1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hóa 8 gửi Thành

187 208 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chất kết tủa CuOH2 - Hoá học cung cấp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp, thiết bị thông tin liên - Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy r

Trang 1

nh thế nào trong cuộc sống của chúng ta? ta xét bài học đầu tiên của môn học là:

Bài mở đầu môn hoá học.

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

trong suốt màu xanh

của dung dịch CuSO4

và d2 trong suốt

không màu của

NaOH biến đổi thành

- Giáo viên giới thiệu thí nghiệm, dụng cụ , hoá chất ở

bộ dụng cụ của giáo viên

- Phát bộ dụng cụ cho các nhóm, yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất

- GV làm mẫu thí nghiệm và ớng dẫn HS làm thí nghiệm 1

h-? Cho biết nhận xét của em về

sự biến đổi của các chất trong ống nghiệm?

- Các nhóm nghe hớng dẫn và

Trang 2

chất kết tủa Cu(OH)2

- Hoá học cung cấp

nhiên liệu, nguyên

liệu cho công nghiệp,

thiết bị thông tin liên

- Các nhóm nghe hớng dẫn và làm thí nghiệm 2 và báo cáo kết quả của hiện tợng xảy ra

- GV trình bày cho HS nghe

? Qua 2 thí nghiệm trên nhóm nào rút ra kết luận?

GV gọi một HS đọc các câu hỏi trong Sgk a,b,c

? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời?

GV cho HS quan sát một số tranh ảnh, và các thông tin về vai trò của Hoá học trong cuộc sống

? Em có nhận xét gì về vai trò của Hoá học trong cuộc sống?

? HS đọc thông tin trong Sgk / 5?

? Để học tốt môn Hoá học các

em cần có những hoạt động

làm thí nghiệm 2 và nhận xét hiện tợng xảy ra

- HS tự tóm tắt vào vở ghi

HS báo cáo, các HS khác bổ xung thêm

Trang 3

?Làm thế nào để học tốt môn Hoá học?

Học bài cũ và chuẩn bị bài sau

IV- Rút kinh nghiệm:

-Học sinh biết chất có ở đâu?

-Biết đợc tính chất của chất

-Phân biệt chất tinh khiết và hỗn hợp

-Biết cách tách chất ra khỏi hỗn hợp

-Rèn kĩ năng quan sát và bớc đầu biết làm thí nghiệm

II/ Chuẩn bị

- Dụng cụ thí nghiệm:: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc

- Hoá chất: Lu huỳnh, nớc khoáng, nớc cất, muối ăn

Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.

Trang 4

b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào.

2 Chất tinh khiết:

- Chất tinh khiết là chất

Trả lời câu hỏi:

Chất có ở đâu?

-GV làm thí nghiệm

Sự nóng chảy của lu huỳnh Thử tính tan của đờng và muối

Thí nghiệm chứng minh sự dẫn điện của nhôm và đồng

- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật mẫu của các nhóm HS

- GV yêu cầu HS quan sát chai nớc khoáng và ống nớc cất trả

lời câu hỏi

+ Nêu tính chất giống nhau và tác dụng của nớc khoáng, nớc cất

+ HS đọc kỹ nhãn ở chai nớc khoáng trả lời câu hỏi: Vì sao n-

ớc khoáng không đợc dùng để tiêm?

+ GV nêu vấn đề: nớc khoáng là một hỗn hợp - Vậy hỗn hợp là gì?

- GV treo tranh vẽ H4.1(a) mô

tả quá trình chng cất nớc cho HS nhớ lại và liên hệ những giọt n-

ớc đựng trên nắp ấm đun nớc-> Nớc cất là nớc tinh khiết

*Hỏi: Thế nào là chất tinh

khiết?

- GV làn thế nào cho nhiệt độ sôi của nớc cất, nhiệt độ n/c, KLR

HS quan sát và thảo luận sau

đó trả lời câu hỏi

-HS quan sát và tự rút ra kết luận

- HS quan sát nớc khoáng và nớc cất nêu đợc chúng giống nhau: là chất lỏng trong suốt không màu đều uống đợc.Tác dụng khác: nớc cất còn

đợc dùng để tiêm

* HS: Vì nớc khoáng ngoài nớc còn có một số chất tan khác( Na; K; Fe;I )

* HS quan sát tranh vẽ liên

hệ với những giọt nớc cất

đọng trên nắp ấm-> Kết luận: Nớc cất không có chất lẫn nào khác

-> Nớc cất là chất tinh khiết

* HS ghi nhận kết quả

Nhiệt độ n/c của nớc cất 00c, nhiệt độ sôi:1000c; d =1g/m3

- Từ sự hớng dẫn của GV

Trang 5

3.Tách chất ra khỏi

hỗn hợp:

a Thí nghiệm: SGK

- Đun hỗn hợp nớc muối

ta thu đợc muối

- Dùng nam châm tách

sắt ra khỏi hỗn hợp sắt

và lu huỳnh

b Kết luận: Dựa vào sự

khác nhau về tính chất

vật lý có thể tách một

chất ra khỏi hỗn hợp

* Hỏi: Nhận xét kết quả thí

nghiệm?

- GV: Với nớc TN kết quả này

đều sai khác

* Hỏi: Vậy theo em chất nh thế

nào mới có những tính chất nhất

định?

- GV tiến hànhTN + Hoà tan muối ăn vào nớc

+Đun hỗn hợp nớc dới ngọn lửa

đèn cồn

*Hỏi: + Nhận xét hiện tợng?

+ Vì sao khi đun hỗn hợp nớc muối ta thu đợc muối( nớc hay bay hơi ở nhiệt độ 1000c, muối ăn không bay hơi vì nhiệt

độ sôi cao = 14500c)

- GV làm thêm thí nghiệm: trộn bột sắt với bột S Dùng nam trâm để tách Fe ra khỏi S

*Hỏi: Dựa vào đâu ta có thể

tách chất ra khỏi hỗn hợp

-> KL: chỉ có chất tinh khiết mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không

- HS quan sát hiện tợng

- HS nhận xét:

Hoà muối ăn vào nớc -> Hỗn hợp nớc vào muối

Đun hỗn hợp muối ăn và

n-ớc thu đợc muối ăn vì nn-ớc bay hơi hết

- HS quan sát nhận xét ->

Kết luận

4 Củng cố:

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Cho biết lu huỳnh có những tính chất nhất định: Thể rắn, màu vàng tơi, giòn, không mùi, không tan trong nớc, lu huỳnh cháy đợc tạo ra khói màu trắng

Vậy S có phải là chất tinh khiết hay không?

