1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ trung bình của các nước trên thế giới năm 2011

35 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của chỉ số kì vọngsống, các nhà nghiên cứu đã tìm kiếm, phân tích, đo lường các yếu tố khác nhau tác độnglên tuổi thọ trung bình của con người: Majid Ezzati

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ

-*** -TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI:

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI THỌ TRUNG BÌNH

CỦA CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2011

Thực hiện: NHÓM

Trần Bùi Xuân Dự - MSSV: 1611110100 Nguyễn Mai Hạnh - MSSV: 1611110192 Nguyễn Thị Hậu - MSSV: 1611110199 Nguyễn Đình Toàn - MSSV: 1613320096

Lê Việt Tiến - MSSV: 1611110584

Lớp tín chỉ: KTE309.3

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN 4

1 Các khái niệm 4

2 Các nghiên cứu liên quan 5

3 Giả thuyết nghiên cứu 8

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH 9

1 Phương pháp luận của nghiên cứu 9

2 Xây dựng mô hình lý thuyết 9

3 Mô tả số liệu 9

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 11

1 Kết quả ước lượng: 11

a Kết quả chạy mô hình từ phần mềm Gretl 11

b Khoảng tin cậy hệ số hồi quy 12

2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình 13

a Kiểm định đa cộng tuyến: 13

b Kiểm định phương sai sai số thay đổi 13

c Kiểm định các biến bị bỏ sót 13

d Kiểm định sai số ngẫu nhiên tuân theo phân phối chuẩn 14

3 Kiểm định giả thuyết 14

a Kiểm định mức độ phù hợp với lý thuyết của các hệ số thu được từ hàm hồi quy 14

b Kiểm định sự phù hợp của mô hình với lý thuyết kinh tế: 15

c Kiểm định thu hẹp hồi quy 15

4 Diễn giải kết quả và khuyến nghị 16

KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

PHỤ LỤC 20

1

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tuổi thọ trung bình của con người được đánh giá là một trong những chủ đề được hướngđến và quan tâm trong nhiều công trình nghiên cứu lớn Trong bối cảnh hàng ngàn khuvực trên toàn thế giới đang hàng ngày bị đe dọa bởi sự xuất hiện và bùng nổ của rất nhiềuloại bệnh truyền nhiễm và các vấn đề liên quan đến sức khỏe khác, chỉ số này lại càngđược chính phủ các quốc gia quan tâm Bởi lẽ kỳ vọng sống của công dân một quốc gia

có thể là nền tảng để đánh giá về sự ổn định trong các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, đặcbiệt là mức độ y tế của quốc gia đó Nhận thức được tầm quan trọng của chỉ số kì vọngsống, các nhà nghiên cứu đã tìm kiếm, phân tích, đo lường các yếu tố khác nhau tác độnglên tuổi thọ trung bình của con người: Majid Ezzati (ĐH Imperial London), AhbabMohammad Fazle Rabbi, Daniel Sullivan and von Wachter, Till , Các kết quả nghiêncứu ngày càng mang đến cái nhìn mới mẻ, toàn diện hơn Với mong muốn tìm hiểu vàphân tích về nhưng yếu tố tác động lên chỉ số đánh giá này, nhóm nghiên cứu quyết địnhlựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ trung bình của các nước trên thế giớinăm 2011”

Việc nghiên cứu đề tài này hướng tới mục tiêu thực hiện đầy đủ, chặt chẽ các bước tiếnhành một nghiên cứu định lượng cơ bản để phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố tácđộng lên tuổi thọ trung bình của các nước, từ đó đưa ra một số đề xuất, đóng góp mới mẻ

từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao tuổi thọ trung bình cho dân số

Đối tượng nghiên cứu là mức độ ảnh hưởng của 4 yếu tố tác động chủ yếu, bao gồm: chitiêu bình quân đầu người cho việc chăm sóc sức khỏe, chi tiêu của chính phủ dành cho y

Trang 4

Đề tài được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với sự hỗ trợ của phầnmềm Gretl Bộ số liệu lấy từ kho dữ liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp vớiNgân hàng Thế giới (World Bank).

Trong quá trình nghiên cứu, chúng em chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót do

sự hạn chế về chuyên môn và kinh nghiệm, việc nghiên cứu còn nhiều khó khăn trong tìmkiếm dữ liệu, số liệu phục vụ cho đề tài nghiên cứu Nhóm em rất mong nhận được thêmnhững ý kiến đóng góp của giảng viên để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn!

