Tài liệu này dành cho sinh viên, giáo viên khối ngành công nghệ thông tin tham khảo và có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành công nghệ thông tin Khoa Công ngh Thông Tin
Trang 1Chương 1: tổng quan về Visual basic
- Làm việc với VB là làm việc với các đối tượng điều khiển
- Tập tin mở rộng: đuôi *.ocx chứa các điều khiển mở rộng
- Tập tin lớp: đuôi *.cls chứa các module lớp
b Các bước xây dựng đề án:
Bước 1: Thiết kế giao diện:
Dùng hộp công cụ và giao diện của VB để tạo form và các điều khiển trên form
Bước 2: Thiết lập thuộc tính cho từng đối tượng điều khiển:
Dùng cửa sổ properties windows
Bước 3: Lập trình điều khiển hoạt động của giao diện:
Xây dựng các thủ tục, sự kiện sẽ thực hiện khi chạy chương trình
Bước 4: Ghi và chạy chương trình (F5 để chạy chương trình)
c Cách ghi đề án:
File \ Save Project
- Ghi tên các form trong đề án
- Ghi tên các file tự chọn
- Ghi tên đề án
3 Môi trường làm việc:
- Cửa sổ Form: là nơi để thiết kế giao diện Đây là cửa sổ quan trọng nhất Khi mở một đề án mới VB sẽ tự động mở form 1
Trang 2- Cửa sổ Project Eplorer: chứa tên các file trong đề án
- Cửa sổ Properties: chứa các thuộc tính gắn với từng đối tượng được chọn
trên form
- Cửa sổ FormLayout: mô tả vị trí của form trên màn hình khi chạy chương
trình
- Hộp công cụ Toolbox: chứa các đối tượng điều khiển trên form
II Đối tượng trong Visual Basic:
1 Giới thiệu chung:
a Khái niệm:
Mỗi đối tượng được xác định bởi phương thức, thuộc tính và sự kiện:
+ Thuộc tính (properties): là các tính chất cấu thành nên đối tượng
VD: name, caption, color…
+ Phương thức (Methods): dùng để kết hợp hoạt động với đối tượng thường là
các hàm, thủ tục được VB xây dựng sẵn
VD:
- Move: thay đổi vị trí của một đối tượng theo yêu cầu của người sử dụng
- Drag: thi hành hoạt động kéo thả của người sử dụng
- Set focus: cung cấp tầm ngắm đối tượng được chỉ ra trong câu lệnh gọi
phương thức
- Zorder: quy định thứ tự xuất hiện của các phương thức trên màn hình
+ Sự kiện (Event): là những phản ứng của đối tượng đối với các hành động
tương ứng
VD: Khi người sử dụng kích chuột vào một nút lệnh có thể có các sự kiện:
Chuột được nhấn: mouse down
-Nút lệnh được nhấn: command click
-Chuột được thả ra: mouse up
b Một số thuộc tính cơ bản:
* Thuộc tính Name: cho biết tên của đối tượng
Chú ý: Khi đặt tên cần đặt theo tiền tố tương ứng với từng đối tượng theo
Trang 36 H Scroll Bar Hsb
10 Option button Opt
11 Picture box Pic
- Click: xảy ra khi nhấn chuột hoặc đặt tiêu điểm tại đối tượng và nhấn enter
- Double click: nhấn đúp chuột
- Drag Drop: kéo rê một đối tượng sang vị trí mới
- Drag Over: kéo rê một đối tượng ngang qua một đối tượng khác
- Got Focus: Đưa đối tượng vào tầm ngắm của người sử dụng
- Key Down: nhấn một nút trên bàn phím trong khi đối tượng đang trong tầm ngắm
- Key Press: Nhấn một phím bất kỳ
- Key Up: Thả phím nhấn
- Lost Focus: Đưa đối tượng ra ngoài tầm ngắm