Có hỗn hợp: Nớc, bột gạo, đờng Biết bột gạo không tan làm thế nào để tách bột gạo ra khỏi hỗn hợp trên

5 Dặn dò: BT: 7, 8 Tr/11 (SGK).

BT: 2.6; 2.7; 2.8; (SBT- Tr/4)

* Mỗi nhóm chuẩn bị 50g muối ăn và một cốc nớc, cồn, diêm, cát

IV Rút kinh nghiệm:

Kí duyệt 22/08/11

Trang 6

Tuần 2 - Tiết 4: bài thực hành 1

Ngày soạn: 28/08/2011

Ngày dạy: 01/09/2011

Tính chất nóng chảy của chất tách chất từ hỗn hợp

I Mục tiêu:

1 HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

2 HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm

3.Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của một số chất Qua đó thấy đợc sự khách nhau

về nhiệt độ nóng chảy của một số chất

4 Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp

II Chuẩn bị của GV:

- Dụng cụ thí nghiệm: ống nghiệm, Kẹp ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc

- Hoá chất: lu huỳnh; parapin; muối ăn

III Chuẩn bị của học sinh: Muối ăn, nớc sạch.

2 Cách sử dụng hoá chất: SGK - Tr/ 154

3 Một số dụng cụ thí nghiệm.

* GV lần lợt giới thiệu dụng cụ thí nghiệm nêu tác dụng của từng dụng cụ và cách sử dụng

4 Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của các chất parafin và lu huỳnh:

- GV phát dụng cụ hoá chất cho các nhóm

- GV hớng dẫn HS và làm các thao tác của thí nghiệm 1

+ Lấy một ít lu huỳnh, một ít parafin ( bằng hạt lạc) cho vào từng ống nghiệm Cho cả 2 ống nghiệm vào 1 cốc thuỷ tinh đựng nớc( chiều cao của nớc trong cốc khoảng 2 cm) Cắm nhiệt kế vào cốc, để nhiệt kế đứng quay mặt số ra cho dễ đọc

+ Để cốc lên giá thí nghiệm, dùng đèn cồn đun nóng cốc

Trang 7

- GV hớng dẫn HS quan sát sự nóng chảy của parafin Ghi lại nhiệt độ của nhiệt kế khi parafin bắt đầu nóng chảy, khi nớc sôi, sau khi nớc sôi lu huỳnh có nóng chảy không?

- Khi nớc sôi, lu huỳnh cha nóng chảy hớng dẫn HS dùng kẹp gỗ cặp ống nghiệm và tiếp tục đun trên ngọn lửa đèn cồn đến khi lu huỳnh nóng chảy Cho nhiệt kế vào lu huỳnh nóng chảy nghi lại nhiệt độ của nhiệt kế xác định nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh

- Mỗi nhóm cử 1 bạn làm, các HS khác quan sát, một th ký ghi chép lại cac hiện tợng xảy ra

- GV theo dõi uốn nắt các thao tác của HS, giúp đỡ các nhóm tiến hành chậm hoặc kỹ năng yếu

5 Thí nghiệm 2: Tác riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát

- GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bớc:

+ Cho ống nghiệm chừng 3g hỗn hợp muôí ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5ml nớc sạch + Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nớc( chú ý dùng ngón tay trỏ phải đập nhẹ vào ống nghiệm)

+ Lấy 1 ống nghiệm khác đặt trên giá ống nghiệm đơn giản hoặc cặp ống nghiệm bằng kẹp ngỗ Đặt phễu lên mặt ống nghiệm

+ Hớng dẫn HS gấp giấy lọc: Gấp đôi rồi gấp 4 tờ giấy lọc tách giấy lọc thành hình nón,

đặt giấy lọc đã đợc gấp vào phễu, làm ẩm giấy lọc và ấn sát vào thành phễu cho thật khít Giót

từ từ dung dịch muối vào phễu theo đũa thuỷ tinh

+ Hớng dẫn HS quan sát hiện tợng

- Chất lỏng chảy qua phễu vào ống nghiệm, so sánh với dung dịch nớc trớc khi lọc Cát

đ-ợc giữ lại trên mặt giấy lọc

- Đun nóng phần nớc lọc trên ngọn lửa đèn cồn

* Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp 1/3 ống nghiệm từ miệng xuống Để ống nghiệm hơi

nghiêng Hơ dọc ống nghiệm cho nóng đều sau khi đó đun ở đáy ống Vừa đun vừu lắc để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phụt mạnh ra ngoài Hớng miệng ống nghiệm về phía không có ngời

- Khi nớc trong ống nghiệm bay hơi hết hớng dẫn HS quan sát chất rắn thu đợc ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu

So sánh chất giữ lại trên giấy lọc

4 Công việc cuối buổi thực hành.

+ GV hớng dấn các nhóm làm tờng trình sau tiết thực hành

Số TT thí nghiệm MĐ thí nghiệm Hiện tợng quan sát Kết quả thí nghiệm

+ HS thu rửa dụng cụ, vệ sinh phòng học

Trang 8

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 3 - Tiết 5: nguyên tử

Ngày soạn : 4/09/2011

Ngày dạy : 6/9/2011

I Mục tiêu:

* Kiến thức : Biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và tạo ra chất Nguyên tử

gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi các electron mang điện tích âm Electron(e) có

điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)

- Biết đợc hạt nhân nguyên tử tạo bởi Proton(p) có điện tích ghi bằng dấu( +) còn Notron không mang điện Những nguyên tử cùng loại có cùng số P trong hạt nhân

- Biết số P = số e trong một nguyên tử Electron luôn chuyển động và xắp xếp thành lớp Nhờ e mà nguyên tử có khả năng liên kết

* Kỹ năng: Rèn tính quan sát và kỹ năng cho HS.

* Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ môn.

II Chuẩn bị: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđro, Oxi, Natri.

III Tiến trình lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

a Cho VD về vật thể tự nhiên và cho biết vật thể tự nhiên đó gồm những chất nào?

b Cho VD về vật thể nhân tạo và vật thể đó đợc tạo ra từ vật liệu nào

3 Bài mới: Qua các VD vừa nêu các em đã biết có cách chất mới có vật thể Còn các chất

đợc tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này, hôm nay chúng ta học bài “ Nguyên tử”

1 Nguyên tử là gì?

- Nguyên tử là hạt vô

cùng nhỏ, trung hoà về

điện

- Nguyên tử gồm:

+ Hạt nhân mang điện

tích dơng

HĐ1:

GV: Cách chất đợc tạo ra

từ nguyên tử (NT) Ta hãy hình dung NT nh một quả cầu cực kỳ nhỏ bé đ-ờng kính cỡ 10-8 cm

- Yêu cầu HS đọc SGK

HS đọc SGK phần(1) và đọc thên trang 16

“Nếu xếp hàng mới dài đợc thế”

- HS trao đổi và phát biểu

Kí duyệt: 29/08/2011

Trang 9

có cấu tạo ntn? Mang

điện tích gì?

HĐ2:

GV: ( Các chất đợc tạo ra

từ nguyên tử)Hạt nhân NT đợc tạo ra

từ những hạt chủ yếu nào?

