1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình tin quản lý

32 183 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 230,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin

Trang 1

TIN QUẢN LÝ 2

NGUYỄN MẠNH HÙNG

hungnm@thanglong.edu.vn hung2709@gmail.com

Trang 2

l Kiểm tra giữa kỳ (02 bài)

l Bài thi cuối kỳ

l Bài tập lớn: Thiết kế CSDL cho 1 bài toán quản lý cụ thể với các yêu cầu thực tế

l Thi thực hành: Thiết kế dữ liệu (3đ) + Thực hành

Trang 3

Lịch trình

l Tuần 1 + 2 : Một số khái niệm thiết kế cơ sở dữ liệu

l Tuần 3 : Thiết kế và xây dựng CSDL bằng công cụ MS Access

(DATABASE + Table)

l Tuần 4 ÷ 7 : Xây dựng câu truy vấn (QUERY)

l Tuần 4 + 5 : Simple Query

l Tuần 6 : Total Query

l Tuần 7 : Parameter + Crosstab + Action Query

l Tuần 8 : Thiết kế Report

Trang 4

Bài 1 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MỘT SỐ KHÁI NIỆM QUY TRÌNH THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MỘT SỐ MÔ HÌNH CẦN XÂY DỰNG

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

l Nếu cứ dùng Excel thì sao?

l Dư thừa dữ liệu

l Mâu thuẫn dữ liệu khi thêm, xoá, cập nhật

l Tốn nhiều thời gian khi thao tác

l Việc hỗ trợ tìm kiếm thông tin không mạnh

l Giải pháp

l Tách bảng ® Dữ liệu sẽ không trùng lặp

l Việc kết nối dữ liệu giữa các bảng với nhau

l Sử dụng công cụ quản trị CSDL tốt hơn: MS ACCESS

Trang 6

MS ACCESS

l Là hệ quản trị CSDL dùng cho mô hình CSDL cóquy mô nhỏ

l Lưu trữ thông tin dưới dạng bảng,

l Hỗ trợ việc kết nối giữa các bảng,

l Khả năng khai thác CSDL mạnh,

l Cung cấp một số chức năng quản trị dữ liệu.

l Dễ dàng tạo ra các ứng dụng mà không cần quánhiều kiến thức, kỹ năng lập trình

Trang 7

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

l CSDL : là tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau, cùng phục vụ nhu cầu của nhiều người sửdụng theo một mục đích nào đó

l Ví dụ

l CSDL Quản lý học tập

l Mục đích: theo dõi thông tin sinh viên và quản lý điểm

l Người dùng: Sinh viên, người quản lý,

Trang 8

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp)

l Bảng dữ liệu

l Bao gồm

l Một số các trường (cột, thuộc tính), là tên chung dùng

để ghi nhận tính chất của đối tượng quản lý

l Các bản ghi (dòng) là tập hợp các giá trị tương ứng với các trường, dùng để mô tả 1 đối tượng cần quản lý

l Dùng để chứa số liệu cơ sở, ghi nhận thông tin về các nghiệp vụ phát sinh và biến động xung quanh đối tượng quản lý.

l Ví dụ: Bảng Sinhviên gồm Mã SV, Tên SV,

Trang 9

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (tiếp)

l Dữ liệu và Thông tin

l Dữ liệu

l Giá trị ghi nhận các sự kiện được lưu trữ trong CSDL

để phục vụ 1 yêu cầu quản lý

l VD: Sự kiện bán hàng cần lưu số hoá đơn, ngày mua, người mua, tên mặt hàng, số lượng,

Trang 10

2 Giải Phóng, HBT, HN

Vũ Ngọc Thái KH01

DIACHI HOTEN

MAKH

Bảng KhachHang

Tên thuộc tính

Bản ghi

Giá trị

Trang 11

CÁC BƯỚC THIẾT KẾ MỘT CSDL

• Xác định mục tiêu quản lý và khai thác CSDL

của bạn ð

‚ Xác định các bảng dữ liệu cần thiết ð

ƒ Xác định các thuộc tính, khóa cho các bảng ð

„ Xác định các mối quan hệ giữa các bảng ð

… Chuẩn hóa lại thiết kế ð

Trang 12

1 Xác định mục tiêu quản lý

l Nhằm xác định các bảng cần thiết và các thuộctính mô tả một cách đầy đủ về đối tượng cần

quản lý

l Thảo luận cùng người dùng CSDL về các nhu

cầu khai thác thông tin,…

l Thu thập các chứng từ, sổ sách, phác thảo cácbáo cáo, biểu mẫu phục vụ mục tiêu quản lý

l Phân biệt đầu vào và đầu ra của ứng dụng tươnglai (dựa vào việc thảo luận hoặc các mẫu giấy tờthu được, )

