1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dân số các nước trên thế giới năm 2011

10 565 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 869 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

^ Nam Cực không có cư dân sinh sống, nhưng một số chính phủ vẫn duy trì các trạm nghiên cứu thường trực ở châu lục này.. Số lượng người có thể thay đổi từ khoảng 1,000 người trong mùa đô

Trang 1

DANH SÁCH CÁC NƯỚC CÓ DÂN SỐ TỪ CAO ĐẾN THẤP

Thứ

Thời điểm thống kê

% so với dân số

- Thế giới 6.911.200.000 10 tháng 4,2011 100,00% US Census Bureau's World PopulationClock

1 CHND Trung Hoan2 1.341.000.000 31 Tháng 3,2010 19,16% Official Chinese Population Estimate

2 Ấn Độ 1.210.193.422 1 tháng 3,2011 17,29% Provisional 2011 Indian Census result

3 Hoa Kỳ 311.092.000 3 tháng 4,2011 4,5% Official United States Population Clock

4 Indonesia 237.556.363 Tháng 5,2010 3,39% 2010 Indonesian Census

5 Brazil 190.732.694 1 tháng 8,2010 2,72% 2010 Official Brazilian Census results

6 Pakistan 175.636.000 Tháng 4,2011 2,51% Official Pakistani Population clock

7 Nigeria 158.259.000 2010 2,26% 2008 UN estimate for year 2010

8 Bangladesh 150.354.000 2010 2,15% Official Bangladeshi Population Clock

9 Liên Bang Nga 142.905.200 1 tháng 1,2011 2,04% 2010 Russian Census

10 Nhật Bản 127.960.000 1 tháng 3,2011 1,82% Official Japan Statistics Bureau

11 Mexico 112.336.538 12 tháng 6,2010 1,6% 2010 final census result

12 Philippines 101.833.938 Tháng 7,2011 1,45% CIA World Factbook ước tính

13 Ethiopia 90.873.739 Tháng 7,2011 1,3% CIA World Factbook ước tính

14 Việt Nam 90.549.390 Tháng 7,2011 1,29% CIA World Factbook ước tính

15 Đức 81.802.000 31 tháng 12,2009 1,17% Official estimate

16 Ai Cập 80.059.000 10 tháng 4,2011 1,14% Official Egyptian Population clock

17 Iran 75.078.000 2010 1,07% 2008 UN estimate for year 2010

18 Thổ Nhĩ Kỳ 73.722.988 31 tháng 12,2010 1,05% Turkish Statistical Institute

19 CHDC Congo 67.827.000 2010 0,97% 2008 UN estimate for year 2010

20 Thái Lan 67.070.000 1 tháng 12,2009 0,96% Official estimate

21 Phápn3 65.821.885 1 tháng 1,2011 0,94%

Official INSEE estimate

Số liệu chỉ tính riếng cho phần lãnh thổ Pháp tại châu Âu (không gồm các

tỉnh và lãnh thổ hải ngoại ) là 63.182.000

người [1]