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 Các khái niệm

• Tuổi thọ trung bình, hay kỳ vọng sống (Life Expectancy) là con số ước tính về sốnăm bình quân mà một người sinh ra có thể sống được (Ký hiệu: LE) Số liệuthống kê tuổi thọ được sử dụng là tuổi thọ trung bình khi sinh, hoặc số năm mà trẻ

sơ sinh có thể được dự kiến sống trung bình Thống kê này chiếm tỷ lệ tử vong ởtất cả các nhóm tuổi và bao gồm rất nhiều yếu tố như tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh, tỷ lệmắc bệnh truyền nhiễm, tai nạn… Trong nhân khẩu học, cần phân biệt rõ trườngthọ hay sống lâu và tuổi thọ trung bình, bởi các khái niệm này không đồng nhất Trường thọ đề cập đến đặc tính sống lâu của một số thành viên trong một tập hợpdân số Mặt khác, LExp là một con số trung bình, trong khi một người nào đó cũng

có thể chết nhiều năm trước hoặc sau so với số tuổi được “mong đợi”

Tuổi thọ trung bình là một trong những yếu tố dùng để đo lường chỉ số phát triểncon người (HDI) của mỗi quốc gia, cùng với tỷ lệ người lớn biết chữ, giáo dục, vàmức sống (UNDP, 2010) Tuổi thọ trung bình cũng được sử dụng trong việc mô tảchất lượng sống của một khu vực hay một cá nhân và chênh lệch về tuổi thọthường được trích dẫn như là minh chứng của sự cần thiết phải chăm sóc y tế tốthơn hoặc tăng cường hỗ trợ xã hội

Để ước tính tuổi thọ trung bình chỉ cần hai số liệu: dân số và số người tử vong chotừng độ tuổi (hay nhóm tuổi) Phương pháp tính toán rất đơn giản, chỉ cần dùngcác phần mềm tính toán cơ bản là chúng ta đã có thể tiến hành ước tính tuổi thọtrung bình

• Chi tiêu y tế bình quân đầu người (Health Expenditure, kí hiệu HE) là lượng chiphí trung bình mà một người chi trả cho các hàng hóa, dịch vụ liên quan đến chămsóc sức khỏe trong một khoảng thời gian nhất định

• Phần trăm chi tiêu chính phủ dành cho cho y tế (Percentage GovernmentExpenditure, kí hiệu GE) là phần trăm lượng chi phí mà chính phủ chi trả trên tổngchi phí cho việc giải quyết những vấn đề liên quan đến chăm sóc sức khỏe và hệ

Trang 6

Kỳ vọng rằng quốc gia có mức chi tiêu công và chi tiêu bình quân đầu người dànhcho y tế càng cao, mức quan tâm đến sức khỏe càng cao, điều kiện giải quyết cácvấn đề về sức khỏe thông qua việc đầu tư cho chất lượng dịch vụ và cơ sở hạ tầngcàng tốt thì có tuổi thọ trung bình càng cao.

• Tỉ lệ biết chữ (Literacy Rate, kí hiệu LR): Tỉ lệ biết chữ không có nghĩa đơn giản

là tỉ lệ biết đọc biết viết.Theo định nghĩa khái niệm “kỹ năng biết chữ của ngườilớn” trong cuộc khảo sát quốc tế về tình trạng biết chữ của người trưởng thànhđược thực hiện từ 1994 - 1998 (IALS, International Adult Literacy Survey), nó cónghĩa là “sự hiểu biết và khả năng sử dụng thông tin để có thể vận dụng một cáchhiệu quả các kiến thức đòi hỏi trong một xã hội tri thức của thế kỷ 21” Nói cáchkhác, biết chữ có nghĩa là kiến thức và kỹ năng xử lý thông tin mà con người cầnphải có khi đọc các tài liệu thường gặp hằng ngày trong công việc làm, ở gia đìnhhay trong cộng đồng Kỳ vọng chỉ số này càng cao cho thấy dân số được đào tạotốt hơn và có khả năng tiếp nhận xử lý các thông tin về sức khỏe của họ tốt hơn, từ

đó đóng góp vào gia tăng tuổi thọ trung bình

• Mật độ bác sĩ (Doctor Density, kí hiệu DD): Được tính là số lượng nhân lực liênquan đến lĩnh vực y tế có trình độ tiêu chuẩn trên dân số 1000 người Số liệu thống

kê này được sử dụng để cung cấp thông tin về tình trạng mức độ sẵn có về chămsóc sức khỏe, y tế của một quốc gia Mật độ cao hơn cho thấy mức độ tiếp cậnchăm sóc sức khỏe dễ dàng hơn, từ đó nâng cao kỳ vọng sống

