1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

pH,pu trao doi ion

5 435 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 84,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức Biết được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : - Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu.. - Phản ứng trao đổi ion

Trang 1

Ngày soạn: 27/08/2011

CHẤT CHỈ THỊ AXIT - BAZƠ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được:

- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng

2 Kĩ năng

- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein

3 Thái độ:

Tư duy logic và yêu thích môn hoá học

* Trọng tâm

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

- Xác định được môi trường của dung dịch dựa vào màu của giấy chỉ thị vạn năng, giấy quỳ và dung dịch phenolphtalein

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

Chuẩn bị nội dung kiến thức

2 Học sinh

Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình tiết học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Viết phương trình điện li của các muối sau : NaCl, CH3COONa, K2SO4, NaHCO3

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV cung cấp thông tin cho HS biết

nước là chất điện li rất yếu

Hoạt động 2

Nhận xét gì về nồng độ của các ion

trong nước nguyên chất ?

Vậy môi trường trung tính là gì ?

Từ thực nghiệm người ta thấy tích số

của [H+] [OH−] = 10-14 là một số

không đổi Số này gọi là tích số ion

của nước

I Nước là chất điện li rất yếu

1 Sự điện li của nước

H2O  H+ + OH

-2 Tích số ion của nước

- Môi trường trung tính là môi trường có

[H+] = [OH−] = 1,0.10-14 Tích số K H

2O = [H+] [OH−] được gọi

là tích số ion của nước Tích số này là hằng

số ở nhiệt độ xác định, ở 25oC tích số này bằng 1,0.10-14 Một cách gần đúng, có thể

Trang 2

Tích số ion của nước phụ thuộc vào

những yếu tố nào ?

Hoạt động 3

* Môi trường axit

Tính nồng độ [OH−] của dung dịch

HCl 1,0.10-3M

Kết luận gì về môi trường axit ?

* Môi trường kiềm

Tính nồng độ [H+] của dung dịch

NaOH 1,0.10-5 M

Hoạt động 4 Khái niệm về pH

Để đánh giá độ axit, bazơ của môi

trường người ta đưa ra khái niệm pH

pH trong các môi trường như thế

nào ?

Chất chỉ thị axit - bazơ là gì ?

Đặc điểm của chỉ thị ?

Những chỉ thị nào hay dùng trong

phòng thí nghiệm ?

Để xác định chính xác giá trị pH của

dung dịch người ta làm cách nào ?

coi giá trị tích số ion của nước là hằng số trong cả dung dịch loãng của các chất khác nhau

Tích số ion của nước phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch

3 Ý nghĩa tích số ion của nước

a Môi trường axit Tính nồng độ [OH−] của dung dịch HCl

1,0.10-3M

HCl → H+ + Cl

-[H+] [OH−] = 1,0.10-14

⇒ [ OH−] = 1,0 10−14

1,0.10−14 1,0.10−3 = 1,0.10-11M

Môi trường axit là môi trường trong đó

[H+] > [OH−] hay [H+] > 1,0.10-7M

b Môi trường kiềm Tính nồng độ [H+] của dung dịch NaOH

1,0.10-5 M NaOH → Na+ + OH

-[H+] [OH−] = 1,0.10-14

⇒ [ H+] = 1,0 10−14

1,0.10−14 1,0.10−5 = 1,0.10-9M

Môi trường kiềm là môi trường trong đó

[H+] < [OH−] hay [H+] < 1,0.10-7 M

IV Khái niệm về pH

1 Chất chỉ thị axit - bazơ

[H+] = 1,0.10-pHM Nếu [H+] = 1,0.10

-aM thì pH = a Môi trường axit pH < 7 Môi trường kiềm pH > 7 Môi trường trung tính pH = 7

2 Chất chỉ thị axit - bazơ

- Chất chỉ thị axit - bazơ là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào pH của dung dịch

V Củng cố

Làm bài tập 4 và 6 trang 14 SGK

VI Dặn dò

Trang 3

- Làm bài tập SGK và bài tập SBT.