22 Anh Quốc 62.041.708 1 tháng 1,2010 0,89% Eurostat estimate

23 Ý 60.605.053 Tháng 11,2010 0,87% Official ISTAT estimate

Trang 2

24 Myanmar 50.496.000 2010 0,72% 2008 UN estimate for year 2010

25 Nam Phi 49.991.300 1 tháng 7,2010 0,71% Statistics South Africa

27 Tây Ban Nha 46.152.925 1 tháng 1,2011 0,66% Official INE estimate

28 Colombia 45.929.000 10 tháng 4,2011 0,66% Official Colombian Population clock

29 Ukraina 45.778.500 1 tháng 1,2011 0,65% Official UKRSTAT estimate

30 Tanzania 43.187.823 2010 0,62% năm=106 Official estimate

31 Argentina 40.091.359 27 tháng 10,2010 0,57% Provisional census results

32 Kenya 38.610.097 24-25 tháng8, 2009 0,55% Official census results

33 Ba Lan 38.092.000 Giữa 2010 0,54% Official estimate

34 Algeria 36.300.000 1 tháng 1,2011 0,52% Official estimate

35 Canada 34.406.000 Tháng 4,2011 0,49% Official Canadian Population clock

36 Maroc 32.113.000 10 tháng 4,2011 0,46% Official Moroccan Population clock

38 Iraq 31.467.000 2010 0,45% 2008 UN estimate for year 2010

39 Sudann16 30.894.000 2008 0,44% 2008 census results

40 Peru 29.461.933 30 tháng 6,2010 0,42% Official INEI estimate (in Spanish)

41 Venezuela 29,175,000 10 tháng 4,2011 0,42% Official Venezuelan Population clock

42 Afghanistan 29.117.000 2010 0,42% 2008 UN estimate for year 2010

44 Uzbekistan 27.794.000 2010 0,4% 2008 UN estimate for year 2010

45 Malaysia 27.565.821 2010 0,39% The 2010 Population and HousingCensus (Census 2010)

46 Ả Rập Saudi 27.136.977 2010 0,39% Official Saudi estimate

47 Ghana 24.233.431 26 tháng 9,2010 0,35%năm=236 Provisional 2010 census results

48 CHDCND Triều Tiên 23.991.000 2010 0,34% 2008 UN estimate for year 2010

49 Trung Hoa Dân Quốc

(Đài Loan)n4 23.164.457 28 tháng 2,2011 0,33% Official National Statistics Taiwanestimate

