1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuẩn kiến thức kỹ năng Địa 7

16 190 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 257,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương trình Giáo dục phổ thông là một kế hoạch sư phạm gồm : I Mục tiêu giáo dục ; I Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục ; I Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ựộ của từng mô

Trang 1

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN đỊA LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ

Ngày 5 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo ựã kắ Quyết ựịnh số 16/2006/Qđ-BGDđT về việc ban hành Chương trình Giáo dục phổ thông

Chương trình Giáo dục phổ thông là kết quả của sự ựiều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình ựã ựược ban hành, làm căn cứ cho việc quản lắ, chỉ ựạo, tổ chức dạy học và kiểm tra, ựánh giá ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước

Chương trình Giáo dục phổ thông là một kế hoạch sư phạm gồm :

I Mục tiêu giáo dục ;

I Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục ;

I Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ựộ của từng môn học,

cấp học ;

I Phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục ;

I đánh giá kết quả giáo dục từng môn học ở mỗi lớp, cấp học

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông, Chuẩn kiến thức, kĩ năng ựược thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ ựề của chương trình môn học, theo từng lớp học ; ựồng thời cũng ựược thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Có thể nói : điểm mới của Chương trình Giáo dục phổ thông lần này là ựưa Chuẩn kiến thức, kĩ năng vào thành phần của Chương trình Giáo dục phổ thông, ựảm bảo việc chỉ ựạo dạy học, kiểm tra, ựánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước ; góp phần khắc phục tình trạng quá tải trong giảng dạy, học tập ; giảm thiểu dạy thêm, học thêm Nhìn chung, ở các trường phổ thông hiện nay, bước ựầu ựã vận dụng ựược Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, ựánh giá ; song về tổng thể, vẫn chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của ựổi mới giáo dục phổ thông ; cần phải ựược tiếp tục quan tâm, chú trọng hơn nữa

Nhằm góp phần khắc phục hạn chế này, Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức biên soạn, xuất bản bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các môn học, lớp học của các cấp Tiểu học, Trung học cơ sở và Trung học phổ

thông

Bộ tài liệu này ựược biên soạn theo hướng chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa, tạo ựiều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập và kiểm tra, ựánh giá

Cấu trúc chung của bộ tài liệu gồm hai phần chắnh :

Phần thứ nhất : Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông ;

Phần thứ hai : Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học trong Chương trình Giáo dục phổ

thông

Bộ tài liệu : Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở Trung học cơ sở và Trung học phổ thông có sự

tham gia biên soạn, thẩm ựịnh, góp ý của nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm, các cán bộ nghiên cứu và chỉ ựạo chuyên môn, các

giáo viên dạy giỏi ở ựịa phương

Hi vọng rằng, Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ là bộ tài liệu hữu ắch ựối với cán bộ quản lắ giáo

dục, giáo viên và học sinh trong cả nước Các Sở Giáo dục và đào tạo chỉ ựạo triển khai sử dụng bộ tài liệu và tạo ựiều kiện

ựể các cơ sở giáo dục, các giáo viên và học sinh thực hiện tốt yêu cầu ựổi mới phương pháp dạy học, ựổi mới kiểm tra, ựánh giá, góp phần tắch cực, quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục trung học

Lần ựầu tiên ựược xuất bản, bộ tài liệu này khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Bộ Giáo dục và đào tạo rất mong nhận ựược những ý kiến nhận xét, ựóng góp của các thầy cô giáo và bạn ựọc gần xa ựể tài liệu ựược tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hơn cho lần xuất bản sau

BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO

PHẦN THỨ NHẤT

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

I < GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUẨN

1 Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chắ (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những nguyên tắc nhất ựịnh, ựược dùng ựể làm

thước ựo ựánh giá hoạt ựộng, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào ựó đạt ựược những yêu cầu của chuẩn là ựạt ựược mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lắ hoạt ựộng, công việc, sản phẩm ựó

Yêu cầu là sự cụ thể hoá, chi tiết, tường minh Chuẩn, chỉ ra những căn cứ ựể ựánh giá chất lượng Yêu cầu có thể ựược

