Tải nạp là quá trình trong đó DNA của sang vi khuẩn khác nhờ virus của vi khuẩn phage... K hi ly giải tế bào, những virion bị đóng gói nhầm chứa DNA vi khuẩn có thể gắn vào một vi khuẩn
Trang 1SINH H C Ọ ĐẠ I C ƯƠ NG
B I THUY T TRÌNH À Ế
GVHD: LÊ NGỌC THÔNG
Trang 2DANH S CH C C Á Á
TH NH VIÊNÀ
1.PHẠM QUỐC TRỊ BCV 08158172
2.TRẦN KIM ANH 08158008
3.LÊ THỊ HỒNG HOA 08158054
4.NGUYỄN VĂN HOÀNG 08158060
5.TRẦN THỊ LỘC 08158096
6.TRƯƠNG KHẮC NAM 08158112
7.NGUYỄN HỮU MINH TRÍ 08158170
8.PHAN BÁ TÙNG 08158180
9.NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI 08158184
10.TRẦN THỊ LƯƠNG 08158100
11.NGUYỄN XUÂN PHỤNG 08158130
12.TRẦN MINH HIẾU 08158053
Trang 3Biến nạp gồm:
+ Giới thiệu về biến nạp + Hiện tượng và điều kiện + Cơ chế… v v
Trang 4Tải nạp là quá trình trong đó DNA của
sang vi khuẩn khác nhờ virus của vi khuẩn (
phage)
Trang 5Khi thực khuẩn thể xâm nhiễm tế bào vi
khuẩn, cơ chế sinh sản bình thường của nó là lợi dụng bộ máy sao chép DNA của vi khuẩn chủ để tạo ra nhiều bản sao DNA hay RNA
của chính nó Những bản sao DNA hay RNA của thực khuẩn thể này sau đó được "đóng
gói" vào vỏ virus cũng mới được tổng hợp
nhờ tế bào chủ
Trang 7Tuy nhiên, quá trình đóng gói DNA của thực khuẩn thể không phải lúc nào cũng hoàn hảo
và ở một tần suất thấp, một số mảnh DNA của
vi khuẩn chủ cũng bị đóng gói vào vỏ thực
khuẩn thể thay vì bộ gene của nó Những RNA virus không có khả năng đóng gói DNA nên
thường không tạo ra nhầm lẫn trên
Trang 8T i n p ả ạ
T i n p ả ạ
Trang 9K hi ly giải tế bào, những virion bị đóng gói nhầm chứa DNA vi khuẩn có thể
gắn vào một vi khuẩn khác và bơm
phần DNA được đóng gói vào tế bào,
và như vậy vô tình đã chuyển DNA vi khuẩn từ tế bào này sang tế bào khác Phân tử DNA này có thể trở thành một phần của DNA nhiễm sắc thể trong tế bào mới, và từ đó được di truyền lại
một cách ổn định.
Trang 101 Phage là nhân tố chuyển gen
Thí nghiệm được tiến hành trong ống hình chữ U Giữa hai ống của
Trang 11Sau khi nuôi một thời
gian, ở nhánh B xuất hiện vi khuẩn có khả
năng tổng hợp tryptophan Nếu
dùng màng ngăn không cho virus lọt qua thì không thấy hiện tượng này
Qua nhiều lần thí nghiệm, việc tải gen trp+ từ nhánh A sang nhánh B được
chứng minh
Trang 12THÍ NGHIỆM CHỨNG MINH HIỆN TƯỢNG
TẢI NẠP
Trang 13DNA của nó vào tế bào Sau đó chúng sinh
sản và khoảng 1/2 giờ sau thì
chúng làm tan các tế bào vi khuẩn và giải
phóng các phage mới
Trang 14Khi AND của phage xâm nhập vào tế bào vi khuẩn A, chúng cắt DNA của vi khuẩn A
thành nhiều đoạn đồng thời DNA của phage được sao chép ra nhiều phân tử
con và các vỏ phage cũng được tạo thành Sau đó các vỏ lắp ruột DNA vào,
phá vỡ tế bào vi khuẩn ra ngoài và tiếp tục xâm nhiễm vào các tế bào vi
khuẩn khác
Trang 15Trong quá trình lắp ráp khoảng 1-2%
phage avô tình mang đoạn
DNA của vi khuẩn có chứa gen Phage
mang gen vi khuẩn A xâm nhiễm vi
khuẩn B, quá trình tái tổ hợp xảy ra làm gen
