Tuy nhiên, kinh nghiệm trong quá khứ chỉ ra rằng, mặc dù dân số tăng nhiều hơnlực lượng lao động thì các nước đang phát triển tương đối thành công trong việc cải thiện vịthế kinh tế của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
***************
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG 1
LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 5
3 MÔ TẢ THỐNG KÊ 7
3.1 Mô tả số liệu thống kê 7
3.2 Ma trận hệ số tương quan 8
4 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH 9
4.1 Kết quả ước lượng 9
4.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn và bội (Bảng 3) 9
4.1.2 Phân tích bảng kết quả 11
4.2 Xây dựng lại mô hình sau khi bỏ biến 12
4.3 Kiểm định mô hình 12
4.4 Kiểm định đa cộng tuyến 13
5 KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP 15
TÀI LIỆU THAM KHẢO 16
PHỤ LỤC 17
1 Bảng biểu 17
2 Biểu đồ 19
Trang 31
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải có các nguồn lực như: tài nguyên thiênnhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người… Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực laođộng là quan trọng nhất, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế củamọi quốc gia từ trước đến nay Một nước cho dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi, máy móc kỹthuật hiện đại nhưng không có những con người có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đóthì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn Vì vậy yếu tố lao động làmối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm
chúng em lựa chọn đề tài “ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tổng lượng lao động của một số nước trên thế giới năm 2017”.
Bài tiểu luận sử dụng dữ liệu trên World Bank của 120 nước năm 2017 để nghiên cứu
sự ảnh hưởng của dân số, tỉ lệ tham gia lực lương lao động, tỉ lệ thất nghiệp, tốc độ tăngtrưởng GDP tác động đến lực lượng lao động của các quốc gia Trong quá trình thực hiệnnhóm sử dụng phương pháp OLS để ước lượng các yếu tố, tiến hành chạy hồi quy, kiểm định
đa cộng tuyến giữa các biến và phương sai thay đổi trên mẫu mà nhóm đã thu thập được Qua
đó, đưa ra những đề xuất nhằm góp phần nâng cao chất lượng lực lượng lao động Ngoài lời
mở đầu, tài liệu tham khảo, nội dung bài tiểu luận có bố cục 5 phần:
1 Tổng quan nghiên cứu
2 Xây dựng mô hình lý thuyết
3 Mô tả thống kê
4 Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình
5 Kết luận và đề xuất giải pháp
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và thời gian có hạn vì thế bài tiểu luận củachúng em khó tránh khỏi những sai sót Mong cô góp ý để chúng em tiếp tục hoàn thiện tốt
Trang 51 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Lực lượng lao động là vấn đề hàng đầu được các quốc gia trên thế giới quan tâm.Cả trong nước và ngoài nước đều đã có rất nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng tới nền kinh
tế nói chung và các mô hình kinh tế lượng có liên quan đến lao động nói riêng:
• David E Bloom, Richard B Freeman đã nghiên cứu về gia tăng dân số, cung ứng lao động và việc làm ở các nước đang phát triển.
Bài viết này xem xét bản chất và mức độ của các tác động chính của gia tăng dân sốlên cung ứng lao động và việc làm ở các nền kinh tế đang phát triển của thế giới Nghiên cứuchỉ ra rằng các nước đang phát triển phải đối mặt với sự gia tăng dân số rất lớn trong hai thập
kỷ qua Các mô hình sinh sản và tỷ lệ tử vong đảm bảo một sự gia tăng lớn tương tự trongtương lai Tuy nhiên, kinh nghiệm trong quá khứ chỉ ra rằng, mặc dù dân số tăng nhiều hơnlực lượng lao động thì các nước đang phát triển tương đối thành công trong việc cải thiện vịthế kinh tế của họ qua các thời kỳ
• Nghiên cứu của Stephen Nickell về thất nghiệp và sự cứng nhắc của thị trường lao động giữa Châu Âu so với Bắc Mỹ.