GV Giới thiệu các hạt trong NT và ghi phần bảng nháp

Proton KH(P;

+)-Hạt nhân:

NT luôn trung hoà về

điện

- GV: Nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân?

- GV: Đã là hạt nên P;n

và e cũng có khối lợng

Kết luận các hạt này ra sao?

- HS quan sát trang vẽ

- HS thảo luận theo nhóm và phát biểu

- HS nhóm làm bài tập(1) SGK Tr/15

- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

_ HS trao đổi trong nhóm và phát biểu: Trong NT số P= số e

- HS nhóm phát biểu và làm BT2- Tr/15

- HS nhóm trao đổi kết hợp SGK và trả lời

- HS nhóm thảo luận và phát biểu

- HS đọc SGK phần 3 tr/14

- HS quan sát theo dõi ghi nhớ sự xắp xếp các Electron trong NT

Trang 10

( Bằng nhiều thí nghiệm ngời ta đã chứng minh đ-

ợc 99%

khối lợng tập trung vào hạt nhân chỉ còn 1% là khối lợng các hạt Electron ) Có thể coi KL hạt nhân là KL nguyên tử hay không

HĐ3

- GV yêu cầu HS đọc SGK phàn 3- Tr/14

- GV: Trong HH phải quan tâm đến sự xắp xếp

số e này

- GV: Dùng sơ đồ minh hoạ phần cấu tạo nguyên

tử H; O; Na-> giới thiệu vòng nhỏ trong cùng là hạt nhân, mỗi vòng tiếp theo là 1 lớp Electron

Hình tròn xanh là các Electron có trong mỗi lớp

- GV cho HS theo dõi bảng Tr/ 15

-GV đa sơ đồ Mg; K và một bảng trống các loại hạt

- GV yêu cầu HS hoàn thành bảng đối với NT

Mg và K

- GV: Để tạo ra chất này

từ chất khác các NT phải liên kết với nhau Nhờ

đâu mà NT liên kết đợc?

- HS theo dõi thảo luận nhóm- hoàn thành nội dung các ô trống trong bảng- phát biểu

- 1 HS ghi lên bảng

- HS trao đổi nhóm phát biểu:

Nhờ Electron mà nhuyên tử

có khối lợng liên kết dợc với nhau

4 Củng cố: HS đọc phần KL (sgk).

- GV đa mô hình nguyên tử Al Hãy chỉ ra số P trong hạt nhân; số e; số lớp e và số e lớp ngoài cùng của mỗi NT

Trang 11

5 Dặn dò: BT (3, 4, 5, - tr/ 15, 16 sgk)

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 3 - tiết 6: nguyên tố hoá học

- Biết đợc thành phần khối lợng các nguyên tố trong vỏ trái đất là không đồng đều và Oxi

là nguyên tố phổ biến nhất

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết KHHH, biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích tổng hợp

a Nguyên tử có cấu tạo ntn? Vì sao nói nguyên tử trung hoà về điện?

b Những nguyên tử cùng loại có cùng số hạt nào trong hạt nhân vì sao khối lợng hạt nhân

đợc coi là khối lợng nguyên tử

c Bài mới: Trên nhãn hộp sữa có ghi hàm lợng can xi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có NTHH can xi Bài này giúp các em một số hiểu biết về nguyên tố hoá học

I.Nguyên tố hoá học là gì?

ý theo dõi ( HS chỉ đọc

Trang 12

- KHHH biểu diến nguyên

tố và biểu diễn 1 nguyên tử

của nguyên tố

- Cách ghi:

+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu

in hoa

+ Trờng hợp chữ cái đầu

trùng nhau lấy chữ cái thứ 2

viết kiêủ chữ thờng

- GV cho HS xem 1 g nớc cất Đặt câu hỏi ( nội dung PHT 1)

+ Trong 1g nớc cất có những loại ngguyên tử nào?

Số lợng nhuyên tử từng loại

là bao nhiêu?

+ Nếu lấy 1 lợng nớc lớn hơn nữa thì số nhuyên tử Hiđro và Oxi ntn?

- GV yêu cầu các nhóm đọc kết qủa PHT

- GV: để chỉ những nguyên

tử cùng loại ta dùng từ “ nguyên tố hóa học”

Nguyên tố hoá học là gì?

- GV sử dụng bảng 1 Tr /43

+ Hãy đọc tên những nguyên tử có số Proton là 8;

13; 20

+ Hãy nêu số Proton có trong hạt nhân của nguyên

tử Magiê, Photpho, Brom?

Đối với 1 số nguyên tố P có

ý nghĩa ntn?

HĐ2

GV: làm thế nào để trao đổi với nhau về nguyên tố một cách ngắn gọn mà ai cũng hiểu?

GV: Yêu cầu HS đọc câu

đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK

+ Trong 1 g nớc gồm 2 loại nguyên tử H và O

+ Số lợng nguyên tử Oxi: 3 vạn tỷ tỷ, số lợng nhuyên tử Hiđro: 6 vạn tỷ tỷ

+ Nếu 1 lợng nớpc lớn hơn nữa thì số nguyên tử H và O

sẽ lớn hơn rất nhiều

-HS đọc SGK- Định nghĩa.-> HS nhóm thảo luận phát biểu

- HS xem bảng và trả lời + Nguyên tử có số P là 8; 13; 20 là Oxi, nhôm, canxi.+ Số P có trong hạt nhân của nguyên tử Magiê, P, Brom là 12; 15; 35

HS trả lời làm bài tập 1( 20 ) SGK

Hs nhóm trao đổi và trả lời: dùng KHHH

Trang 13

GV cho HS vận dụng làm

BT 2 Tr/20GV: Nguyên tố HH Canxi

và Cac bon có

2 Ký hiệu hoá học

- KHHH biểu diến nguyên

tố và biểu diễn 1 nguyên tử

của nguyên tố

- Cách ghi:

+ Lấy chữ cái đầu viết kiểu

in hoa

+ Trờng hợp chữ cái đầu

trùng nhau lấy chữ cái thứ 2

viết kiêủ chữ thờng

GV: Yêu cầu HS đọc câu đầu tiên trong phần 2/ 1 Tr/17 SGK

tố HH này? ( Cacbon dùng 1 chữ cái C, còn Canxi dùng 2 chữ cái Ca)

+ Hãy đọc số nguyên tử khi nhìn vào các KHHH trên?

+Làm thế nào để biểu diễn 3

NT Cachbon; 5 nguyên tử Sắt

+ Nêu ỹ nghĩa ký hiệu hoá

học?

- GV hớng dẫn ghi số nguyên tử

5 nguyên tử sắt: 5 Fe

- Hs nhóm trao đổi sau đó 1

HS đọc câu hỏi và phát biểu

Trang 14

+ Sự phân bố nguyên tố trong lớp vỏ trái đất thế nào?

