1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

địa lý 7 bổ túc

149 269 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo, cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo -Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng mùa hè như thế nào

Trang 1

I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1/- Kiến Thức

HS cần hiểu và nắm vững về:

*Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi

*Nguồn lao động của một địa phương

*Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số

*Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết

*Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới

2/- Kỹ Năng:

*Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số

*Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi

*Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới

II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

*Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to)

*Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to)

*Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính

III/- BÀI GIẢNG :

1/- Bài Mới:

Hoạt động 1

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số” (trang 186).

Câu hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần

tìm hiểu những gì?

GV: Giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo, màu sắc biểu

hiện trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi)

- Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động

- Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động

- Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động

Câu hỏi: Quan sát H1.1 SGK cho biết :

- Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi

tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?

(Tháp 1 khoảng:5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái

Tháp 2 khoảng: 4,5 triệu trai, 5 triệu gái.)

- Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi?

(Số người lao động ở tháp2 nhiều hơn tháp 1)

- Cho nhận xét hình dạng 2 tháp H1.1? (Thân, đáy hai tháp)

Kết luận: - Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp

(như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp

tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (như tháp 2)

- Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ

- Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già

Câu hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân

số

Hoạt động 2

1 Dân số, nguồn lao động:

Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động… của một địa phương, một nước

Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của địa phương

2 Dân số thế giới tăng nhanh trong TK

Trang 2

GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” ( tỉ suất ), “Tỉ lệ

tử”

- Hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3; H1.4 SGK: đường xanh là tỉ

lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô hồng ( khoảng cách

giữa xanh và đỏ ) là tỉ lệ gia tăng dân số HS tìm hiểu khái

niệm “gia tăng dân số”

Câu hỏi: Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ

gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?

- Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý

- Những năm đầu CN – TK 16, dân số thế giới tăng chậm:

chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh …

- Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây do cuộc cách

mạng khoa học kỷ thuật phát triển mạnh mẽ Trong nông

nghiệp (đổi mới canh tác, tạo giống cây con cho năng suất

cao), trong công nghiệp hoá, tạo bước nhảy vọt trong nền

kinh tế, trong y tế phát minh vacxin tiêm chủng …

Hoạt động 3

Câu hỏi: quan sát 2 biểu đồ H1.3; H1.4 SGK cho biết:

- Tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử ở 2 nhóm nước phát triển và đang phát

triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?

- So sánh sự gia tăng dân số ở 2 nhóm nước trên?

GV cho hoạt động 2 nhóm:

- Mỗi nhóm nhận xét so sánh đánh giá một nhóm nước

- Điền kết quả thảo luận vào bảng sau:

CÁC NƯỚCPHÁT TRIỂN CÁC NƯỚCĐANG PHÁT TRIỂN

- Từ năm đầu thế kỉ XIX đến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế – xã hội và y tế

3 Sự bùng nổ dân số:

Trang 3

- Không giảm vẫn ở mức cao

- Cao nhiều so với các nước phát triển

GV nhận xét và giảng giải Tỷ lệ sinh của các nước đang

phát triển đã giảm nhưng so với các nước phát triển vẫn

còn ở mức cao 25‰ Trong khi đó tỷ lệ tử giảm rất nhanh

Điều đó đã đẩy các nước này vào tình trạng bùng nổ dân

số Cụ thể là tập trung ở nhiều nước Châu Á, Châu Phi, Mỹ

La Tinh

GV giải thích: Bùng nổ dân số! Khi dân số tăng nhanh,

tăng đột ngột do tỷ lệ sinh cao (trên 2,1‰), tỷ lệ tử giảm

nhanh (hay còn gọi là tỷ lệ gia tăng dân số bình quân lên

2,1%)

Câu hỏi: Trong hai thế kỷ XIX, XX sự gia tăng dân số thế

giới có gì nổi bật?

Câu hỏi: Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra cho các nước

đang phát triển như thế nào? (Nhiều trẻ em, gánh nặng về

ăn, mặc, ở, học, y tế, việc làm …)

Câu hỏi: Việt nam thuộc nhóm nước có nền kinh tế nào?

Có trong tình trạng bùng nổ dân số không? Nước ta có

những chính sách gì để hạ tỷ lệ sinh?

Câu hỏi: Những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục

bùng nổ dân số?

GV: tổng kết các chính sách làm giảm tỷ lệ sinh ở nhiều

nước:

- Kiểm soát sinh đẻ

- Phát triển giáo dục

- Tiến hành cách mạng nông nghiệp và công nghiệp hoá … để

biến gánh nặng dân số thành nguồn nhân lực phát triển kinh

tế xã hội đất nước.

Hoạt động 4

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “chủng tộc” (Tr.186 SGK)

Câu hỏi: Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành

các chủng tộc?

GV:

* Hoạt động nhóm: chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm trao đổi,

thảo luận một chủng tộc lớn về vấn đề sau:

- Đặc điểm và hình thái bên ngoài của chủng tộc được thoả

luận

- Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó

* Hoàn chỉnh các nội dung của 3 nhóm rồi chuẩn xác lại kiến

thức

GV: tổng kết

Sự khác nhau giữa các chủng tộc là đặc điểm hình thái bên

ngoài khi con người còn lệ thuộc thiên nhiên nên đã xuất hiện

- Sự gia tăng dân số thế giới không đồng đều

- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số đã diễn ra ở các nước đang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành được độc lập, đời sống được cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển đã tạo sức ép đối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội

4 Các chủng tộc:

- Dựa vào hình thái bên ngoài của cơ thể người ta chia ra thành 3 thành phần chủng tộc chính:

+Môngôlôit (Châu Á)+Nêgrôit (Châu Phi)+Ơrôpêôit (Châu Âu )

Trang 4

chủ nghĩa phân biệt chủng tộc (Apac-Thai) nặng nề ở Châu

Mĩ, Châu Phi trong thời gian dài

Mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau Sự khác nhau bên

ngoài là do di truyền, không có chủng tộc nào thấp hơn hoặc

chủng tộc nào quý hơn: ngày nay chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

đã bị tiêu diệt

Ba chủng tộc đã chung sống, làm việc học tập tất cả các châu

lục và các quốc gia trên thế giới? H2.2 SGK thể hiện rõ nét

điều đó

2 Củng cố:

a Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào ?

b Dựa vào đâu để người ta chia thành các chủng tộc trên thế giới ?

3 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3 SGK

- Xem trước bài thực hành

I MỤC TIÊU THỰC HÀNH:

1/- Kiến thức:

Củng cố cho học sinh kiến thức đã học của toàn chương:

*Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới

*Các khái niệm đô thị, siêu độ thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số Châu Á, dân số nước nhà

II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT :

• Sơ đồ tự nhiên Châu Á, bản đồ hành chính Việt Nam

• Tháp tuổi địa phương (nếu có)

• Lược đồ dân số của tỉnh thành hoặc quận huyện mình (nếu có)

III/- BÀI THỰC HÀNH :

1) Yêu cầu đạt được của bài

Bài 1:

1/ Phân tích:

a) Đọc tên lược đồ H4.1 SGK, đọc bản chú dẫn có mấy thang mật độ dân số?

b) Màu có mật độ dân số cao nhất là màu gì? Đọc tên nơi có mật độ cao nhất? (Đỏ, thị xã > 3000).c) Nơi có mật độ thấp nhất là màu gì? Đọc tên? Mật đôï là bao nhiêu? (Đỏ nhạt, Tiền Hải, <1000)b) Mật độ nào chiếm ưu thế trong lược đồ “Mật độ dân số Thái Bình (2000)” (1000-3000)

2/- Kết luận:

Trang 5

- Mật độ dân số Thái Bình (2000) thuộc loại cao của nước ta So với mật độ dân số của nước là 238 người/km² (2001) thì mật độ dân số Thái Bình cao hơn từ 3-6 lần.

-Thái Bình là tỉnh đất chật người đông ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế…

Bài 2:

1/- GV hướng dẫn:

+ So sánh 2 nhóm tuổi: Tuổi trẻ (0-14), tuổi lao động (15- 60)

+Củng cố cách đọc và nhận dạng tháp tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ

2/- Yêu cầu học sinh: Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân chia các tháp tuổi?

+ Tháp tuổi có kết cấu dân số trẻ (hình tam giác, đáy mở rộng đỉnh nhọn)

+Tháp tuổi có kết cấu dân số già? (có hình tam giác, nhưng đáy bị thu hẹp – nhóm trẻ có tỷ lệ nhỏ)+Tháp tuổi có kết cấu ổn định: (2 cạnh bên gần thẳng đứng, hình ngôi tháp ….)

3/- Tiến hành:

a) So sánh 2 nhóm tuổi: trẻ, độ tuổi lao đôïng của TP Hồ Chí Minh 1989 – 1999.

+ Đáy tháp- nhóm trẻ

+ Thân tháp – nhóm độ tuổi lao động

+ Hình dáng tháp 2 thời điểm 89/99 có gì thay đổi

+ Tháp tuổi 89 có: Đáy? (Mở rộng)

Thân? (Thu hẹp hơn)

+Tháp tuổi 99 có: Đáy? (Thu hẹp lại)

Thân? (Mở rộng hơn)

Câu hỏi kết luận:

+ Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (trẻ)

+ Tháp tuổi 1989 là tháp có kết cấu dân số? (già)

Như vậy sau mười năm 1989- 1999 tình hình dân số TP Hồ Chí Minh có gì thay đổi? (già)

b) Câu hỏi : Qua 2 tháp tuổi H4.2: H4.3 SGK cho biết:

- Nhóm tuổi nào tăng tỉ lệ? (Nhóm độ tuổi lao động)

Tăng bao nhiêu?

- Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ? (Nhóm trẻ)

Giảm bao nhiêu?

(Ven biển của 2 đại dương: Thái Bình Dương và Aán Độ Dương, Trung, hạ lưu các con sông lớn)

(Tuỳ trình độ của lớp, GV có thể hỏi: Tên các siêu đô thị? Thuộc nước nào? Các con sông lớn thuộc nước nào?)

2/- GV đánh giá kết quả của bài thực hành

- Lưu ý HS những kỹ năng trong bài còn sử dụng thường xuyên ở những bài sau (kỹ năng đọc – liên hệ phân tích lược đồ)

- Biểu dương kết quả tốt HS đã thu hoạch được, khen ngợi học sinh tích cực, có nhiều tiến bộ trong giờ học thực hành

3/- Dặn dò:

- Xem lại bài thực hành

Trang 6

- Xem trước bài: “ Sự phân bố dân cư trên thế giới Quần cư Đô thị hóa ”

Tuần: 2 - Tiết: 3

NS:

ND: Bài 3: SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI QUẦN CƯ ĐÔ THỊ HOÁ

I/-MỤC TIÊU VÀ BÀI GIẢNG:

1/- Kiến Thức:

*Hiểu, biết sự phân bố dân cư không đều và những vùng đông dân trên thế giới

*Nắm được những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị, sự khác nhau về lối sống giữa hai loại quần cư

*Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

2/- Kỹ Năng:

*Rèn kỹ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới

*Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua ảnh chụp, tranh vẽ hoặc trong thực tế

* Nhận biết sự phân bố của 22 siêu đô thị đông dân nhất thế giới

II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

* Bản đồ phân bố dân cư và các đô thị thế giới

* Ảnh các đô thị Việt Nam, một số thành phố lớn trên thế giới ( nếu có )

*Bản đồ tự nhiên thế giới ( nếu có )

III/- BÀI GIẢNG:

1/- Kiểm tra bài cũ:

2/- Bài mới:

Vào bài: Loài người xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay con người đã sinh

sống ở khắp mọi nơi trên Trái đất Có nơi dân cư đông nhưng cũng nhiều nơi rất thưa vắng người Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con người

Hoạt động 1

GV: Giới thiệu và phân biệt rõ 2 thuật ngữ “dân số” và “dân cư”.

(Dân số là tổng số người ở trong 1 lãnh thổ được xác định tại 1

thời điểm nhất định Dân cư là tất cả những người sống trên lãnh

thổ, định lượng bằng mật độ dân số)

* Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “mật độ dân số”

- Áp dụng hiểu biết về mật độ dân số, tính mật độ dân số bài tập 2

(Tr.9)

( GV dùng bảng phụ ghi bài tập, gọi HS tính mật độ dân số năm

2001 của các nước sau:

Tên nước Diện tích

(km²)

Dân số(Tr Người)

Mật độ người/km²Việt Nam

Trung Quốc

Inđônêxia

330.9919.597.0001.919.000

78,71.273,3206,1

238133107

Câu hỏi: Hãy khái quát công thức tính mật độ dân số?