ựo thông qua chỉ số thực hiện Yêu cầu ựược xem như những "chốt kiểm soát" ựể ựánh giá chất lượng ựầu vào, ựầu ra cũng

như quá trình thực hiện

Trang 2

Hà Danh Hưng – THCS Cấn Hữu

2 Những yêu cầu cơ bản của chuẩn

2.1 Chuẩn phải có tính khách quan, nhìn chung không lệ thuộc vào quan ñiểm hay thái ñộ chủ quan của người sử dụng

Chuẩn

2.2 Chuẩn phải có hiệu lực ổn ñịnh cả về phạm vi lẫn thời gian áp dụng

2.3 ðảm bảo tính khả thi, có nghĩa là Chuẩn ñó có thể ñạt ñược (là trình ñộ hay mức ñộ dung hoà hợp lí giữa yêu cầu

phát triển ở mức cao hơn với những thực tiễn ñang diễn ra)

2.4 ðảm bảo tính cụ thể, tường minh và có chức năng ñịnh lượng

2.5 ðảm bảo không mâu thuẫn với các chuẩn khác trong cùng lĩnh vực hoặc những lĩnh vực có liên quan

II < CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ñộ của Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) ñược thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt ñộng giáo dục (gọi chung là môn học) và các chương trình cấp học

ðối với mỗi môn học, mỗi cấp học, mục tiêu của môn học, cấp học ñược cụ thể hoá thành chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình môn học, chương trình cấp học

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn

học mà học sinh cần phải và có thể ñạt ñược sau mỗi ñơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ ñề, chủ ñiểm, mô ñun)

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một ñơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của ñơn vị

kiến thức mà học sinh cần phải và có thể ñạt ñược

Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng thể hiện mức ñộ cần ñạt về kiến thức, kĩ năng

Mỗi yêu cầu về kiến thức, kĩ năng có thể ñược chi tiết hơn bằng những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cụ thể, tường minh hơn ; minh chứng bằng những ví dụ thể hiện ñược cả nội dung kiến thức, kĩ năng và mức ñộ cần ñạt về kiến thức,

kĩ năng

2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình cấp học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các

môn học mà học sinh cần phải và có thể ñạt ñược sau từng giai ñoạn học tập trong cấp học

2.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở chương trình các cấp học ñề cập tới những yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kĩ năng mà

học sinh (HS) cần và có thể ñạt ñược sau khi hoàn thành chương trình giáo dục của từng lớp học và cấp học Các chuẩn này cho thấy ý nghĩa quan trọng của việc gắn kết, phối hợp giữa các môn học nhằm ñạt ñược mục tiêu giáo dục của cấp học

2.2 Việc thể hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ở cuối chương trình cấp học thể hiện hình mẫu mong ñợi về người

học sau mỗi cấp học và cần thiết cho công tác quản lí, chỉ ñạo, ñào tạo, bồi dưỡng giáo viên (GV)

2.3 Chương trình cấp học ñã thể hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng không phải ñối với từng môn học mà ñối với từng lĩnh

vực học tập Trong văn bản về chương trình của các cấp học, các chuẩn kiến thức, kĩ năng ñược biên soạn theo tinh thần : a) Các chuẩn kiến thức, kĩ năng không ñược ñưa vào cho từng môn học riêng biệt mà cho từng lĩnh vực học tập nhằm thể hiện sự gắn kết giữa các môn học và hoạt ñộng giáo dục trong nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của cấp học

b) Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ñộ ñược thể hiện trong chương trình cấp học là các chuẩn của cấp học, tức là những yêu cầu cụ thể mà HS cần ñạt ñược ở cuối cấp học Cách thể hiện này tạo một tầm nhìn về sự phát triển của người học sau mỗi cấp học, ñối chiếu với những gì mà mục tiêu của cấp học ñã ñề ra