2 Các nghiên cứu liên quan

a Nghiên cứu về tác động của chi tiêu bình quân đầu người cho chăm sóc sức khoẻ (Health Expenditure – HE) đến tuổi thọ trung bình (LE)

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người chi tiêu nhiều hơn cho chăm sóc sức khoẻluôn có lợi thế về gia tăng tuổi thọ so với những người chi tiêu ít hơn Ví dụ, một nghiêncứu năm 2016 trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ chỉ ra rằng 1% phụ nữ Mỹ chitiêu nhiều hơn cho sức khoẻ sống lâu hơn 10% so với người chi tiêu ít Còn đối với namgiới, khoảng cách tuổi thọ giữa những người Mỹ chi tiêu nhiều nhất và ít nhất là 15 năm.Bên cạnh đó, giới giàu có – đồng nghĩa với việc chi tiêu nhiều hơn cho sức khoẻ bản thâncũng biết rằng để đạt được mục tiêu sống đến 100 tuổi thì sẽ rất đắt đỏ bởi họ phải chi

Trang 7

tiêu nhiều hơn cho việc chăm sóc sức khỏe, ăn thực phẩm tốt hơn, tập thể dục và các dịch

vụ khác Ngoài ra, họ cũng phải tiếp tục trả tiền cho tất cả mọi thứ khi họ sống lâu hơn.Trong cuộc khảo sát của UBS về những người có tài sản đầu tư hơn 1,3 triệu USD, 91%cho biết họ đang phải chi trả nhiều hơn do tuổi thọ tăng lên

Chi tiêu bình quân đầu người dành cho thuốc tại Việt Nam đã tăng dần từ 9,85 USD trongnăm 2005 lên 22,25 USD năm 2010 và con số này vào năm 2015 tăng đến 37,97 USD.Mức tăng trưởng trung bình trong chi tiêu dành cho thuốc hằng năm đạt 14,6% giai đoạn

2010 - 2015 và duy trì ở mức tăng ít nhất 14%/năm cho tới năm 2025, chi tiêu dành chothuốc theo đầu người tại VN được dự báo tăng gấp đôi lên 85 USD vào năm 2020 và 163USD trong năm 2025 Việc tăng chi tiêu cho chăm sóc sức khoẻ được kỳ vọng rằng sẽgiúp người Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung kéo dài tuổi thọ

b Nghiên cứu về tác động của chi tiêu chính phủ dành cho y tế (Government Spending – GS) đến tuổi thọ trung bình (LE)

Nghiên cứu này để xem xét chi tiêu chính phủ (chi tiêu công) hay chi tiêu cá nhân (chitiêu tư) cao hơn sẽ có hiệu quả tích cực hơn đối với tuổi thọ Nếu chi tiêu chính phủ cótương quan tích cực hơn với tuổi thọ thì có thể chỉ ra rằng chính phủ chi tiêu cho y tế hiệuquả hơn cá nhân Ngược lại, nếu sự tương quan là tiêu cực thì các cá nhân phụ trách chitiêu cho sức khoẻ của chính họ sẽ tốt hơn

Người Mỹ thường nghĩ họ có một hệ thống chăm sóc sức khỏe được tư nhân hóa rất cao.Trên thực tế Singapore còn có hệ thống y tế được tư nhân hóa cao hơn nhiều Tại quốc gianày, khoảng 2/3 chi phí chăm sóc sức khỏe của người dân là tự chi trả, 1/3 còn lại thuộc

về nhà nước Trong khi đó ở Mỹ là tỉ lệ ngược lại Kết quả là Singapore chi tiêu ngân sáchcho chăm sóc sức khỏe của người dân ít hơn rất nhiều so với Mỹ nhưng đã đạt đượcnhững thành tựu trong việc chăm sóc sức khỏe người dân ở mức tuyệt vời

Báo cáo mới đây của World Bank đánh giá: Việt Nam có tỷ lệ chi tiêu y tế so với GDPcao so với nhiều nước giàu hơn trong khu vực như Singapore, Thái Lan, Trung Quốcnhưng kết quả lại thấp hơn nhiều

Như vậy, chi tiêu chính phủ cho y tế và tuổi thọ trung bình có mối quan hệ tương quan 2

Trang 8

c Nghiên cứu về ảnh hưởng của tỉ lệ biết chữ (Literacy Rate – LR) đến tuổi thọ trung bình (LE)