- Mouse Down: nhấn một nút chuột bất kỳ trong khi con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng
- Mouse Up: thả đối tượng trong khi con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng
2 Một số đối tượng:
1) Text box:
- Chức năng: Nhập và hiển thị dữ liệu dạng văn bản
- Một số thuộc tính thường dùng:
+ Text: chứa nội dung hiển thị trên hộp text box
+ Alignment: cho phép căn chỉnh nội dung trong text box
0: căn theo lề trái
1: căn theo lề phải
2: căn giữa
+ Multiline: quy định nội dung hộp text box trên một hoặc nhiều dòng
True: Hiển thị nhiều dòng văn bản
Trang 4False: Hiển thị một dòng văn bản
+ Font: thiết lập font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ
Font FontName: font chữ (để trong dấu “ …” VD: “.vntime”)
Font FontSize: kích cỡ của chữ
Font FontBold: chữ đậm
+ Fore color: màu của chữ trong text box
+ Back color: màu nền của hộp text box
- Sự kiện thường gặp: key press, lost focus, change (xảy ra khi muốn thay
đổi thuộc tính của text box)
+ Style: đặt màu cho nút lệnh
0: Standard: chế độ màu chuẩn
1: Graphical: cho phép đặt màu hoặc biểu tượng trên nút lệnh
- Sự kiện: click, double click kéo theo sự kiện focus và notfocus
+ Border Style: viền bao quanh nhãn Mặc định là 0
- Sự kiện: nhãn có thể đáp ứng nhiều sự kiện nhưng ta thường dùng nhãn để
+ Alignment: căn chỉnh vị trí tương đối của hộp kiểm
0: (left) tiêu điểm ở phía trái
Trang 51: (right) tiêu điểm ở phía trái
- Một số thuộc tính:
+ Alignment: cho phép căn chỉnh vị trí tương đối của hộp chọn
0: (left) tiêu điểm ở bên trái
1: (right) tiêu điểm ở bên phải
- Một số thuộc tính:
+ List: chứa nội dung của danh sách các lựa chọn trong Combobox
+ Text: chứa nội dung mục được chọn trong danh sách
+ ListIndex: chỉ số của mục được chọn
+ ListCount: đếm số mục chọn trong danh sách
+ List(i): Nội dung của mục chọn có chỉ số i trong danh sách
+ Columns: số cột hiển thị trong List box
+ Multi select: có ba lựa chọn
Trang 60: chỉ chọn 1 mục
1 hoặc 2: cho phép chọn nhiều mục
- Sự kiện: click, change
* Một số phương thức làm thay đổi nội dung của danh sách:
- AddItem: thêm một mục vào trong danh sách
CP: ListName AddItem Item [,Index]
Trong đó:
ặ ListName: tên của List box hoăc Combo boxl
ặ Item: nội dung của mục cần thêm dàng chuỗi
ặ Index: chỉ số mục cần thêm Mặc định là thêm vào cuối danh sách (chỉ số
được đánh từ 0)
- RemoveItem: xoá bỏ một mục ra khỏi danh sách
CP: ListName RemoveItem Index
True: căn chỉnh ảnh cho vừa khung
False: căn chỉnh khung cho vừa ảnh
True: căn chỉnh khung cho vừa ảnh
False: căn chỉnh ảnh cho vừa khung
Trang 7+ Border color: màu của đường thẳng
+ Border style: kiểu đường thẳng
12) HScrollBar và VScrollBar:
- Chức năng: là hai thanh cuốn dọc, cuốn ngang
- Một số thuộc tính:
+ Max, min: giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của miền giá trị
+ Value: giá trị hiện tại của điều khiển thanh cuốn
- Sự kiện: change (xảy ra khi thay đổi thuộc tính Value.)
