+y2-z2)=3[(x+y)2-z2]
=3(x+y+z)(x+y-z)
BT 50 tr 23 sgk:
a) x (x – 2) + x – 2 = 0 x(x – 2) +(x – 2) = 0 (x – 2)(x + 1) = 0
⇒x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0
* x – 2 = 0 khi x = 2
*x + 1 = 0 khi x = -1 Vậy x = 2 hoặc x = -1b)5x(x – 3) – x + 3 = 0 5x(x – 3) –( x – 3) = 0 ( x – 3)(5x – 1) = 0
⇒x – 3 = 0 hoặc 5x – 1 = 0
*x – 3 = 0 khi x = 3
*x – 1 = 0 khi x = 1Vậy x = 3 hoặc x = 1
IV Củng cố , hướng dẫn học ở nhà
1 Củng cố
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
-Tính nhanh giá trị của mỗi biểu thức
x2 - 2xy – 4z2 + y2 tại x = 6 ; y = - 4 và z = 45
2 Hướng dẫn học :
Ôn 7 HĐT đáng nhớ
Xem các BT đã giải
Xem trước bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Làm các Bt ở SBT: BT 31,32
Trang 34Tuaàn 7 Tieỏt: 14
1
8 2
Baứi 9: PHAÂN TÍCH ẹA THệÙC THAỉNH NHAÂN TệÛ
BAẩNG CAÙCH PHOÁI HễẽP NHIEÀUPHệễNG PHAÙP
I.Muùc tieõu baứi daùy:
* Kiến thức: HS biết lựa chọn các phơng pháp để PT ĐT thành nhân tử qua các BT vận dụng.
* Kỹ năng: Học sinh sử dụng linh hoạt cácphơng pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân
tích một đa thức thàng nhân tử
* Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc nhóm các hạng tử Vận dụng để tính
nhanh hoặc giải PT tích mà vế trái cần PT thành nhân tử
II.Chuaồn bũ.
Thaày:SGK,Phaỏn maứu.
Troứ:Nhaựp,SGK, ủoùc baứi 9.
III Toồ chửực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 Ổn ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ
Phaõn tớch caực ủa thửực sau thaứnh nhaõn tửỷ
a/2x2 - 2xy + 2x - 2y b/3xz +3yz - 5(x+y)
( HS leõn baỷng laứm Caực HS laứm BT- vaứo vụỷ BT)
3.Baứi mụựi
Hẹ 1
GV: Toồ chửực cho HS thửùc hieọn VD 1
Phaõn tớch ủa thửực sau thaứnh nhaõn tửỷ:
5x3 +10x2y +5xy2
Nhaọn xeựt soỏ haùng tửỷ cuỷa ủa thửực?
Nhaọn xeựt soỏ haùng tửỷ cuỷa ủa thửực?
Trang 35GV: Trong ngoặc có thể phân tích như thế
Nhóm như thế nào?
Dùng hằng đẳng thức nào?
HS: 3 hạng tử đầu sẽ là HĐT
sau đó lại xuất hiện HĐT
GV: Cho HS nhận xét thứ tự ưu tiên
HS: + Đặt nhân tử chung
+ Dùng HĐT
+ Nhóm nhiều hạng tử
+ Hay có thể phối hợpnhiều phương
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
x2+2x+1–y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
GV cho HS lên bảnglàm và sửa sai nếu
có
HS: Thực hiện
GV: Cho học sinh làm câu b theo nhóm
trả lới câu hỏi : Bạn việt đã sử dụng
phương pháp nào để phân tích đa thức sau
+ Nhóm nhiều hạng tử
+ Hay có thể phối hợp nhiều phương pháp trên
2/ Áp dụng
a/ Tính nhanh giá trị của biểu thức:
x2+2x+1–y2 tại x = 94,5 và y = 4,5
x2+2x+1–y2= (x+1+y)(x+1-y)
=(94,5+1+4,5)(94,5+1-4,5)
=100.91=9100b/ x2 +4x -2xy-4y +y2 = (x2 -2xy +y2) +(4x-4y) = (x+y)2 +4(x-y)
= (x-y)(x-y+4)Sử dụng các phương pháp:
+ Nhóm hạng tử+Dùng hằng đẳng thức+ Đặt nhân tử chung
Trang 36GV: GV giới thiệu thêm phương pháp
thêm bớt cùng một hạng tử
VD
phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 - 3x + 2
GV: Hướng dẫn HS thực hiện
HS: Làm theo hướng dẫn của GV
Suy ra : ( 5n+2) 2 -4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n
2 Hướng dẫn học :
Xem lại các VD.Ơn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 37*Kiến thức: Rèn cho Hs kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử.