vi khuẩn A gắn vào bộ gen vi
khuẩn B
Trang 16Chuyển gen từ vi khuẩn cho sang vi khuẩn nhận nhờ phage
Trang 173 Phân biệt các dạng tải nạp
- Tải nạp chung (general transduction): phage mang bất kỳ gen nào
của vi khuẩn A sang vi khuẩn B Tải nạp chung
Trang 18- Tải nạp chuyên biệt (Special transduction) hay tải nạp hạn chế: là
quá trình tải nạp chỉ chuyển một vài gen nhất định, nó có 4 đặc điểm:
+ Những gen được chuyển nằm sát chỗ
phage gắn vào
+ Chỉ prophage kiểu l thực hiện
+ Do kết quả sự cắt sai của prophage khi
tách khỏi NST của tế bào
chủ
Trang 19Ví d : ụ phage l (kí sinh trên E.coli) chỉ
chuyển gen gal (đồng hóa đường
galactose) từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác.Điểm gắn của phage l vào bộ gen của vi khuẩn nằm giữa 2 gen gal
galactose) và bio (tổng hợp biotin) Đầu của
phage chỉ có thể chứa một
lượng DNA giới hạn, nên khi prophage tách ra
từ DNA của vi khuẩn nó chỉ
tải nạp được gen gal hoặc bio Sự cắt sai của phage l rất hiếm nên tải nạp
hạn chế có tần số thấp
Trang 20Tải nạp chuyên biệt
Trang 21Biến nạp là quá trình chuyển and trực tiếp
tách ra từ tế bào thể cho sang tế bào thể nhậnAnd này nằm tự do trong môi trường(dung
dịch) do một vi khuẩn (thể cho ) phóng ra
Tế bào thể cho và thể nhận có thễ được bắt nguồn từ những sv khác nhau : động vật thực vật và vi sinh vật
Trang 22Trong khuôn khổ của mục này chỉ xét hiện tượng biến nạp ở vi khuẩn.
Khác với tiếp hợp và tải nạp ,biến nạp ko
cần sự tiếp xúc trực tiếp giữa 2 tế bào cũng như ko cần vật trung gian như phage
Các tế bào ở trạng thái có thể được biến nạp được gọi là khả nạp như vậy,qua biến nạp một nòi vi khuẩn bị biến đổi về mặt di truyền
do tiếp thu acid nucleic của một nòi khác
Trang 231 HIỆN TƯỢNG BIẾN NẠP Ở VI
KHUẨN
- Hi n tượng biến nạp được Grffith ệ
phát hiện ở vi khuẩn Diplococus
pneumoniae (gọi là Streptococus
pneumonie phế cầu khuẩn gây sưng phổi ơ động vật có vú) Vào năm
1928, vi khuẩn này có 2 dạng khác nhau:
Trang 24+ Dạng S III, gây bệnh, có vỏ bao tế bào (capsule) bằng polysaccharide cản trở bạch cầu phá vỡ tế bào, tạo đốm
mọc trên môi trường agar láng
+ Dạng R II, không gây bệnh,
không có vỏ bao, tạo đốm m c ọ
không có vỏ bao, tạo đốm m c ọ
nhăn
Trang 25Thí nghiệm cảm nhiễm được thực hiện bằng cách tiêm vi khuẩn vào chuột để xem hiệu quả gây bệnh của các ch ng: Kết quả TN ủnhư sau :
+ Tiêm vi khuẩn S sống gây bệnh cho chuột – chuột chết
+ Tiêm vi khuẩn R sống không gây bệnh –
Trang 26Hiện tượng trên cho thấy vi khuẩn S không thể tự sống lại được sau khi đun chết, nhưng các tế bào chết này đã truyền tính gây bệnh cho tế
bào R Hiện tượng này gọi là biến nạp
Kết quả thí nghiệm có thể tóm tắt như sau :
DNA của S + các tết bào R sống – chuột – chết (có R+S)
Kết luận : Hiện tượng biến nạp là một chứng
minh sinh hóa xác nhận rằng DNA mang tín
hiệu di truyền
Trang 28Hình biến nạp của vi khuẩn.
Trang 29Hiện tượng và điều kiện.