III Một số chú ý:
1 Chú ý khi viết lệnh:
- Mỗi lệnh được viết trên một dòng và không có dấu cách
- Có thể viết nhiều lệnh trên một dòng, các lệnh được ngăn cách bởi dấu hai chấm “:”
- Có thể viết một lệnh trên một dòng và nối bởi dấu “_” ở cuối dòng trên
- Lời chú thích được đặt trong cặp dấu “ ‘ ’ ” hoặc đặt dấu “ ‘ ” ở đầu mỗi dòng chú thích
- Ghép xâu bằng dấu “&” hoặc dấu “+”
- Hằng điều khiển xuống dòng: vbcrlf
VD: Ta muốn in ra màn hình: Hello!
Lblmess Caption = “Hello! ” & vbcrlf & “Xin chào!”
2 Tạo phím tắt:
- Thường dùng với Lable và Command button
- Dùng để truy nhập nhanh đến đối tượng
- Cách tạo: thêm ký tự “&” vào trước ký tự chọn làm phím tắt của thuộc tính Caption
- Cách dùng: Alt + phím tắt
3 Tạo thuộc tính mặc định và thuộc tính Cancel:
Trang 8- Thuộc tính mặc định: đ−ợc thiết lập bằng Default (T/F) True: nhấn enter
hoặc click nút lệnh
- Thuộc tính Cancel (T/F): True Esc hoặc click nút lệnh
Trang 9Mô tả
1 Boolean 2 Kiểu logic (True / False)
5 Double 8 Kiểu số thực với 14 chữ số thập phân
6 Integer 2 Kiểu số nguyên phạm vi từ
-32768….+32767
8 Single 4 Kiểu số thực với 6 chữ số thập phân
10 Variant 16 hoặc 22 Kiểu dữ liệu mặc định
Trang 10ẻ sgn(x) = 1 nếu x > 0
0 nếu x = 0 -1 nếu x < 0
ẻ cint(x): làm tròn x thành số nguyên
ẻ fix(x): cắt phần nguyên của x
ẻ int(x): lấy số nguyên gần nhất <= x
ẻ round(x,n) : làm tròn x với n chữ số thập phân
ẻ hex(x): chuyển x thành hệ cơ số 16
ẻ Oct(x): chuyển x thành hệ cơ số 8
VD: cint (14.5) =15, int(14.6) = 14, cint(-14.6) = -15, int(-14.6) = -15
b Hàm xử lý dữ liệu kiểu ngày tháng:
ẻ Now: cho biết ngày, giờ hệ thống
ẻ Date: cho biết ngày hệ thống
ẻ Format Datetime ( Date, Data type): định dạng dữ liệu kiểu ngày
Trong đó: Date: là đối tượng cần định dạng
Data type: các hằng số thể hiện kiểu định dạng
• Vb Genneral Date: ngày và giờ đầy đủ
• Vb Short Date: ngày tháng dạng dd/mm/yy
• Vb Long Date: ngày tháng dạng Thứ, ngày/thàng/năm
• Vb Short Time: thời gian dạng giờ:phút:giây
• Vb Long Time: thời gian dạng giờ:phút:giây AM(PM)
ẻ Day (date): trích lấy ngày
ẻ Month (date): trích lấy tháng
ẻ Year (date): trích lấy năm
c Hàm xử lý xâu:
ẻ Asc (ch): lấy mã Ascii của ký tự hoặc xâu ký tự
ẻ Chr (n): lấy ký tự của mã Ascii n
ẻ Str ( ): chuyển dữ liệu thành kiểu xâu
ẻ Lcase ( ): chuyển xâu chữ hoa thành chữ thường
ẻ Ucase ( ): chuyển xâu chữ thường thành chữ hoa
ẻ Len (s): xác định độ dài xâu s
ẻ Trim (s): cắt bỏ các dấu cách thừa ở đầu và cuối xâu
ẻ Ltrim (s): cắt bỏ các dấu cách thừa ở đầu xâu
ẻ Rtrim (s): cắt bỏ các dấu cách thừa ở cuối xâu
ẻ Mid (s,m [,n]): lấy n ký tự trong xâu s bắt đầu từ vị trí m Nếu không khai