Trang 13

2 Xác định các bảng trong CSDL

l Mỗi bảng thường chứa tập hợp các thông tin xungquanh đối tượng nào đó tham gia vào quá trìnhquản lý

l Ví dụ: khách hàng, nhà cung cấp, hàng hóa, sinh viên, giáo viên, môn học, …

l Thông tin trong các sổ sách, chứng từ ghi nhậnnghiệp vụ phát sinh của các đối tượng quản lý là

cơ sở để hình thành các bảng

l Ví dụ: hoá đơn mua/bán, chứng từ,

l Mỗi dòng chứa thông tin đầy đủ về một đối tượng

cụ thể mà bạn cần lưu trữ

Trang 14

l Trường (tên cột) là các thuộc tính chung dùng

để mô tả đối tượng (bảng)

l Thông tin về từng đối tượng cụ thể là giá trị

l Trường (tên cột) không thay đổi, giá trị của mỗitrường có thể thay đổi

l Một số phương pháp xác định trường

l Xác định trường khóa chính

3.1 Xác định trường (cột, thuộc tính)

Trang 15

Một số phương pháp xác định trường

l Mỗi trường có quan hệ trực tiếp đến đối tượng mà

nó mô tả; trường mô tả chỉ thuộc về 1 bảng

l Giá trị sơ đẳng: không thể tách/ chia nhỏ… ð

l Giá trị đơn: không phải là một tập giá trị… ð

l Không có những trường tính toán dựa trên các

trường khác

l Chứa đầy đủ các thông tin cần thiết mô tả đối

tượng đó

Trang 16

Giá trị sơ đẳng

l Không thể tách thành các thành phần nhỏ hơn

mà vẫn có nghĩa

l Việc tách 1 trường thành nhiều trường tuỳ thuộc

vào mục đích sử dụng của người sử dụng

2 Giải Phóng, HBT, HN

Vũ Ngọc Thái KH01

DIACHI HOTEN

MAKH

Bảng KhachHang

Trang 17

Giá trị đơn (1 giá trị)

l Không phải là một dãy hay một tập các giá trị

l Xử lý khi trường là 1 dãy giá trị

l Mỗi giá trị biến thành một cột?

l Mỗi giá trị xuất hiện trên một dòng?

Đức, Hàn, Anh

Lê Kim Chi KH03

Đỗ Thu Dung KH02

Anh, Pháp, Nhật

Vũ Ngọc Thái KH01

NGOAINGU HOTEN

MAKH

Bảng KhachHang

Trang 18

3.2 Xác định trường khoá chính

l Phụ thuộc hàm A à B

l Ví dụ: MASV à HOTEN, NGAYSINH

l Ý nghĩa

l Với mỗi sinh viên sẽ có 1 mã SV duy nhất

l Mỗi mã sinh viên cho biết họ tên, ngày sinh của SV

có mã SV có

19/08/1975

Hà Thái Sơn A00124

12/11/1975 Trương Bách Diệp

A00123

NGAYSINH HOTEN

MASV

Bảng SINHVIEN

Trang 19

Trường khóa chính

l Là tập nhỏ nhất các trường mà xác định duy

nhất một dòng trong bảng

l Một số lưu ý khi chọn khóa chính:

l Không nhận giá trị trống (không nhập hoặc không

có giá trị).

l Không nhận giá trị trùng nhau.

l Giá trị trường khóa ngắn gọn

l Kích thước khóa nhỏ vừa đủ để xác định mọi giá trị các đối tượng trong bảng

Trang 20

4 Xác định mối quan hệ giữa các bảng

l Quan hệ giữa các bảng (thực thể) chỉ ra sự ràng buộc về mặt dữ liệu của các bảng (thực thể) đó

