Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1Chương 5 TÍN DỤNG VÀ LÃI SUẤT TÍN DỤNG
Đặng Thị Việt Đức Khoa Tài chính Kế toán- Học viện CNBCVT
0914932612 dangthivietduc@yahoo.com
Trang 2• Quan hệ NSNN (không hòan trả trực tiếp)
• Quan hệ tài chính nội bộ
Trang 41.1 Bản chất tín dụng
• Hình thức
– Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một
lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay
tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người sở hữu sang người sử dụng
– Khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả lại cho người
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Khoản giá trị dôi ra
là lợi tức tín dụng
• Bản chất
– Tín dụng là quan hệ vay mượn giữa người đi vay và
Trang 51.1 Bản chất tín dụng
• 3 giai đoạn của hoạt động tín dụng
GĐ1
• Phân phối vốn dưới hình thức cho vay
• Vốn di chuyển từ người cho vay sang người đi vay
GĐ2
• Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất
• Người đi vay có quyền sử dụng
GĐ3
• Sự hoàn trả tín dụng
• Vốn + lãi chuyển từ người đi vay sang người cho vay
Trang 61.1 Bản chất tín dụng
• Các yếu tố trong quan hệ tín dụng
– Chủ thể của tín dụng
• Người cho vay
• Người đi vay
• Người đi vay – Đối tượng tín dụng
– Thời hạn tín dụng
– Giá tín dụng
– Sự điều chỉnh quan hệ tín dụng
Trang 71.2 Chức năng tín dụng
• Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền
tệ theo nguyên tắc có hoàn trả
– Phân phối lại vốn trực tiếp
– Phân phối gián tiếp
– Phân phối gián tiếp
• Chức năng tiết kiệm tiền mặt
• Chức năng giám đốc các hoạt động của nền
kinh tế
Trang 81.3 Vai trò của tín dụng
• Là công cụ thúc đẩy phát triển sản xuất xã hội
– Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh
– Thực hiện tích tụ và tập trung vốn để mở rộng quy mô kinh doanh
– Giúp phân phối vốn tiền tệ một cách có hiệu quả nhất
• Là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống của
• Là công cụ quan trọng trong việc tổ chức đời sống của dân cư
• Là công cụ thực hiện chức năng quản lý kinh tế- xã hội của nhà nước
– Là công cụ cân đối thu chi ngân sách nhà nước
– Là công cụ điều phối lưu thông tiền tệ
Trang 91.4 Các hình thức tín dụng
• Căn cứ vào thời hạn tín dụng
• Căn cứ vào đối tượng tín dụng
• Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ
• Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động
• Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động
• Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
Trang 10Căn cứ vào thời hạn tín dụng
• Tín dụng không kỳ hạn
– Người cho vay có thể rút vốn bất cứ lúc nào
• Tín dụng ngắn hạn
– Thời hạn dưới 1 năm
– Thời hạn dưới 1 năm
• Tín dụng trung hạn
– Thời hạn từ 1 đến 5 năm
• Tín dụng dài hạn
Trang 11Căn cứ vào đối tượng của tín dụng
• Tín dụng hiện vật
– Khi vay và trả đều bằng hiện vật
• Tín dụng tiền tệ
– Khi vay và trả đều dưới hình thức tiền tệ
– Khi vay và trả đều dưới hình thức tiền tệ
– Bao gồm cả quan hệ vay mượn bằng các giấy tờ có giá
• Tín dụng hỗn hợp
– Khi vay bằng hiện vật, trả bằng tiền hoặc ngược lại
– Tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua thuộc loại tín dụng hỗn hợp
Trang 12Căn cứ vào sự đảm bảo hoàn trả nợ
Trang 13Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động
• Tín dụng nội địa
– Hoạt động tín dụng phát sinh giữa các chủ thể
hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
• Tín dụng quốc tế
• Tín dụng quốc tế
– Các chủ thể tín dụng thuộc các lãnh thổ khác nhau
– Chịu sự chi phối phức tạp của luật pháp và tập
quán quốc gia và quốc tế
Trang 14Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
Trang 15Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Tín dụng thương mại
– Là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế, doanh nhân cấp cho nhau, không có
sự tham gia của hệ thống ngân hàng.