+ Nhận xét thành phần % về khối lợng của nguyên tố Oxi?

+ kể những nguyên tố Oxi cho sinh vật?

4 Củng cố: GV đa sơ đồ các nguyên tử: Liti; beri; Bovà Flo

Yêu cầu HS viết KHHH của mỗi nguyên tố

* Gợi ý: Từ điện tích hạt nhân( Số P) -> tên nguyên tố ->KHHH ( B1 - 42)

- Biết đợc mỗi đơn vị C bằng khối lợng của 1/12 nguyên tử C

- Biết đợc mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt

* Kỹ năng: Biết dựa vào bảng1 trang 42 SGK để:

- Tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố

- Xác định đợc tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết NTK

- Rèn kỹ năng tính toán

II Chuẩn bị: Bảng 1- Tr/ 42: một số nguyên tố hoá học.

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: Viết KHHH các nguyên tố Kali; sắt; bạc; Ni tơ; CLo.

- Các cách viết 3 Al; 4 Ca; 5O; P; S lần lợt chỉ ý gì?

3 Bài mới:

- GV:Khối lợng thực của 1 nguyên tử rất nhỏ

- Yêu cầu HS đọc 3 dòng đầu SGK ( tr/ 18)

- GV: Viết theo dạng luỹ thừa thì khối lợng 1 nguyên tử C là 1,9926 10-23 g Số trị này quá nhỏ, không tiện dụng để cho các trị số khối lợng này là những số đơn giản rễ sử dụng trong khoa học dùng một cách riêng để biểu thị khối lợng của nguyên tử Đó là nội dung bài học hôn nay

IV Nguyên tử khối: HĐ2

1 Đơn vị Cacbon - GV: Yêu cầu HS đọc SGK - HS đọc SGK tr/ 18

Kí duyệt: 05/09/2011

Trang 15

+ Khi viết C = 12 đvC; Ca=

40 đvC nghĩa là gì?

- GV: Các giá trị khối Khối lợng này chỉ cho biết sự nặng nhẹ của các nguyên tử

(đaVD- SGK)

* Hỏi: Cho Mg = 24 đvC;

Cu=64 đvC Hãy so sánh xem nguyên tử Mg nhẹ hơn bao nhiêu lần so với nguyên tử

tử khối

+ Vậy nguyên tử khối là gì?

+ Cách ghi: Ca = 40 đvC; H=

1 đv C đẻ biểu đạt NTK của nguyên tố có đúng không?

( đúng vì mỗi KH còn chỉ 1 nguyên tử)

+ Hãy cho biết NTK và KH của nguyên tố Sắt, lu huỳnh?

Ntử Sắt nặng hơn bao nhiêu lần Ntử lu huỳnh?( SD bảng1- tr/ 12)

- GV lu ý: Có thể bỏ bớt các chữ đv C sau các số trị NTK

( Ghi Fe = 56; S= 32)+ xác định nguyên tố có NTK

= 27, 14, 39, 35, 5

“ ngời ta quy ớc đơn vị C”

- HS thảo luận trong nhóm

và phát biểu.( KL của 1 nguyên tử C là 12 đv C; 1 nguyên tử Ca= 40 đv C)

- HS nhóm trao đổi tính toán và ghi kết quả len bảng con sau đó phát biểu:

- Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Cu: 24/64= 3/8 lần

- HS đại diện nhóm phát biểu- đọc lại khái niệm SGK và ghi voà vở

+ HS sử dụng bảng1 tr/ 43 ghi kết quả vào bảng con sau đó phát biểu?

Fe= 56 đv C S= 32 đv C

NgtửFe nặng hơn guyên tử S: 56/ 32 = 7/ 4 lần

- HS sử dụng bảng 1.-> các nguyên tố: Al; N; K và CL

4 Củng cố: BT6 - Tr/ 20.

Trang 16

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.

- Phân biệt đợc đơn chất kim loại ( có tính chất dẫn điện, dẫn nhiệt và phi kim

- Biết đợc trong một mẫu chất( Nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời nhau mà đều có liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền kề nhau

* Kỹ năng: Biết sử dụng thông tin, t liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề -> sử

dụng ngôn ngữ hoá học cho chính xác: Đơn chất, hợp chất

b Đơn vị C có khối lợng bằng bao nhiêu KL Ngtử cacbon?

Cho 1 đơn vị tơng ứng với 1,6605 10-24 g Hãy tính khối lợng tính bằng g của nguyên tử Canxi? Có nhận xét gì về kết quả này

3 Bài mới: Ta đã biết các chất đợc toạ nên từ nguyên tử mà mỗi loại ngtử lại là 1 NTHH

Vậy ta có thể nói chất tạo nên từ NTHH đợc không? tuỳ theo các chất tạo nên chỉ từ 1 ngtố, có chất tạo nên từ 2 hay 3 ngtố Dựa vào đó, ngời ta phân loại chất

1 Đơn chất là gì?

Đơn chất là những chất tạo HĐ 1

- GV: Khí Hiđro, Lu huỳnh, - Hs trao đổi trong

Trang 17

*Hỏi : các em hiểu thế nào là

đơn chất?

- GV yêu cầu HS nêu các VD khác

- Gv yêu cầu HS đọc SGK phần ( 1) từ đầu đến và cả

- GV: Đó là các đơn chất kim loại còn những đơn chất khác

- GV: Tuỳ theo ng tố tạo ra

đơn chất KL hay đ/c phi kim

mà ngtố đó là ngtố kim loại hay ng tố PK ( Bảng 1- tr/

42)SGK

_ GV: Sử dụng H1 10 minh hoạ tợng trng 1 mẫu kim loại Cu

Hỏi: Hãy nêu nhận xét về cách sắp xếp các ng tử Cu?

- GV: Sử dụng H1.11 minh hoạ mẫu khí H và khí O ->

Hãy nêu nhận xét về 2 mẫu

Đ/c này

- GV: đa bảng thống kê theo nội dung

nhóm-> Đ/c là những chất do 1 NTHH cấu tạo nên

- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK

- HS quan sát hình vẽ thảo luận và phát biểu , sau đó đọc SGK

- HS làmBT 2/ 25

- HS mỗi chất trên có

2 hoặc 3 loại NTHH

Trang 18

Níc H;OMuèi ¨n Na; Claxit sunfuric H; S; O

* Hái: Cã mÊy lo¹i NTHH trong tõng chÊt

-> C¸ch chÊt nªu trªn gäi lµ H/c

* Hái: Con hiÓu thÕ nµo vÒ hîp chÊt?