báo n thì sẽ cắt từ vị trí m đến cuối xâu
Trang 11Chú ý: hàm Mid còn được dùng để thay thế một nhóm ký tự trong xâu:
VD: Dim S as string
S = “Power Basic”
Mid(S, 1, 5) = “Quick”
=>S = “Quick basic”
Độ dài của nhóm ký tự thay thế và nhóm ký tự được thay thế phải bằng nhau,
ẻ Instr (m, S, S1 [, compare]): tìm vị trí xuất hiện đầu tiên xâu S1 trong xâu
ẻ InstrRev (S, S1 [,m,compare]): tìm vị trí xuất hiện đầu tiên xâu S1 trong
xâu S theo chiều ngược xâu, bắt đầu từ vị trí m
ẻ Strcmp ( S1, S2 [,compare]): so sánh hai xâu S1, S2
0: nếu S1 = S2
1: nếu S1 > S2
-1: nếu S1<S2
Lựa chọn [compare]: giống trong hàm Instr
ẻ Toán tử Like: dùng để so sánh hai xâu có ký tự thay thế
?: thay thế 1 ký tự
*: thay thế 1 nhóm ký tự
#: thay thế 1 chữ số bất kỳ
d Hàm kiểm tra dạng dữ liệu:
ẻ isDate ( ): kiểm tra xem đối số có dạng ngày không
ẻ isNumeric ( ): kiểm tra đối số có dạng số ngày không
ẻ isNull ( ): kiểm tra đối số có rỗng không
e Hàm chuyển kiểu dữ liệu:
ẻ Cint ( ): chuyển đối số thành Integer
ẻ Cdbl ( ): chuyển đối số thành kiểu Double
ẻ CDate ( ): chuyển đối số thành kiểu Date
ẻ Ccur ( ): chuyển đối số thành dạng tiền tệ
ẻ Cstr ( ): chuyển đối số thành dạng String
Chú ý: Nếu dữ liệu cần chuyển không phù hợp với kiểu dữ liệu đích chương trình sẽ báo lỗi Do đó cần dùng các hàm kiểm tra dữ liệu trước khi chuyển kiểu
Trang 12II Hằng, biến, mảng:
1 Hằng:
- Khai báo:
Const < tên hằng> [as <kiểu dữ liệu>] = <giá trị>
Nếu không khai báo kiểu thì VB sẽ hiểu là kiểu Variant
2 Biến:
a Khai báo:
Public / Static / Dim <Tên biến> [as <Kiểu dữ liệu>]
- Public: khai báo biến dùng chung
- Static: khai báo biến tĩnh
- Dim: khai báo biến động
b Phân loại biến:
ẻ Biến cục bộ:
- Được khai báo trong thân thủ tục với từ khoá khai báo Dim hoặc Static
- Chỉ thủ tục chứa khai báo mới được quyền sử dụng biến
- Biến động (Dim) được cấp phát khi gọi thủ tục và được giải phóng ngay
sau khi kết thúc
- Biến tĩnh (Static) được cấp phát khi gọi thủ tục lần đầu, giá trị của biến
được lưu lại sau mỗi lần gọi
VD: Sub cmdTinh_Click()
Dim n as integer Static m as integer
ẻ Biến toàn cục cấp Form:
- Được khai báo trong phần khai báo chung của Form
- Từ khoá khai báo là Dim hoặc Private
- Được sử dụng trong mọi thủ tục của Form
- Được cấp phát khi Load Form và giải phóng khi Unload Form
ẻ Biến toàn cục cấp Project:
- Được khai báo trong phần khai báo chung của Form với từ khoá Public;
Trong Module Standard khai báo với từ khoá Public hoặc Global
- Được sử dụng trong mọi thủ tục của các Form trong đề án
Trang 13c Cách quản lý biến:
- Mọi biến được khởi tạo giá trị bằng 0 hoặc rỗng khi khai báo
- VB mặc định tuỳ tiện dùng một biến mà không cần khai báo Khi đó biến