Dân số(người)

—––————— = Mật độ dân số (người/km² )

Diện tích (km²)

Áp dụng tính mật độ dân số thế giới năm 2002 biết :

1 Sự phân bố dân cư trên thế giới :

-Số liệu mật độ dân số cho biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước

Trang 7

+ Diện tích các châu 149 triệu km².

+ Dân số 6.294 triệu người

+ Mật độ ≈ 43 ng/km²

Câu hỏi: Quan sát bản đồ 2.1 SGK

- 1 chấm đỏ bao nhiêu người?

- Có khu vực chấm đỏ dài, nơi chấm đỏ thưa, nơi không có, nói

lên điều gì?

- Như vậy mật độ chấm đỏ thể hiện điều gì? (mật độ dân số)

- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?

Câu hỏi: Đọc trên lược đồ 2.1 SGK, kể tên khu vực đông dân

của thế giới? (từ phải sang trái: Châu Á  Châu Mỹ)

- Đối chiếu với bản đồ “tự nhiên thế giới” cho biết:

+ Các khu vực đông dân chủ yếu phân bố tập trung ở những đâu?

+ Khu vực thưa dân nằm ở những vị trí nào?

Câu hỏi: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đồng đều?

GV kết luận:

1/- Những khu vực đông dân là:

+ Những thung lũng, đồng bằng châu thổ các sông lớn: Hoàng Hà,

sông Ấn Hằng, sông Nin, Lưỡng Hà

+ Những khu vực có nền kinh tế phát triển ở các châu lục: Tây và

Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kỳ, Đông Nam Braxin, Tây Phi

- Những khu vực thưa dân là: Hoang mạc, các địa cực, vùng

núi hiểm trở, vùng rất xa biển

2/ Nguyên nhân: Phụ thuộc điều kiện sinh sống

Câu hỏi: Dùng kiến thức lịch sử cổ đại đã học cho biết tại sao

vùng Đông Á (Trung Quốc), Nam Á (Ấn Độ), vùng Trung Đông là

nơi đông dân?

(Là những nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu đời, quê

hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của loài người)

Câu hỏi: Tại sao có thể nói rằng : “Ngày nay con người có thể

sống ở mọi nơi trên Trái Đất”? (Phương tiện đi lại với kỹ thuật

hiện đại, khoa học kỹ thuật phát triển …)

Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Quần cư ”.

- Giới thiệu thuật ngữ “dân cư ”:

+ Dân cư là số người sinh sống trên mọi diện tích

+ Phân biệt sự khác nhau của hai thuật ngữ đó

Câu hỏi: Quần cư có tác động đến yếu tố nào của dân cư ở một

nơi (Sự phân bố, mật độ, lối sống …)

Câu hỏi: Quan sát hai ảnh H3.1 H3.2 SGK và dựa vào hiểu biết

của mình cho biết sự khác nhau giữa hai kiểu quần cư đô thị và

quần cư nông thôn

GV: Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận trả lời

- Mỗi nhóm tìm hiểu đặc điểm cơ bản của một kiểu quần cư

- Theo yêu cầu: + Cách tổ chức sinh sống

+ Mật độ dân số

+ Lối sống

+ Hoạt động kinh tế

- Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới

+ Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ, ven biển, những nơi có ĐKTN thuận lợi…

+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

2 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

-Có 2 loại quần cư +Quần cư nông thôn:

+Quần cư đô thị:

Trang 8

GV bổ sung: Hoàn chỉnh các ý kiến của 2 nhóm theo bảng sau

Các đặc điểm khác nhau cơ bản của quần cư nông thôn và quần cư đô thị

Các tổ chức

sinh sống Làng mạc, thôn xóm thường phân tán, gắn với đất canh tác, đồng cỏ, đất rừng hay mặt nước Nhà cửa xây thành phố, phường

Mật độ dân

số

Lối sống Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm,

có phong tục, tập quán, lễ hội cổ truyền …

Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống văn minh, trật tự bình đẳng

Hoạt động

kinh tế

Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Sản xuất công nghiệp,

dịch vụ

Câu hỏi: Hãy liên hệ nơi em cùng gia đình đang cư trú

thuộc kiểu quần cư nào ?

Hoạt động 3

GV: Yêu cầu HS đọc từ : “Các đô thị

xuất hiện … trên thế giới …” cho biết:

Câu hỏi:

- Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? Ở đâu ?

(Thời kỳ cổ đại, Trung Quốc, Ấn Độ, La Mã)

- Xuất hiện đô thị do nhu cầu gì của xã hội loài người? (Trao

đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp

và thủ công nghiệp)

- Đô thị phát triển khi nào?

Câu hỏi: Những yếu tố quan trọng nào thúc đẩy quá trình

phát triển đô thị? (Sự phát triển của thương nghiệp – thủ

công nghiệp, công nghiệp)

GV: Giới thiệu thuật ngữ “siêu đô thị”:

Câu hỏi: Xem H3.3 SGK cho biết:

- Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới? (23)

- Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất? Đọc tên? (Châu

Á;12)

- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nước nào? ( nhóm

nước đang phát triển )

Câu hỏi: Sự gia tăng nhanh tự phát của số dân trong các đô

thị và siêu đô thị đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho

những vấn đề gì của xã hội?

(Môi trường, sức khoẻ, giao thông, giáo dục, trật tự an ninh …)

3 Đô thị hoá, siêu đô thị:

- Đô thị hoá là xu thế tất yếu của thế giới

-Số dân đô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các đô thị

- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng, trở thành các siêu đô thị

- Số siêu đô thị ngày càng tăng ở các nước đang phát triển Châu Á và Nam Mỹ

3 Củng cố và bài tập:

Lên bảng xác định trên bản đồ những khu vực dân cư thế giới sống chủ yếu

Em hãy chọn một câu đúng ở các câu hỏi sau:

Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do:

a Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực

b Điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình…) ảnh hưởng

Trang 9

c Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người chi phối.

d Khả năng khắc phục trở ngại của con người khác nhau

I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Củng cố lại các kiến thức ở bài 3:

- Sự phân bố dân cư không đều trên thế giới

- Các siêu đô thị trên thế giới ngày càng nhiều với số dận ngày càng đông

2 Kĩ năng:

Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới, kết hợp bảng số liệu

II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới

- Bản đồ tự nhiên châu Á

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới

- Có mấy loại hình quần cư ? Kể tên

2 Bài thực hành:

* Hoạt động 1

A/ BÀI TẬP 1:

GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố danâ cư ( H2.1 ), cho biết:

? Những khu vực tập trung đông dân trên thế giới

? Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất

? Giai3 thích nguyên nhân hình thành các khu vực có mđds cao ở châu Á

HS quan sát bản đồ và trả lời tuần tự các câu hỏi

GV kết luận theo bảng sau:

Châu lục Khu vực tập trung đông dân

Châu Mĩ Đông Bắc Hoa Kì, Nam Mê-hi-cô, Đông Nam Brazin

- 2 khu vực có mức độ tập trung các chấm đỏ cao nhất trên lược đồ cũng là 2 khu vực tập trung đông dân nhất trên thế giới: Đông Á và Đông Nam Á

- Nguyên nhân: Đó là nơi có nhiều đồng bằng ven biển phù sa màu mỡ, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nên dân cư tập trung đông đúc

* Hoạt động 2

B/ BÀI TẬP 2:

GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ phân bố dân cư và đô thị thế giới ( H3.3 ) và bảng thống kê SGK / 12

? Tên của các siêu đô thị từ 8 triệu dân trở lên phân theo các châu lục

HS trả lời

GV kết luận theo bảng sau:

Châu lục Số siêu đô thị Tên các siêu đô thị

Trang 10

Châu Á 12 Bắc Kinh, Thiên Tân, Xơ-un, Tô-ki-ô, Thượng Hải, NiuĐê-li,…

Châu Mĩ 6 Lôt An-giơ-let, Nui I-ooc, Mê-hi-cô Xi-ti, Xao Pao-lô, ………

? Nhận xét về sự thay đổi của các siêu đô thị trên thế giới

HS trả lời

GV kết luận:

- Về số siêu đô thị: Trên thế giới ngày càng tăng theo các năm

+ Năm 1950: Toàn thế giới có 2 siêu đô thị trên 8 triệu dân

+ Năm 1975: có 10 siêu đô thị trên 8 triệu dân

+ Năm 2000: có 23 siêu đô thị trên 8 triệu dân, trong đó có 10 siêu đô thị từ 12 triệu dân

- Số dân trong các siêu đô thị ngày càng tăng

- Các siêu đô thị tập trung đông ở châu Á

3 Dặn dò:

- Xem lại bài thực hành

- Xem trước : Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI NÓNG Bài 5: MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

*Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất lớp 6:

-Ranh giới, các đới

- Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, gió

-Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào? Khí hậu ở miền Bắc Việt Nam có điểm khác khí hậu miền Nam như thế nào? Có đặc sắc gì ở mùa đông và hạ

-// -Tuần: 3 - Tiết: 5

NS:………

ND:………

Chương I: MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG, HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA

CON NGƯỜI ĐỚI NÓNG BÀI 5: MÔI TRƯỜNG XÍCH ĐẠO ẨM

I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.Kiến thức:

*Học sinh xác định được vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trường trong đới nóng

*Nắm được đặc điểm của môi trường xích đạo ẩm (nhiệt độ và lượng mưa cao quanh năm, có rừng rậm thường xanh quanh năm)

2.Kĩ năng:

Đọc được lược đồ khí hậu xích đạo ẩm qua sự mô tả, hoặc tranh ảnh

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bản đồ khí hậu thế giới hay bản đồ “các miền tự nhiên thế giới”

- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn

III.BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Bài mới:

Vào bài: Trên trái đất, ở vành đai thiên nhiên bao quanh xích đạo nằm giữa hai chí tuyến, có một môi

trường với diện tích không lớn, nhưng lại là nơi có diện tích rừng rậm xanh quanh năm rộng nhất thế giới Thiên nhiên ở đây tạo điều kiện cho sự sống và phát triển hết sức phong phú Đó là môi trường gì? Nằm trong đới khí hậu nào, đặc điểm tự nhiên ra sao? Ta cùng tìm câu trả lời trong bài học này

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính Hoạt động 1

GV: Giới thiệu chung:

Tương ướng với năm vành đai nhiệt trên trái đất có năm đới khí

hậu theo vĩ độ các em đã học được ở lớp 6 Sang lớp 7 các em

được tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về năm đới khí hậu trên, với khái

niệm môi trường địa lý, các môi trường địa lý (3 môi trường) trên

thế giới được phân bố thành 5 vành đai bao quanh trái đất: một đai

môi trường đới nóng, hai đai môi trường đới ôn hoà và hai đới môi

trường đới lạnh thể hiện trên H5.1

GV: yêu cầu HS quan sát H 5.1

Câu hỏi:

- Quan sát H5.1 SGk, hãy xác định ranh giới các đới môi trường

địa lý ( Dựa vào 2 đường vĩ tuyến 300 B và 300N hay 2 chí tuyến )

- Tại sao đới nóng còn có tên là “Nội chí tuyến”? ( Vì nằm giữa 2

đường chí tuyến nên gọi là nội chí tuyến )

- So sánh diện tích của đới nóng với diện tích đất nổi trên trái đất?

Đặc điểm tự nhiên của đới nóng có ảnh hưởng thế nào đến giới

thực vật và phân bố dân cư của khu vực này?

GV kết luận:

Vị trí nội chí tuyến nên có nhiệt độ cao quanh năm, gió phong

thổi thường xuyên 70% thực vật của Trái Đất sống trong rừng rậm

của đời

Là nơi có nền công nghiệp cổ truyền lâu đời, tập trung đông dân

Câu hỏi: Dựa vào H5.1 SGK nêu tên các kiểu môi trường của đới

nóng? Môi trường nào chiếm diện tích nhỏ nhất?

Chú ý: Môi trường hoang mạc có cả ở đới nóng và đới ôn hoà nên

học riêng

GV chuyển ý: Ta tìm hiểu một kiểu môi trường nằm hai bên

đường xích đạo trong đới nóng nó là môi trường xích đạo ẩm

Hoạt động 2

GV: Xác định giới hạn, vị trí của môi trường xích đạo ẩm trên

H5.1 SGK? Quốc gia nào trên hình H5.1 SGK nằm trọn trong môi

trường xích đạo ẩm? (Xingapo)

GV: Xác định vị trí Xingapo trên bản đồ(10B)

Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo,

cho nhận xét, từ đó tìm ra đặc điểm đặc trưng của khí hậu xích đạo

-Sự chênh lệch nhiệt độ giữa

các tháng mùa hè như thế

nào?