– Hình thức phổ biến nhất: mua chịu hàng hóa
– Gồm:
• Tín dụng thương mại không sử dụng thương phiếu
• Tín dụng thương mại sử dụng thương phiếu (Hợp đồng trả chậm/ sổ ghi nợ)
Trang 16Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Mục tiêu của doanh nghiệp cấp tín dụng
thương mại:
– Tăng doanh thu
– Tạo mối quan hệ với khách hàng
– Tạo mối quan hệ với khách hàng
– Hỗ trợ tài chính cho đối tác, người cung cấp
Trang 17Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Lượng giá trị cho vay hạn chế
• Thời hạn cho vay ngắn
• Kém linh hoạt (do vay bằng hiện vật)
• Pham vi hoạt động hẹp (giữa các doanh nghiệp có quan
hệ mật thiệt với nhau)
Trang 18Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Tín dụng ngân hàng
– Là hình thức tín dụng giữa một bên là ngân hàng, các
tổ chức tín dụng và một bên là các chủ thể kinh tế- tài chính của toàn xã hội (doanh nghiệp, tổ chức xã hội, các cấp quản lý nhà nước hoặc cá nhân)
– Là tín dụng tiền tệ
– Ngân hàng vừa là người cho vay vừa là người cho vay
– Ngân hàng luôn là người đặt ra các điều kiện tín dụng cho khách hàng chấp nhận
Trang 19Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
– Ưu điểm
• Phạm vi hoạt động rộng (do mạng lưới chi nhánh ngân hàng rộng khắp)
• Linh hoạt (vì vốn vay bằng tiền)
• Tạo điều kiện duy trì và phát triển các loại tín dụng khác
• Tạo điều kiện duy trì và phát triển các loại tín dụng khác
Trang 20Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Định giá các khoản tín dụng ngân hàng
– Lãi suất cho vay cơ bản của ngân hàng thương mại
Trang 21Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng
• Lãi suất cho vay kinh doanh
– Chính là lãi suất cơ bản của NHTM và thường là lãi
suất thấp nhất
• Lãi suất cho vay nông nghiệp
– Cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh do rủi ro lớn, và quy mô sản xuất nhỏ
Cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh do rủi ro lớn, và quy mô sản xuất nhỏ
• Lãi suất cho vay tiêu dùng
– Cao hơn lãi suất cho vay kinh doanh do rủi ro lớn, và quy mô sản xuất nhỏ Ngoài ra chi phí cho vay rất cao
• Lãi suất cho vay bất động sản
– Bị ảnh hưởng đặc biệt bởi (1) kỳ hạn cho vay, (2) tỷ lệ cho vay, (3)nhu cầu về tính thanh khoản, (4)tính chất
Trang 22Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng (5)
• Tín dụng nhà nước
– Là quan hệ vay mượn giữa nhà nước với xã hội để phục vụ cho việc thực thi các chức năng quản lý kinh tế- xã hội của mình
– (Nhìn chung) là tín dụng tín chấp
– Nhà nước là người đi vay
• Vay trong nước/ Vay nước ngoài – Nhà nước là người cho vay
Trang 23Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng (6)
– Tính chất tín dụng nhà nước
• Tính cưỡng chế
• Tính chính trị- xã hội – Vai trò của tín dụng nhà nước
– Vai trò của tín dụng nhà nước
• Bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước
• Tạo điều kiện phát triển thương mại, hợp tác quốc tế
• Tạo điều kiện phát triển tín dụng ngân hàng
Trang 24Căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng (7)
• Tín dụng tiêu dùng
– Là quan hệ tín dụng phục vụ cho việc tiêu dùng
của dân cư với người tiêu dùng Người cho vay thường là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các công ty tài chính.