có kiểu Variant, rất khó quản lý
- Do vậy cần đặt chế độ buộc phải khai báo biến trước khi sử dụng Có hai cách:
+ C1: Gõ lệnh Option Explicit trong phần khai báo chung của Form
+ C2: Vào Tool \ Option \ Edition và đánh dấu vào mục Reque Variable Declaration
Khi đó mọi biến phải khai báo trước khi sử dụng
Dim <Tên mảng> (số phần tử) [as <kiểu dữ liệu>]
Dim <Tên mảng> (chỉ số đầu TO chỉ số cuối) [as <kiểu dữ liệu>]
+ Khai báo mảng n chiều:
Dim <Tên mảng> (max 1, max 2, … , max n) [as <kiểu dữ liệu>]
• Khái niệm: Là mảng có số phần tử không xác định khi khai báo, mảng
động chỉ được cấp phát vùng nhớ khi gặp lệnh ReDim và kích thước của mảng có thể thay đổi
• Khai báo và sử dụng mảng động:
- Mảng động được khai báo trong phần khai báo chung của Form
- Cú pháp: Dim <Tên mảng> ( ) [as <kiểu dữ liệu>]
- Sau khi khai báo mảng động phải dùng lệnh ReDim để cấp phát vùng nhớ cho mảng với số phần tử xác định
- Cú pháp: ReDim <Tên mảng> (số phần tử) [as <kiểu dữ liệu>]
- ReDim dùng trong các thủ tục
VD: Dim A ( ) as Integer
Dim n as Integer
Sub cmd_Nhapmang_Click()
Trang 14• Bảo toàn dữ liệu mảng khi thay đổi kích thước:
ReDim Preserve <Tên mảng> (số phần tử) [as <kiểu dữ liệu>]
VD:
Mảng A đã có n phần tử:
- Nút cmdThem cho phép nhập thêm phần tử vào cuối mảng:
Sub cmdThem_ Click()
ReDim Preserve A(n+1) as Integer
A(n) = InputBox(“Nhập phần tử mới:”)
n = n +1
End Sub
chú ý: Lệnh ReDim dùng để thêm hoặc xoá bớt các phần tử nhưng chỉ thực
hiện ở cuối mảng Muốn xoá phần tử ở đầu phải dồn mảng lên sau đó xoá
2 Câu lệnh Select Case:
SELECT CASE <biểu thức >
CASE <tập hằng 1>
Dãy lệnh 1 CASE <tập hằng 2>
Dãy lệnh 2
………
CASE <tập hằng n>
Dãy lệnh n [CASE ELSE
Dãy lệnh n + 1]
END SELECT
Chú ý:
Trang 15- Nếu tập hằng là một dãy các giá trị liên tục từ m đến n có thể viết: case m
4 Lệnh thoát khỏi cấu trúc điều kiện:
- Exit For: thoát khỏi vòng lặp For
- Exit Do: thoát khỏi vòng lặp Do while, Do loop
- Exit Sub: thoát khỏi thủ tục
Trang 16[Khai báo cục bộ]
Dãy lệnh
End Sub
Trong đó:
- Public: Khai báo thủ tục dùng chung
- Private: Khai báo thủ tục dùng riêng
- Static: Các biến dùng trong thủ tục là biến tĩnh
b Hàm:
- Khái niệm: là một đoạn mã độc lập thực hiện một nhiệm vụ có thể nhận
các đối số và có giá trị trả về
- Cấu trúc:
Public | Private | Static Sub <Tên thủ tục> (Danh sách tham số)
[Khai báo cục bộ]
c Lệnh thoát khỏi thủ tục, hàm:
- Exit Sub: thoát khỏi thủ tục
- Exit Function: thoát khỏi hàm
d Lời gọi thủ tục, hàm:
- Thủ tục đ−ợc gọi nh− một lệnh
- Hàm đ−ợc gọi trong biểu thức
Cấu trúc:
Call <Tên thủ tục | Tên hàm> (danh sách tham số)
Hoặc <Tên thủ tục | Tên hàm> danh sách tham số