3 Những ñặc ñiểm của Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3.1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng ñược chi tiết, tường minh bằng các yêu cầu cụ thể, rõ ràng về kiến thức, kĩ năng 3.2 Chuẩn kiến thức, kĩ năng có tính tối thiểu, nhằm ñảm bảo mọi HS cần phải và có thể ñạt ñược những yêu cầu cụ

thể này

3.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT

Trong CTGDPT, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ñộ ñối với người học ñược thể hiện, cụ thể hoá ở các chủ

ñề của chương trình môn học theo từng lớp và ở các lĩnh vực học tập ; ñồng thời, Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ñộ cũng ñược thể hiện ở phần cuối của chương trình mỗi cấp học

Chuẩn kiến thức, kĩ năng là thành phần của CTGDPT Việc chỉ ñạo dạy học, kiểm tra, ñánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng sẽ tạo nên sự thống nhất ; làm hạn chế tình trạng dạy học quá tải, ñưa thêm nhiều nội dung nặng nề, quá cao so với chuẩn kiến thức, kĩ năng vào dạy học, kiểm tra, ñánh giá ; góp phần làm giảm tiêu cực của dạy thêm, học thêm ; tạo ñiều kiện cơ bản, quan trọng ñể có thể tổ chức giảng dạy, học tập, kiểm tra, ñánh giá và thi theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

III < CÁC MỨC ðỘ VỀ KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Các mức ñộ về kiến thức, kĩ năng ñược thể hiện cụ thể trong Chuẩn kiến thức, kĩ năng của CTGDPT

Về kiến thức : Yêu cầu HS phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, ñó là

nền tảng vững vàng ñể có thể phát triển năng lực nhận thức ở cấp cao hơn

Trang 3

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

Về kĩ năng : Biết vận dụng các kiến thức ựã học ựể trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành ; có kĩ năng tắnh toán, vẽ hình,

dựng biểu ựồ,

Kiến thức, kĩ năng phải dựa trên cơ sở phát triển năng lực, trắ tuệ HS ở các mức ựộ, từ ựơn giản ựến phức tạp ; nội

dung bao hàm các mức ựộ khác nhau của nhận thức

Mức ựộ cần ựạt ựược về kiến thức ựược xác ựịnh theo 6 mức ựộ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tắch, ựánh giá

và sáng tạo (có thể tham khảo thêm phân loại Nikko gồm 4 mức ựộ : nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức thấp, vận dụng

ở mức cao)

1 Nhận biết : Là sự nhớ lại các dữ liệu, thông tin ựã có trước ựây ; nghĩa là có thể nhận biết thông tin, ghi nhớ, tái hiện

thông tin, nhắc lại một loạt dữ liệu, từ các sự kiện ựơn giản ựến các lắ thuyết phức tạp đây là mức ựộ, yêu cầu thấp nhất của trình ựộ nhận thức, thể hiện ở chỗ HS có thể và chỉ cần nhớ hoặc nhận ra khi ựược ựưa ra hoặc dựa trên những thông tin có tắnh ựặc thù của một khái niệm, một sự vật, một hiện tượng

HS phát biểu ựúng một ựịnh nghĩa, ựịnh lắ, ựịnh luật nhưng chưa giải thắch và vận dụng ựược chúng

Có thể cụ thể hoá mức ựộ nhận biết bằng các yêu cầu :

I‰Nhận ra, nhớ lại các khái niệm, ựịnh lắ, ựịnh luật, tắnh chất

I‰Nhận dạng ựược (không cần giải thắch) các khái niệm, hình thể, vị trắ tương ựối giữa các ựối tượng trong các tình huống ựơn giản

I‰Liệt kê, xác ựịnh các vị trắ tương ựối, các mối quan hệ ựã biết giữa các yếu tố, các hiện tượng

2 Thông hiểu : Là khả năng nắm ựược, hiểu ựược ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; giải thắch, chứng minh

ựược ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng ; là mức ựộ cao hơn nhận biết nhưng là mức ựộ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật, hiện tượng, liên quan ựến ý nghĩa của các mối quan hệ giữa các khái niệm, thông tin mà HS ựã học hoặc ựã biết điều ựó có thể ựược thể hiện bằng việc chuyển thông tin từ dạng này sang dạng khác, bằng cách giải thắch thông tin (giải thắch hoặc tóm tắt) và bằng cách ước lượng xu hướng tương lai (dự báo các hệ quả hoặc ảnh hưởng)

Có thể cụ thể hoá mức ựộ thông hiểu bằng các yêu cầu :

I‰Diễn tả bằng ngôn ngữ cá nhân các khái niệm, ựịnh lắ, ựịnh luật, tắnh chất, chuyển ựổi ựược từ hình thức ngôn ngữ này sang hình thức ngôn ngữ khác (vắ dụ : từ lời sang công thức, kắ hiệu, số liệu và ngược lại)

I‰Biểu thị, minh hoạ, giải thắch ựược ý nghĩa của các khái niệm, hiện tượng, ựịnh nghĩa, ựịnh lắ, ựịnh luật

I‰Lựa chọn, bổ sung, sắp xếp lại những thông tin cần thiết ựể giải quyết một vấn ựề nào ựó

I‰Sắp xếp lại các ý trả lời câu hỏi hoặc lời giải bài toán theo cấu trúc lôgic

3 Vận dụng : Là khả năng sử dụng các kiến thức ựã học vào một hoàn cảnh cụ thể mới : vận dụng nhận biết, hiểu biết

thông tin ựể giải quyết vấn ựề ựặt ra ; là khả năng ựòi hỏi HS phải biết vận dụng kiến thức, biết sử dụng phương pháp, nguyên lắ hay ý tưởng ựể giải quyết một vấn ựề nào ựó

Yêu cầu áp dụng ựược các quy tắc, phương pháp, khái niệm, nguyên lắ, ựịnh lắ, ựịnh luật, công thức ựể giải quyết một vấn ựề trong học tập hoặc của thực tiễn đây là mức ựộ thông hiểu cao hơn mức ựộ thông hiểu trên

Có thể cụ thể hoá mức ựộ vận dụng bằng các yêu cầu :

I‰So sánh các phương án giải quyết vấn ựề

I‰Phát hiện lời giải có mâu thuẫn, sai lầm và chỉnh sửa ựược

I‰Giải quyết ựược những tình huống mới bằng cách vận dụng các khái niệm, ựịnh lắ, ựịnh luật, tắnh chất ựã biết

I‰Khái quát hoá, trừu tượng hoá từ tình huống ựơn giản, ựơn lẻ quen thuộc sang tình huống mới, phức tạp hơn

4 Phân tắch : Là khả năng phân chia một thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ sao cho có thể hiểu ựược cấu trúc, tổ

chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng

Yêu cầu chỉ ra ựược các bộ phận cấu thành, xác ựịnh ựược mối quan hệ giữa các bộ phận, nhận biết và hiểu ựược nguyên lắ cấu trúc của các bộ phận cấu thành đây là mức ựộ cao hơn vận dụng vì nó ựòi hỏi sự thấu hiểu cả về nội dung lẫn hình thái cấu trúc của thông tin, sự vật, hiện tượng

Có thể cụ thể hoá mức ựộ phân tắch bằng các yêu cầu :

I‰Phân tắch các sự kiện, dữ kiện thừa, thiếu hoặc ựủ ựể giải quyết ựược vấn ựề

I‰Xác ựịnh ựược mối quan hệ giữa các bộ phận trong toàn thể

I‰Cụ thể hoá ựược những vấn ựề trừu tượng

I‰Nhận biết và hiểu ựược cấu trúc các bộ phận cấu thành

5 đánh giá : Là khả năng xác ựịnh giá trị của thông tin : bình xét, nhận ựịnh, xác ựịnh ựược giá trị của một tư tưởng, một

nội dung kiến thức, một phương pháp đây là một bước mới trong việc lĩnh hội kiến thức ựược ựặc trưng bởi việc ựi sâu vào bản chất của ựối tượng, sự vật, hiện tượng Việc ựánh giá dựa trên các tiêu chắ nhất ựịnh ; ựó có thể là các tiêu chắ bên trong (cách tổ chức) hoặc các tiêu chắ bên ngoài (phù hợp với mục ựắch)