50 Úcn5 22.615.000 10 tháng 4,2011 0,32% Australian Official Population Clock

52 Mozambique 22.416.881 2010 0,32% Official estimate

53 Bờ Biển Ngà 21.571.000 2010 0,31% 2008 UN estimate for year 2010

Trang 3

54 Romania 21.466.174 1 tháng 1,2010 0,31% Eurostat estimate

55 Syria 21.005.000 10 tháng 4,2011 0,3% Syrian Official Population Clock

56 Sri Lanka 20.410.000 2010 0,29% 2008 UN estimate for year 2010

57 Madagascar 20.146.000 2010 0,29% 2008 UN estimate for year 2010

58 Cameroon 19.406.100 1 tháng 1,2010 0,28% Official estimate

59 Angola 18.993.000 2010 0,27% 2008 UN estimate for year 2010

60 Chile 17,214,100 10 tháng 4,2011 0,25% Official INE projection (page 36)

61 Hà Lan 16.659.100 Tháng 4,2011 0,24% Official Netherlands population clock

62 Kazakhstan 16.433.000 1 tháng 1,2011 0,23% National Statistics Agency estimate

63 Burkina Faso 15.730.977 1 tháng 7,2010 0,22% Official estimate

64 Malawi 15.692.000 2010 0,22% 2008 UN estimate for year 2010

66 Mali 14.517.176 1 tháng 4,2009 0,21% Preliminary 2009 census result

67 Guatemala 14.361.666 2010 0,21% Official estimate

68 Ecuador 14.306.876 28 tháng 11,2010 0,2% Preliminary 2010 Ecuadorian censusresult

69 Campuchia 13.395.682 3 tháng 3,2008 0,19% Cambodian 2008 Census

70 Zambia 13.046.508 16 tháng 10,2010 0,19% 2010 Zambia Census result

71 Senegal 12.861.000 2010 0,18% 2008 UN estimate for year 2010

72 Zimbabwe 12.644.000 2010 0,18% 2008 UN estimate for year 2010

73 Tchad 11.506.000 2010 0,16% 2008 UN estimate for year 2010

74 Hy Lạp 11.306.183 1 tháng 1,2010 0,16% Eurostat estimate

75 Cuba 11.240.841 31 tháng 12,2010 0,16% Official estimate

76 Bỉ 10.827.519 1 tháng 1,2010 0,15% Eurostat estimate

77 Bồ Đào Nha 10.636.888 1 tháng 1,2010 0,15% Eurostat estimate

78 Tunisia 10.549.100 1 tháng 7,2010 0,15% National Statistics Institute of Tunisia

79 Cộng hòa Séc 10.515.818 30 tháng 6,2010 0,15% Official estimate

82 Guinea 10.324.000 2010 0,15% 2008 UN estimate for year 2010

Trang 4

83 Haiti 10.085.214 2010 0,14% Official estimate

84 Hungary 10.014.324 1 tháng 1,2010 0,14% Official estimate

85 Belarus 9.481.100 1 tháng 1,2011 0,14% National Statistical Committee

86 Thụy Điển 9.418.732 31 tháng 1,2011 0,13% Statistics Sweden

87 Cộng hòa Dominica 9.378.818 1 tháng 12,2010 0,13% Preliminary census result

88 Somalian7 9.359.000 2010 0,13% 2008 UN estimate for year 2010

89 Azerbaijan 8.997.400 1 tháng 1,2010 0,13%State Statistical Committee of Azerbaijan

91 Burundi 8.519.000 2010 0,12% 2008 UN estimate for year 2010

93Ả rập thống nhất (UEA) Các tiểu vương quốc 8.264.070 2010 0,118% Official estimate

94 Nam Sudann16 8.260.490 2008 0,12% 2008 census results

96 Thụy Sĩ 7.782.900 31 tháng 12,2009 0,11% Official Switzerland Statistics estimate

97 Israeln8 7.708.400 31 tháng 1,2011 0,11% Israeli Central Bureau of Statistics

99 Serbian6 7.306.677 1 tháng 1,2010 0,1% Official estimate

100 Tajikistan 7.075.000 2010 0,101% 2008 UN estimate for year 2010

101 Hồng Kông 7.061.200 31 tháng 7,2010 0,101% Hong Kong Census and StatisticsDepartment

102 Papua New Guinea 6.888.000 2010 0,098% 2008 UN estimate for year 2010

103 Togo 6.780.000 2010 0,097% 2008 UN estimate for year 2010

104 Libya 6.546.000 2010 0,094% 2008 UN estimate for year 2010

105 Jordan 6.472.000 2010 0,092% 2008 UN estimate for year 2010

106 Paraguay 6.460.000 2010 0,092% 2008 UN estimate for year 2010

108 El Salvador 6.194.000 2010 0,088% 2008 UN estimate for year 2010

109 Sierra Leone 5.836.000 2010 0,083% 2008 UN estimate for year 2010

110 Nicaragua 5.822.000 2010 0,083% 2008 UN estimate for year 2010

111 Đan Mạch 5.560.628 1 tháng 1,2011 0,079% Statistics Denmark

112 Slovakia 5.435.273 31 tháng 12,2010 0,078% Statistics Slovakia

113 Kyrgyzstan 5.418.300 2010 0,077% Official estimate

114 Phần Lann9 5,380,300 10 tháng 4,2011 0,077% Official Finnish Population clock

Trang 5

115 Eritrea 5.224.000 2010 0,075% 2008 UN estimate for year 2010

116 Turkmenistan 5.177.000 2010 0,074% 2008 UN estimate for year 2010

117 Singapore 5.076.700 30 tháng 6,2010 0,073% Statistics Singapore

118 Na Uyn10 4,933,700 10 tháng 4,2011 0,07% Official Norwegian Population clock

119 Costa Rica 4.563.538 2010 0,065% Official estimate

120 Cộng hòa Trung Phi 4.506.000 2010 0,064% 2008 UN estimate for year 2010

121 Ireland 4.470.700 Tháng 4,2010 0,064% Irish Central Statistics Office estimate2010

122 Gruzian11 4.436.000 1 tháng 1,2010 0,063% National Statistics Office of Georgia

123 Croatia 4.425.747 1 tháng 1,2010 0,063% Eurostat estimate

124 New Zealand 4,406,900 10 tháng 4,2011 0,063% Official New Zealand Population clock

125 Lebanon 4.255.000 2010 0,061% 2008 UN estimate for year 2010

126 Liberia 4.102.000 2010 0,059% 2008 UN estimate for year 2010

127Palestine Vùng lãnh thổ 3.935.249 2009 0,056% Palestinian Central Bureau of Statistics