Trang 252 LÃI SUẤT TÍN DỤNG
• Khái niệm lãi suất tín dụng
• Vai trò lãi suất tín dụng
• Các loại lãi suất
• Phương pháp xác định lãi suất
• Phương pháp xác định lãi suất
• Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất
Trang 262.1 Khái niệm lãi suất tín dụng
• Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lãi vay và tổng số tiền đã bỏ ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định, thường tính theo
năm
100%
Trang 272.2 Vai trò lãi suất tín dụng (1)
• Vĩ mô
Lượng cung, cầu tiền tệ
Tổng cung, Tổng cầu
suất
Tổng cung, Tổng cầu
Cung cầu ngoại tệ
Cơ cấu ngành, khu vực
Trang 282.2 Vai trò của lãi suất (2)
• Vi mô
Các tổ chức tài chính trung gian
Lãi suất
chính trung gian
Doanh nghiệp và
hộ gia đình
Trang 292.3 Các loại lãi suất
• Căn cứ vào tính chất của khoản vay
• Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
• Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất
• Căn cứ vào loại tiền cho vay
• Căn cứ vào loại tiền cho vay
• Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước hay
quốc tế
Trang 30Căn cứ vào tính chất khoản vay
• Lãi suất tiền gửi ngân hàng
• Lãi suất cho vay của ngân hàng
• Lãi suất chiết khấu ngân hàng
• Lãi suất chiết khấu của NHTW với các NHTM
• Lãi suất chiết khấu của NHTW với các NHTM
• Lãi suất liên ngân hàng
• Lãi suất cơ bản
Trang 31Căn cứ vào giá trị thực của tiền lãi thu được
• Lãi suất danh nghĩa (nominal interest rate)
– Là lãi suất được tính theo giá trị danh nghĩa không
kể đến tác động của lạm phát
– Được công bố chính thức trên hợp đồng tín dụng
– Được công bố chính thức trên hợp đồng tín dụng
• Lãi suất thực tế (real interest rate)
– Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo
những thay đổi về lạm phát
– Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Trang 32Căn cứ vào tính linh hoạt của lãi suất
• Lãi suất cố định (fixed interest rate)
– Là lãi suất được quy định cố định trong suốt thời gian vay
• Lãi suất thả nổi (floating interest rate)
• Lãi suất thả nổi (floating interest rate)
– Là lãi suất có thể lên xuống theo lãi suất thị
trường trong thời hạn tín dụng
Trang 33Căn cứ vào loại tiền cho vay
• Lãi suất nội tệ
• Lãi suất ngoại tệ
• r(d)= r(f) + ∆E
Trang 34Căn cứ vào nguồn tín dụng trong nước
• Lãi suất quốc tế (international interest rate)
– Là lãi suất áp dụng với các hợp đồng tín dụng quốc tế
– LIBOR (London Interbank Offered Rate), NIBOR
Trang 352.4 Phương pháp xác định lãi suất
• Xác định lãi suất các công cụ nợ
– Nợ đơn
– Trái phiếu chiết khấu
– Trái phiếu coupon
– Trái phiếu coupon
– Nợ vay thanh toán cố định
Trang 362.4 Phương pháp xác định lãi suất
Giá trị theo thời gian của tiền
n
FV = ( 1 + )
n n
i
FV
PV
) 1
(
1 +
=
Trang 372.4 Phương pháp xác định lãi suất
Lãi suất đáo hạn
• Lãi suất đáo hạn (i*) là mức lãi suất làm tổng giá trị hiện tại của các khoản thu và chi của
cùng một công cụ nợ cân bằng với nhau
• Lãi suất đáo hạn phản ánh mức sinh lời của
• Lãi suất đáo hạn phản ánh mức sinh lời của
công cụ nợ
Trang 382.4 Phương pháp xác định lãi suất
Nợ đơn (simple loan)
• Nợ đơn là khoản nợ mà người vay nợ đồng ý trả cho người vay tiền gốc cộng với tiền lãi khi đáo hạn
Trang 392.4 Phương pháp xác định lãi suất
Nợ đơn (simple loan)
…
n
i P
F = ( 1 + )
i
i i
i P
*)1
(
)1
(
*)1