Đường biểu diễn nhiệt độ

trung bình tháng có đặc điểm

Tháng nào không có mưa Đặc điểm lượng mưa các tháng

Lượng mưa trung bình năm

Kết luận chung về lượng mưa

I Đới nóng:

- Đới nóng nằm giữa hai chí tuyến Bắc và Nam thành 1 vành đai liên tục bao quanh Trái Đất

- Đới nóng chiếm diện tích đất nổi khá lớn trên Trái Đất

- Giới động, thực vật rất phong phú Đới nóng là khu vực đông dân của thế giới

- Đới nóng gồm 4 kiểu môi trường: môi trường xích đạo ẩm, môi trường nhiệt đới, môi trường nhiệt đới gió mùa và môi trường hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm:

* Vị trí:

Nằm chủ yếu trong khoảng từ 5°B-5°N

1 Khí hậu:

Trang 12

Nhận xét nhiệt độ trung bình

năm

Kết luận chung về nhiệt độ

GV: Yêu cầu hai đại diện nhóm báo cáo kết quả, chuẩn xác kiến

thức về những đặc điểm cơ bản của khí hậu xích đạo ẩm qua biểu

độ nhiệt độ và lượng mưa của Xingapo

Lượng mưa trung bình tháng 170-250mm

Trung bình năm 1500-2500m m

Kết luận chung Nóng ẩm quanh năm, mưa nhiều

GV: Khái quát cho học sinh nhớ hình dạng biểu đồ khí hậu

Xingapo là đại diện cho tính chất khí hậu ở môi trường xích đạo

ẩm

Tháng nào cũng có mưa, lượng mưa 730 mm –250mm

Nhiệt độ cao quanh năm 26°- 28°C

GV: bổ sung kiến thức hoàn chỉnh môi trường xích đạo ẩm

Biên độ nhiệt ngày và đêm 10°C

Mưa vào chiều tối hàng ngày kèm theo sấm chớp

Độ ẩm không khí cao trên 80%

GV chuyển ý: Với tính chất đặc trưng của khí hậu xích đạo ẩm

như vậy sẽ ảnh hưởng lớn tới giới sinh vật thế nào?

Hoạt động 3

Câu hỏi: Quan sát H5.3, H5.4 SGK cho biết rừng có mấy tầng

chính? Tại sao rừng ở đây có nhiều tầng ?

Đặc điểm của thực vật rừng sẽ ảnh hưởng tới động vật như thế

nào?

GV kết luận: Đặc điểm của môi trường xích đạo:

Khí hậu nóng ẩm quanh năm (t°>25°C mưa trung bình

1500mm-2500mm)  Có rừng rậm quanh năm phát triển khắp nơi (rừng

rậm nhiều tầng tập trung 70% số loại cây chim thú trên thế giới)

- Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm

2 Rừng rậm quanh năm :

Độ ẩm và nhiệt cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển

- Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú …

2 Củng cố và bài tập

- Trong đới nóng có các kiểu môi trường nào? Việt Nam thuộc kiểu môi trường nào?

- Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm

3 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 3, 4 SGK

- Xem trước bài 6, chú ý hình 6.1 và 6.2, trả lới các câu hỏi trong SGK

Trang 13

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.Kiến thức:

• HS nắm được đặc điểm của môi trường nhiệt đới (nóng quanh năm và có thời kì khô hạn) và của khí hậu nhiệt đới (nóng quanh năm và lượng mưa thay đổi, càng về gần chí tuyến càng giảm và thời kì khô hạn càng kéo dài)

• Nhận biết được cảnh quan đặc trưng của môi trường nhiệt đới là xavan hay đồng cỏ cao nhiêït đới

2./- Kĩ năng:

• Củng cố và luyện tập thêm kĩ năng đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho học sinh

• Củng cố kĩ năng nhận biết về môi trường địa lý cho học sinh qua ảnh chụp, tranh vẽ…

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

• Bản đồ khí hậu thế giới

• Biểu đồ khí hậu nhiệt đới H6.2 tr.22 SGK (phóng to)

• Ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan

III BÀI GIẢNG:

1/-Kiểm tra bài cũ:

a) Xác định giới hạn của đới nóng trên bản đồ khí hậu thế giới? Nêu tên các kiểu môi trường đới nóng.b) Nêu đặc điểm cơ bản của môi trường xích đạo ẩm

2/-Bài mới:

Vào bài: Trong môi trường đới nóng, khu vực chuyển tiếp giữa môi trường xích đạo ẩm đến vĩ

tuyến 30°ở cả hai bán cầu là môi trường nhiệt đới Môi trường này có đặc điểm khí hậu, thiên nhiên như thế nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề qua nội dung bài sau đây:

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc 3 thuận ngữ: “Đá ong” “Đá ong hoá” và

“đất feralít”

Giới thiệu các thuật ngữ:

“Rừng hành lang? Rừng mọc dài 2 bên sông suối

“Xavan”: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ cao trên 0,8m

Xavan là thảm thực vật nhiệt đới đặc trưng của các cao nguyên

Trung và Đông Phi

Đất feralít, đất đặc trưng của đới nóng

Câu hỏi: Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới trên H5.1 SGK.

HS: Dựa vào SGK trả lời.

GV: Giới thiệu và xác định vị trí của hai địa điểm Malacan (9°B),

Giamêna(12°B) trên H5.1 SGK (Chú ý nhấn mạnh cùng nằm

trong môi trường nhiệt đới, 2 địa điểm chênh lệch nhau 30B)

Làm cơ sở sự phân tích so sánh biểu đồ ở hai vĩ độ có sự phân hoá

khí hậu …

Câu hỏi: Quan sát biểu đồ khí hậu H6.1, H6.2 SGK cho nhận xét

về sự phân bố nhiệt, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới ở

2 địa điểm trên

GV: Hoạt động nhóm chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm1: Quan sát cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ ở 2 biểu

đồ

Kết luận về sự thay đổi nhiệt độ

Nhóm 2: Cho nhận xét về phân bố lượng mưa của 2 biểu đồ theo

nội dung bảng sau

1.Khí hậu nhiệt đới:

*Vị trí địa lí:

- Nằm trong khoảng vĩ tuyến 50

B – 50 N đến chí tuyến ở cả 2 bán cầu

Trang 14

HS báo cáo kết quả thảo luận.

GV: Hoàn thiện các kết quả nhận xét:

Nhiệt độ trung bình

Số tháng có mưa

Số tháng không mưa

Lượng mưa trung bình

kì 2:

Tháng 10-11

250C

9 Tháng

Tập trung T5-

>10

3 tháng

Tháng 1,2, 12

kì 2:

Tháng 8-9

220C 7tháng

từ T9

T5-5 Tháng

Tháng1,

2, 3, 11, 12

Giảm từ

250

-220C

Giảm T9-T7 Tăng T3-T9 Giảm

GV: Qua kết quả của bảng trên, hãy đưa ra nhận xét về đặc điểm

khí hậu nhiệt đới

Khí hậu nhiệt đới có đặc điểm gì khác khí hậu xích đạo ẩm

HS: Khí hậu nhiệt đới có nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có 1

thời kì khô hạn ( từ 3 đến 9 tháng ) ………

- Điểm khác nhau: Khí hậu nhiệt đới có lượng mưa giảm dần về

phía xích đạo, thời kì khô hạn kéo dài

Hoạt động 2

GV: Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hưởng và chi phối tới

thiên nhiên môi trường nhiệt đới ra sao?

HS: Làm cho thiên nhiên môi trường nhiệt đới thay đổi theo mùa.

Câu hỏi: Quan sát H6.1 H6.4 SGK cho nhận xét sự giống nhau và

khác nhau của 2 Xavan? Giải thích tại sao có sự khác nhau đó

(+ Giống: Cùng trong thời kì mùa mưa

+ Khác: Trên H6.3 cỏ thưa, không xanh tốt, ít cây cao, không có

rừng hành lang

Vì lượng mưa, thời kì mùa khô ở Kênia ít hơn Trung Phi, thực vật

*Đặc điểm: Nóng quanh năm,

có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn

2/- Các đặc điểm của môi trường:

- Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến Quang cảnh cũng thay đổi từ rừng thưa sang đồng cỏ cao ( xavan ) và cuối cùng là nửa hoang mạc

Trang 15

thay đổi theo.

GV giới thiệu các thuật ngữ:

“Rừng hành lang? Rừng mọc dài 2 bên sông suối

“Xavan”: Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất có độ cao trên 0,8m

Xavan là thảm thực vật nhiệt đới đặc trưng của các cao nguyên

Trung và Đông Phi

Câu hỏi: Sự thay đổi lượng mưa của môi trường nhiệt đới có ảnh

hưởng tới thiên nhiên ra sao?

( Ở môi trường nhiệt đới, lượng mưa và thời gian khô hạn có ảnh

hưởng tới thực vật, đến con người và thiên nhiên.)

Thực vật như thế nào?

( Vào mùa mưa, cây cỏ tốt tươi ……… cây cỏ úa vàng Càng về chí

tuyến thực vật càng nghèo nàn, khô cằn hơn, từ rừng thưa sang

đồng cỏ đến nửa hoang mạc )

Câu hỏi: - Mực nước thay đổi như thế nào?

(Sông có 2 mùa nước: mùa cạn, mùa lũ.)

- Mưa tập trung một mùa ảnh hưởng tới đới như thế nào? (ảnh

hưởng đến đất ở môi trường nhiệt đới… )

Yêu cầu học sinh đọc đoạn SGK để tìm quá trình hình thành đất

Feralit và tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng? (nước mưa

trong mùa mưa thấm … màu đỏ vàng )

(Đất feralít, đất đặc trưng của đới nóng.)

Câu hỏi: Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa mưa, khô hạn lại là

khu vực đông dân cư trên thế giới? (Vùng nhiệt đới có đất và khí

hậu thích hợp với nhiều loại lương thực và cây công nghiệp.)

3 Củng cố và bài tập:

Đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa:

a Nhiệt độ cao vào mùa khô hạn

b Lượng mưa nhiều >2000mm, phân bố đều

c Lượng mưa thay đổi theo mùa, tập trung chủ yếu vào mùa mưa

d Nhiệt độ cao quanh năm, trong năm có thời kì khô hạn

Sắp xếp vị trí quan cảnh theo thứ tự tăng dần của vĩ tuyến trong môi trường nhiệt đới

a) Xavan, rừng thưa, vùng cỏ thưa

b) Vùng cỏ thưa, xavan, rừng thưa

c) Rừng thưa, xavan, nửa hoang mạc

d) Không có câu trả lời đúng

4 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 22

- Xem trước bài 7 Chú ý hình 7.1, 7.2, 7.3 và 7.4 và trả lới các câu hỏi sau:

+ Xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

+ Quan sát H7.1 và 7.2, nhận xét về hướng gió thổi vào mùa hạ và vào mùa đông ở các khu vực Nam Á và Đông Nam Á Giải thích tại sao lượng mưa ở các khu vực này lại có sự chênh lệch rất lớn giữa mùa hạ và mùa đông

+ Quan sát H7.3 và 7.4, nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai ?

Trang 16

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

 Bản đồ khí hậu Việt Nam

 Bản đồ khí hậu Châu Á hoặc thế giới

 Ảnh, tranh vẽ các loại cảnh quan nhiệt đới

III BÀI GIẢNG:

1) Kiểm tra bài cũ:

 Xác định vị trí giới hạn môi trường nhiệt đới trên bản đồ khí hậu thế giới

 Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới

 Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng ?

2).Bài mới:

Vào bài: Nằm cùng vĩ độ với các hoang mạc trong đới nóng nhưng có một môi trường lại thích hợp cho

sự sống của con người, do đó là một trong những khu vực tập trung dân cư đông nhất thế giới, có khí hậu đặc biệt thích hợp với cây lúa nước Thiên nhiên ở đây có nét đặc sắc hơn tất cả các môi trường của đới nóng Đó là môi trường gì, yếu tố nào chi phối, ảnh hưởng tới cảnh sắc thiên nhiên và cuộc đời con người trong khu vực thế nào Ta cùng tìm câu trả lời trong bài hôm nay

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của môi trường nhiệt đới gió mùa

trên H5.1 SGK

Giảng giải: Toàn bộ môi trường nhiệt đới gió mùa của đới nóng

nằm trong hai khu vực Nam Á và Đông Á Việt Nam là quốc gia

nằm trong khu vực gió mùa điển hình này

Giới thiệu thuật ngữ “gió mùa” là loại gió thổi theo mùa trên những

vùng rộng lớn của các lục địa Á, Phi, Ôxtrâylia, chủ yếu trong mùa

hè và mùa đông

Câu hỏi: Quan sát các H7.1, H7.2 SGK.