Kỳ vọng rằng tỉ lệ biết chữ có mối tương quan thuận với tuổi thọ trung bình Tỉ lệ biết chữcao chứng tỏ người dân có trình độ dân trí cao hơn, từ đó có nhiều kiến thức và thông tin

về chăm sóc sức khoẻ - 1 trong những yếu tố quan trọng góp phần kéo dài tuổi thọ

Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số Việt Nam được công bố ngày 1/4/2009 của Tổngcục Thống kê, sau 10 năm (từ năm 1999), Tỷ lệ biết chữ của số dân từ 15 tuổi trở lên tăngliên tục qua 3 cuộc tổng điều tra (năm 1989 là 88%, năm 1999 là 90%, và 93,5% vào năm2009) và nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỉ lệ biết chữ tăng là 1 trong những nguyên nhângiúp tuổi thọ trung bình của người Việt Nam tăng thêm 3,7 tuổi so với 10 năm trước

d Nghiên cứu về tác động của Mật độ bác sĩ (Doctor Density - DD) đến tuổi thọ trung bình (LE)

Số liệu về mật độ bác sĩ có ý nghĩa thống kê vô cùng quan trọng Nếu thiếu nhân viên y tếđối với tổng thể dân số, thì các cá nhân khó có thể tiếp nhận nhu cầu chăm sóc y tế thôngthường Vì vậy, chúng ta đặt ra một câu hỏi: khi lượng bác sĩ trên mỗi vạn người tăng lên,thì tuổi thọ trung bình có tăng lên ? Tình trạng sẵn có và tiếp cận với các dịch vụ chămsóc sức khỏe là cách tốt nhất để bảo vệ bản thân khỏi sự hình thành và phát triển của bệnh

và tăng tốc độ phục hồi của bệnh nhân Việc thăm khám định kì cho người già giúp họsống lâu hơn Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe hơn có sẵn ở các vùng nông thôn có thể cảithiện tỷ lệ sống sót và sự sống còn lành mạnh của người già Ngoài ra, bà mẹ và thai nhiphụ thuộc nhiều vào các dịch vụ cơ bản qua việc mang thai, sinh đẻ, và thời kỳ hậu sảnhoặc trẻ sơ sinh Tuy nhiên, khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức, mật độ bác

sĩ còn chưa đồng đều trong một nước hay giữu các nước với nhau Ở các nước kém pháttriển và một số nước đang phát triển thì đội ngũ bác sĩ hay hệ thống y tế còn rất nghèo nàn

và lạc hậu Theo số liệu gần đây, Nhật Bản có tuổi thọ được xếp thứ 1 (83,7 năm) đượcxếp thứ 60 về mật độ bác sĩ (23 bác sĩ / 10.000), trong khi Qatar xếp hạng 1 về mật độ bác

sĩ (79,4 bác sĩ trên 10.000 người) có tuổi thọ là 34 (79,4 năm) Có lẽ là một ngoại lệ,Turkmenistan xếp thứ 9 về mật độ bác sĩ (41,8 bác sĩ trên 10.000) được xếp hạng 153trong tuổi thọ (63,6 năm)

Trang 9

3 Giả thuyết nghiên cứu

Từ những lý thuyết và nghiên cứu liên quan trên, nhóm đưa ra giả thuyết nghiên cứu rằng:

Chi tiêu bình quân đầu người cho chăm sóc sức khoẻ tăng thì tuổi thọ trung bình tăng Chi tiêu dành cho y tế tăng thì tuổi thọ trung bình tăng.

Tỉ lệ biết chữ tăng thì tuổ thọ trung bình tăng.

Mật độ bác sĩ tăng thì tuổi thọ trung bình tăng.

Trang 10

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH

1 Phương pháp luận của nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy bội và phương pháp ước lượng OLS

Mô hình hồi quy tuyến tính k biến có thể viết dưới dạng sau:

Trong đó Y là biến phụ thuộc và các (j = 2, 3,…, k) là các biến độc lập u là sai số ngẫunhiên, là yếu tố đại diện cho các yếu tố có tác động đến Y nhưng không đưa vào mô hình.Các giả thiết của mô hình:

Giả thiết 1: Việc ước lượng được dựa trên cơ sở mẫu ngẫu nhiên

Giả thiết 2: Kỳ vọng của sai số ngẫu nhiên tại mỗi giá trị bằng 0

Giả thiết 3: Phương sai của sai số ngẫu nhiên tại các giá trị đều bằng nhau

Giả thiết 4: Giữa các biến độc lập không có mối quan hệ đa cộng tuyến hoàn hảo

Giả thiết 5: Không có hiện tượng tự tương quan giữa các

2 Xây dựng mô hình lý thuyết

Mô hình gồm 4 biến:

- Biến phụ thuộc: Tuổi thọ trung bình (Life Expectancy): LE (đơn vị: năm)

- Biến độc lập:

• Chi tiêu bình quân đầu người cho chăm sóc sức khoẻ (Health Expenditure): HE

• Phần trăm chi tiêu chính phủ dành cho y tế (Government Spending): GS (đơn vị: phần trăm %)

• Tỉ lệ biết chữ (Literacy Rate): LR (đơn vị: phần trăm)

9

Trang 11

- Số liệu được lấy từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2011

- Mô tả thống kê số liệu:

Trang 12

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ

1.Kết quả ước lượng: 1

a Kết quả chạy mô hình từ phần mềm

Gretl Model 1: OLS, sử dụng mẫu quan sát

1-132 Biến phụ thuộc: LE (Tuổi thọ trung bình)

Ý nghĩa các hệ số hồi quy:

• ̂1 = 35.4316 nghĩa là tuổi thọ trung bình là 35.4316 khi chi tiêu bình quân đầu người cho việc chăm sóc sức khỏe, chi tiêu của chính phủ dành cho y tế, phần trăm tỷ lệ biết chữ, mật độ bác sĩ trong một quốc gia bằng 0.

• ̂2 = 2.999150 nghĩa là chi tiêu bình quân đầu người cho việc chăm sóc sức khỏe tăng lên 1% đơn vị thì tuổi thọ trung bình tăng 0.0299915 tuổi trong trường hợp các biến khác không đổi.

• ̂

3 = 1.84134 nghĩa là chi tiêu của chính phủ dành cho y tế tăng lên 1 đơn vị thì tuổi thọ trung bình tăng 1.84134 tuổi trong trường hợp các biến khác không đổi.

1Số liệu được lấy từ bảng 2 phần Phụ lục

11

Trang 13

• 4 = 0.159738 nghĩa là tỷ lệ biết chữ tăng lên 1 đơn vị thì tuổi thọ trung bình tăng 0.159738 tuổi trong trường hợp các biến khác không đổi.

• ̂5 = 0,993494 nghĩa là mật độ bác sĩ trong một quốc gia tăng 1 đơn vị thì tuổi thọ trung bình tăng tuổi 0,993494 tuổi trong trường hợp các biến khác không đổi.

b Khoảng tin cậy hệ số hồi quy

Khoảng tin cậy đối xứng của hệ số hồi quy với mức ý nghĩa = 5%

• Khoảng tin cậy của ̂1 là (29.5437, 41.3195)

• Khoảng tin cậy của ̂2 là (1.79105, 4.19194) vậy với mức ý nghĩa = 5% khi ln(HE) (chi tiêu bình quân đầu người cho việc chăm sóc sức khỏe) tăng 1 đơn vị và các yếu tố khác không đổi thì LE (tuổi thọ trung bình) tăng trong khoảng (1.79105, 4.19194).

đơn vị và các yếu tố khác không đổi thì LE tăng trong khoảng (-3.84534, 7.52801).

khác không đổi thì LE tăng trong khoảng (0.0744278, 0.245048).

• Khoảng tin cậy của ̂ 5 là (0.0358726, 1.95112) vậy với mức ý nghĩa = 5% khi

DD (mật độ bác sĩ trong một quốc gia) tăng 1 đơn vị và các yếu tố khác không đổithì LE tăng trong khoảng (0.0358726, 1.95112)

12

Trang 14

2.Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình

a Kiểm định đa cộng tuyến: 2

Dùng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai VIFj = 1− 2

Thực hiện test collinearity trong Gretl ta được:

mô hình không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến

b.Kiểm định phương sai sai số thay đổi 3

Kiểm dịnh White bằng Gretl, ta được p-value = 0.001187 < = 0.05

Vậy, có xuất hiện hiện tượng phương sai sai số thay đổi

Để khắc phục khuyết tật này, ta thực hiện logarit biền phụ thuộc và các biến độc lập khác