*Kỹ năng: Hs giải thành thạo các dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
* Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc nhóm các hạng tử Vận dụng để tính
nhanh hoặc giải bài toỏn tỡm x mà vế trái cần phõn tớch thành nhân tử
II/ Chuaồn bũ :
GV: Phaỏn maứu , SGK, SBT
HS : Hoùc baứi, laứm bT ụỷ nhaứ
III Toồ chửực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 Ổ n ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ
*HS1: Neõu caực phửụng phaựp phaõn tớch ủa thửực thaứnh nhaõn tửỷ?
Phaõn tớch ủa thửực x4 -2x2 thaứnh nhaõn tửỷ
*HS2: Phaõn tớch ủa thửực x3 +2x2y +xy2 -9x thaứnh nhaõn tửỷ
c) Nhoựm haùng tửỷ - ẹaởt NTC - Duứng HẹT
HS : Thửùc hieọn: 3 HS leõn baỷng, caỷ lụựp
Baứi 55( SGK trang 25)
55a) x3 - 14x = 0 x(x - 1
2)(x + 1
2) = 0 1/x = 0 2/x - 1
2 = 0 ⇒ x = 1
2
3/x + 12 = 0 ⇒ x = - 1255b) (2x – 1)2 – (x + 3) = 0
Trang 38làm vào vở
Thời gian: 4phút
HS: Thảo luận nhóm, trình bày kết quả
HĐ3: Dạng phân tích đa thức thành nhân
tử có thêm, bớt
GV: -GV HD HS làm BT 57/ 25 SGK
* Đa thức đã cho là 1 tam thức bậc 2 dạng
ax2 + bx + c với a = 1 ; b = - 4 ; c = 3
Lập tích ac =?
* Xem 3 là tích của cặp số nguyên nào?
Chọn 2 số nguyên có tổng bằng – 4
* Vậy – 4x=?
HS : Trả lời
GV: Hướng dẫn HS thực hiện câu d
(x- 4)(3x + 2) = 01/ x – 4 = 0 ⇒ x = 4 2/ 3x + 2 =0⇒ x = −3255c/x2(x – 3) + 12 – 4x = 0(x – 3) (x – 2) (x + 2) = 01/ x – 3 =0 ⇒ x = 32/ x – 2 =0 ⇒ x = 23/ x + 2 =0 ⇒ x =- 2
= (x – y – 1)( x + y + 1)
= 86.100 = 8600
Bài 57( trang 25 SGK)
a/ x2-4x+3 = x2 –x-3x+3 =x(x-1)-3(x-1) =(x-1)(x-3)
d/ x4 +4 = x4 -4x2+4x2 +4 = (x4+4x2+4) -4x2 = (x+2)2 –(2x)2 = (x2+2-2x)( x2-2-2x)
IV Củng cố , hướng dẫn học ở nhà
1 Củng cố
Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
2 Hướng dẫn học :
-Học bài : ơn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Hoàn chỉnh lại các bài tập
- Chuẩn bị bài 10: Chia đơn thức cho đơn thức Ơn lại các cơng thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số
Trang 39* Ruùt kinh nghieäm :
Trang 40
Tuaàn 8 Tieỏt: 16
1
8 2
CHIA ẹễN THệÙC CHO ẹễN THệÙC.
I/ Muùc tieõu baứi daùy:
*Kiến thức: Hs hiểu đợc khái niệm phép chia đơn thức A chia hết cho đơn thức B.
* Kỹ năng: Nắm đợc khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B Nắm vững kỹ năng chia 2
đơn thức thành thạo
*Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong việc thực hiện các phép tính.
II Chuaồn bũ cuỷa GV vaứ HS
SGK, phaỏn maứu
III Toồ chửực hoaùt ủoọng daùy vaứ hoùc
1 Ổ n ủũnh
2 Kieồm tra baứi cuừ
Ghi coõng thửực chia 2 luừy thửứa cuứng cụ soỏ?
AÙp duùng tớnh: 54 : 52 ;
5
34
GV: - Trong Z, khi naứo a chia heỏt cho b?
HS: * a, b ∈ Z; b≠0 neỏu coự q∈Z sao cho:
a=b q thỡ ta noựi a chia heỏt cho b.
GV: Tửụng tửù ủụn thửực A chia heỏt cho B?
HS: * A= B.Q thỡ ta noựi ủụn thửực A chia heỏt
?2 a) 15x2y2ữ5xy2= 3x b) 12x3yữ9x2=43xy