Thị trường việc làm châu Âu cứng nhắc và không linh hoạt dẫn đến tỷ lệ thất nghiệpcao Thị trường việc làm Bắc Mỹ năng động và linh hoạt dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp thấp Kếtluận của nghiên cứu này chỉ ra rằng nhiều đặc điểm của thị trường lao động phổ biến đượcxem là sự cứng nhắc nghiêm trọng không còn áp dụng cho nhóm thất nghiệp cao so với nhómthất nghiệp thấp, điều quan trọng là phải biết các tính năng của thị trường lao động
• Nghiên cứu của Muhammad Shahid về tác động của lực lượng tham gia lao động đến tăng trưởng kinh tế của Pakistan.
Nghiên cứu này cho thấy mối quan hệ ngắn hạn và dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế,tham gia lực lượng lao động và tổng vốn cố định hình thành Mô hình chỉ ra rằng sự tham giacủa lực lượng lao động và tổng vốn cố định có mối quan hệ tích cực với tăng trưởng kinh tế:
Trang 6khi tham gia lực lượng lao động và tổng vốn cố định hình thành tăng thì tăng trưởng kinh tếcũng tăng.
Trang 7• lab – labor • Ý nghĩa: Lực lượng lao động bao gồm tất cả những force total: Tổng lực người đang ở trong độ tuổi lao động (thường là lớn hơn một độ
tuổi nhất định trong khoảng từ 14 đến 16 tuổi) và chưa đến tuổilượng lao động của nghỉ hưu (thường trong khoảng 65 tuổi) đang tham gia laoBiến
nước i năm 2017 động
log(lab):
thuộc Logarit của tổng lực • Nguồn dữ liệu: http://bit.ly/Nhom11_DataWorldBank1
lượng lao động của
• log(pop): lượng lao động có xu hướng tăng theo Do đó, hệ số của pop
Logarit của tổng dân • Đơn vị: %
Ngẫu
nhiên số của nước i năm • Nguồn dữ liệu: http://bit.ly/Nhom11_DataWorldBank2
2017
uem – unemploy- • Ý nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm số người lao
ment rate: Tỷ lệ thất động không có việc làm trên tổng số lực lượng lao động xã hội.nghiệp của nước i Một nước có số lượng lao động cao thì tỷ lệ thất nghiệp của
nước đó sẽ có xu hướng thấp Do đó, hệ số của uem dự kiến sẽ
Trang 8• Đơn vị: %
• Nguồn dữ liệu: http://bit.ly/Nhom11_DataWorldBank3
• Ý nghĩa: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động là tỷ
pat – labor force lệ giữa lực lượng lao động và toàn bộ những người trong độ
tuổi lao động (dân số một quốc gia trong độ tuổi lao động) Một
participation rate:
nước có số lượng lao động cao thì tỷ lệ tham gia lực lượng lao
Tỷ lệ tham gia lực
động có xu hướng cũng cao Do đó, hệ số của pat dự kiến sẽ
lượng lao động của
dương
nước i năm 2017
• Đơn vị: %
• Nguồn dữ liệu: http://bit.ly/Nhom11_DataWorldBank4
gdp – gross • Ý nghĩa: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP)
domestic product hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên đầu người growth rate: Tốc độ (PCI) trong một thời gian nhất định Một nước có tốc độ tăngtăng trưởng kinh tế trưởng kinh tế cao sẽ thu hút được nhiều lao động hơn do đó số
lượng lao động có xu hướng cao hơn Như vậy, hệ số gdp dự
của nước i năm kiến sẽ dương
Trang 93 MÔ TẢ THỐNG KÊ
3.1 Mô tả số liệu thống kê
Dựa vào Bảng 1 và kết hợp với biểu đồ Histogram (Phụ lục) của các biến, sau đây là
một số nhận xét của nhóm:
khá cao, cao nhất 7.194% Trong đó cũng có rất nhiều nước có logarit của tổng lực lượng
lao động thấp, thấp nhất là -3.554% Bên cạnh đó logarit của tổng lực lượng lao động phân tánkhông đồng đều giữa các nước và khu vực trên thế giới (=2.271%) Hơn thế nữa logarit củachỉ số này có mức trung bình thấp (2.257%)
• Biến độc lập log(pop): Logarit của tổng dân số năm 2017 của một số nước và khu vực
trên thế giới khá cao, cao nhất là 7.854% Trong đó có rất nhiều nước có logarit của tổng dân
số thấp, thấp nhất là -1.627% Trung bình các nước và khu vực trên thế giới có logarit củatổng số dân là tương đối thấp (3.033%) Với độ lệch chuẩn ở mức tương đối (2.196%) cho tathấy sự phân tán tương đối đồng đều quanh giá trị trung bình
• Biến độc lập uem: Tỷ lệ thất nghiệp năm 2017 của một số nước và khu vực trên thế
giới khá cao, cao nhất là khu vực Bờ tây và dải Gaza( West bank and Gaza) với 28.419%.Trong đó cũng có khá nhiều nước có tỷ lệ thất nghiệp thấp, thấp nhất là Qatar với 0.140% Tỷ
lệ thất nghiệp năm 2017 trung bình tương đối thấp (7.690%) Với độ lệch chuẩn khá lớn(5.230%) cho thấy sự phân tán không đồng đều quanh giá trị trung bình
• Biến độc lập pat: Trung bình các nước và khu vực trên thế giới có tỷ lệ tham gia lực
lượng lao động ở mức tương đối (61.678%) So với mức trung bình có một số nước có tỷ lệtham gia lực lượng lao động rất cao, cao nhất là nước Qatar với 86.913% Trong đó cũng cókhá nhiều nước có tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tương đối thấp, thấp nhất là nước Samoavới 31.464% Với độ lệch chuẩn tương đối thấp (8.479%) cho thấy sự phân bố khá đồng đềuquanh giá trị trung bình
Trang 10• Biến độc lập gdp: Trung bình các nước và khu vực trên thế giới có tốc độ tăng trưởng
kinh tế tương đối thấp (3.292%) So với mức trung bình có một số nước có tốc độ tăng trưởngkinh tế khá cao, cao nhất là khu vực Liên minh Châu Âu với 10.246% Trong đó cũng có một
số nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối thấp, thấp nhất là nước Dong Timo với 8.002% Với độ lệch chuẩn tương đối thấp (2.354%) cho thấy sự phân bố không đồng đềuquanh giá trị trung bình
-3.2 Ma trận hệ số tương quan
Dựa vào ma trận hệ số tương quan (Bảng 2-phụ lục) ta có :
• r(log(lab),pop) = 0.990 : Hệ số này dương cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tổng lực lượng lao động lab và tổng dân số pop với mức tương quan rất cao gần như tuyệt đối, dấu
của hệ số này hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng
• r(log(lab),uem) = -0.186 : Hệ số này âm cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa tổng lực lượng lao động lab và tỷ lệ thất nghiệp uem, điều này hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng, mức
tương quan tương đối thấp
• r(log(lab),pat) = 0.113 : Hệ số này dương cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tổng lực lượng lao động lab và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động pat, điều này hoàn toàn phù hợp
với kỳ vọng, mức tương quan tương đối thấp
• r(log(lab),gdp) = 0.169 : Hệ số này dương cho thấy mối quan hệ cùng chiều giữa tổng lực lượng lao động lab và tốc độ tăng trưởng gdp, điều này hoàn toàn phù hợp với kỳ vọng,
mức tương quan tương đối thấp
Kết luận: Tương quan về dấu của các biến độc lập với biến phụ thuộc tất cả đều giống vớidấu kỳ vọng Nhìn chung các biến độc lập có tương quan tương đối là thấp đối với biến phụ
thuộc, trong đó tổng dân số pop có tương quan cao nhất gần như tuyệt đối với tổng lực lượng lao động lab Mức độ tương quan giữa các biến độc lập với nhau tương đối thấp, dự đoán là
không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 114 KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ KIỂM ĐỊNH
4.1 Kết quả ước lượng
4.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn và bội (Bảng 3)
Dựa vào mô hình hồi quy tuyến tính đơn giữa biến phụ thuộc là ( ) và biến độc lập ( ):
ý nghĩa kinh tế và phù hợp với giả thuyết từ các nghiên cứu nhóm đã tìm hiểu về mối quan hệ
giữa tỷ lệ tăng dân số với tỷ lệ tăng thêm lực lượng lao động Thêm vào đó, biến log(pop) có mức ý nghĩa thống kê là 1% Do đó, nhóm quyết định giữ biến log(pop) Tuy nhiên cũng có
nhiều nhân tố khác có thể giải thích nhiều hơn cho lực lượng lao động như nhóm đã đề cập.Theo đó, nhóm tiếp tục thực hiện thêm các biến khác vào mô hình hồi quy
Với mô hình tiếp theo, nhóm đã xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính bội bằng việcthêm một biến độc lập là tỷ lệ thất nghiệp:
Từ mô hình (2) ta có thể thấy các hệ số đã có sự thay đổi Bên cạnh đó, dấu hệ số ̂ 2
của biến tỷ lệ thất nghiệp mới được thêm vào thể hiện mối quan hệ ngược chiều giữa tỷ lệ thấtnghiệp với lực lượng lao động, phù hợp với các lý thuyết kinh tế Hệ số này cho biết khi tỷ lệthất nghiệp giảm đi 1% thì lực lượng lao động tăng 0.012%, ít hơn nhiều so với khi tăng 1%dân số Tuy vậy, biến có mức ý nghĩa thống là 5% Do đó, nhóm sẽ giữ lại biến trong mô hình
và thực hiện hồi quy cùng các biến khác để quan sát mức độ tương quan của các biến cũngnhư biến đổi trong các hệ số để có thể đưa ra kết luận khách quan hơn
9
Trang 12Mô hình hồi quy thứ (3), nhóm tiếp tục phân tích mô hình thêm biến tỷ lệ tham gia lựclượng lao động Mô hình được sử dụng:
Trong mô hình này, hệ số của biến mới thêm vào mang dấu dương, thể hiện mối quan
hệ cùng chiều với biến phụ thuộc, cho thấy sự hợp lý từ các giả thuyết nghiên cứu Hơn nữa,biến có mức ý nghĩa thống kê tại 1% Ngoài ra, hệ số hồi quy của biến ( ) không có
sự thay đổi, thể hiện biến tỷ lệ tham gia lực lượng lao động không tác động hoặc tác độngkhông đáng kể tới dân số Tuy nhiên, hệ số của biến thất nghiệp đã thay đổi cả về độ lớn vàmức ý nghĩa thống kê Như vậy, hệ số hồi quy được trước đó đã bị chệch, nhóm thực hiện
việc loại bỏ biến uem ra khỏi mô hình và thêm vào biến tốc độ tăng trưởng gdp, để quan sát
nhiều hơn của sự tác động mới
Mô hình mới được sử dụng có dạng:
( ) = + × ( ) + × +
Dựa trên mô hình (4), ta thấy hệ số của ( ) giảm nhẹ, dấu và mức ý nghĩa thống
kê không thay đổi Bên cạnh đó, hệ số của có độ lớn, dấu và mức ý nghĩa thống kê cũngkhông thay đổi Hệ số của biến mới mang dấu dương, thể hiện mối quan hệ cùng chiều vớibiến phụ thuộc, phù hợp với kỳ vọng của nhóm khi nghiên cứu về biến này Mức ý nghĩathống kê cũng rất tốt tại mức 1% Như vậy, các mô hình hồi quy trước đó, nhóm đã bỏ sótbiến quan trọng là Để đưa đến kết lận cho mô hình phù hợp Nhóm tiếp tục hồi quy cả bốnbiến độc lập, để quan sát sự thay đổi trong các hệ số.
Trang 13khi thực hiện hồi quy trong mô hình đầy đủ các biến, đã cho thấy sự thay đổi hoàn toàn
về cả mức ý nghĩa thống kê và dấu kỳ vọng, nên không thể giải thích được mô hình chính xác.Theo đó, nhóm đã có thể đi đến kết luận cuối cùng rằng mô hình hồi quy (4) là mô hình giảithích tốt nhất cho sự tác động của các biến độc lập đã chọn tới biến phụ thuộc
4.1.2 Phân tích bảng kết quả
Từ bảng kết quả trên, ta có phương trình của hồi quy mẫu:
̂ = –1.748 + 1.014 × log(pop) + 0.001 × uem + 0.012 × pat + 0.055 × gdp
( )
Hệ số R2 = 0.985 cho thấy mô hình giải thích được 98.5% sự biến động của lực lượng
lao động (lab) Biến log(pop), pat và gdp có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 1% Biến uem
không có ý nghĩa thống kê
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
• ̂0 = –1.748 cho thấy khi giá trị các biến độc lập bằng 0 thì lực lượng lao động trung
bình (lab) bằng -1.748% Điều này không xảy ra vì các hệ số khác không thể đồng thời bằng 0.
• ̂1= 1.014 cho thấy với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi dân số của một quốc gia (pop) tăng thêm 1%, thì lực lượng lao động ở quốc gia đó (lab) được dự đoán là sẽ tăng
1.014% so với năm trước đó Dân số vừa cung cấp lao động cho xã hội vừa là đối tượng tiêuthụ sản phẩm Trên thực tế chúng ta có thể thấy khi dân số càng tăng thì lực lượng tham gia
lao động ngày càng tăng nên biến pop có ý nghĩa kinh tế trong mô hình.
2= 0.001 cho thấy với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ thất nghiệp (uem)
tăng 1%, thì lực lượng lao động của quốc gia đó (lab) được dự đoán sẽ tăng 0.001% Trong mối
quan hệ giữa thất nghiệp và đường cung lao động, khi tỉ lệ thất nghiệp tăng lên thì số người tham
gia vào lực lượng lao động giảm đi Tuy nhiên trong mô hình đang nghiên cứu uem và lab lại có mối quan hệ tỉ lệ thuận Do đó biến uem không có ý nghĩa kinh tế trong mô hình.
3 = 0.012 cho thấy với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tỷ lệ tham gia lực lượng
lao động (pat) tăng thêm 1%, thì lực lượng lao động của quốc gia đó (lab) được dự đoán sẽ tăng
11
Trang 140.012% Khi tỉ lệ tham gia lực lượng lao động càng cao thì lực lương lao động trên ngày càng
nhiều trên thị trường lao động Vì vậy biến pat có ý nghĩa kinh tế trong mô hình.
• ̂4= 0.055 cho thấy với điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia ( gdp) tăng thêm 1% thì lực lượng lao động ở quốc gia đó (lab) được dự
đoán là sẽ tăng thêm 0.055% so với năm trước đó Khi % GDP tăng đồng nghĩa với việc tốc độtăng trưởng của quốc gia đó tăng, tạo ra nhiều công ăn việc làm Khi đó lực lượng tham gia lao
động ngày càng nhiều Vì thế gdp có ý nghĩa kinh tế cao trong mô hình.
Hệ số xác định R2 = 0.985 có nghĩa là các biến độc lập pop, uem, pat và gdp giải thích được 98.5% sự biến động quanh giá trị trung bình của chỉ số vốn con người (lab).
4.2 Xây dựng lại mô hình sau khi bỏ biến
Sau khi phân tích ý nghĩa hệ số hồi quy ta có thể nhận thấy: biến uem không có ý nghĩa
thống kê đối với mô hình và trái với dấu kỳ vọng ban đầu của nhóm Vì vậy ta loại bỏ biến trên
khỏi mô hình Ta có mô hình mới chỉ thể hiện tác động của 3 biến là dân số log(pop), tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (pat) và tốc độ tăng trưởng kinh tế (gdp) lên lực lượng lao động log(lab):
thay đổi, chứng tỏ việc loại bỏ uem không làm ảnh hưởng mô hình.
Mô hình đã lựa chọn phù hợp với lý thuyết kinh tế và kỳ vọng ban đầu
4.3 Kiểm định mô hình
12