128 Bosna và Hercegovina 3.843.126 30 tháng 6,2010 0,055% Official estimate

129 Cộng hòa Congo 3.759.000 2010 0,054% 2008 UN estimate for year 2010

130 Puerto Rico 3.725.789 1 tháng 4,2010 0,053% 2010 census

131 Moldovan12 3.563.800 1 tháng 1,2010 0,051% National Bureau of Statistics of Moldova

132 Panama 3.405.813 16 tháng 5,2010 0,049% Final 2010 census results

133 Mauritania 3.366.000 2010 0,048% 2008 UN estimate for year 2010

134 Uruguay 3.356.584 30 tháng 6,2010 0,048% Official estimate

135 Armenia 3.254.300 Tháng 9,2010 0,046% Monthly official estimate

136 Litva 3.249.400 Tháng 12,2010 0,046% Monthly official estimate

137 Albania 3.195.000 1 tháng 1,2010 0,046% Institute of Statistics INSTAT Albania

138 Kuwait 3.051.000 2010 0,044% 2008 UN estimate for year 2010

139 Mông Cổ 2,799,000 10 tháng 4,2011 0,04% Official Mongolian population clock

140 Jamaica 2.730.000 2010 0,039% 2008 UN estimate for year 2010

141 Oman 2.694.094 1 tháng 12,2010 0,038% Preliminary census results

142 Latvia 2.229.500 1 tháng 1,2011 0,032% Official Statistics of Latvia

143 Namibia 2.212.000 2010 0,032% 2008 UN estimate for year 2010

Trang 6

144 Lesotho 2.084.000 2010 0,03% 2008 UN estimate for year 2010

145 Cộng hòa Macedonia 2.052.722 1 tháng 1,2010 0,029% Eurostat estimate

146 Slovenia 2,046,850 10 tháng 4,2011 0,029% Official Slovenian population clock

147 Botswana 1.800.098 2010 0,026% Official estimate

148 Gambia 1.751.000 2010 0,025% 2008 UN estimate for year 2010

149 Qatar 1.696.563 20 tháng 4,2010 0,024% Preliminary 2010 Census Results

150 Guinea-Bissau 1.647.000 2010 0,024% 2008 UN estimate for year 2010

151 Gabon 1.501.000 2010 0,021% 2008 UN estimate for year 2010

152 Estonia 1.340.122 1 tháng 1,2011 0,019% Official estimate

153 Trinidad và Tobago 1.317.714 1 tháng 7,2010 0,019% Official estimate

154 Mauritius 1.280.925 1 tháng 7,2010 0,018% Official estimate

155 Bahrain 1.262.000 2010 0,012% UN estimate for 2010

156 Swaziland 1.186.000 2010 0,017% UN estimate for 2010

157 Đông Timor 1.124.000 2010 0,017% UN estimate for 2010

158 Djibouti 889.000 2010 0,013% UN estimate for 2010

160 Sípn14 804.435 1 tháng 1,2011 0,011% Eurostat Statistics

162 Comorosn15 735.000 2010 0,01% UN estimate for 2010

163 Guinea Xích Đạo [2] 700.000 2010 0,01% UN estimate for 2010

165 Montenegro 625.266 2011 0,009% 2011 Preliminary Census Data

166 Macau 556.800 31 tháng 3,2011 0,008% Macau Statistics and Census Service

167 Tây Sahara 531,000 2010 0,008% UN estimate for 2010

168 Quần đảo Solomon 530.669 2010 0,008% Official estimate

169 Suriname 525.000 2010 0,007% UN estimate for 2010

170 Luxembourg 502.100 2010 0,007% Official estimate

171 Cape Verde 491.575 16 tháng 6,2010 0,007% Official estimate

172 Malta 417.608 1 tháng 1,2011 0,006% Eurostat estimate

173 Brunei 399.000 2010 0,006% UN estimate for 2010

174 Bahamas 353.658 3 tháng 5,2010 0,005% Official estimate

175 Belize 333.200 2009 0,005% Statistical Institute of Belize

176 Iceland 318.452 1 tháng 1, 0,005% Statistics Iceland

Trang 7

178 Barbados 273.000 2010 0,004% UN estimate for 2010

179 Vanuatu 240.000 2010 0,004% UN estimate for 2010

182 Saint Lucia 166.526 10 tháng 5,2010 0,002% Preliminary census result

183 São Tomé và Príncipe 165.000 2010 0,002% UN estimate for 2010

184 Curaçao 142.180 1 tháng 1,2010 0,002% Official estimate

185 Saint Vincent và