Trang 402.4 Phương pháp xác định lãi suất
Trái phiếu chiết khấu
• Trái phiếu chiết khấu là loại trái phiếu mà
người đi vay sẽ trả cho người cho vay một
khoản thanh toán đơn đúng bằng mệnh giá
của trái phiếu
• Mệnh giá trái phiếu (F)
Trang 412.4 Phương pháp xác định lãi suất
Trái phiếu chiết khấu
Mệnh giá
1
*
*) 1
P
F i
i
F P
Vì thời hạn của trái phiếu triết khấu thường là n=1 năm nên
khau triet
gia P
F
i* = − d =
Trang 422.4 Phương pháp xác định lãi suất
Trái phiếu coupon
• Trái phiếu coupon: người đi vay thực hiện
thanh toán nhiều lần số tiền lãi theo định kỳ
và thanh toán tiền gốc khi đáo hạn
• Mệnh giá trái phiếu (F), lãi coupon (C)
• Mệnh giá trái phiếu (F), lãi coupon (C)
Trang 432.4 Phương pháp xác định lãi suất
Trái phiếu coupon
…
n n
n n
b
i
F i
i C
i
F i
C i
C i
C P
*) 1
(
*) 1
(
1 1
*
*) 1
(
*) 1
(
*) 1
(
*) 1
+
+ +
+ +
=
Trang 442.4 Phương pháp xác định lãi suất
Trái phiếu coupon
• Nếu Pb=F i*=i
• Nếu Pb<F i*>i
• Nếu Pb>F i*<i
Trang 452.4 Phương pháp xác định lãi suất
Nợ vay thanh toán cố định
• Đối với khỏan vay thanh toán cố định thì
người đi vay thanh toán cho người cho vay
theo định kỳ (tháng, quý, năm) Số tiền thanh toán bao gồm tiền lãi và tiền gốc
• Khoản tiền thanh toán định kỳ (FP)
Trang 462.4 Phương pháp xác định lãi suất
Khoản vay thay toán cố định
+
+ +
+ +
i i
FP i
FP i
FP i
FP P
*) 1
(
1 1
*
*) 1
(
*) 1
(
*) 1
Trang 472.4 Phương pháp xác định lãi suất
Tỷ suất lợi tức và lãi suất đáo hạn
• Lãi suất đáo hạn chỉ phản ánh mức độ sinh lời
từ việc đầu tư vào một công cụ nợ nếu nhà
đầu tư mua công cụ ấy và giữ nó cho đến khi đáo hạn
• Nếu nhà đầu tư nắm giữ thời gian ngắn hơn thời hạn của công cụ nợ, tỷ suất lợi tức mới là phép đo tin cậy về mức sinh lời của việc đầu tư
Trang 482.4 Phương pháp xác định lãi suất
Tỷ suất lợi tức và lãi suất đáo hạn
• Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm giữa tổng thu nhập
mà người đầu tư nhận được từ một khoản đầu tư so với giá trị của khỏan vốn đầu tư ban đầu
Tỷ suất
lợi tức
Lãi suất thông thường
Lãi suất do tăng giá CK
Trang 492.4 Phương pháp xác định lãi suất
Tỷ suất lợi tức và lãi suất đáo hạn
• Tỷ suất lợi tức= lãi suất đáo hạn khi thời gian nắm giữ trái phiếu = thời gian đáo hạn
• Khi lãi suất thị trường ↑, nếu trái phiếu chưa đáo hạn, giá trái phiếu ↓ (để lãi suất hoàn
vốn tăng lên) Nếu bán trái phiếu, tỷ suất lợi tức của nhà đầu tư có thể âm
• Kỳ hạn thanh toán của trái phiếu càng dài thì
sự thay đổi giá do thay đổi lãi suất càng lớn, việc nắm giữ trái phiếu càng rủi ro
Trang 512.5 Các yếu tố ảnh hưởng lãi suất
Lãi
Cầu vốn vay của doanh nghiệp, hộ gia đình
Lãi suất
Cầu vốn vay
Cầu vốn vay của CP nhằm bù đắp NSNN
Cầu vốn vay của chủ thể nước ngoài
Trang 522.5 Các yếu tố ảnh hưởng lãi suất
Tiết kiệm của các hộ gia
đình
Nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi của các doanh
Lãi suất
Cung vốn vay
nhàn rỗi của các doanh
nghiệp
Các khoản thu chưa sử
dụng tới của NSNN
Trang 532.5 Các yếu tố ảnh hưởng lãi suất
i- lãi suất
LS
L-Vốn vay LD
Trang 542.5 Các yếu tố ảnh hưởng lãi suất
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cầu vốn vay
• Lợi nhuận kỳ vọng của các cơ hội đầu tư
• Lạm phát kỳ vọng
• Vay nợ chính phủ
Trang 552.5 Các yếu tố ảnh hưởng lãi suất
Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung vốn vay