Robust Standard Errors sẽ đưa được phương sai chuẩn của hệ số hồi quy về đúng giá trị

c Kiểm định các biến bị bỏ sót

sở kết luận mô hình thiếu biến bậc 2 và 3, mô hình không bỏ sót biến bậc 2 và 3

luận mô hình thiếu biến bậc 2, mô hình không bỏ sót biến bậc 2

luận mô hình thiếu biến bậc 3, mô hình không bỏ sót biến bậc 3

2 Số liệu được lấy từ bảng 9phần Phụ lục

13

Trang 15

d Kiểm định sai số ngẫu nhiên tuân theo phân phối chuẩn 7

Ta sử dụng kiểm định Jacque – Bera bằng test Normality of residual trong Gretl, được đồ

tuân theo phân phối chuẩn nhưng mẫu số liệu khá lớn với 132 số liệu nên khuyết tật này

có thể được bỏ qua

3 Kiểm định giả thuyết

a Kiểm định mức độ phù hợp với lý thuyết của các hệ số thu được từ hàm hồi quy 8

• Kiểm định cặp giả thuyết { 0 : ̂ 1 = 0 với mức ý nghĩa α = 0.05

⇨ Như vậy, hệ số đúng với lý thuyết khi tổng chi tiêu cho sức khỏe ảnh hưởng đến tuổi thọ trung bình.

Kiểm định cặp giả thuyết { 0 : ̂ 3 = 0

7 Số liệu được lấy từ bảng 7 phần Phụ lục

14

Trang 16

⇨ Như vậy, hệ số đúng với lý thuyết khi tỉ lệ biết chữ ảnh hưởng đến tuổi thọ trung bình.

Kiểm định cặp giả thuyết { 0 : ̂ 5 = 0 với mức ý nghĩa α = 0.05 1 : ̂5 ≠ 0

Do đó, bác bỏ 0 , mô hình hồi quy là phù hợp, các biến độc lập giải thích được sự biến động của biến phụ thuộc.

c Kiểm định thu hẹp hồi quy 10

Kiểm định cặp giả thuyết { 0 : ̂ 3 = 0

động của phần trăm chi tiêu chính phủ cho y tế tới tuổi thọ trung bình.

9 Số liệu được lấy từ bảng 2 phần Phụ lục

15

Trang 17

4 Diễn giải kết quả và khuyến nghị.

Từ kết quả hồi quy, nếu coi tuổi thọ trung bình (Life Expectancy) là chỉ số then chốt thể hiện tình hình sức khỏe quốc dân, mỗi quốc gia cần chú ý đến những vấn sau đây:

Đầu tư y tế

- Mô hình hồi quy cho thấy chi phi cho ý tế tăng sẽ giúp làm tăng tuổi thọ trungbình Chi phí này được coi như khoản như đầu tư cho sức khỏe, và cũng như mọi khoảnđầu tư khác, khoản đầu tư này cần được đặt vào đúng chỗ, đúng mục đích và đúng sốlượng

- Các quốc gia cần thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, phát triển y học và dược họcnhằm nâng cao chất lượng bệnh viện Việc tổng chi phí y tế (bao gồm rất nhiều chi phíkhác như chi phí nghiên cứu, chi phí khám chữa bệnh, chi phí máy móc, thuốc …) tăng phần nào đồng nghĩ với việc chất lượng nền y học quốc gia tăng

- Phần đầu tư cho y tế của chính phủ sẽ có hiệu quả hơn so với phần này của ngườidân Một quốc gia có một mức an sinh xã hội tốt phụ thuộc rất nhiều vào các chính sáchđầu tư của chính phủ Các chính sách này bao gồm như: phát triển nghiên cứu, chính sáchbảo hiểm, xây dựng cơ sở hạ tầng

Nâng cao chất lượng giáo dục

- Có thể nói, chỉ số giáo dục không có nhiều ảnh hưởng bằng các biến còn lại, tuynhiên để một quốc gia có một tình hình sức khỏe người dân được cải thiện trong dài hạn thì việc nâng cao dân trí là mục tiêu bắt buộc

- Việc phổ cập giáo dục, dân trí người dân được cải thiện đảm bảo cho việc tiếp cậnđược các phương pháp điều trị mới Tại rất nhiều quốc gia, nhiều người dân mặc dù cókhả năng chi trả nhưng lại không tìm được cơ sở y tế phù hợp và đủ chất lượng để khám,chữa bệnh Chính vì vậy, nền dân trí trung bình cao là điều kiện cần thiết để kết nối giữabệnh viện (y học) và người bệnh

Tăng số lượng nhân lực y tế bình quân

- Số nhân lực y tế bình quân tăng thể hiện người dân được sự quan tâm nhiều hơn từ

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w