Trang 17

GV hướng dẫn HS đọc hiểu bản chú dẫn.

(- Màu sắc biểu thị yếu tố gì?

- Hướng của các mũi tên chỉ gió từ biển thổi vào đất liền từ đất liền

ra biển? )

GV: HS xác định trên lược đồ đâu là khu vực Nam Á, đâu là khu

vực Đông Nam Á?

HS: xác định trên lược đồ 2 khu vực trên.

GV: Nhận xét hướng gió thổi vào mùa hè và vào mùa đông ở các

khu vực Nam Á và Đông Nam Á?

( Mùa hè gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương vào đất liền Mùa đông gió thổi từ lục địa châu Á ra )

Câu hỏi: Do đặc điểm của hướng gió thổi, hai mùa gió mang theo

tính chất gì?

(- Mùa hè gió thổi từ Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương tới, đem theo không khí mát mẻ và mưa lớn Vào mùa đông, gió mùa thổi từ lục địa châu Á ra, đem theo không khí khô và lạnh )

Câu hỏi: Cho nhận xét về lượng mưa ở các khu vực này trong mùa

hè và mùa đông?

Giải thích tại sao lượng mưa lại có sự chênh lệch rất lớn giữa hai mùa đông và mùa hạ?

HS: trả lời

GV: Kết luận và khắc sâu kiến thức.

Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp Aán Độ Dương và Thái Bình Dương vào áp thấp lục địa, nên có tính chất: mát, nhiều hơi nước và cho mưa lớn

Gió mùa mùa Đông thổi từ cao áp lục địa Xibia về áp thấp Đại Dương nên có chất khô, lạnh, mưa rất ít

Câu hỏi:(dành cho HS khá):

Trên H7.1, H7.2 SGK tại sao hướng mũi tên chỉ hướng gió ở Nam Á lại chuyển hướng cả hai mùa hè và đông (do ảnh hưởng của lực tự quay của trái đất nên gió mùa vượt qua vùng xích đạo thường bị đổi hướng rõ rệt).

Hoạt động 2

Câu hỏi: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa H7.3, H7.4 SGK

cho biết diễn biến nhiệt độ và lượng mưa trong năm của Hà Nội có

gì khác biệt với Mumbai?

GV: Hướng dẫn hoạt động nhóm: chia hai nhóm lớn (hoặc theo

từng cặp)

Diễn biến nhiệt độ của hai địa điểm

Diễn biến lượng mưa

HS: thảo luận rồi điền vào các ô sau.

Hà Nội

210C

MunBai

190CNhiệt

độ Lượng mưa Nhiệt độ Lượng mưa

Mùa hè >300c Mưa lớn

(mùa mưa) <30

0C Mưa lớn

(mùa mưa)Mùa đông <180C Mưa ít >230C Lượng mưa

Trang 18

(mùa khô) rất nhỏ (mùa

khô)Biên độ

nhiệt năm

Kết luận: - Hà Nội có mùa đông lạnh.

Munbai nóng quanh năm

Cả hai địa điểm đều có lượng mưa lớn (> 1500mm, mùa đông Hà

Nội mưa nhiều hơn Mum-bai)

Câu hỏi: Qua nhận xét phân tích H7.3, H7.4 SGK cho biết yếu tố

nào chi phối, ảnh hưởng rất sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của

khí hậu nhiệt đới gió mùa?

( Gío mùa có ảnh hưởng sâu sắc tới nhiệt độ và lượng mưa của khí

hậu nhiệt đới gió mùa )

So sánh tìm ra sự khác biệt giữa hai loại biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa của khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa

GV: Kết luận nêu ra đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió

mùa

GV: Giới thiệu cho HS tính thất thường thời tiết thể hiện:

- Mùa mưa có năm đến sớm, có năm đến muộn

- Lượng mưa không đều giữa các năm

Mùa đông có năm đến sớm có năm đến muộn, rét nhiều, rét ít

Thiên tai, hạn hán, lũ lụt thường xảy ra

Lượng mưa trung bình năm thay đổi phụ thuộc vào vị trí, vào địa

hình (đón gió, khuất gió)

Hoạt động 3

Câu hỏi: Nhận xét sự thay đổi phụ thuộc của cảnh sắc thiên nhiên

qua ảnh H7.5 H7.6 SGK

Mùa khô rừng cao su cảnh sắc như thế nào?

Mùa mưa rừng cao su cảnh sắc như thế nào?

( Vào mùa mưa rừng cao su lá xanh tươi mượt mà, còn vào mùa khô

rừng cao su lá rụng đầy, cây khô lá vàng )

Câu hỏi: Hai cảnh sắc của 2 tấm ảnh đó là biểu hiện sự thay đổi

theo yếu tố nào?

Nguyên nhân của sự thay đổi đó?

Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi mưa nhiều, nơi mưa ít

không?

GV: Phân tích:

Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa biến đổi theo mùa, theo

không gian, tuỳ thuộc vào lượng mưa và sự phân bố lượng mưa mà

có các cảnh quan khác nhau: rừng mưa xích đạo, rừng nhiệt đới,

mưa nhiều, rừng ngập mặn, đồng cỏ cao nhiệt đới

GV kết luận: Môi trường nhiệt đới gió mùa là môi trường đa dạng

và phong phú nhất đới nóng

Môi trường nhiệt đới gió mùa là 1 nơi tập trung đông dân nhất thế

giới vì là nơi thích hợp với nhiều loài cây lương thực và cây công

nghiệp nhiệt đới Trong đó, cây lúa nước vừa có khả năng nuôi

sống được nhiều người, vừa có khả năng thu hút nhiều lao động so

với các cây lương thực khác

- Đặc điểm: nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió Thời tiết có diễn biến thất thường

2) Các đặc điểm khác của môi trường:

Thảm thực vật phong phú và

đa dạng

Trang 19

(GV: Như vậy chúng ta đã học 3 trong 4 môi trường của đới nóng

Còn môi trường hoang mạc sẽ học sau chương “Môi trường hoang

mạc và hoạt động của con người ở đới ôn hoà” )

1) Củng cố và bài tập:

Yêu cầu học sinh lên điền vào bảng phụ xem tình hình học sinh nắm bài (thời gian 5 phút)

Câu1: Khu vực nhiệt đới gió mùa điển hình của thế giới là:

A Đông Nam Á B Trung Á C Đông Nam Á và Trung Á D Đông Á và Nam Á

Câu2: Khí hậu nhiệt đới gió mùa là loại khí hậu

a Có nhiều biến đổi thiên nhiên theo thời gian và không gian

b Có nhiều thiên tai lũ lụt hạn hán

c Có sự biến đổi của khí hậu theo sự thay đổi của gió mùa

d Có sự biến đổi của khí hậu theo sự phân bố của lượng mưa

Câu3: Đặc điểm nổi bậc của khí hậu nhiệt đới gió mùa:

a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn

b Thời tiết diễn biến thất thường

c Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông

d Cả hai phương án b+d đều đúng

4 Dặn dò:

- Học bài và làm bài tập 1, 2 trong SGK

- Xem trước bài 8 Chú ý hình 8.4

-// -Tuần: 4 - Tiết: 8

NS:………

I- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.Kiến thức:

• HS cần nắm được các mối quan hệ giữa khí hâïu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác đất và bảo vệ đất

• Biết được một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trường khác nhau của đới nóng

• HS biết được đới nóng vừa đông dân vừa có bùng nổ dân số trong nền kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, chưa đáp ứng được các nhu cầu cơ bản (ăn, mặc, ở) của người dân

• Biết được sức ép dân số, đời sống và các biện pháp của các nước đang phát triển áp dụng để giảm sức ép dân số và bảo vệ tài nguyên và môi trường

II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Các bức ảnh về xói mòn đất đai trên các sườn núi

III.BÀI GIẢNG:

1.Kiểm tra bài cũ :

• Cho biết đặc điểm khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa (GV chú ý ghi những đặc điểm của 2 môi trường khí hậu trên vào góc bảng hoặc bảng phụ để dùng trong khi giảng bài mới)

• Các đặc điểm khí hậu của 2 môi trường trên có thuận lợi và khó khăn đối với cây trồng?

Trang 20

2.Bài mới :

Vào bài: Sự phân hoá đa dạng của môi trường đới nóng biểu hiện rõ nét ở đặc điểm khí hậu, ở sắc thái

thiên nhiên, nhất là làm cho hoạt động nông nghiệp ở mỗi vùng trong đới có những đặc điểm khác nhau, sự khác nhau đó biểu hiện như thế nào là nội dung của bài học hôm nay

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ “phân bố dân cư thế giới”

( H.2.1 )

? Trong 3 đới môi trường khí hậu, dân cư thế giới tập trung nhiều

nhất ở đới nào Tại sao có sự phân bố đó

HS: Dân cư trên thế giới tập trung nhiều nhất ở đới nóng.Vì nơi

đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi ……

? Dân cư đới nóng tập trung những khu vực nào.

HS: Tập trung dân đông ở Đông Nam Á, Nam Á, Tây Phi, Đông

Nam Braxin

? Với số dân bằng ½ nhân loại nhưng tập trung sinh sống chỉ trong

4 khu vực trên sẽ tác động như thế nào đến tài nguyên và môi

trường ở đây

(- Tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng cạn kiệt

- Môi trường, rừng, đất trồng, biển … bị xuống cấp, tác động xxấu

đến nhiều mặt )

Tác động xấu đến nhiều mặt tự nhiên và xã hội)

GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ 1.4 (bài 1)

? Quan sát biểu đồ 1.4, cho biết tình trạng gia tăng dân số hiện

nay của đới nóng như thế nào

(Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số)

? Trong khi tài nguyên, môi trường đang bị xuống cấp, dân số thì

bùng nổ Vậy sẽ dẫn tới tình trạng gì đối với tự nhiên

(Tác động xấu thêm, kiệt quệ thêm về tài nguyên, môi trường … )

GV: Trong điều kiện nền kinh tế đang phát triển của hầu hết các

nước ở đới nóng thì việc tập trung dân cư quá đông và gia tăng

dân số quá nhanh sẽ gây sức ép nặng nề cho việc cải thiện đời

sống người dân và cho tài nguyên môi trường

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nhắc lại các đặc điểm của khí hậu xích đạo,

nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa (đã ghi trên bảng hoặc bảng phụ )

? Tìm ra đặc điểm chung của môi trường đới nóng.

(nắng, nóng quanh năm và mưa nhiều)

? Các đặc điểm trên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp ( mùa

vụ, cây trồng ) ra sao?

Cho lớp thảo luận theo 3 nội dung cụ thể sau:

Nội dung1: Môi trường xích đạo ẩm có thuận lợi và khó khăn gì

đối với sản xuất nông nghiệp?

Nội dung2: Môi trường nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có thuận

lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp

Nội dung3: Giải pháp khắc phục những khó khăn của môi trường

đới nóng với sản xuất nông nghiệp

GV: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV bổ sung, chuẩn xác

2 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp:

Trang 21

lại kiến thức theo bảng sau:

Môi trường xích đạo ẩm - Môi trường nhiệt đới - Môi trường nhiệt đới gió mùa Thuận lợi

-Nắng, mưa nhiều quanh năm, trồng nhiều cây trồng, vật nuôi

-Xen canh, gối vụ quanh năm

-Nóng quanh năm, mưa tập trung theo mùa, theo mùa gió

-Chủ động bố trí mùa vụ chọn loại cây trồng vật nuôi thích hợp

-Tăng cường bảo vệ sinh thái rừng

-Làm tốt thuỷ lợi, trồng cây che phủ đất

-Tính chất mùa vụ đảm bảo tốt

- Phòng chống thiên tai, dịch bệnh

GV kết luận chung

GV: Yêu cầu HS quan sát và đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng

mưa ở môi trường xích đạo ẩm

? Quan sát H9.1 kết hợp với H9.2, tìm ra mối quan hệ giữa

lượng mưa, nhiệt độ với hiện tượng đất bị xói mòn

( GV hướng dẫn và dẫn dắt HS đi đến kết luận:

Lớp mùn ở đới nóng thường không dày, nếu đất có độ dốc

cao và mưa nhiều quanh năm và không có cây cối che phủ thì

lớp đất ở đới nóng thường bị cuốn trôi hoặc có thể bị xói

mòn

Biện pháp khắc phục những bất lợi đó là làm thuỷ lợi, trồng

cây che phủ đất, bố trí mùa vụ cây trồng thích hợp, phòng trừ

dịch bệnh hại cây trồng vật nuôi, … )

Hoạt động 2:

? Cho biết các cây lương thực và hoa màu trồng chủ yếu ở

đồng bằng và núi nước ta

? Tại sao sắn (khoai mì) trồng ở vùng núi đồi Tại sao khoai

trồng ở đồng bằng Tại sao lúa nước trồng khắp nơi

(Loại cây nào phù hợp với từng loại đất và khí hậu đó)

? Vậy loại cây lương thực phát triển tốt ở đới nóng là cây gì.