l Ví dụ

l Hóa đơn bán hàng do nhân viên nào lập

l Quan hệ giữa HOADON & NHANVIEN

l Hóa đơn bán hàng đó là của Khách hàng nào

l Có bao nhiêu Khách hàng cùng sở hữu 1 Hóa đơn

l Quan hệ giữa HOADON & KHACHHANG

l Sinh viên tham gia học các Môn học

l Có bao nhiêu Sinh viên cùng học 1 Môn học

l …

Trang 21

Phân loại quan hệ giữa các bảng

l Quan hệ 1-n ð

l Quan hệ n-n ð

l Quan hệ 1-1 ð

Trang 22

Quan hệ 1-n

HD05 HD04 HD03 HD02 HD01 SOHD

4/12/03 KH04

3/12/03 KH01

Hà Đức KH04

2/12/03 KH01

Trần Hà KH03

1/12/03 KH02

Mai Anh KH02

1/12/03 KH01

Lê Na KH01

NGAY MAKH

HOTEN MAKH

HoaDon KhachHang

Trang 23

Quan hệ n-n

CongTrinh

NV03 CT02

NV01 CT02

Hà Đức NV04

NV04 CT01

Trần Hà NV03

NV02 CT01

Mai Anh NV02

NV01 CT01

Lê Na NV01

MANV MACT

HOTEN MANV

NhanVien

Trang 24

Quan hệ 1-1

HS03 HS02 HS01 MAHS

Hà Đức KH04

Nhân viên KH03

Trần Hà KH03

Quản lý KH02

Mai Anh KH02

Kế toán KH01

Lê Na KH01

CHUCVU MANV

HOTEN MAKH

HoSoCongtac NhanVien

Trang 25

Thuộc tính của quan hệ

l Là thuộc tính dùng để mô tả tính chất cho 1 mốiquan hệ nào đó

l Thuộc tính này thường thuộc về quan hệ n – n

Trang 26

5 Chuẩn hóa lại thiết kế

Trang 27

CÁC MÔ HÌNH CẦN XÂY DỰNG

l Mô hình thực thể liên hệ

l Xác định mối liên hệ giữa các thực thể (bảng)

trong cơ sở dữ liệu

l Mô hình dữ liệu quan hệ

l Xác định rõ hơn mối quan hệ về mặt dữ liệu giữa các thực thể

Trang 28

Cách vẽ mô hình thực thể liên hệ

l Bảng: Hộp chữ nhật 2 ngăn

l Ngăn 1: Tên bảng là DANH TỪ

l Ngăn 2: Danh sách thuộc tính, lưu ý thuộc tính

khóa được gạch chân

l Mối liên hệ: Hình thoi, Tên mối liên hệ là Động từ

l Thuộc tính của mối liên hệ: Hình elip

MÔN_HỌC

Mã môn Tên môn

Số ĐVHT Điểm

Trang 29

Chuyển mô hình thực thể liên hệ thành

mô hình dữ liệu quan hệ

l Bỏ hình thoi thể hiện mối quan hệ 1-n đó

l Thêm 1 trường ở bảng n, trường này có thể lấy tên là tên khóa chính của bảng 1 (khóa ngoại)

l Vẽ đường nối từ khóa chính (bên 1) đến trường khóa ngoại (bên n)

l Ví dụ: Thêm Mã ngành vào bảng Sinh viên

SINH_VIÊN

# Mã SV

@ Mã ngành

Tên SV Giới tính Ngày sinh Địa chỉ

Trang 30

Chuyển mô hình thực thể liên hệ thành

mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)

l Quan hệ n - n

l Cách chuyển

l Thêm bảng trung gian (tên bảng tùy ý)

l Khóa chính của bảng trung gian là khóa chính của 2 bảng n đưa sang

l Thuộc tính của mối liên hệ được đưa vào bảng này

l Lần lượt vẽ đường nối từ khóa chính (bên 1) đến trường khóa ngoại (bên n) trong bảng trung gian này

l Ví dụ: Thêm bảng KQHT có khóa chính là Mã SV

và Mã môn, thuộc tính riêng là Điểm.

Trang 31

Chuyển mô hình thực thể liên hệ thành

mô hình dữ liệu quan hệ (tiếp)

SINH_VIÊN

# Mã SV

@ Mã ngành

Tên SV Giới tính Ngày sinh Địa chỉ

Trang 32

Đầu vào – Đầu ra của Ứng dụng

l Đầu vào : các chứng từ, giấy tờ sổ sách cung

cấp thông tin để lưu trữ vào CSDL

l Đầu ra : những thông tin trích rút, tổng hợp được

từ CSDL Đó có thể là các mẫu báo cáo, giấy tờ

mà trong thực tế đòi hỏi, yêu cầu đáp ứng

Ứng dụng CSDL

Giấy tờ, chứng từ,…

Báo cáo, biểu mẫu

Ngày đăng: 23/10/2014, 20:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng KhachHang - Giáo trình tin quản lý
ng KhachHang (Trang 10)
Bảng KhachHang - Giáo trình tin quản lý
ng KhachHang (Trang 16)
Bảng KhachHang - Giáo trình tin quản lý
ng KhachHang (Trang 17)
Bảng SINHVIEN - Giáo trình tin quản lý
ng SINHVIEN (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN