1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận kinh tế lượng phân tích các yếu tố vĩ mô tác động đến sản lượng lúa gạo của một số nước trên thế giới năm 2014

16 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 188,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Ngoại ThươngKhoa Kinh tế quốc tế ------Tiểu luận Kinh tế lượng Đề tài: Phân tích các yếu tố vĩ mô tác động đến sản lượng lúa gạo của một số nước trên thế giới năm 20

Trang 1

Trường Đại học Ngoại Thương

Khoa Kinh tế quốc tế

- -Tiểu luận Kinh tế lượng

Đề tài: Phân tích các yếu tố vĩ mô tác động đến sản lượng lúa gạo của một số nước trên thế giới năm 2014

Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thu Giang

Sinh viê n thực hiện

Hà Nội, tháng 3 năm 2019

Trang 2

Mục lục

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 5

1.1 Sản lượng lúa gạo 5

1.2 Các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến sản lượng lúa của một quốc gia 5

1.3 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG 7

2.1 Lựa chọn mô hình 7

2.2 Giải thích các biến: 7

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 10

3.1 Kết quả chạy mô hình 10

3.2 Phân tích kết quả 10

3.3 Kiểm định mô hình 11

3.4 Kiểm định các giả thiết vi phạm nhằm khắc phục khuyết tật của mô hình 13

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN 14

TÀI LIỆU THAM KHẢO 16

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh tế lượng (Econometrics) là một bộ phận của Kinh tế học, theo nghĩa rộng bộ môn này được hiểu là sự giao thoa giữa khoa học kinh tế với toán kinh tế và thống kê học Theo nghĩa hẹp kinh tế lượng lại được hiểu là ứng dụng của toán, đặc biệt là các phương pháp thống kê và kinh tế Kinh tế lượng có hai mục đích chính: môt là xây dựng các mô hình kinh tế( có khả năng kiểm định được) để kiểm nghiệm lý thuyết kinh tế Hai là chạy và kiểm tra các mô hình đó xem chúng đưa ra kết quả chấp nhận hay phủ quyết lí thuyết kinh tế

Lúa là một cây trồng phổ biến trên thế giới và sản phẩm của lúa gắn liền với đời sống con người Sản lượng lúa gạo là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá năng lực của nền nông nghiệp và khả năng đảm bảo an ninh lương thực cho mỗi quốc gia nói riêng và trên thế giới nói chung Nhận thức chính xác về chỉ tiêu này

có ý nghĩa quan trọng trong việc khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững của nền kinh tế Bất cứ một quốc gia nào muốn tăng trưởng ổn định đều phải quan tâm đến việc đảm bảo an ninh lương thực, cũng như việc phải nắm bắt được các nhân tố tác động đến sản lượng lúa nhằm cải thiện và duy trì sản lượng ở một mức phù hợp

Để hiểu sâu hơn về việc áp dụng kinh tế lượng vào việc nghiên cứu và đánh giá tác động của một số nhân tố vĩ mô đến sản lượng lúa của một số quốc gia trên thê giới, nhóm chúng em xây dựng bài tiểu luận với việc sử dụng các công cụ phân tích kinh tế lượng là phần mềm R, với mô hình hồi quy bội và phương pháp định lượng OLS, cùng

bộ số liệu được trích từ các trang thông tin uy tín như Worldbank và được định dạng

phù hợp với kiểu dữ liệu của mô hình để phân tích, nghiên cứu đề tài “ Phân tích các

yếu tố vĩ mô tác động đến sản lượng lúa gạo của một số nước trên thế giới năm 2014” Từ đó gợi ý chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển ổn định sản lượng lúa

gạo ở các nước trên thế giới

Một điểm dễ thấy là về số liệu thu thập được khá ít vì trên thế giới không nhiều các quốc gia trồng và sử dụng gạo là lương thực chính của mình Các nước được liệt

kê là các nước có sản lượng gạo lớn nhất trên thế giới Các nước còn lại có sản lượng rất rất thấp Ít quan sát cũng là điểm yếu nhất của mô hình và bài tiểu luận nhưng

Trang 4

không thể khắc phục được điểm yếu này Tuy khá ít quan sát nhưng hàm log – log các biến số vẫn có ý nghĩa thống kê 10%

Các nhân tố tác động đến sản lượng lúa của các quốc gia được đề cập đến trong

mô hình chỉ là các yếu tố vĩ mô, phản ánh một phần ảnh hưởng của chúng tuy nhiên trên thực tế còn nhiều nhiễu khác cũng như việc bỏ sót một số biến quan trọng khác làm kết quả nghiên cứu chưa thực sự chính xác, tổng quát và phán ánh hoàn toàn được mối quan hệ cả chúng với sản lượng lúa gạo Vì vậy, mô hình nghiên cứu này chỉ là phần đóng góp nhỏ cho việc nghiên cứu vấn đề trên, cần được bổ sung và thực nghiệm thêm bằng các mô hình nghiên cứu khác

Bài tiểu luận của chúng em gồm những nội dung sau:

Phần mở đầu

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Mô hình kinh tế lượng

Chương 3: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê

Chương 4: Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trong quá trình nghiên cứu và báo cáo, mặc dù rất cố gắng tuy nhiên vì kiến thức còn eo hẹp nên không tránh khỏi những sai sót, chúng em rất mong nhận được sự đánh giá góp ý để hoàn thiện bài làm hơn

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1 Sản lượng lúa gạo

Sản lượng lúa của một quốc gia trong một năm chính là tổng khối lượng lúa gạo được tạo ra từ quá trình sản xuất trên toàn lãnh thổ quốc gia đó trong năm đó

1.2 Các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đến sản lượng lúa của một quốc gia.

Diện tích

Diện tích là yếu tố tác động trực tiếp đến sản lượng lúa của một quốc gia, diện tích của nước đó càng lớn càng tạo điều kiện cho việc sử dụng đất đai vào việc sản xuất lúa Vì lúa là một loại sản phẩm thâm hụt đất đai lớn, do đó có thể khẳng định diện tích dành cho việc trồng lúa càng lớn thì khả năng nâng cao sản lượng lúa cũng theo đó mà tăng lên

Biến động diện tích có tác động lớn đến tổng sản lượng lúa của năm

Dân số

Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: quy mô và cơ cấu đân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao động Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự biến động của dân số là: phong tục, tập quán của từng nước; trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách của từng nước đối với vấn đề khuyến khích hoặc hạn chế sinh đẻ

Số lượng và chất lượng nguồn lao động chịu ảnh hưởng của quy mô, cơ cấu và chất lượng của dân số Nước nào có quy mô dân số lớn thì có quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại Quan trọng hơn, sản xuất lúa gạo cũng chính là một ngành thâm hụt lao động, nó đòi hỏi một lượng lớn nhân lực, vì vậy, quy mô dân số càng lớn và lực lượng lao động trong nền nông nghiệp càng lớn càng tạo điều kiện cho việc nâng cao sản lượng lúa gạo của quốc gia đó

Hai nhân tố này trong mối quan hệ với sản lượng lúa gạo có thể được biểu diễn trong mô hình sản xuất Cobb-Douglas: Q=xK a L b

Trong đó: Q là sản lượng lúa

Trang 6

K là nguồn vốn đất đai

L là lượng lao động

Với x>0, a+b >1

GDP

Trong kinh tế học, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định

và thời kì nhất định GDP của một quốc gia có khả năng phản ánh năng lực sản xuất của quốc gia đó Mặc dù sản lượng lúa chỉ là một phần nhỏ đóng góp trong tổng sảm phẩm quốc nội nhưng với sự tác động ngược lại của GDP đến ngành nông nghiệp đặc biệt là ngành sản xuất lúa gạo tương đối lớn Cụ thể, năng lực sản xuất và tiềm năng tài chính của một quốc gia đủ lớn sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp các yếu

tố đầu cũng như tái sản xuất trong ngành sản xuất lúa gạo

HDI

Chỉ số phát triển con người( HDI- Human Development Index) là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỉ lệ viết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới HDI giúp tạo ra cái nhìn tổng quát về sự phát triển của một quốc gia

Chỉ số HDI càng cao càng phản ánh được trình độ nguồn nhân lực và sự phát triển về khoa học công nghệ của quốc gia đó Với nguồn nhân lực chất lượng cùng việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất, nền nông nghiệp nói chung và nền sản xuất lúa gạo nói riêng sẽ được chuyên môn hóa và sản lượng sẽ không ngừng được tăng cao

1.3 Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu hỗn hợp, thể hiện thông tin của các yếu tố kinh tế vĩ mô của từng nước trong năm 2014 Nguồn dữ liệu thứ cấp được lấy từ nguồn xác minh có tính chính xác cao cụ thể là nguồn dữ liệu của ngân hàng thế giới World Bank

Trang 7

1.3.2 Phương pháp xử lí số liệu

Sử dụng phần mềm Rstudio để xử lí dữ liệu

1.3.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu

Chạy phần mềm Rstudio hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định T để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham số trong mô hình

CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG

2.1 Lựa chọn mô hình

Để kiểm tra ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô đến chỉ số lượng gạo của 1 quốc gia tiểu luận vận dụng cơ sở lý thuyết và đề xuất dạng mô hình toán nghiên cứu như sau:

 Mô hình hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:

(PRF) RICE=β0+β1GDP+ β2POP+ β3¿β4HDI +u¿i

 Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:

(SRF) RICE= ^β0 + ^β1GDP+ ^β2POP+^β3 ¿β^¿4HDI +e i

( 0, 1, 2, 3 lần lượt là các ước lượng của β0, β1, β2, β3; e i là ước lượng của u i)

2.2 Giải thích các biến:

Các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng tới sản lượng gạo

Trang 8

Biến phụ thuộc: RICE

Biến độc lập: POP , GDP , SIZE , HDI

Mô tả số liệu

Mô tả thống kê các biến

Thống kê dữ liệu mô tả nghiên cứu bằng Excel

Mô tả tương quan các biến

Bảng tương quan giữa các biến

Dựa vào ma trận hệ số tương qua ta thấy:

r (RICE,GDP) = 0.360 GDP với sản lượng gạp có sự tương quan khá cao GDP

có tác động dương lên sản lượng gạo (GDP tăng thì sản lượng gạo tăng)

r (RICE,POP) = 0.939 sản lượng gạo với dân số có sự tương quan cao Dân số

có tác động lớn đến sản lượng gạo của 1 quốc gia (dân số tăng thì sản lượng gạo tăng)

Trang 9

r (RICE,SIZE) = 0.246 sản lượng gạo với diện tích có sự tương quan khá cao Diện tích có tác động lớn đến sản lượng gạo của 1 quốc gia (dân số tăng thì sản lượng gạo tăng)

r (RICE,HDI) = 0.173 sản lượng gạo với chỉ số con người HDI có sự tương quan khá cao HDI có tác động lớn đến sản lượng gạo của 1 quốc gia (HDI tăng thì sản lượng gạo tăng)

r(GDP,POP) = 0.481 chỉ số GDP và dân số có sự tương quan cao Dân số có tác động lớn đến GDP của 1 quốc gia(dân số tăng lên thì GDP của quốc gia đó cũng tăng)

r(GDP,SIZE) = 0.429 chỉ số GDP và diện tích có sự tương quan cao Diện tích

có tác động lớn đến GDP của 1 quốc gia(diện tích tăng lên thì GDP của quốc gia đó cũng tăng)

r(GDP,HDI) = 0.481 chỉ số GDP và chỉ số con người có sự tương quan cao Chỉ sô con người có tác động lớn đến GDP của 1 quốc gia(HDI tăng lên thì GDP của quốc gia đó cũng tăng)

r(POP,SIZE) = 0.376 dân số và diện tích 1 quốc gia có sự tương quan khá lớn Diện tích quốc gia tăng lên thì dân số cũng tăng

r(POP,HDI) = 0.280 dân số và chỉ số con người HDI 1 quốc gia có sự tương quan khá lớn HDI quốc gia tăng lên thì dân số cũng tăng

r(SIZE,HDI) = 0.261 HDI và diện tích quốc gia cũng có tương quan HDI tăng thì diện tích cũng có xu hướng tăng

Trang 10

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ

3.1 Kết quả chạy mô hình

Kết quả chạy mô hình bằng phần mềm R

lm(formula = log(KTL$rice) ~ log(KTL$gdp) + log(KTL$pop) +

log(KTL$size) + log(KTL$hdi))

Coefficients:

(Intercept) log(KTL$gdp) log(KTL$pop)

3.3243 -0.7140 1.7690

log(KTL$size) log(KTL$hdi)

-0.3295 3.5580

3.2 Phân tích kết quả

- Từ kết quả ước lượng trên, ta thu được hàm hồi quy mẫu như sau:

Log(rice) = 3.3243 – 0.7140 log(gdp) + 1.7690 log(pop) – 0.3295 log(size) +

3.558log(HDI)

Kết quả về dấu của các hệ số hồi quy: dân số và HDI đúng với kỳ vọng ban đầu, GDP và diện tích thì không đúng với kỳ vọng ban đầu

 Hệ số chặn 0: Khi các biến: GDP, dân số, diện tích, HDI có giá trị bằng 0, sản lượng gạo là 3.3243 triệu tấn, đó chính là trung bình ảnh hưởng của các yếu tố khác không nằm trong mô hình lên sản lượng gạo

 Hệ số góc 1: Khi các yếu tố dân số, diện tích và HDI không đổi, nếu GDP tăng (giảm) 1% thì sản lượng gạo giảm (tăng) 0.7140%

 Hệ số góc 2: Khi các yếu tố GDP, diện tích, HDI không đổi, nếu dân số quốc gia tăng (giảm) 1% thì sản lượng gạo quốc gia đó tăng (giảm) 1,769%

 Hệ số góc 3 :Khi các yếu tố GDP, dân số, HDI không đổi, nếu diện tích quốc gia tăng (giảm) 0,3295% thì sản lượng gạo giảm (tăng) 0.3295%

 Hệ số góc 4: Khi các yếu tố DGP, dân số, diện tích không đổi, nếu HDI tăng (giảm)1% thì sản lượng gạo tăng (giảm) 3.558%

- Với mức ý nghĩa ∝=10 % (độ tin cậy 1-∝=90 % ), khoảng tin cậy của các

hệ số hồi quy: T0.05(n-k)= 1.708

 Biến “GDP” có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10 %

Khoảng tin cậy với mức ý nghĩa 10% là ( -1.2761; -0.1519)

 Biến “population” có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa rất nhỏ dưới 1%

Trang 11

Khoảng tin cậy với mức ý nghĩa 10% là ( 1.1850; 2.3530)

 Biến “size” có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%

Khoảng tin cậy với mức ý nghĩa 10% : ( -0.6552; -0.0038)

 Biến “HDI” có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa là 10%

Khoảng tin cậy với mức ý nghĩa 10% : ( 0.1773; 6.9386)

- Hệ số xác định R2 = 0.6123 cho ta biết rằng các biến số độc lập- GDP, dân số, diện tích và HDI giải thích được 61.23% sự biến động trong biến phụ thuộc- Sản lượng gạo; 38.77% còn lại do tác động của các yếu tố khác- các yếu tố không được đưa vào mô hình

3.3 Kiểm định mô hình

Kiểm định mô hình hệ số hồi quy

Coefficients:

Estimate Std Error t value Pr(>|t|)

(Intercept) 3.3243 2.7942 1.190 0.2458

log(KTL$gdp) -0.7140 0.3291 -2.169 0.0402 *

log(KTL$pop) 1.7690 0.3419 5.174 2.68e-05 ***

log(KTL$size) -0.3295 0.1907 -1.728 0.0969

log(KTL$hdi) 3.5580 1.9793 1.798 0.0848

-Signif codes: 0 ‘***’ 0.001 ‘**’ 0.01 ‘*’ 0.05 ‘.’ 0.1 ‘ ’ 1

Residual standard error: 1.193 on 24 degrees of freedom

(4 observations deleted due to missingness)

F-statistic: 9.474 on 4 and 24 DF, p-value: 9.639e-05

Giả thuyết: {H0: β i= 0

H1: β i ≠ 0 với mức ý nghĩaα=10 %

Sử dụng T_value: Nếu t>tα/2 thì bác bỏ giả thiết H0, Nếu t<tα/2 thì chấp nhận giả thiết H0

T1=T0.05 24 = 1.711

T2 = T0.005 24 = 2.797

Trang 12

Kiểm định hệ số hồi quy

X1 GDP ^β1 =-0.7140 -2.169¿t 1

Có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%

GDI có ảnh hưởng đến sản lượng gạo

X2

Dân số ^β2= 1.7690 5.174>t2

Có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 1%

Dân số có ảnh hưởng đến sản lượng gạo

X3

Diện tích ^β3=-0.3295 −1.728>t 1

Có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%

Diện tích có ảnh hưởng đến số lượng lao động

X4

Chỉ số

phát

triểncon

người

HDI

^

β4 =3.5580 1.798>t1

Có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa 10%

HDI có ảnh hưởng tới sản lượng gạo

3.4 Kiểm định các giả thiết vi phạm nhằm khắc phục khuyết tật của mô hình

Đa cộng tuyến:Xét phân tử phóng đại phương sai VIF

Trang 13

VIF 6.883828 3.900628 1.600027 3.094974

VIFGDP = 6.883828 < 10 suy ra rằng không có đa cộng tuyến giữa biến GDP với các biến độc lập còn lại

VIF pop=3.900628<10suy ra rằng không có đa cộng tuyến giữa biến pop với các biến độc lập còn lại

VIF¿¿1.600027 <10¿suy ra rằng không có đa cộng tuyến giữa biến size với các biến độc lập còn lại

VIF HDI=3.094974<10suy ra rằng không có đa cộng tuyến giữa biến HDI với các biến độc lập còn lại

Nhận xét: Mô hình không tồn tại đa cộng tuyến

Kiểm định lại kết qua suy đoán ban đầu

Theo dự đoán ban đầu tất cả các biến đều có hệ số dương, khi GDP , dân số , diện tích quốc gia và chỉ số con người tăng lên thì sản lượng gạo sẽ tăng tuy nhiên hệ số của GDP và diện tích quốc gia mang dấu âm và đều có ý nghĩa thống kê ở mức thấp Điều này là do các nước trên thế giới có diện tích khác nhau nhưng về khí hậu, thời tiết cũng rất khác nhau Quốc gia có diện tích lớn nhưng thời tiết không thuận lợi

sẽ có sản lượng gạo không cao Thời tiết là yếu tố quan trọng nhưng không thống

kê được Bên cạnh đó các nước có GDP hàng năm lớn cũng chủ yếu chú trọng tới đầu

tư công nghiệp và dịch vụ Đó là lí do GDP và diên tích quốc gia có hệ số âm

Ngoài ra ta cũng thấy được dân số và chỉ số con người đại diện cho khoa học kĩ thuật có ảnh hưởng tới sản lượng gạo của 1 quốc gia với ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa thống kê cao

Do vậy nên kết quả của mô hình này khá hợp lí và có thể giải thích được

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN

Ngày đăng: 22/06/2020, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w