( Cây lương thực )

GV: Giới thiệu cây cao lương (lúa miến, hạt bo bo) thích

hợp khí hậu khô nóng trồng nhiều châu Phi, Trung Quốc,

Ấn Độ Hiện nay, cao lương vẫn là cây lương thực nuôi sống

hàng triệu người ở châu Phi, Trung Quốc, Ấn Độ

Câu hỏi: Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nước

ta? (cà phê, cao su, dừa, bông, mía, lạc, chè)

GV: Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ biến ở đới nóng

có giá trị xuất khẩu cao!

GV: Đọc đoạn “chăn nuôi … đông dân cư ” trang 31 SGK

? Các vật nuôi đới nóng được nuôi ở đâu Vì sao các con vật

- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao,

lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vu

- Khó khăn: đất dễ bị thoái hoá;

nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…

2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu :

- Cây lương thực ở đới nóng phù hợp với khí hậu và đất trồng: lúa gạo, ngô, sắn, khoai lang, ……

- Cây công nghiệp nhiệt đới: cà phê, cao su, dừa, bông, mía, ……

- Chăn nuôi: trâu, bò, dê, lợn, ………

Trang 22

nuôi được phân bố ở các khu vực đó.

HS: Dựa vào SGK trả lời.

? Ở địa phương em thích hợp với nuôi con gì Tại sao.

2/- Củng cố và bài tập

• Những đặc điểm khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp?

3/- Dặn dò:

• Học bài và làm bài tập

• Xem trước bài 10

Tuần: 5 – Tiết: 9

NS:

ND:

BÀI 9: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ

TỰ NHIÊN Ở ĐỚI NÓNG I/- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

Sau bài thực hành, HS nắm vững hơn mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên ở đới nóng

2 Kĩ năng:

- Biết phân tích, so sánh giữa tranh vẽ và biểu đồ khí hậu để thấy mối quan hệ giữa khí hậu với thảm TV

- Biết phân tích, so sánh các biểu đồ về khí hậu và dòng chảy sông ngòi để thấy mối quan hệ giữa khí hậu với dòng chảy sông ngòi

II/- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Các biểu đồ trong SGK

III/- HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ.

2 Đối chiếu với 3 biểu đồ A,B,C, trọn một biểu đồ phù hợp với ảnh theo phương pháp loại trư.ø

Biểu đồ A? Nóng đều quanh năm, tháng nào cũng có mưa: môi trường xích đạo ẩm – đúng

Biểu đồ B? Nóng quanh năm, có 2 lần nhiệt độ tăng cao, mưa theo mùa – không đúng

Biểu đồ C? Nóng quanh năm, 2 lần nhiệt tăng, mưa theo mùa – không đúng

GV kết luận: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A phù hợp với ảnh trong bài.

* Hoạt động 2

B/ BÀI TẬP 2: ( bài tập 3 sgk / 40 )

Câu hỏi: Cho biết mối quan hệ giữa lượng mưa và chế độ nước của mạng lưới sông? (mưa nhiều, quanh

năm –sông đầy ắp nước

Khí hậu có mùa mưa thì sông có mùa lũ

Khí hậu có mùa khô thì sông có mùa cạn)

Câu hỏi: Quan sát 3 biểu đồ mưa A,B,C, cho nhận xét về chế độ mưa trong năm như thế nào?( A mưa

quanh năm, B có thời kì khô dài 4 tháng, C mưa tập trung theo mùa -có mùa mưa ít, mùa mưa nhiều)

Câu hỏi: -Quan sát 2 biểu đồ X, Y? cho nhận xét về chế độ nước biểu hiện như thế nào? (X có nước

quanh năm, Y có một mùa lũ, một mùa cạn, tháng nào sông cũng có nước )

Trang 23

So sánh 3 biểu đồ lượng mưa với 2 biểu đồ chế độ nước sông? Tìm mối quan hệ giữa chế độ mưa và chế độ nước sông ?

Biểu đồ A: Mưa quanh năm phù họp X có nước quanh năm.

Biểu đồ B: Có thời kì khô hạn, 4 tháng không mưa, không phù hợp với Y

Biểu đồ C: Một mùa mưa ít, phù hợp với Y một mùa mưa cạn.

GV kết luận :Biểu đồ A phù hợp với biểu đồ X Biểu đồ C phù hợp với biểu đồ Y.

Câu hỏi: Tại sao ở C có tháng 7 mưa nhiều nhất, mà ở Y có tháng 8 sông mới lên cao nhất? (Do khả

năng điều hoà nước của thảm thực vật, đặc biệt là rừng còn nhiều ở lưu vực sông Y)

3 Dặn dò:

- Xem lại bài thực hành

- Xem trước bài 10

Nắm vững đặc điểm của khí hậu đới nóng và khí hậu nhiệt đới gió mùa

Phân tích được mối tương quan giữa nhiệt và ẩm

2.Kĩ năng:

 Phân tích được biểu đồ khí hậu và thiết lập được quan hệ so sánh

 Biết cách giải bài tập theo phương pháp loại trừ

II.CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

 Các biểu đồ trong SGK / 41

III.BÀI THỰC HÀNH :

1.Kiểm tra bài cũ.

2.Bài thực hành :

Phân tích các biểu đồ A, B, C, D, E SGK / 41.

GV: Để chọn ra một biểu đồ đới nóng cần phải nhớ thật vững đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa của khí hậu

đới nóng

Câu hỏi: Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ, lượng mưa với vị trí đặc trưng của các kiểu khí hậu đới nóng

(Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình >20oC, Nhiệt đới có 2 lần nhiệt đới tăng cao Mưa quanh năm –xích đạo ẩm theo mùa –nhiệt đới)

GV: Hướng dẫn, đối chiếu các trị số của nhiệt độ, lượng mưa từng biểu đồ, bằng phương pháp loại trừ

dần các biểu đồ không phù hợp

Câu hỏi: Yêu cầu HS phân tích từng yếu tố nhiệt độ, lượng mưa rồi kết luận theo bảng sau.

Biểu

A - Nhiều tháng nhiệt độ < 15oC

vào mùa hè

Mùa mưa là mùa hè Không đúng

B - Nóng quanh năm, nhiệt độ

>20oC

- 2 lần nhiệt độ tăng cao

Mưa nhiều mùa hè Đúng khí hậu của đới

nóng

C -Tháng cao nhất mùa hè < 20oC

- Mùa đông nhiệt độ <5oC

Mưa quanh năm Không đúng

D -Mùa đông nhiệt độ<-5oC Mưa rất ít, lượng rất nhỏ Không đúng

E - Mùa hạ nhiệt độ > 25oC

-Mùa đông nhiệt độ<15oC

Mưa rất ít, mưa vào mùa thu và mùa đông

Không đúng

Trang 24

Câu hỏi: Tìm hiểu và phân tích biểu đồ khí hậu B.

- Nhiệt độ quanh năm? (>250C) Lượng mưa trung bình? (1500mm)

- Mùa mưa nhiều là mùa? (mùa hè)

- Mùa ít là mùa? (đông)

- Đó là đặc điểm của loại khí hậu gì? (nhiệt đới gió mùa)

GV kết luận: Biểu đồ khí hậu B là biểu đồ nhiệt đới gió mùa của môi trường đới nóng

3 Dặn dò:

a) Ôn lại ranh giới và đặc điểm các đới khí hậu trên Trái Đất

b) Đới ôn hoà (ôn đới) diện tích ở bắc bán cầu, nam bán cầu như thế nào?

-// -I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1.Kiến thức :

- Biết được vị trí của đới ôn hòa trên bản đồ tự nhiên thế giới

- Nắm được 2 đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới ôn hoà:

+Tính chất trung gian của khí hậu

+Tính đa dạng của thiên nhiên theo thời gian và không gian

2.Kĩ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí của đới ôn hòa, các kiểu môi trường ở đới ôn hòa

- Nhận biết các kiểu môi trường ở đới ôn hòa ( ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải …… ) qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Bản đồ địa lý tự nhiên thế giới ( nếu có )

- Hình 13.2, 13.3 và 13.4 trong SGK

- Các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa trong SGK

III.BÀI GIẢNG :

1.Bài mới

Vào bài: Ở lớp 6 các em đã được học các đới khí hậu trên trái đất theo vĩ độ Trong đó từng chí

tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu có đới là 2 khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời và thời gian chiếu sáng trong năm trên nhau nhiều Trên trái đất duy nhất ở đới này các mùa thể hiện rất rõ trong năm đó là đới gì? Đặc điểm khí hậu và sự phân hoá của môi trường trong đới này ra sao? để giải đáp các vấn đề này, ta cũng tìm hiểu bài “Môi Trường Đới Ôn Hoà”:

Hoạt động 1:

GV yêu cầu hs quan sát H13.1 trong SGK.

? Quan sát H13.1 SGK xác định vị trí đới ôn hoà? so sánh diện tích

của đới ở hai bán cầu

HS:Đới ôn hoà nằm giữa đới nonùg và đới lạnh ở cả 2 bán cầu Phần

lớn diện tích đất liền ở bán cầu Bắc > bán cầu Nam

HS khác nhận xét, bổ sung.

GV chuẩn xác kiến thức.

? Phân tích bảng số liệu để thấy tính chất trung gian của khí hậu

đới ôn hoà:

*

Vị trí đới ôn hoà:

- Khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả 2 bán cầu

-Phần lớn diện tích đất nổi của đới ôn hoà nằm ở bán cầu Bắc

Trang 25

-Tính chất trung gian thể hiện ở vị trí?

HS: Ở vị trí 510B giữa đới nóng (270B) đới lạnh (630B)

-Tính chất trung gian thể hiện ở nhiệt độ trung bình năm như thế

Tính chất chung của đới ôn hoà thể hiện:

+Không nóng và mưa nhiều như đới nóng

+Không quá lạnh và ít mưa như đới lạnh

? Quan sát và đọc H13.1 SGK cho biết các kí hiệu mũi tên biểu

hiện của các yếu tố gì trong lược đồ

(Dòng biểu nóng, gió tây, khối khí nóng, khối khí lạnh)

? Tại sao khí hậu đới ôn hoà lại thay đổi thất thường.

HS: Do ảnh hưởng của gió Tây ôn đới, ảnh hưởng của các đợt khí

lạnh và các đợt khí nóng ………

GV: Phân tích, giảng giải

Do ở vị trí trung gian nên đới ôn hoà chiụ sự tác động của khí

nóng từ vĩ độ thấp tràn lên và khối khí lạnh từ vĩ độ thấp tràn lên

và khối khí lạnh từ vĩ độ cao xuống từng đợt đột ngột:

Đợt khí lạnh: Nhiệt độ xuống thấp đột ngột dưới 00C, gió mạnh,

tuyết dày …

Đợt khí nóng: Nhiệt độ tăng rất cao rất khô dễ gây cháy.

Do vị trí trung gian giữa hải dương và lục địa gió tây ôn đới mang

không khí ẩm, ấm của dòng biển nóng chảy qua khu vực ven bờ

làm thời tiết biến đôïng khí hậu phân hoá giữa hải dương và lục địa

Hoạt động 2

GV hướng dẫn HS quan sát các bức ảnh về bốn mùa ở ôn đới

Mùa đông ở (H13.3) mùa xuân, hạ, thu, (ở trang 59,60)

? Qua bốn ảnh cho nhận xét sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên qua

bốn mùa trong năm như thế nào

? Sự biến đổi đó khác với thời tiết Việt Nam như thế nào

(khí hậu Việt Nam có thời tiết thay đổi theo 2 mùa gió : mùa mưa

và mùa khô )

? Sự phân hoá của môi trường như thế nào

HS:Sự phân hoá của môi trường ôn đới thể hiện ở cảnh sắc thiên

nhiên thay đổi theo bốn mùa rõ rệt

Hs khác nhận xét

GV chuẩn xác kiến thức.

GV yêu cầu hs quan sát lược đồ 13.1

? Quan sát lược đồ H13.1 SGK Nêu tên các kiểu môi trường

HS: Có 5 kiểu môi trường : MT ôn đới hải dương; MT ôn đới lục

địa; MT địa trung hải; MT cận nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt đới

gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh

+Nguyên nhân: Do nằm ở

vị trí trung gian giữa đới nóng và đới lạnh

+ Biểu hiện:

• Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn đới nóng và cao hơn đới lạnh

• Lượng mưa hàng năm không nhiều hơn đới nóng nhưng không ít hơn đới lạnh

• Thời tiết có nhiều biến động thất thường nhiệt độ có thể tăng hay giảm

10 – 15 0 C trong vài giờ

2.Sự phân hoá của môi trường :

Trang 26

ẩm; MT hoang mạc ôn đới.