- GV: C¸c hîp chÊt trªn lµ hîp chÊt v« c¬-> Giíi thiÖu thªm khÝ Mªtan( C; H) ; §-êng ( C; H; O) lµ h¬pî chÊt h÷u c¬

GV: Sö dông H1.12; 1.13 íng dÉn HS quan s¸t-> sù liªn kÕt gi÷a c¸c NT cña c¸c ngtè

h-* Hái: H·y nªu nhËn xÐt vÒ c¸ch s¾p xÕp ngtö cña c¸c ngtè vÒ tû lÖ vÒ thø tù

t¹o nªn

- Th¶o luËn nhãm-> H/c

HS lµm BT 3/ 26 SGK

HS quan s¸t, th¶o luËn vµ ph¸t biÓu

KÝ duyÖt: 13/09/11

Trang 19

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu đợc phân tử là hạt gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện

đầy đủ tính chất hoá học của chất Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau Phân tử khối

- GV: Các hạt hợp thành

đó gọi làphân tử

* Hỏi: Thế nào là phân tử?

- GV: Phân tích mô hình mẫu chất muối ăn: Trong mô hình cứ 1 Na gắn với

1 Cl, lặp đi lặp lại nh thế, Vậy: 1 Na LK với 1 Cl là hạt hợp thành của chất

- GV chỉ trên mô hình mẫu h/ c nớc

* Hỏi: Theo em các phân

tử nớc có giống hệt nhau

HS quan sát hình vẽ thảo luận nhóm-> Nhận xét các hạt hợp thành chất gồm 1 số ng tử liên kết với nhau

VD: Hạt hợp thành khí Oxi do 2 ng tử O Liên kết hợp thành nớc do 1 ng tử Oxi liên kết 2 H

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- các nhóm khác bổ xung

-> Phân tử là hạt gồm 1

số ng tử liên kết với nhau

- GV: Các phân tử nớc giống nhau về số ng tử, loại ng tử và thứ tự LK giữa các ng tử> Mỗi hạt

Trang 20

+ Các hạt đó có tính chất

nh nhau không, Tính chất

đó có phải là tính chất hóa học của chất không?

-> bổ xung thêm ĐN về phân tử

- GV treo tranh vẽ H1.10 ( đ/c KL đồng)

* Hỏi: Nhận xét hạt hợp

thành đ/c kim loại đồng?

-> GV: với đ/c KL ng tử

là hạt hợp thành và có vai trò nh phân tử

- GV yêu cầu HS đọc SGK phần “2”

* Hỏi: phân tử khối là gì?

Cách tính PTK?

- Biết phân tử axitsunfuric gồm 2 H; 1

S và 4 O

axitsunfuric?

thể hiện đầy đủ t/ c HH của chất

HS: Hạt hợp thành có 1 nguyên tử

Tuỳ điều kiện nhiệt độ và

áp suất 1 chất coa thể

- GV yêu cầu HS đọc SGK phần IV

- HS nhóm phát biểu

- HS quan sát hình vẽ, thảo luận n/ cứu SGK và phát biểu

- HS đọc SGK, các HS khách theo dõi chú ý ở phần cuối SGK

4 Củng cố: Gvtreo bảng phụ đầu bài BT.5.

HS sử dụng PHT đã chuẩn bị trớc ở nhà làm bài tập

GV yêu cầu 2 HS đổi bài chéo- GV đa đáp án - HS chấm chéo và báo kết quả

Phân tử nớc và phân tử Cacbonđioxit giống nhau ở chỗ đều gồm 3 ngtử thuộc 2 ng tố, liên kết với nhau theo tỉ lệ1: 2 Hình dạng 2 p tử khác nhau, ptử nớc có hình dạng gấp khác Phân tử Cacbonđioxit có dạng thẳng

5 Dặn dò: BT: 4; 6; 7; 8 ( tr/ 26)

Trang 21

………

Tuần 5 - Tiết 10: bài thực hành 2

sự lan toả của chất

Ngày soạn18/9/2011

Ngày giảng 23/9/2011

I Mục tiêu:

- HS nhận thấy sự chuyển động của phân tử chất ở thể khí và chất trong dung dịch - Rèn luyện

kỹ năng sử dụng 1 số dụng cụ, hoá chất trong PTN

*Số 1: Dùng đũa thuỷ tinh

nhúnh vào dung dịch NH3 rồi

chấm vào giấy quỳ tím đặt

trên tấm kính ( Để thử trớc)

* Số 2.( Lấy bông ròn thấm

ớt dd Amoniac

- Lấy một ống nghiệm, thử

nút cao su xem coa vừa ống

nghiệm, cho vào đáy ống

nghiệm một đoạn giấy quỳ

- GV vừu hớng dẫn vừa tiến hành làm- HS quan sát

- HS thực hiện theo hớng dẫn

- GV vừa hớng dẫn vừa thao tác, HS quan sát

- HS thực hiện theo hớng dẫn

- HS tiến hành làm ờng trình theo nhóm - nộp kết quả ngay khi hết tiết TH

Trang 22

t-hiện tợng đổi màu của giấy

quỳ

2 Thí nghiệm 2: Sự khuyếc

tán của Kali pemanganat

Số 1: Cho nớc vào khoảng 1/

điểm kết quả thí nghiệm

- GV chuyển sang thí nghiệm 2

Phơng pháp hớng dẫn nh thí nghiệm 1

III Cuối tiết thực hành:

Trang 23

- Rèn kỹ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp từ sơ đồ ng tử, nêu đợc thành phần cấu tạo.

II Chuẩn bị:

Hình vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm hoá học Tr/ (29 - SGK)

III Tổ chức hoạt động dạy và học

em hãy quan sát sơ đồ ( GV treo bảng sơ đồ đã chuẩn bị)

- GV yêu cầu 1 HS đọc lại các khái niệm trên sơ đồ( Phần chữ in nghiêng d[í khái niệm đã che lại)

- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi sau:

Hãy nêu VD cụ thể để chỉ rõ các mối qua hệ từ vật thểđến chấ, từ chất đến đơn chất? ( Nhóm 1, 3,

5, 7, 9 chuẩn bị câu hỏi)Cũng câu hỏi nh trên nhng hỏi về mối qua hệ từ vật thể đến chất, từ chất đến h/c? ( nhóm 2, 4, 6 8, 10 chuẩn bị)

- GV hỏi thêm: Hãy cho biết chất

( GV gợi ý cấu tạo, KL của ngtử

- HS nhóm thảo luận chuẩn bị kiến thức để phát biểu theo phân công

- Đại diện 1 số nhóm báo cáo két quả

- các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- HS đọc lại phần sơ đồ

đầy đủ 1 lần nữa

- HS thảo luận, phát biểu- sau đó GV sử dụng lại hình vẽ ctạo ngtử Mg và gọi ý

Trang 24

KL của 1 ptử tính = đvC gọi là gì?