2 Cách truyền tham số trong thủ tục, hàm:
- Truyền theo tham chiếu (mặc định): địa chỉ của tham số đ−ợc truyền cho
hàm do đó giá trị gốc của tham số bị thay đổi
Khai báo: ByRef <Tên tham số> [as <Kiểu dữ liệu>]
Hoặc <Tên tham số> [as <Kiểu dữ liệu>]
- Truyền theo tham trị: bản sao giá trị của tham số đ−ợc truyền cho hàm do
đó giá trị gốc không bị thay đổi
Khai báo: ByVal <Tên tham số> [as <Kiểu dữ liệu>]
Trang 17- Tham số tuỳ chọn: là tham số không bắt buộc phải đ−ợc truyền giá trị trong lời gọi
Khai báo: Optional <Tên tham số> [as <Kiểu dữ liệu>] = giá trị mặc định
VD: Sub listtext (Optional x as String = “Hà Nội”)
List1 AddItem x End Sub
Sub cmdAdd1_Click()
Listtext1(“ABC”) ‘ x = “ABC”
Listtext1( ) ‘ x = “ Hà Nội”
Trang 18Chương III Xử lý giao diện
1 Tạo Menu Bar:
- Dùng cửa sổ Menu Editor để xây dựng menu (Tool \ Menu Editor)
- Các thuộc tính:
• Name: Tên menu, nên dùng tiền tố mnu để đặt tên cho menu, và nên đặt
tên theo nhóm
• Caption: tiêu đề hiển thị trên menu
• Short cut: chọn phím truy cập nhanh
• Enable: (True / False) cho phép truy cập hoặc không cho phép
• Visible (True / False): hiện hoặc ẩn menu
2 Tạo Menu Popup:
- Là dạng menu chỉ xuất hiện khi kích chuột
- Cách tạo: Tool \ Menu Editor Sau đó tạo giống Menu Bar
Đặt thuộc tính Visible = False cho menu cấp cao nhất
VD: Tạo Menu Edit (mnuedit) gồm có các chức năng sau: copy
(mnueditcopy), cut (mnueditcut), paste (mnueditpaste)
Với thuộc tính Visible của mnuedit: để là False
• Lập trình viết sự kiện khi kích chuột phải sẽ hiện lên Menu Edit trên
Sub Form_MouseUp (Button as Integer, Shift as Integer, X as Integer,
Y as Integer)
IF Button = VbRightButton THEN ‘ Kích chuột phải PopupMenu mnuedit, VbPopupMenu leftAlign END IF
• Message: là dòng thông báo, tham số này bắt buộc phải có
• Type: Kiểu của hộp thông báo
• Title: tiêu đề của hộp thông báo
Trang 19• Helpfile và context: dùng để hiển thị hộp trợ giúp nếu có
Các tham số không bắt buộc, nếu sử dụng tham số sau mà không sử dụng tham số trước thì vị trí các tham số trước để trống và có dấu “,” để ngăn cách giữa các tham số
Các dạng hộp thông báo:
VbOkCancel 1 Có 2 nút OK và Cancel
VbAbortRetryIgone 2 Có 3 nút Abort, Retry và Igone
VbYesNoCancel 3 Có 3 nút Yes, No và Cancel
VbRetryCancel 5 Có 2 nút Retry và Cancel
Các biểu tượng trên hộp thông báo:
VbCritial Dùng cho những thông báo lỗi thất
bại khi thi hành công việc
người sử dụng lựa chọn VbExclamation Thông báo của chương trình
VbInfomation Thông báo thêm thông tin cho người
sử dụng
Trang 20Bảng kết quả của hộp thông báo:
• Message: là một biến hoặc hằng kiểu cơ bản để VB hiện thông báo