? Xác định vị trí của các kiểu môi trường

HS: +MT ôn đới hải dương nằm ở phía Tây lục địa

+MT ôn đới lục địa nằm sâu trong lục địa, xa biển  MT cận

nhiệt đới

+MT địa trung hải : gần chí tuyến  MT hoang mạc ôn đới.

-Các dòng biển nóng chảy qua khu vực nào trong đới khí hậu ?

-Các dòng biển và gió tây ôn đới có ảnh hưởng kiểu môi trường

chúng chảy qua ven bờ như thế nào?

GV phân tích: Nơi nào có các dòng biển nóng chảy qua và chịu

ảnh hưởng của gió tây  khí hậu ôn đới hải dương : mang không

khí ẩm, ấm vào môi trường ven bờ nên ở đây có khí hậu : ấm về

mùa đông, mát về mùa hè, ẩm ướt quanh năm

Càng xa biển vào sâu trong đất liền tính chất lục địa rõ hơn, lượng

mưa giảm, mùa đông dài hơn và lạnh hơn

Thực vật thay đổi từ Tây Đông: từ rừng lá rộng – rừng lá kim

? Châu Á từ Tây –Đông có các kiểu môi trường gì

? Châu Á từ Bắc –Nam có các kiểu môi trường gì

? Bắc Mĩ từ Tây –Đông có các kiểu môi trường gì

? Bắc Mỹ từ Bắc –Nam có các kiểu môi trường gì

? Tại sao từ Bắc –Nam ở châu Á và Bắc Mỹ lại có sự thay đổi các

môi trường như vậy

HS: trả lời

GV KL.

? Môi trường ôn đới hải dương có đặc điểm khí hậu khác ôn đới

lục địa như thế nào

? Trong đới ôn hoà có mấy loại môi trường chính

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm.

Phân công 3 nhóm phân tích 3 biểu đồ khí hậu ở 3 môi trường: ôn

đới lục địa, ôn đới Hải Dương và Địa Trung Hải

Bổ sung báo cáo của 3 nhóm chuẩn xác lại kiến thức theo bảng

- Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn đới

Biểu đồ khí

Tháng 1 Tháng 7 TB năm Tháng 1 Tháng 7Ôn đới Hải

Trang 27

thời tiết.

Ôn đới lục địa

(Matxcơva-

560B)

+Mùa hè mát, mưa nhiều

Địa Trung Hải

GV: Hướng dẫn HS quan sát các ảnh 13.2, 13.3, 13.4 và đối

chiếu với các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa tương ứng, vận

dụng kiến thức sinh học để giải thích:

? Vì sao ở môi trường ôn đới hải dương lại có nhiều rừng lá

rộng

? Vì sao ở môi trường ôn đới lục địa lại có rừng lá kim

? Vì so ở môi trường địa trung hải lại có rừng cây bịu lá gai

HS: trả lời

GV kết luận: Nhiệt độ và lượng mưa có tác động sâu sắc tới

việc hình thành các thảm thực vật

3 Củng cố:

- Tính chất trung gian của khí hậu ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào?

- Trình bày sự phân hoá môi trường ở đới ôn hoà

4 Dặn dò:

-Về nhà học bài vừa học

- Xem trước bài 14

I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Các tranh ảnh về sản xuất nông nghiệp ở đới ôn hòa trong SGK

III BÀI GIẢNG:

1 Kiểm tra bài cũ:

a) Cho biết tính chất trung gian của khí hậu và tính thất thường của thời tiết ở đới ôn hoà thể hiện như thế nào ?

b) Sự phân hoá của môi trường đới ôn hoà như thế nào ?

2 Bài mới:

Vào bài: Nông nghiệp đới ôn hoà là nền nông nghiệp hiện đại Aûnh hưởng của cuộc cách mạng kĩ

thuật cách đây 3 trăm năm, nền nông nghiệp đã sớm được cải tạo và ngày càng phát triển, khắc phục

Trang 28

những bất lợi của thời tiết và khí hậu, năng cao hiện đại hoá trong sản xuất nông sản và hàng hoá, chất lượng sảng phẩm và năng suất được năng cao Những yếu tố nào đã giúp cho nông nghiệp ở đới ôn hoà có điều kiện phát triển có hiệu quả nhất? Sự phân bố hợp lý khoa học trong sản xuất như thế nào? Đó là nội dung của bài “Hoạt dộng nông nghiệp ở đới ôn hoà”ø.

Hoạt động 1

GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đoạn từ “Tổ chức sản xuất …

nông nghiệp”: trang 46 SGK

? Đới ôn hoà trong nông nghiệp phổ biến những hình thức tổ

chức sản xuất nào Giữa các hình thức có những điểm nào

giống và khác nhau

HS: dựa vào SGK trả lời.

GV: (mở rộng): Trình độ sản xuất tiên tiến và sử dụng những

dịch vụ nông nghiệp cho sản lượng lớn, hiệu quả cao, do sử

dụng những loại máy móc, phân bón, các hoá chất kích thích

tăng trưởng, rất chú ý đến các giống cây con nuôi mới có năng

suất cao

GV: Yêu cầu HS quan sát H14.1, H14.2 SGK các hộ gia đình

và trang trại

? H14.1 cho thấy canh tác theo hộ gia đình bố trí diện tích

trồng trọt và nhà cửa khác cảnh trang trại ở H 14.2 như thế

nào

( H14.1 cho thấy cảnh đồng ruộng Italia canh tác theo hộ gia

đình với những mảnh ruộng lớn nhỏ khác nhau, nhà cửa của

từng hộ gia đình riêng lẻ trên mảnh ruộng của mình.

H14.2 cho thấy cảnh trang trại ở Hoa Kì, mỗi 1 hộ gia đình

canh tác trên 1 mảnh đất rộng 200 ha, khu nhà ở, nhà kho cũng

rộng hơn )

GVKL: Tổ chức sản xuất với quy mô lớn theo kiểu công nghiệp.

? So sánh trình độ cơ giới hoá nông nghiệp thể hiện trên đồng

ruộng, trong hai ảnh (…trang trại cao hơn hộ gia đình trồng trọt

và chăn nuôi)

HS: Trả lời

GVKL: Tổ chức sản xuất theo kiểu công nghiệp, quy mô lớn.

? Tại sao để phát triển nông nghiệp ở đới ôn hoà con người

phải khắc phục những khó khăn do thời tiết và khí hậu

(biến động, bất thường: lượng mưa ít, nóng lạnh đột ngột …)

? Quan sát H14.3, H14.4, H14.5 SGK hãy nêu một số biện

pháp khoa học kĩ thuật được áp dụng để khắc phục những bất

lợi trên

(Hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh –dẫn nước tới từng cánh đồng H

14.3

-Tưới nước tự động khoa học, tiết kiệm nước H14.4

-Phun sương tự động tưới nước ấm khi quá lạnh cho cây

H14.5)

? Dựa vào SGK, cho biết cách khắc phục hiệu quả những bất

lợi do thời tiết, khí hậu mang lại cho nông nghiệp như thế

nào ?

1.Nền nông nghiệp tiên tiến:

Trang 29

(Che nhựa trong, trồng hàng rào cây, tưới phun sương, trồng

cây trong nhà kính, lai tạo giống cây con thích nghi …)

GV KL: Aùp dụng rộng rãi những thành tựu khoa học kĩ thuật

trong nông nghiệp.Nhờ trình độ kĩ thuật tiên tiến, người ta đã

lai tạo được các giông gia súc, cây trồng có năng suất cao và

thích nghi được với khí hậu.

GV Nêu rõ các biện pháp được áp dụng như:tạo giống bò

nhiều sữa và hoa hồng đen ở Hà Lan

Giống lợn nhiều thịt ít mỡ ở Tây Âu …

Hoạt động 2

Câu hỏi: Nhắc lại đặc điểm khí hậu các môi trường đới ôn

hoà?

HS: Đặc điểm khí hậu các môi trường đới ôn hòa:

 Khí hậu địa trung hải: có mùa hạ khô nóng, mưa vào

mùa thu, nắng quanh năm

 Khí hậu ôn đới hải dương: mùa đông ấm áp, mùa hạ

mát, mưa quanh năm

 Khí hậu ôn đới lục địa: mùa đông lạnh, mùa hạ nóng

và có mưa

 Ôn đới lạnh: mùa đông lạnh, mùa hạ mát và có mưa

GV (bổ sung): Đặc điểm khí hậu môi trường cận nhiệt đới gió

mùa (mùa đông ấm và khô, mùa hạ nóng ẩm)

Hoang mạc: rất nóng và khô

Câu hỏi: Sử dụng H13.1 SGK và nội dung phụ lục 2 cho biết

các nông sản chính của các môi trường ôn đới từ vĩ độ TB – vĩ

độ cao

GV: Cho thảo luận theo nhóm: 5nhóm: mỗi nhóm thảo luận

một kiểu môi trường

Nội dung: Kiểu môi trường và sản phẩm nông nghiệp chính

đới gió mùa

-Mùa đông ấm, khô, mùa hạ nóng, ẩm

-Lúa nước, đậu tương, bông, hoa quả vùng nhiệt đới

Hoang mạc

ôn đới -Rất lớn, rất khô khắc nghiệt -Chăn nuôi cừu.

Địa Trung

Hải

-Nóng quanh năm

-Hè khô nóng

-Mùa đông, thu có mưa

-Nho và rượu vang-nổi tiếng thế giới

-Cam, chanh, Ôliu…

Ôn đới hải

địa -Đông lạnh, hè nóng, có mưa -Lúa mì, đại mạch-Thảo nguyên đất đen

nổi tiếng chăn nuôi gia súc Trồng khoai tây và

Trình độ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất được chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học-kĩ thuật

+ Ở vùng cận nhiệt đới gió mùa ( Đông Trung Quốc và Đông Nam Hoa Kì ): lúa nước, đậu

Trang 30

Ôn đới lạnh

(Vĩ độ cao) -Lạnh rét mùa đông, mùa hè mát,

mưa

-Lúa mạch đen, khoai tây, chăn nuôi Hươu Bắc Cực

? Từ bảng trên em có nhận xét gì về số sản phẩm, cách khai

thác và sử dụng môi trường tự nhiên trong sản xuất nông

nghiệp

HS: Sản phẩm nông nghiệp ở đới ôn hòa đa dạng và phù hợp

và mỗi kiểu môi trường đều có những sản phẩm nông nghiệp

chủ yếu

GVKL

Hướng dẫn học sinh đọc, khai thác tìm hiểu chăn nuôi bò theo

kiểu công nghiệp hiện đại H14.6 SGK

tương, bông, các loại hoa quả

+ Ở vùng khí hậu địa trung hải:

cam, chanh, ôliu+ Ở vùng ôn đới hải dương: lúa

mì, củ cải đường, rau, hoa quả, chăn nuôi bò

+ Vùng ôn đới lục địa: lúa mì, đại mạch, khoai tây, ngô, chăn nuôi bò, ngựa, lơn

+ Hoang mạc ôn đới: chăn nuôi cừu

+ Vùng ôn đới lạnh: khoai tây, lúa mạch đen, chăn nuôi hươu Bắc cực, ……

3 Củng cố :

a Yêu cầu học sinh điền vào sơ đồ các biện pháp chính mà đới ôn hoà áp dụng để sản xuất ra khối lượng

nông sản có giá trị cao

b Vì sao các nông sản được trồng và chăn nuôi ở mỗi môi trường lại khác nhau?

( Thích hợp với điều kiện khí hậu đất đai ………… của từng vùng )

4 Dặn dò:

-Về nhà học bài vừa học

-Chuẩn bị trước bài 13

I.MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1 Kiến thức:

- HS nắm được nền công nghiệp hiện đại của các nước ôn đới, thể hiện trong nông nghiệp chế biến

- Biết được ở đới ôn hòa có những nước công nghiệp hàng đầu nào

- HS hiểu được những đặc điểm cơ bản của do thị hoá cao ở đới ôn hoà

- Nắm được các vấn đề về môi trường, kinh tế – xã hội đặt ra ở các đô thị ở đới ôn hòa

Tuần: 7 -Tiết:13

NS:………

ND:………

Bài 13:

HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Biện pháp tuyển chọn giống

cây trồng vật nuôi phù hợp

với yêu cầu thị trường

Chuyên môn hoá sản xuất từng nông sản có ưu thế của

Trang 31

2.Kĩ năng:

- Củng cố thêm kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày 1 số đặc điểm của các hoạt động sản xuất công nghiệp ở đới ôn hòa

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày 1 số đặc điểm của đô thị ở đới ôn hòa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ công nghiệp thế giới (hoặc lược đồ H15.3 SGK )

- Aûnh, tranh về cảnh quan công nghiệp ở các nước phát triển ( nếu có )

III BÀI GIẢNG:

1.Kiểm tra bài cũ :

a)Để sản xuất ra khối lượng sản phẩm lớn ở đới ôn hòa người ta đã áp dụng những biện pháp khoa học gì ?

b)Cho biết sự phân bố từng loại cây trồng và vật nuôi chủ yếu ở đới ôn hòa?