Làm cách nào để tính đợc khối ợng đó( VD với ptử Al2( SO4)3

Đọc trớc bài CTHH

- HS làm bài tập(2)

- HS thảo luận nhóm phát biểu ghi cách tính PTK Al2(SO4)3 lên bảng con

- 1 HS lên bảng giải

- HS cả lớp giải vào bảng con

- GV kiểm tra kết quả

Trang 25

Biết đợc CTHH dùng để biểu diễn chất gồm 1 ( đ/c) hay hai, ba

( hợp chất) kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi ký hiệu ( khi chỉ số là 1 thì không ghi)

- Biết cách ghi CTHH khi cho biết các ký hiệu hay ngtố và số ngtử mỗi ngtố có trong 1 phân tử chất

- Biết đợc mỗi CTHH cón để chỉ 1 phân tử của chất Từ CTHH xác định những ngtố tạo ra chất, số ngtử mỗi ng tố và PTK của chất

có bao nhiêu ngtử?

- GV giới thiệu CTHH của khí oxi, khí Hiđro

( HS: gọi là ngtử có vai trò nh phân tử)

- HS viết ra bảng con-> B/ cáo kết quả

- HS: hạt hợp thành có 2 ngtử

- HS cả lớp viết vào bảng con

-HS nhóm thảo luận và

Trang 26

Canxi cacbonat: CaCo3

III ý nghĩa của công thức HH

- GV treo sơ đồ minh hoạ

n-ớc muối ăn thì hạt hợp thành của các h/c trên gồm các ngtử liên kết với nhau ntn?

- GV: Giới thiệu CTHH của nớc: H2O

- HS: Viết CTHH của muối

ăn NaCl

- GV: Nếu KH các ngtố cấu tạo nên hợp chất là A;B;C

x; y; z là chỉ số ngtử có trong 1 phân tử chất ta có cách viết CTTQ của h/c ntn?

* GV: Mỗi KHHHH chỉ 1 ngtử của ngtố Vậy mỗi CTHH chỉ 1 phtử của chất

đợc không? Vì sao?

- GV Cho CTHH của axitsunfuric là H2SO4( Viét lên bảng) các em hãy nêu đ-

- Cá nhân HS quan sát sơ

đồ về kiết thức đã học phát biểu: Hạt hợp thành của h/c nớc gồm 2 ngtử Hiđro liên kết với 1 ngtử oxi

- HS viết vào bảng con

- HS thảo luận nhóm viết

ra bảng (PHT) nhóm- Báo cáo Kq và sau đó đọc phần 2

- 1 HS lên bảng ghi cách viết CTHH của h/c

- HS nhóm thảo luận và phát biểu

- HS nhóm thảo luận và phát biểu

Trang 27

+ cách viết chỉ 2, 3 phtử nớc: 2H2O; 3H2O ( 2;3 đứng trớc công thức HH là hsố viết ngang bằng ký hiệu)

4 Củng cố: - Yêu cầu HS biểu diễn 2 phân tử khi oxi

Từ công thức HH của Cacbonđioxit ( CO2) Hãy nêu ý nghĩa của CTHH này?

- HS trả lời câu hỏi kiểm tra( Các công thức đợc ghi trên bảng và giữ lại khi giảng bài)

3 Bài mới:

Kí duyệt: 26/09/2011

Trang 28

Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhng tại sao ta lại biết chỉ số ngtử của từng ngtố HH để viết đợc CTHH?

nh đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biết đợc hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất Nhng hoá trị của 1 ngtố đợc xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị

có chứa ngtố H, HCl; H2O, NH3; CH4

- GV treo bảng phụ nội dung câu hỏi

+ Từ CTHH hãy cho biết số ngtử H, số ngtử của ngtố khác trong từng hợp chất?

+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần lợt liên kết với bao nhiêu ngtử Hiđro?

+ Khả năng liên kết của các ngtử này với H coa khác nhau không? và khác ntn?

-GV: Các ngtố này có hoá trị khác nhau căn cứ vào số ngtử H-> Cl có hoá trị I

* Hỏi: Hãy cho biết htrị của các ngtố còn lại: oxi, Nitơ, Cacbon

- GV: Nếu h/c không có H thì htrị cac ngtố xác định ntn?

- Xét các chất: Na2O, CaO, CO2 hoá trị của oxi đợc xác

- HS nhóm thảo luận hoàn thành nd các câu hỏi vàoPTK

- Một số nhóm HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm khác bổ sung

- HS cá nhân phát biểu sau đó GV yêu cầu HS

đọc sgk phần (1) từ “ Một ngtử lấy htrị của

H làm đv”

- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca và C vào bảng con

- HS kiểm chứng lại htrị của các ngtố

- HS đọc sgk: từ” cách

Trang 29

- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:

Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2 SO4

( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4

- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk

GV sử dụng kết quả trả lời của HS - Kết luận

xác định htrị của với 1 H”

- HS nhóm trao đổi và ghi htrị vào bảng con

Học thuộc hoá trị các nguyên tố và các nhóm nguyên tố

IV Rút kinh nghiệm:

- Biết cách xác định CTHH đúng, sai khi viết htrị của 2 ngtố tạo thành hợp chất

2 Kỹ năng: Có kỹ năng lập công thức của hợp chất 2 ngtố tính hoá trị của 1 ngtố trong

hợp chất

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ

- HS: Bảng con, PTK nhóm

Trang 30

III Tiến trình:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

HS chữa bài tập 2/ tr 37

* GV hỏi thêm: Trong trờng hợp h/c 2 ngtố không tạo bởi H hay O khi biết hoá trị của 1 ngtố

ta có tính đợc hoá trị của ngtố còn lại không?

VD: h/c NaCl biết Cl có hoá trị I Tính htrị của Na

Hay: làm thí nghiệm ta có thể lập CTHH của h/c 2 ngtố mà không cho trớc số ngtử của ngtố

có trong ptử h/c đó Ta xét bài học này

3 Bài mới:

II Quy tắc hoá trị.

Gọi a là hoá trị của Fe theo

II GV yêu cầu HS từ CTHH của các h/c:

NH3; CO2; Na2O Hãy lập tích số giữa hoá trị

và chỉ số của mỗi nguyên tố trong từng h/c rồi nêu nhận xét về các tích số này?

- GV: Nếu có h/c:Aa XB b

Y

ta xuy ra đợc điều gì?

- GV phát biểu quy tắc hoá trị

- GV đa VD- HS tính toán nhận xét

Ca( OH)-> 1.H= 2.I

- Giáo viên treo bảng phụ: Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I

- GV gợi ý: Gọi hoá trị của Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính

- GV hớng dẫn HS cách

- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu

NH3: 1.II = 3.ICO2 1.IV = 2 IINa2O 2.I = 1 II

- HS x.a = b.y

- HS thảo luận nhóm-> Cá nhân HS tính ra bảng con

Trang 31

quy tắc giá trị:

1.a = 3 I

a = (III)

+ Tính hoá trị của ( SO4)

trong h/c: Na2 SO4 biết Na(I)

- Gọi a là hoá trị của SO4

- Viết Ct dạng chung: SXOY

- Theo quy tắc giá trị: x.IV =

- GV đa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của 1 nhóm ngtố trong h/c

- GV kiểm tra kết quả

của HS uốn nắn HS còn viết sai

- GV yêu cầu học sinh

đọc thí dụ (1) sgk

- GV hớng dấn HS cách viết công thức dạng chung: gồm KHHH của

S và O đặt cạnh nhau kèm theo HT và đặt chỉ

số x; y

- áp dụng qt khi TN?