- Chuẩn bị nội dung bài học tiếp theo

Ngày soạn: 27/08/2011

DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Biết được :

Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm :

- Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li : AgNO3 với NaCl, HCl với NaHCO3, CH3COOH với NaOH

2 Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm

trên

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ

Tư duy logic và yêu thích môn hoá học

B Trọng tâm

- Tính axit – bazơ ;

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

II Phương pháp giảng dạy

Sử dụng phương pháp đàm thoại nêu vấn đề kết hợp với phương tiện trực quan

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Chuẩn bị nội dung kiến thức

- Hoá chất và dụng cụ làm thí nghiệm biểu diễn

2 Học sinh

- Cần chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

IV Tiến trình tiết học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Tính pH của dung dịch KOH 0,001M và pH của dung dịch HNO3 0,1M

3 Bài mới

Hoạt động 1

GV làm thí nghiệm biểu diễn phản ứng

giữa dung dịch Na2SO4 và dung dịch

BaCl2

I Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

1 Phản ứng tạo thành chất kết tủa Thí nghiệm : trộn 2 dung dịch Na2SO4 và BaCl2

Phản ứng

Trang 4

Giải thích ?

GV hướng dẫn cho học sinh các bước

viết một phương trình in rút gọn

Từ phương trình ion rút gọn yêu cầu

học sinh cho một thí dụ phản ứng trao

đổi của một cặp chất khác cũng cho sản

phẩm là BaSO4 Rút ra bản chất của

phản ứng trong trường hợp này

Hoạt động 2

* Phản ứng tạo thành nước

GV làm thí nghiệm biểu diễn: cho từ từ

dung dịch HCl vào dung dịch NaOH

(có chứa phenolphtalein) cùng nồng độ

Yêu cầu HS quan sát và viết phản ứng

Giải thích

Yêu cầu học sinh viết phản ứng giữa

Mg(OH)2 với dung dịch HCl

Rút ra bản chất phản ứng

* Phản ứng tạo thành axit yếu

GV làm thí nghiệm biểu diễn cho từ từ

dung dịch HCl vào dung dịch

CH3COONa

GV hướng dẫn HS ngửi mùi sản phẩm

Hoạt động 3

GV làm thí nghiệm biểu diễn rót dung

dịch HCl vào dung dịch Na2CO3

HS quan sát viết phản ứng xảy ra

Bản chất của phản ứng

Hoạt động 4

Bản chất của phản ứng xảy ra giữa các

chất điện li trong dung dịch là gì ?

Khi nào thì phản ứng tảo đổi ion giữa

các chất điện li trong dung dịch xảy ra ?

Phản ứng trao đổi xảy ra khi một số ion

trong dung dịch kết hợp được với nhau

làm giảm nồng độ ion của chúng

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4  + 2NaCl Phương trình ion rút gọn

Ba2+ + SO42- → BaSO4  Phản ứng có sự kết hợp giữa các ion tạo thành một sản phẩm kết tủa

2 Phản ứng tạo thành chất điện li yếu

a Phản ứng tạo thành nước Thí nghiệm

HCl + NaOH → NaCl + H2O Phương trình ion rút gọn

H+ + OH- → H2O Phản ứng xảy ra do có sự kết hợp của 2 ion H+ và OH- tạo thành chất điện li yếu

b Phản ứng tạo thành axit yếu Thí nghiệm

HCl + CH3COONa → NaCl + CH3COOH Phương trình ion rút gọn

H+ + CH3COO- → CH3COOH Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và

CH3COO- tạo thành CH3COOH là chất điện li yếu

3 Phản ứng tạo thành chất khí Thí nghiệm:

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2  Phương trình ion rút gọn

2H+ + CO32- → H2O + CO2  Phản ứng có sự kết hợp của 2 ion H+ và ion CO3

2-tạo thành sản phẩm khí là CO2

II Kết luận

1 Phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

2 Phản ứng tao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ xảy ra khi các ion kết hợp được với nhau tạo thành một trong các chất sau :

- chất kết tủa

- chất điện li yếu

- chất khí

V Củng cố

Làm bài tập 4 và 5 trang 20 SGK

Trang 5

VI Dặn dò

- Làm bài tập SGK và bài tập 1.24 đến 1.36 SBT

- Chuẩn bị bài tập tiết sau luyện tập chương

Ngày đăng: 23/10/2014, 08:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w