2.Bài mới

Vào bài: Công nghiệp là ngành kinh tế quan trọng bậc nhất ở đới ôn hoà, chiếm ¾ tổng sản phẩm

công nghiệp toàn thế giới Đó là nền kinh tế có bề dày thời gian, cách đây 300 năm đã bước vào cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật Trải qua 300 năm xây dựng bằng mồ hôi, trí tuệ của nhân dân lao động trong nước và bằng xương máu, tài nguyên khoáng sản của nhân dân các nước thuộc địa châu

Á, châu Phi –Mĩ la tinh Để tìm hiểu hoạt động công nghiệp ở đới ôn hoà có cơ cấu như thế nào, có đặc điểm cảnh quan ra sao, ta xét nội dung bài học hôm nay

Hoạt động 1:

GV :Giới thiệu 2 thuật ngữ :

- “ Công nghiệp chế biến”

- “Công nghiệp khai thác”

? Bằng kiến thức lịch sử cho biết các nước ở đới ôn hoà bước

vào cuộc cách mạng công nghiệp từ thời gian nào

? Từ đó đến nay nền công nghiệp phát triển như thế nào

HS:Các nước ở đới ôn hòa bước vào cuộc cách mạng công

nghiệp từ năm 1769,từ đó đến nay nền công nghiệp phát

triển ngày càng mạnh mẽ, hiện đại

HS nhận xét bổ sung.

GVKL.

GV Giới thiệu: Trong công nghiệp có hai ngành quan trọng

là công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

? Công nghiệp khai thác phát triển ở những nơi nào

? Xác định các khu vực tập trung tài nguyên, khoáng sản

(trên bản đồ công nghiệp)

HS:Tập trung ở những vùng có nhiều tài nguyên thiên

nhiên:khoáng sản,rừng…

HS nhận xét

? Tại sao nói nền công nghiệp chế biến ở đới ôn hoà như thế

mạnh và đa dạng

GV: phân tích

Thế mạnh có các ngành truyền thống phát triển từ rất lâu

như luyện kim …

“Đa dạng” sản xuất từ nguyên liệu, nhiên liệu đến các sản

1.Nền công nghiệp hiện đại,

cơ cấu đa dạng :

-Đới ôn hòa là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm, hiện đại

Trang 32

phẩm dùng hàng ngày Máy móc từ đơn giản đến tinh vi, tự

động hoá, đòi hỏi trí tuệ cao: điện tử, hàng không vũ trụ …

? Đặc điểm của công nghiệp chế biến ở đới ôn hoà.

HS:Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật và hết sức đa

dạng từ các ngành truyền thống:luyện kim ,cơ khí ,hóa chất

đến các ngành hiện đại đòi hỏi hàm lượng trí tuệ cao

như:điện tử ,hàng không vũ trụ…

GV nói rõ: Phần lớn nguyên liệu, nhiên liệu đều nhập từ các

? Những nước nào có công nghiệp hàng đầu thế giới

HS:Nền công nghiệp ở đới ôn hòa rất đa dạng,có nhiều

ngành khác nhau.Chiếm ¾ sản phẩm thế giới.Các nước có

nền công nghiệp hàng đầu lá:Hoa Kỳ ,Nhật Bản,CHLB

Đức,Nga,Anh ,Pháp ,Canada…

GV:Đới ôn hòa có nền côngnghiệp phát triển sớm nhất cách

đây khoảng 250 năm,chiếm ¾ sản phẩm công nghiệp thế

giới Trong đới ôn hòa có nhiều nước có nền công nghiệp

hàng đầu thế giới

Hoạt động 2:

GV: Giới thiệu thuận ngữ “Cảnh quan công nghiệp hoá “

(Là môi trường nhân tạo được hình thành bởi các quá trình

phát triển công nghiệp ở một địa phương)

Gv yêu cầu hs quan sát hai cảnh quan công nghiệp: H15.1;

15.2 SGK

Giải thích : Đây là môi trường nhân tạo được hình thành do

quá trình công nghiệp hoá, trong dó có các công trình nhà

cửa, nhà máy cửa hàng , đang xen với các tuyến giao thông

đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, sân bay, cảng biển …

Cảnh quan được phân loại từ thấp lên cao: nhà máy –khu

công nghiệp –trung tâm công nghiệp –vùng công nghiệp

? Đới ôn hoà là nơi có nền công nghiệp phát triển sớm cách

đây 250 năm Vậy các cảnh quan công nghiệp phát triển như

thế nào Biểu hiện ra sao

HS: Ở đới ôn hòa nổi bật lên các cảnh quan công nghiệp:các

nhà máy ,công xưởng, được nối với nhau bằng các tuyến

đường giao thông chằng chịt

? Đọc nội dung mục 2 SGK quan sát H15.1 cho biết:

1 Khu công nghiệp được hình thành như thế nào?

(Nhiều nhà máy có liên quan với nhau …)

lợi ích kinh tế của việc thành lập khu công nhiệp?

(Dễ hợp tác trong sản xuất, giảm chi phí vận chuyển)

2.Trung tâm công nghiệp được hình thành như thế nào?

-Công nghiệp chế biến là thế mạnh nổi bật của nhiều nước trong đới ôn hòa, phát triển rất đa dạng

- Các nước công nghiệp hàng đầu là: Hoa Kì, Nhật Bản, Đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-đa

2.Cảnh quan công nghiệp :

Trang 33

Các trung tâm công nghiệp thường được phân bố ở đâu? Là

các thành phố công nghiệp)

Các trung tâm công nghiệp có đặc điểm gì? (có nhiều ngành

sản phẩm đa dạng)

3.Vùng công nghiệp được hình thành như thế nào? (Nhiều

trung tâm công nghiệp tập trung trên một lãnh thổ)

-Quy mô? Đới ôn hoà có những nền công nghiệp lớn nào nổi

tiến thế giới?

(Vùng đông bắc Hoa Kỳ Trung tâm nước Anh, Bắc Pháp,

vùng Đông của Đức, ven biển Đông Bắc Trung Quốc, Nhật

Bản…)

? Quan sát hình 15.3 SGK nhận xét sự phân bố các trung tâm

công nghiệp chính ở đới ôn hoà

? Quan sát hình 15.1; 15.2 SGK cho biết

Nội dung hình 15.1? (nhà máy san sát …)

Nội dung hình 15.2? (…Nằm giữa cánh đông cây xanh ….)

? Cho biết trong hai khu công nghiệp trên khu nào có khả

năng gây ô nhiểm nhiều cho không khí, cho nước … Vì sao

(H15.1 gây ô nhiểm nặng tập trung rất nhiều nhà máy lượng

chất thải cao ….)

GVKL

GV bổ sung: Xu thế của thế giới là xây dựng các cây công

nghiệp xanh kiểu mới thay thế cho khu công nghiệp cũ

Hoạt động 3

? Hãy cho biết nguyên nhân nào cuốn hút người dân vào sống

trong các đô thị ở đới ôn hoà Tỉ lệ dân sống đô thị như thế nào

HS:Sự phát triển mạnh của công nghiệp và dịch vụ, hơn 75%

dân cư đới ôn hoà sống trong các đô thị

GVKL: Tỉ lệ dân đô thị cao, đây là nơi tập trung nhiều đô thị

nhất thế giới

? Tại sao cùng với việc phát triển công nghiệp hoá, các siêu đô

thị cũng phát triển theo.VD

( Do nhu cầu lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng, thu

hút càng nhiều người lao động vào sống trong các đô thị  số

dân đô thị tăng nhanh, phát triển dân, trở thành các siêu đô

thị )

? Hoạt động công nghiệp tập trung trên địa bàn thích hợp thì

các đô thị có sự phát triển tương ứng như thế nào

( Các đô thị phát triển theo quy hoạch )

? Quan sát hình 16.1, H16.2 SGK cho biết trình độ phát triển đô

thị ở đới ôn hoà khác với nóng như thế nào Biểu hiện

HS:Những toà nhà chọc trời, hệ thống giao thông ngầm, kho

tàng, nhà xe dưới mặt đất …không ngừng rộng ra xung quanh,

còn vươn cả theo chiều cao và chiều sâu

9? Đô thị hoá ở mức độ cao ảnh hướng thế nào tới phong tục

tập quán, đời sống tinh thần của dân cư môi trường đới ôn hoà

GVKL: Lối sống đô thị đã trở thành phổ biến trong phần lớn

Cảnh quan công nghiệp phổ biến khắp mọi nơi trong đới ôn hoà nhưng cũng là nơi tập trung nhiều nguồn gây

ô nhiễm môi trường

3.Đô thị hoá ở đới ôn hòa:

Đặc điểm cơ bản của đô thị:

- Tỉ lệ dân đô thị cao, là nơi tập trung nhiều đô thị nhất thế giới

- Các đô thị phát triển theo quy hoạch

- Lối sống đô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư

Trang 34

dân cư ở môi trường đới ôn hòa.

Hoạt động 4

? Quan sát H16.3,H 16.4 SGK cho biết

-Tên hai bước ảnh là gì?

-Hai bức ảnh mô tả thực trạng gì đang diễn ra ở các đô thị và

siêu đô thị?

-Việc tập trung dân quá đông vào các đô thị nảy sinh những

vấn đề gì đối với môi trường?

HS:+Dân số đô thị tăng nảy sinh những vấn đề gì đối với xã

hội (Việc giải quyết nhà ở, việc làm, công trình công cộng … sẽ

đặt ra rất gay gắt)

-Việc mở rộng đô thị ảnh hưởng tiêu cực canh tác trong nông

nghiệp?

Hs: Bị thu hẹp rất nhanh, dành đất cho xây dựng và phát triển

giao thông

*Liên hệ các vấn đề trên ở đới nóng, ở Việt Nam?

GV:Dân số tập trung đông ở các đô thị đã tạo nên những bất

cặp trong cuộc sống gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường,tình

trạng khói bụi tạo nên lớp sương mù trên các đô thị và nạn kẹt

xe…Đây cũng là vấn đề mà nước ta cần quan t6m khi tập trung

quy hoạch xây dựng hay phát triển 1 đô thị

? Để giải quyết vấn đề xã hội trong các đô thị cần có những

biện pháp gì để giảm áp lực dân số ở các siêu đô thị

(- Nhiều nước đã tiến hành quy hoạch lại đô thị theo hướng

“ Phi tập trung”

-Xây dựng nhiều thành phố vệ tinh )

? Để xoá bỏ ranh giới nông thôn, thành thị giảm các động lực

tăng dân trong các đô thị cần có giải pháp gì

( Chuyển dịch các hoạt động công nghiệp, dịch vụ đến các vùng

mới Đẩy mạnh đô thị hoá nông thôn )

GV lưu ý học sinh:

Những vấn đề đặt ra cho đô thị hoá ở đới ôn hoà cũng chính là

vấn đề nước ta đang gặp phải và cố gắng giải quyết

(Đó cũng là vấn đề nước ta cần quan tâm khi lập quy hoạch xây

dựng phát triển một đô thị mới trong tương lai)

* Các vấn đề của đô thị:

- Ô nhiễm môi trường

- Thất nghiệp

3 Củng cố và bài tập

* Điền vào chỗ trống các câu sau cho hợp lý:

-Đới ôn hoà là nơi có cách đây

-3/4 _công nghiệp _do đới ôn hoà cung cấp

- Các nước công nghiệp hàng đầu là:

-* Thực tế ở nước ta ngoài những vấn đề được nêu ở đới nóng, đới ôn hoà còn những vấn đề nào nảy sinh trong các đô thị lớn hiện nay?