- Hãy chuyển thành tỷ

lệ -GV: thờng thì tỷ lệ số ngtử trong ptử là những

số đơn giản nhất Vậy x;

y là bao nhiêu? Viết CTHH?

- GV đa bảng phụ đầu bài gọi 1 hS lên bảng làm

- GVkiểm tra kết quả

của HS ( chú ý HS yếu)

- Cá nhân HS tính ra bảng con

- HS nhóm thảo luận phát biểu

- 1 HS lên bảng viết-HS trả lời và viết thành CTHH

- HS cả lớp làm vào PHT cá nhân

4 Củng cố:

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ (2) sgk

Trang 32

- Củng cố cách ghi và ý nghĩa của CTHH, khái niệm hoá trị và quy tắc hoá trị.

- Rèn kỹ năng tính hoá trị của ngtố, biết đúng hay sai, cũng nh lập đợc CTHH của hợp chất khi biết hoá trị

II Chuẩn bị :

- GV chuẩn bị trớc các phiếu học tập ( theo nội dung triển khai trong tiết học)

- Bảng phụ ghi đầu bài các bài tập phần luyênh tập

- Gv chỉ định HS lên bảng trả lời câu hỏi1: Nêu VD CTHH của đ/c KL, phi kim

- GV kiểm tra kết quả của toàn lớp -> uốn nắn

- HS chuẩn bị câu hỏi

- 1 HS lên bảng ghi công thức HH

+ Đ/c kim loại và

PK ở thể rắn, thể khí

Trang 33

- VD: CaO; SO3

Mg(OH)2; NaPO4

* Mỗi CTHH chỉ 1 phân tử

của chất trừ đ/c A)

2 Hoá trị: là con số biểu thị

khả năng liên kết của ngtử hay

- GV đa bảng phụ ghi sẵn đề bài -> Gọi HS lên giải các TD

- GV gọi 1 vài HS nhận xét

bổ sung hoàn chỉnh các VD -> HS tự giải vào vở

- GV treo bảng phụ BT2 gọi

1 HS đọc đầu bài

- Yêu cầu Hs trao đổi nhóm -> phơng pháp giải BT

- Gv treo bảng phụ BT (3) yêu cầu 1 hs đọc đề

1 nhóm ngtử

- Nêu ý nghĩa của CTHH

+ Cho biết những ngtố-> chất

+ Số ngtử của mỗi ngtố

+ Phân tử khối

- HS nhóm thảo luận-> đại diện 1 vài nhóm báo cáo kết quả

- 2 HS lên bảng làm các TD

- HS khác tự làm vào vở -> nhận xét

bổ sung

- 1 HS đọc đầu bài

- HS thảo luận nhóm giải BT 2

- HS lên bảng giải

- HS lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm

-> phơng pháp giải

- 2 HS lên bảng lập CTHH của 3 ngtố lần lợt liên két với

Trang 34

Công thức đúng: Fe2(SO4)3 = 2 x 56 + 3( 32 +16.4) = 400

5 Dặn dò:

Ôn tập chơng I tập trung vào các vấn đế sau: Nguyên tử là gì? Nhìn vào sơ đồ nêu cấu tạo nguyên tử

Đơn chất, hợp chất, ngtố hoá học, phân tử,ý nghĩa của ký hiệu và CTHH

Lập CTHH của hợp chất - tính PTK làm lại các BT 1;2 sgk

Tuần 8 - Tiết 16: Kiểm tra 1 tiết

Hãy chọn các từ hay cụm từ thích hợp điền vào các dấu “ ” trong câu sau cho đầy đủ

“ là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, từ tạo ra mọi chất Nguyên tử gồm mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi ”

Hạt nhân tạo bởi trong mỗi , số Proton ( P; +) bằng số

Trang 35

luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

- Cho sơ đồ nguyên tử Lu huỳnh

Hãy chỉ ra: Số P trong hạt nhân

Các chất đã đợc phân loại đơn chất và hợp chất sau:

A Các đơn chất: Cl; H; O3; Al

Các hợp chất CO2; KCl; HCl; KOH

B Các đơn chất: CL2; H; Al

Các hợp chất: O3 ; CO2; KCl; HCl; KOH

C Các đơn chất: CL2; O3; Al

Các hợp chất: CO2; KCl; HCl; KOH

Công thức hoá học một số hợp chất của nhôm viết nh sau:

AlNO3; Al2O3 ; Al(OH)2; AlCl4

Biết trong số này chỉ có 1 công thức đúng, hãy sửa lại công thức sai

3 Củng cố dặn dò:

GV thu bài kiểm tra

Nhận xét thái độ làm bài

Mỗi nhóm chuẩn bị 20 g muối ăn, 20 g đờng

IV Rút kinh nghiệm:

Kí duyệt: 10/10/2011

Trang 36

Phân biệt đợc hiện tợng vật lý khi chất chỉ biến đổi về thể hay hình dạng.

- Hiện tợng hoá học khi có sự biến đổi chất này thành chất khác

2 Kỹ năng:

Rèn các thao tác khi thực hành thí nghiệm, kỹ năng quan sát nhận xét

Thái độ: HS giải thích các hiện tợng trong tự nhiên -> Ham thích học tập bộ môn

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ Hình 2.1 trang 45 sgk

- Hoá cụ: ống nghiệm, nam trâm, thìa lấy hoá chất rắn, giá ống nghiệm, kẹp, đèn cồn

- Hoá chất: Bột sắt, lu huỳnh, đờng cát trắng

III Tiến trình:

1 ốn định tổ chức.

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Mở bài: Trong chơng trớc các em đã học về chất Các em đã biết khí oxi nớc, Sắt, đờng là

những chất và trong điều kiện bình thờng mỗi chất đều có những tính chất nhất định Nhng không phải các chất đều có biểu hiện về t/c mà chất có thể có những biến đổi khác nhau Chúng

ta tìm hiểu xem chất có thể xảy ra những biến đổi gì ? Qua bài sự biến đổi về chất

HĐ1

- GV treo tranh vẽ H 2.1 sgk

Đặt câu hỏi:

Trang 37

em có nhận xét gì ?Trớc sau nớc có còn là nớc không ? chỉ biến đổi về gì ?

_ GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả ( ghi bảng )

- GV kiểm tra kết quả của các nhóm

-> HS nhận xét -> Kết luậnn

- GV yêu cầu HS đọc sgk “ hoà tan muối ăn những hạt muối xuất hiện trở lại”

* Hỏi: Sắt và Lu huỳnh trong hỗn

hợp có biến đổi gì không?