Trang 4

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

Yêu cầu xác ựịnh ựược các tiêu chắ ựánh giá (người ựánh giá tự xác ựịnh hoặc ựược cung cấp các tiêu chắ) và vận dụng ựược ựể ựánh giá

Có thể cụ thể hoá mức ựộ ựánh giá bằng các yêu cầu :

I‰Xác ựịnh ựược các tiêu chắ ựánh giá và vận dụng ựể ựánh giá thông tin, sự vật, hiện tượng, sự kiện

I‰đánh giá, nhận ựịnh giá trị của các thông tin, tư liệu theo một mục ựắch, yêu cầu xác ựịnh

I‰Phân tắch những yếu tố, dữ kiện ựã cho ựể ựánh giá sự thay ựổi về chất của sự vật, sự kiện

I‰đánh giá, nhận ựịnh ựược giá trị của nhân tố mới xuất hiện khi thay ựổi các mối quan hệ cũ

Các công cụ ựánh giá có hiệu quả phải giúp xác ựịnh ựược kết quả học tập ở mọi cấp ựộ nói trên ựể ựưa ra một nhận ựịnh chắnh xác về năng lực của người ựược ựánh giá về chuyên môn liên quan

6 Sáng tạo : Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin ; khai thác, bổ sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác

ựể sáng lập một hình mẫu mới

Yêu cầu tạo ra ựược một hình mẫu mới, một mạng lưới các quan hệ trừu tượng (sơ ựồ phân lớp thông tin) Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào các hành vi, năng lực sáng tạo, ựặc biệt là trong việc hình thành các cấu trúc và mô hình mới

Có thể cụ thể hoá mức ựộ sáng tạo bằng các yêu cầu :

I‰Mở rộng một mô hình ban ựầu thành mô hình mới

I‰Khái quát hoá những vấn ựề riêng lẻ, cụ thể thành vấn ựề tổng quát mới

I‰Kết hợp nhiều yếu tố riêng thành một tổng thể hoàn chỉnh mới

I‰Dự ựoán, dự báo sự xuất hiện nhân tố mới khi thay ựổi các mối quan hệ cũ

đây là mức ựộ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa ựựng các yếu tố của những mức ựộ nhận thức trên và ựồng thời cũng phát triển chúng

IV < CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VỪA LÀ CĂN CỨ, VỪA LÀ MỤC TIÊU CỦA GIẢNG DẠY, HỌC TẬP, KIỂM TRA, đÁNH GIÁ

Chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái ựộ của CTGDPT bảo ựảm tắnh thống nhất, tắnh khả thi, phù hợp của CTGDPT ; bảo ựảm chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục

1 Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ

1.1 Biên soạn sách giáo khoa (SGK) và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, ựánh giá, ựổi mới phương pháp dạy

học, ựổi mới kiểm tra, ựánh giá

1.2 Chỉ ựạo, quản lắ, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy học, kiểm tra, ựánh giá, sinh hoạt chuyên môn, ựào tạo, bồi

dưỡng cán bộ quản lắ và GV

1.3 Xác ựịnh mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học, ựảm bảo chất lượng giáo dục

1.4 Xác ựịnh mục tiêu kiểm tra, ựánh giá ựối với từng bài kiểm tra, bài thi ; ựánh giá kết quả giáo dục từng môn học,

lớp học, cấp học

2 Tài liệu Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng ựược biên soạn theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong SGK

Tài liệu giúp các cán bộ quản lắ giáo dục, các cán bộ chuyên môn, GV, HS nắm vững và thực hiện ựúng theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3 Yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3.1 Yêu cầu chung

a) Căn cứ Chuẩn kiến thức, kĩ năng ựể xác ựịnh mục tiêu bài học Chú trọng dạy học nhằm ựạt ựược các yêu cầu cơ bản

và tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, ựảm bảo không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK ; mức ựộ khai thác sâu kiến thức, kĩ năng trong SGK phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

b) Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tắnh chủ ựộng, tắch cực, tự giác học tập của HS Chú trọng rèn luyện phương pháp tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu ; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành ựộng và thái ựộ tự tin trong học tập cho HS

c) Dạy học thể hiện mối quan hệ tắch cực giữa GV và HS, giữa HS với HS ; tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt ựộng học tập của HS, kết hợp giữa học tập cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm

d) Dạy học chú trọng ựến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực hành ựộng, vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

e) Dạy học chú trọng ựến việc sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học ựược trang bị hoặc do GV và HS tự làm ; quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trang 5