Grenadines 109.000 2010 0,002% UN estimate for 2010

186 Quần đảo Virgin thuộc

187 Aruba 107.000 2010 0,002% UN estimate for 2010

188 Grenada 104.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

190 Liên bang Micronesia 102.624 4 tháng 4,2010 0,001% Preliminary census results

191 Kiribati 100.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

192 Jersey 92.500 31 tháng 12,2009 0,001% Official estimate

193 Antigua và Barbuda 89.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

194 Seychelles 86.525 1 tháng 1,2010 0,001% Official estimate

195 Andorra 84.082 31 tháng 12,2009 0,001% Official estimate

196 Đảo Man 83.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

197 Samoa thuộc Mỹ 68.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

198 Dominica 68.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

199 Bermuda 64.566 1 tháng 7,2010 0,001% Official estimate

200 Guernsey 62.431 31tháng 3,2010 0,001% Official estimate

201Mariana Quần đảo Bắc 61.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

202 Greenland 56.452 2010 0,001% Official estimate

203 Quần đảo Cayman 54.878 10 tháng 10,2010 0,001% Preliminary census result

204 Quần đảo Marshall 54.305 2010 0,001% Official estimate

205 Saint Kitts và Nevis 52.000 2010 0,001% UN estimate for 2010

206 Quần đảo Faroe 48.596 1 tháng 4,2011 0,001% Official statistics of the Faroe Islands

207Caicos Quần đảo Turks và 40.357 2010 0,0006% Official estimate

Trang 8

208 Sint Maarten 37.429 1 tháng 1,2010 0,0005% Official estimate

209 Liechtenstein 36.157 31 tháng 12,2010 0,0005% Official estimate

210 Monaco 35.000 2010 0,0005% UN estimate for 2010

211 San Marino 31.887 31 tháng 12,2010 0,0005% Monthly official estimate

213Anh Quần đảo Virgin thuộc 28.213 2008 0,0004% Official estimate

214 Quần đảo Cook 24.600 tháng 12,2010 0,0004% Official monthly estimate

216 Anguilla 15.236 2011 0,0002% Official estimate

220

Saint Helena,

Ascension và Tristan da

2008 UN estimate for year 2010

221 Quần đảo Falkland 3.000 0,00005% UN estimate for 2010

1 ^ Nam Cực không có cư dân sinh sống, nhưng một số chính phủ vẫn duy trì các trạm nghiên cứu thường trực ở châu lục này Số lượng người có thể thay đổi từ khoảng 1,000 người trong mùa đông tới khoảng 5,000 người vào mùa hè.

2 ^ Chỉ tính đến dân số ở Trung Quốc đại lục không bao gồm các khu vực hành chính đặc biệt ( Hồng Kông và Ma Cao ) và khu vực do Trung Hoa Dân Quốc kiểm soát (thường được gọi là "Đài Loan").

3 ^ Bao gồm 7 vùng lãnh thổ hải ngoại của Pháp: Polynésie thuộc

Pháp (266.952 người tháng 1 2010), New Caledonia (245.580 người 27 Tháng 7, 2009), Mayotte (194,000 người năm 2009), Saint Martin (36.661 người tháng 1 2008), Wallis và Futuna (13.484 người tháng 7

2008), Saint Barthélemy (8.673 người tháng 1 2008), Saint Pierre và

4 ^ Bao gồm các nhóm đảo Đài Loan , Bành Hồ , Kim Môn , Mã Tổ , v.v.

5 ^ Bao gồm Đảo Christmas (1.508), Quần đảo Cocos (Keeling) (628),

Trang 9

6 ^ Không bao gồm các lãnh thổ tranh chấp của Kosovo (~ 1.800.000

người.).

7 ^ Gồm Puntland (~ 3.900.000 người.) và Somaliland (~ 3.500.000 người.).

8 ^ Con số của LHQ vào giữa năm 2009 là 7.170.000, trong đó không bao gồm dân số sống tại Bờ Tây Israel

9 ^ Bao gồm Quần đảo Åland

10 ^ Bao gồm Svalbard (2.701) và Jan Mayen

11 ^ Không bao gồm ( geostat.ge.2010.xls ) Cộng hòa Abkhazia (216.000, điều tra dân số năm 2003) và Nam Ossetia (70.000, 2006).