4 Dặn dò:

-Về nhà học bài

-Xem và soạn bài 14

Trang 35

I MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH:

• Củng cố cho học sinh một số kĩ năng về:

• Các kiểu khí hậu của đới ôn hoà và nhận biết được qua biểu đồ khí hậu

• Các kiểu rừng ôn đới và nhận biết được qua ảnh địa lý

• Ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà, biết vẽ, đọc phân tích được biểu đồ gia tăng sản lượng khí thải độc hại

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

• Các biểu đồ tương quan nhiệt – ẩm trong SGK

• Các tranh ảnh trong SGK

• Ảnh các rừng ôn đới

III/- TỔ CHỨC BÀI THỰC HÀNH:

1/Kiểm tra bài cũ :

-Nêu nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa? Biện pháp giải quyết?

-Gọi hs lên làm bài tập 2 trong SGK

2/ Yêu cầu đạt được trong bài thực hành:

- Phân tích mối tương quan nhiệt ẩm trong mỗi biểu đồ, tìm ra đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của địa điểm, đi đến kết luận

=> Kiểu môi trường

- Phân tích ảnh địa lí, tìm ra kiểu rừng thích hợp

- Luợng CO2 tăng không ngừng qua các năm và giải thích sự gia tăng đó  ô nhiễm môi trường, tác hại với thiên nhiên và con người

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, đọc biểu đồ khí hậu, trình bày bảng được các hình thức khác nhau

* Nội dung 3 bài tập:

-Bài tập1: Xác định kiểu môi trường qua biểu đồ khí hậu

- Bài tập2: Xác định kiểu rừng qua ảnh địa lý.

- Bài tập3: Vẽ biểu đồ, giải thích nguyên nhân sự gì tăng luợng CO2 trong khí quyển.

3) Hướng dẫn thực hành:

* Bài tập1 : Xác định vị trí 3 biểu đồ trên bản đồ thế giới ở các địa điểm sau: A 55045’B, B 36043’B, C

A:55045’B ≤100C 9 tháng nhiệt

độ dưới 00

C(-300C)

Mưa nhiều lượng nhỏ 9 tháng dạng tuyết rơi Không thuộc khí hậu đới

nóng và đới ôn hoà => đới lạnh

B:36043’B 250C 100C ( Aám

áp) Khô không mưa Mưa mùa đông và mùa

thu

Khí hậu ôn đới địa trung hải

Khí hậu ôn đới hải dương

Tuần: 7 - Tiết: 14

NS:………

ND:………

BÀI 14 : THỰC HÀNH NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI

TRƯỜNG Ở ĐỚI ÔN HOÀ

Trang 36

Câu hỏi: Nhắc lại tên các kiểu khí hậu đới ôn hoà? Cho biết đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa? (Nhiệt

độ trung bình 40C, luợng mưa trung bình 560 mm)

* Bài tập2 :

Nhắc lại đặc điểm khí hậu ứng với mỗi kiểu rừng?

Câu hỏi: Yêu cầu bài tập là gì?

GV: Yêu cầu 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một ảnh, tìm hiểu ảnh và xác định kiểu rừng Giới thiệu

cây phong đỏ ở Canađa biểu tượng trên lá quốc kì

*Đại diện 3 nhóm lên báo cáo kết quả:

-Nhóm1: Aûnh rừng Thuỵ điểm là rừng lá kim phát triển ở khu vực có khí hậu ôn đới lục địa.

-Nhóm2: Aûnh rừng Pháp mùa hạ: Rừng lá rộng thuộc vùng có khí hậu ôn đới hải dương.

-Nhóm3: Aûnh rừng Canađa mùa thu: Rừng hỗn giao phát triển ở vùng có khí hậu chuyển tiếp giữa khí

hậu ôn đới và cận nhiệt

* Bài tập3:

Yêu cầu của bài:

• Vẽ biểu đồ gia tăng lượng khí thải trong khí quyển

• Cách vẽ cơ bản: Biểu đồ đường biểu diễn hoặc biểu đồ hình cột

-Nhận xét: lượng CO2 không ngừng tăng qua các năm từ cuộc cách mạng công nghiệp 1977.

+Giaiû thích nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2?

-HS: Do sản xuất công nghiệp phát triển, do việc sử dụng năng lượng sinh khối (gỗ, phế liệu, lâm nghiệp

làm chất đốt trong sinh hoạt hằng ngày càng gia tăn

+Phân tích tác hại của khí thải vào không khí đối với thiên nhiên và con người?

4) Đánh giá kết quả thực hành :

GV: nhận xét ưu khuyết kiến thức cần bổ sung có thể cho hs làm bài tập để cho điểm

5) Dặn dò chuẩn bị bài học sau :

200

400(P.P.m)

275

355

Năm

Trang 37

-Về nhà làm lại bài thực hành

-Chuẩn bị ôn tập kiểm tra

I.MỤC TIÊU

1) Kiến thức:

*Biết được mối quan hệ giữa dân số với tự nhiên và môi trường ở đới nóng và đới ôn hòa.

*Biết đặc điểm của đới nóng ( 3 kiểu ) và môi trường đới ôn hòa.

*Biết được đặc điểm sản xuất và các hình thức canh tác nông nghiệp ở đới nóng và đới ôn hòa.

2./- Kĩ năng : Củng cố và nâng cao thêm:

*Kỹ năng nhận biết các kiểu biểu đồ ( nhiệt độ, lượng mưa ) của đới nóng và đới ôn hòa

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ các môi trường trên thế giới

- Một số biểu đồ ( nhiệt độ, lượng mưa ) của đới nóng

- Tranh ảnh trong SGK địa lý 7

HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời

HS khác nhận xét , bổ sung.

GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.

Hoạt động 2

HS dựa vào kiến thức đã học để nêu lại các

đặc điểm khí hậu của của kiểu môi trường

xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa

HS khác nhận xét, bổ sung

GV chuẩn xác kt.

Hoạt động 2:

HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời

HS khác nhận xét , bổ sung.

GV nhận xét và chuẩn xác kiến thức.

HS quan sát H13.1 trả lời.

HS trả lời, hs khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của

hs

Gv đặt câu hỏi cho hs trả lời.

HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời.

1) Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào Căn cứ vào đâu người ta chia loài người trên thế giới thành các chủng tộc khác nhau

2) Nêu sự phân bố dân cư trên thế giới

3) Trình bày đặc điểm khí hậu của kiểu môi trường xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?

4) Cho biết sự gia tăng dân số quá nhanh sẽ gây ra những hậu quả như thế nào đối với tài nguyên và môi trường ở đới nóng ? Biện pháp khắc phục ?

5) Trình bày đặc điểm khí hậu của đới ôn hòa

6) Nêu đặc điểm phát triển công nghiệp ở đới ôn hòa

7) Nêu những vấn đề về đô thị hóa ở đới ôn

Tuần: 8 - Tiết: 15

NS:………

Trang 38

HS khác nhận xét, bổ sung.Gv chuẩn xác hòa.

3 Củng cố, dặn dò :

-Về nhà học lại các câu hỏi vừa ôn tập

-Tiết sau kiểm tra

A - Phạm vi kiểm tra :

Từ bài 1 đến bài 14

B – Mục đích yêu cầu kiểm tra :

Kiểm tra, đánh giá kết quả và nắm vững kiến thức từ bài 1 đến bài 14

C – Hoạt động trên lớp :

A – Trắc nghiệm khách quan : Hãy khoanh tròn câu trả lời chính xác nhất ( 3,0 đ)

Trang 39

1 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào?

a Từ những năm 50 của thế kỉ XX b.Từ những năm 60 của thế kỉ XX

c Từ những năm 50 của thế kỉ XIX d Từ những năm 60 của thế kỉ XIX.

2 Trên thế giới có mấy chủng tộc:

a 2 b 3 c 4 d 5

3 Điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa là :

a Nhiệt độ cao, lượng mưa lớn.

b Khí hậu nóng và lượng mưa tập trung vào 1 mùa.

c Có 2 mùa gió vào mùa hè và mùa đông.

d Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa và thời tiết diễn biến thất thường.

4 Khu vực điển hình của môi trường nhiệt đới gió mùa là :

a Đông Nam Á b Trung Á

c Đông Nam Á và Nam Á d Đông Nam Á và Trung Á

5 Dân số phân bố không đều giữa các khu vực trên thế giới là do :

a.Trình độ phát triển kinh tế giữa các khu vực khác nhau.

b Aûnh hưởng của điều kiện tự nhiên.

c Điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống và đi lại của con người.

d Cả a, b, c đều đúng.

6 Bùng nổ dân số thế giới xảy ra chủ yếu ở:

a Châu Á, châu Phi, Mĩ La tinh b Châu Á, Bắc Mĩ , Nam Mĩ.

c Châu Âu, Bắc Mĩ, châu Đại Dương d Tất cả các châu lục.

B – Tự luận :

Câu 1 : Hãy nêu đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới? ( 4,0 đ )

Câu 2 : Nêu đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới ( 3,0 đ )

* ĐÁP ÁN :

A – Trắc nghiệm khách quan :

1 a 2 a 3 d 4 c 5 c 6 a

B – Tự luận :

Câu 1 : Đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới:

Dân cư phân bố không đồng đều trên thế giới ( 0,5 đ )

+ Dân cư tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ, ven biển, những nơi có ĐKTN thuận lợi… ( 1,5 đ )

+ Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạc … khí hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt ( 2,0 đ )

Câu 2 : Đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới:

Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn

3 Củng cố : Thu bài

4 Dặn dò :

Về nhà xem và soạn trước bài “ Môi trường đới hoang mạc “

Trang 40

I MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:

1) Kiến thức:

 Trình bày và giải thích được 1 số đặc điểm cơ bản của môi trường hoang mạc (khí hậu khắc nghiệt, cực kì khô hạn), phân tích sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa hoang mạc ở đới nóng và hoang mạc ở đới ôn hòa

 Biết sự thích nghi của thực, động vật với môi trường hoang mạc

 Rèn luyện kĩ năng phân tích ảnh địa lí: cảnh quan hoang mạc

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Lược đồ các đai khí hậu trên thế giới

- Ảnh tranh về hoang mạc các Châu lục (nến có)

III BÀI GIẢNG:

1) Ổn định lớp.

2) Bài mới :

Vào bài: Môït môi trường chiếm 1/3 diện tích đất nổi Trái Đất, xong rất hoang vu, với đặc điểm bề mặt

địa hình bị sỏi đá hay những cồn cát bao phủ, thực động vật rất cằn cõi, thưa thớt Môi trường này có ngay trong cả đới nóng và đới ôn hoà, dân cư rất ít Đó là môi trường gì? Có đặc điểm khí hậu ra sao? Điều kiện sống như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giải đáp câu hỏi trên

Hoạt động 1:

? Quan sát lược đồ H19.1 SGK cho biết các hoang mạc trên thế

giới thường phân bố ở đâu

HS:Hai bên đường chí tuyến

Ven biển có dòng biển lạnh

Nằm sâu trong nội địa

? Xác định môït số hoang mạc nổi tiếng thế giới trên bản đồ.

Vị trí một số hoang mạc lớn thế giới có đặc điểm gì chung

HS:Hoang mạc Xahara,hoang mạc Gôbi… các hoang mạc thường

có đặc điểm chung là nằm gần các đường chí tuyến,gần các dòng

biển lạnh,nằm sâu trong nội địa

? Dựa vào H19.1 chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

hoang mạc

Giáo viên giải thích: Dòng biển lạnh ven bờ, ngăn hơi nước từ

biển vào:

Vị trí đối với biển-xa biển, ảnh hưởng của biển ít

Dọc hai chí tuyến là nơi rất ít mưa- khô hạn kéo dài vì khu vực

chí tuyến có hai dải khí áp cao nên hơi nước khó ngưng tụ thành

mây)

Kết luận: Các châu lục nào có đủ các nhân tố trên

+Dòng biển lạnh đi qua

+Nằm hai bên đường chí tuyến

+Xa biển

 Đều hình thành hoang mạc

1 Đặc điểm của môi trường:

- Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo hai bên đường chí tuyến hoặc giữa đại lục Á-Âu

Tuần: 9 - Tiết: 17

NS:………

ND:………

CHƯƠNG III: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC HOẠT ĐỘNG KINH

TẾ NGƯỜI Ở MÔI TRƯỜNG HOANG MẠCBÀI 15: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC

Ngày đăng: 23/10/2014, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức canh tác -Cổ truyền, dụng cụ - địa lý 7 bổ túc
3. Hình thức canh tác -Cổ truyền, dụng cụ (Trang 105)
Hình dạng Đỉnh   nhọn,   cao   sườn - địa lý 7 bổ túc
Hình d ạng Đỉnh nhọn, cao sườn (Trang 124)
Hình thànhcác vành đai thực vật ở môi trường núi cao. - địa lý 7 bổ túc
Hình th ànhcác vành đai thực vật ở môi trường núi cao (Trang 127)
Bảng sau: - địa lý 7 bổ túc
Bảng sau (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w