- GV: Làm Thí nghiệm( 1b)sgk

* Hỏi: Khi đun nóng hỗn hợp sắt và

lu huỳnh có biến đổi thế nào?

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm1b

* Hỏi: chất rắn màu sám đợc TT do

đâu?

- GV hớng dẫn HS các nhóm tiến hành TN đun nóng đờng ( TN 2)+ Giới thiệu dụng cụ, hoá chất+ Hớng dẫn thao tác tiến hành thí nghiệm

+ Đặt câu hỏi:

Sự biến đổi màu sắc của đờng ntn?

Trên thành ống nghiệm có hiện tợng gì?

- HS nhóm quan sát hình

vẽ, thảo luận trả lời câu hỏi chảy

Nớc đá →to nớc lỏng (rắn) lỏng nớc lỏng bay hơi

nớc ngtụ hơi Đông

Rắn Đặc

- Nớc trớc và sau vẫn là nớc chỉ biến đổi về thể

- 1 HS đọc sgk -> HS cả lớp theo dõi thảo luận phát biểu: muối chỉ thay đổi vị mặn vẫn còn

- Hs nhóm phát biểu sau đó

đọc phần nhận xét sgk

- Các nhóm HS quan sát trao đổi và nêu nhận xét:

Trang 38

có còn là chất ban đầu không?

Hai hiện tợng trên là hiện tợng hoá

học

* Hỏi: Thế nào là hợp chất hoá học?

Sắt và lu huỳnh trong hỗn hợp không có gì biến đổi gì?

- HS quan sát nhận xét HH

tự nóng len và chuyển dần thành chất rắn màu xám

- HS đọc phần thí nghiệm 1b ( sgk), lu huỳnh tác dụng với sắt

-> Sắt (II) sunfua

- Các nhóm Hs cử 1 nhóm trởng tiến hành các thao tác thí nghiệm, HS khác quan sát ghi lại hiện tợng quan sát đợc

- HS nhóm phát biểu về kết luận của nhóm mình sau khi làm thí nghiệm

- Trong 2 thí nghiệm trên sắt và đờng đã biến đổi thành chất khác

4 Củng cố:

- HS làm BT 3 tr/ 46 ( SGK)

- GV gọi 1 HS đọc đề- GV ghi sẵn bảng phụ

- Dùng câu hỏi gợi ý hớng dẫn HS phân tích đề bài thành từng giai đoạn

- Vận dụng kiến thức bài vừa học suy luận và kết luận

5 Dặn dò:

- Học bài phần ghi nhớ

- BT: 1, 2, 3, ( tr/ 47 SGK)

12.1; 12.2; 12.3; 12.4 ( tr/ 15 SBT)

Trang 39

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 9 - Tiết 18: Phản ứng hoá học ( tiết 1)

- Từ hiện tợng hoá học biết đợc các chất tham gia và các sản phẩm để ghi đợc phơng trình chữ

của phản ứng hoá học và ngợc lại đọc đợc phản ứng hoá học khi biết đợc phơng trình chữ

- GV: Treo bảng phụ ghi đầu bài, bài 2 Tr/ 47- Gọi 1 HS chữa bài tập Cho biết quá trình nào là hiện tợng hoá học, giải thích

- Tổ chức tình huống: Các em

đã biết khi đã biến đổi từ chất này thành chất khác ta nói đó là hiện tợng hoá học, Sự biến đổi này diễn ra theo 1 quá trình

Quá trình này gọi là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

- HS trả lời

- HS lớp chú ý nghe và nhận xét

Trang 40

I Định nghĩa:

- Phản ứng HH là

quá trình biến đổi

chất này thành chất

- GVtreo bảng phụ nội dung PHT nhóm yêu cầu Hs hoàn thành: Hãy cho biết tên các chất tham gia và tên các chất tạo thành trong các phản ứng hoá

học sau

+ Khi bị đun nóng đờng bị biến

đổi thành than và nớc

+ Đun nóng hỗn hợp Sắt và Lu huỳnh tạo ra chất sắt(II) Sunfua

- GV : Phản ứnh HH đợc ghi theo phơng trình chữ: Tên các chất tham gia-> Tên các sản phẩm

- Hãy ghi PT chữ của PƯHH nêu trên?

- GV: Hớng dẫn cách đọc PT chữ của phản ứng Sau đó treo bảng phụ ghi sẵn 1 số phơng trình cũ của PƯHH, yêu cầu Hs

đọc

- GV nêu vấn đề: Có gì thay đổi trong PƯHH?

- GV: Phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất, phản ứng giữa các phân tử thể hiện phản ứng giữa các chất

- GV treo tranh vẽ H2.5: chỉ cho

HS phân biệt mô hình phân tử oxi; hiđro sau đó đặt câu hỏi

Theo sơ đồ hãy cho biết:

+ Trớc phản ứng các phân tử nào liên kết với nhau?

+ Trong quá trình phản ứng các nguyên tử Hiđro cũng nhnguyên tử oxi có còn liên kết với nhau không?

+ Sau phản ứng ngtử nào liên kết với nhau?

- HS nhóm thảo luận ghi kết quả thảo luận nhóm vào PHT - báo cáo

- Sau đó GV cho HS đọc lại sgk

- HS nhóm thảo luận và phát biểu chất tham gia:

- 1 số HS đọc phơng trình chữ -> GV uốn nắn

( Mỗi phản ứng giữa 2 phân tử H2 và 1 phân tử O2 tợng trng hãy biểu thị trung cho phản ứng hoá học-> Giữa H2 và O2)

- HS quan sát sơ đồ thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi vào PHT

- GV gọi 1 HS đại diện nhóm chỉ tên sơ đồ và nêu kết quả trả lờicủa nhóm

- HS các nhóm khác bổ sung

- GV nhận xét kết quả các

Ngày đăng: 23/10/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   tròn   xanh   là   các  Electron   có   trong   mỗi  líp. - Hóa 8 gửi Thành
nh tròn xanh là các Electron có trong mỗi líp (Trang 10)
1. Sơ đồ về mối quan hệ - Hóa 8 gửi Thành
1. Sơ đồ về mối quan hệ (Trang 23)
Bảng  con   GV  kiểm - Hóa 8 gửi Thành
ng con GV kiểm (Trang 32)
Hình gọi HS khác nhận xét . - Hóa 8 gửi Thành
Hình g ọi HS khác nhận xét (Trang 122)
Bảng phụ  , bút dạ . - Hóa 8 gửi Thành
Bảng ph ụ , bút dạ (Trang 164)
Hình và gọi 2 HS lên để làm để cả lớp - Hóa 8 gửi Thành
Hình v à gọi 2 HS lên để làm để cả lớp (Trang 175)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w