• Title: tuỳ chọn làm tiêu đề của hộp, nếu để trống VB sẽ tự động chọn
tiêu đề của ứng dụng đang chạy
• Default: giá trị mặc định hiện trên hộp nhập liệu
• X, Y: chỉ toạ độ của hộp nhập liệu
• Helpfile, context: được sử dụng để hiển thị trợ giúp
3 Common Dialog:
a Khái niệm:
Là đối tượng kết nối tới hộp thoại dùng chung của Window Mỗi hộp thoại
sẽ xuất hiện khi có lời gọi tương ứng
- Cách đưa hộp Common Dialog và thanh công cụ Toolbox: Project \
Component \ Microsoft Common Dialog Control
- Các loại hộp thoại dùng chung:
Tên hộp thoại Phương thức kích hoạt File Open ShowOpen
File Save ShowSave
Color ShowColor Print ShowPrint Help ShowHelp
Trang 21b Tìm hiểu một số hộp thoại:
1) Hộp thoại Open và Save:
- Chức năng: hiển thị số ổ đĩa, thư mục và các file trong thư mục hiện thời Cho phép duyệt tìm file trong hệ thống
- Một số thuộc tính:
• File Name: đường dẫn đầy đủ và tên file được chọn
• Filter: lọc ra những dạng file mà hộp thoại sẽ hiển thị
• Default Ext: tên đuôi mặc định của những file hiển thị
• MaxFileSize: số ký tự tối đa của tên file được hiển thị
• InitDir: xác định thư mục ban đầu
• Dialog Title: tiêu đề hiển thị
2) Hộp thoại chọn màu:
- Chức năng: cho phép chọn màu từ bảng màu cho đối tượng
- Một số thuộc tính:
• Color: lưu giá trị màu được chọn
• Flags: hoạt động của hộp thoại:
ẻ Cdl CC FullOpen: hiện nguyên hộp thoại Color với đầy đủ các thành phần
ẻ Cdl CC Prevent FullOpen: thiếu lựa chọn Define Custom Color
ẻ Cdl CC HelpButton: xuất hiện nút Help
• Max, min: giới hạn cỡ chữ
• Style (Font Bold, Font Italic, Font Underline, Font Strickethrought): kiểu dáng chữ: (chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, chữ có đường kẻ ngang chữ)
• Flags: Hoạt động của hộp thoại
ẻ Cdl CF Printer Font: hiển thị Font máy in
ẻ Cdl CF Screen Font: hiển thị Font màn hình
ẻ Cdl CF Both Font: hiển thị cả hai
III Làm việc với Form:
1 Các phương thức đối với Form:
- Show: hiển thị Form ra màn hình
- Hide: ẩn Form
Trang 22- Load Form: nạp Form vào bộ nhớ
- Unload Form: xoá Form khỏi bộ nhớ
2 Xây dựng đề án nhiều Form:
- Thêm một Form mới vào đề án: Project \ Add Form
- Thiết lập đối tượng khởi động khi chạy chương trình
Vào Project \ Project Properties Tại mục chọn StartUp Object: chọn tên Form
khởi động -> OK
- Xoá Form ra khỏi đề án: Kích chuột phải vào tên Form cần xoá trên cửa
sổ Project Explorer -> chọn Remove Form
3 Form MDI: (Multiple Document Interface)
- Khái niệm: là giao diện đa tài liệu, MDI có một cửa sổ chính, chứa nhiều
cửa sổ con bên trong
- Cách tạo: Project \ Add MDI Form
- Thiết lập các Form con: Kích vào tên form cần tạo làm form con Vào cửa
sổ Properties: tại dòng MDI Child = True