Trong biến nạp DNA trần từ một tế bào vi
khuẩn thể cho này được
truyền sang tế bào vi khuẩn thể nhận khác Khi
tế bào vi khuẩn bị vỡ do làm
tan, DNA vòng tròn của chúng thoát ra môi
trường thành các đoạn thẳng với
chiều dài khác nhau có khả năng gây biến nạp cho các tế bào thể nhận khác
Hiện tượng biến nạp được nghiên cứu nhiều ở các đối tượng:
Streptococcus pneumoniae, Bacillus subtilis,
Haemophilus parainfluenzae
Trang 30- Điều kiện thực hiện biến nạp: Hiệu quả của
biến nạp phụ thuộc vào
Trang 31+ DNA thực hiện biến nạp của thể cho phải ở dạng mạch kép, nếu
DNA bị biến tính ở dạng mạch đơn riêng lẻ
không cho hiệu quả biến nạp
Thường DNA biến nạp là một đoạn nhỏ Ở vi khuẩn E.coli đoạn DNA biến
nạp khoảng 1/250 - 1/500 genom của vi
Trang 32DNA nguyên vẹn của tế bào nhận được gọi là đoạn nội
tại (endogenote) Tế bào vi khuẩn nhận đoạn ngoại lai sẽ lưỡng bội ở một
phần bộ gen được gọi là hợp tử từng phần
(merozygote) Tuy nhiên, đoạn
ngoại lai mạch đơn không bền vững và bị phân hủy nếu không được gắn vào
bộ gen thể nhận Quá trình trao đổi thông tin di truyền bằng chuyển chỉ một
phần vật liệu di truyền từ tế bào này sang tế
bào khác được gọi là sự giao
nạp từng phần (meromixis)
Trang 342 Cơ chế biến nạp
2.1 Xâm nhập của DNA
Ở giai đoạn này, DNA có thể gắn với điểm
nhận của màng tế
bào.Quá trình gắn này có thể là thuận nghịch,
nó có thể gắn vào rồi nhả ra
Sợi DNA mạch kép của dòng vi khuẩn S sau khi chui qua màng tế bào của
dòng vi khuẩn R thì một mạch của S sẽ bị
nuclease của tế bào cắt, còn lại
một mạch nguyên
Trang 362.2 Bắt cặp
DNA của thể nhận R sẽ biến tính tách rời 2
mạch ở một đoạn để bắt
cặp với đoạn DNA thể cho S vừa chui vào
Đoạn DNA của R ở đoạn có DNA của S bắt
Trang 37Sau khi bắt cặp sẽ tạo phân tử DNA có đoạn
lai R-S, tiến hành sao
chép để tạo ra hai sợi kép: một sợi kép R-R
và một sợi kép khác có mang
đoạn DNA thể nhận S-S
Trang 38Hình sơ đồ các giai đoạn biến nạp
Trang 39BIẾN NẠP VÀ BIỂU HIỆN VƯỢT MỨC GEN
MÃ HÓA
α-AMYLASE CHỊU NHIỆT TRONG Bacillus subtilis
α-Amylase là một trong những enzyme
quan trọng được ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nhau Nhằm đáp ứng
nhu cầu sử dụng α-amylase trong thực
tiễn sản xuất, chúng tôi tiến hành tạo dòng
B subtilis tái tổ hợp sản xuất enzyme
α-amylase chịu nhiệt
Trang 40Gen mã hóa cho α-amylase chịu nhiệt,
amyQ, có nguồn
gốc từ Bacillus amyloliquefaciens được
dòng hóa và đưa vào tế bào chủ B.
subtilis Sự biểu hiện gen amyQ trong dòng
B subtilis tái tổ hợp được kiểm tra
bằng phương pháp định tính và định lượng
Sự biểu hiện vượt mức của
α-amylase được xác nhận bằng phương
pháp điện di trên gel polyacrylamide
Trang 41Xây dựng quy trình biến nạp GEN bar - GEN kháng thuốc diệt cỏ vào cây khoai mì
(Manihot esculenta Crantz) bằng phương
xâm lấn Vì thế, rất cần có một giống khoai mì
có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
Trang 42Trong bài báo này, chúng tôi sử dụng
phương pháp bắn gen để biến nạp gen bar – gen kháng thuốc diệt cỏ Phosphinothricin (PPT) – vào các mẫu mô khoai mì in vitro
và chọn lọc chồi chuyển gen kháng PPT Kết quả cho thấy các chồi non in vitro có tỉ
lệ chuyển gen cao nhất ở khoảng cách bắn
6 cm, áp lực bắn 1100 psi và tỉ lệ hòa trộn DNA-tungsten là 1,5 μg – 1000 μg Chồi
chuyển gen được kiểm tra bằng phương
pháp PCR với mồi đặc hiệu BAR3/BAR4
cho thấy có sự hiện diện của gen bar trong mẫu
Trang 43Biến nạp gen và ứng dụng trong chọn giống
ở thực vật
Một số thành tựu biến nạp gen ở Thực vật Cây đậu tương chuyển gen
Kháng sâu (Bt)
Kháng sâu bệnh (insect resistance)
Góp phần làm giảm lượng thuốc trừ sâu cần
sử dụng (bảo vệ môi trường và giảm chi phí sản xuất)
Thay đổi thành phần axít béo
Làm thay đổi thành phần và giá trị dinh
dưỡng
Trang 44Biến nạp gen và ứng dụng trong
chọn giống ở thực vật
Một số thành tựu biến nạp gen ở
Thực vật
Cây bông chuyển gen kháng sâu Bt
Mang gen kháng sâu Bt
Góp phần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
Trang 45Biến nạp gen và ứng dụng trong chọn giống
Trang 46Bông chuyển gen kháng bệnh (bên phải) Bông mẩn cảm với bệnh bên trái
Trang 47Cây ngô kháng
Bệnh chín sớm
Kháng thuốc trừ cỏ
Trang 49TRÂN TRỌNG K
CHÚC CÁC BẠN
HỌC TỐT