12 ^ Không bao gồm ( statistica.md.2010.pdf ) Transnistria (555.347, điều tra dân số năm 2005).

13 ^ Bao gồm Quần đảo Agalega, Rodrigues và Cargados Carajos.

14 ^ Không tính đến ( cystat.gov.cy ) Bắc Síp ; dân số theo ước đoán của LHQ vào giữa năm 2009 là 871.000.

15 ^ Không tính đến vùng Mayotte

16 ^ Kết quả điều tra dựa trên phân chia địa lý của hai miền Bắc và Nam nước Sudan cũ năm 2008, trước khi tách thành hai quốc gia riêng biệt Kết quả này bị Nam Sudan phản đối.

Dân số thế giới được dự đoán sẽ đạt 7 tỷ người vào năm 2011, trong đó sự tăng trưởng phần lớn là đến từ các nước phát triển và các nước nghèo nhất thế giới.

Theo Bản báo cáo dân số thế giới năm 2009 của Cục khảo sát dân số mới được công bố ngày hôm qua, trong vòng 40 năm nữa, sự phát triển của 97% dân số thế giới diễn ra ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ Latinh và Caribê Và tới năm 2050, dân

số thế giới có thể dạt tới 9,4 tỷ người Con số ước tính này gần tương đương với con số của LHQ mới đưa ra gần đây, dự đoán dân số thế giới có thể đạt khoảng 9,1

tỷ người.

Ước tính tới năm 2050, Ấn Độ sẽ là nước đông nhất thế giới, với 1,7 tỷ người.

Trang 10

“Một lượng lớn 1,2 tỷ người trẻ ngày nay là ở các nước đang phát triển, chiếm 90% số người trẻ trên toàn thế giới”, Carl Haub, đồng tác giả của báo cáo cho biết.

Cứ 10 người trẻ thì có 8 người sống ở châu Phi và châu Á.

Trong nhữn thập kỷ tới, những người trẻ này có nhiều khả năng tiếp tục xu hướng hiện nay, rời các khu vực nông thôn ra các thành phố để học tập, tìm kiếm cơ hội đào tạo, việc làm và y tế tốt hơn”, Haub cho biết thêm và gọi đây là một trong những vấn đề xã hội chính trong vài thập kỷ tới.

dân số, một phần là do di dân và một phần do yếu tố tăng tự nhiên (tức tỷ lệ sinh trừ đi tỷ lệ chết).

Tỷ lệ sinh cao cùng với “nền móng” dân số trẻ ở các nước đang phát triển sẽ “tiếp nhiên liệu” chính cho sự tăng trưởng của dân số thế giới, đặc biệt là ở châu Phi Bởi theo báo cáo, ở châu lục đen, phụ nữ thường đẻ 6 hoặc 7 con trong đời Trong

Ví dụ, có thể thấy rõ sự khác biệt giữa Uganda và Canada, 2 nước hiện lần lượt có khoảng 34 triệu và 31 triệu dân Theo ước tính đến năm 2050, dân số Canada sẽ đạt 42 triệu, trong khi Uganda tăng gấp ba, lên đến tận 96 triệu người.

“Thậm chí nếu tỷ lệ sinh có giảm ở nhiều nước, thì dân số thế giới vẫn tăng với tốc

độ cao”, Bill Butz, chủ tịch của cục khảo sát dân số cho hay “Việc tăng từ 6 tỷ lên đến 7 tỷ người sẽ mất 12 năm, bằng thời gian dân số thế giới tăng từ 5 tỷ lên 6 tỷ

Và cả hai lần tăng này đều không có tiền lệ trong lịch sử thế giới”.

Đến năm 2050, dự đoán Ấn Độ sẽ trở thành nước đông dân nhất thế giới, với 1,7

tỷ người, vượt qua “quán quân” hiện tại Trung Quốc Đến năm 2050, dân số Trung Quốc dự đoán tăng lên 1,4 tỷ người Và Mỹ sẽ đứng thứ ba trên bảng xếp hạng dân số, với 439 triệu người.

Ngày đăng: 23/10/2014, 02:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w