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

g) Dạy học chú trọng ựến việc ựộng viên, khuyến khắch kịp thời sự tiến bộ của HS trong quá trình học tập ; ựa dạng nội dung, các hình thức, cách thức ựánh giá và tăng cường hiệu quả việc ựánh giá

3.2 Yêu cầu ựối với cán bộ quản lắ cơ sở giáo dục

a) Nắm vững chủ trương ựổi mới giáo dục phổ thông của đảng, Nhà nước ; nắm vững mục ựắch, yêu cầu, nội dung ựổi mới thể hiện cụ thể trong các văn bản chỉ ựạo của Ngành, trong Chương trình và SGK, phương pháp dạy học (PPDH), sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học, hình thức tổ chức dạy học và ựánh giá kết quả giáo dục

b) Nắm vững yêu cầu dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong CTGDPT, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi cho

GV, ựộng viên, khuyến khắch GV tắch cực ựổi mới PPDH

c) Có biện pháp quản lắ, chỉ ựạo tổ chức thực hiện ựổi mới PPDH trong nhà trường một cách hiệu quả ; thường xuyên kiểm tra, ựánh giá các hoạt ựộng dạy học theo ựịnh hướng dạy học bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng ựồng thời với tắch cực ựổi mới PPDH

d) động viên, khen thưởng kịp thời những GV thực hiện có hiệu quả ựồng thời với phê bình, nhắc nhở những người chưa tắch cực ựổi mới PPDH, dạy quá tải do không bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng

3.3 Yêu cầu ựối với giáo viên

a) Bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng ựể thiết kế bài giảng, với mục tiêu là ựạt ựược các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng, dạy không quá tải và không quá lệ thuộc hoàn toàn vào SGK Việc khai thác sâu kiến thức, kĩ năng phải phù hợp với khả năng tiếp thu của HS

b) Thiết kế, tổ chức, hướng dẫn HS thực hiện các hoạt ựộng học tập với các hình thức ựa dạng, phong phú, có sức hấp dẫn phù hợp với ựặc trưng bài học, với ựặc ựiểm và trình ựộ HS, với ựiều kiện cụ thể của lớp, trường và ựịa phương c) động viên, khuyến khắch, tạo cơ hội và ựiều kiện cho HS ựược tham gia một cách tắch cực, chủ ựộng, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, ựề xuất và lĩnh hội kiến thức ; chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng ựã có của

HS ; tạo niềm vui, hứng khởi, nhu cầu hành ựộng và thái ựộ tự tin trong học tập cho HS ; giúp HS phát triển tối ựa năng lực, tiềm năng của bản thân

d) Thiết kế và hướng dẫn HS thực hiện các dạng câu hỏi, bài tập phát triển tư duy và rèn luyện kĩ năng ; hướng dẫn sử dụng các thiết bị dạy học ; tổ chức có hiệu quả các giờ thực hành ; hướng dẫn HS có thói quen vận dụng kiến thức ựã học vào giải quyết các vấn ựề thực tiễn

e) Sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học một cách hợp lắ, hiệu quả, linh hoạt, phù hợp với ựặc trưng của cấp học, môn học ; nội dung, tắnh chất của bài học ; ựặc ựiểm và trình ựộ HS ; thời lượng dạy học và các ựiều kiện dạy học cụ thể của trường, ựịa phương

4 Yêu cầu kiểm tra, ựánh giá bám sát Chuẩn kiến thức, kĩ năng

4.1 Quan niệm về kiểm tra, ựánh giá

Kiểm tra và ựánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác ựịnh kết quả thực hiện mục tiêu dạy học Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ ựến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học ; ựánh giá là xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược về thực hiện mục tiêu dạy học

đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức ựộ ựạt ựược của hoạt ựộng học của HS so với mục tiêu ựề ra ựối với từng môn học, từng lớp học, cấp học Mục tiêu của mỗi môn học ựược cụ thể hoá thành các chuẩn kiến thức, kĩ năng Từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, ựánh giá kết quả học tập môn học cần phải thiết kế thành những tiêu chắ nhằm kiểm tra ựược ựầy ựủ cả về ựịnh tắnh và ựịnh lượng kết quả học tập của HS

4.2 Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, ựánh giá

a) Chức năng xác ựịnh

I‰Xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược trong việc thực hiện mục tiêu dạy học, xác ựịnh mức ựộ thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục mà HS ựạt ựược khi kết thúc một giai ựoạn học tập (kết thúc một bài, chương, chủ ựề, chủ ựiểm,

mô ựun, lớp học, cấp học)

I‰Xác ựịnh ựòi hỏi tắnh chắnh xác, khách quan, công bằng

b) Chức năng ựiều khiển : Phát hiện những mặt tốt, mặt chưa tốt, khó khăn, vướng mắc và xác ựịnh nguyên nhân Kết quả ựánh giá là căn cứ ựể quyết ựịnh giải pháp cải thiện thực trạng, nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục thông qua việc ựổi mới, tối ưu hoá PPDH của GV và hướng dẫn HS biết tự ựánh giá ựể tối ưu hoá phương pháp học tập Thông qua chức năng này, kiểm tra, ựánh giá sẽ là ựiều kiện cần thiết :

I‰Giúp GV nắm ựược tình hình học tập, mức ựộ phân hoá về trình ựộ học lực của HS trong lớp, từ ựó có biện pháp giúp

ựỡ HS yếu kém và bồi dưỡng HS giỏi ; giúp GV ựiều chỉnh, hoàn thiện PPDH ;

I‰Giúp HS biết ựược khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình ; xác ựịnh nguyên nhân thành công cũng như chưa thành công, từ ựó ựiều chỉnh phương pháp học tập ; phát triển kĩ năng tự ựánh giá ;

I‰Giúp cán bộ quản lắ giáo dục ựề ra giải pháp quản lắ phù hợp ựể nâng cao chất lượng giáo dục ;

I‰Giúp cha mẹ HS và cộng ựồng biết ựược kết quả giáo dục của từng HS, từng lớp và của cả cơ sở giáo dục

Trang 6

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

4.3 Yêu cầu kiểm tra, ựánh giá

a) Kiểm tra, ựánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng môn học ở từng lớp ; các yêu cầu cơ bản, tối

thiểu cần ựạt về kiến thức, kĩ năng của HS sau mỗi giai ựoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học

b) Chỉ ựạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường ; tăng cường ựổi mới khâu kiểm tra, ựánh giá thường xuyên, ựịnh kì ; ựảm bảo chất lượng kiểm tra, ựánh giá thường xuyên, ựịnh kì chắnh xác, khách quan, công bằng ; không hình thức, ựối phó nhưng cũng không gây áp lực nặng nề Kiểm tra thường xuyên và ựịnh kì theo hướng vừa ựánh giá ựược ựúng Chuẩn kiến thức, kĩ năng, vừa có khả năng phân hoá cao ; kiểm tra kiến thức, kĩ năng

cơ bản, năng lực vận dụng kiến thức của người học, thay vì chỉ kiểm tra học thuộc lòng, nhớ máy móc kiến thức

c) Áp dụng các phương pháp phân tắch hiện ựại ựể tăng cường tắnh tương ựương của các ựề kiểm tra, thi Kết hợp thật hợp lắ các hình thức kiểm tra, thi vấn ựáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế lối học tủ, học lệch, học vẹt ; phát huy ưu ựiểm và hạn chế nhược ựiểm của mỗi hình thức

d) đánh giá chắnh xác, ựúng thực trạng : ựánh giá cao hơn thực tế sẽ triệt tiêu ựộng lực phấn ựấu vươn lên ; ngược lại, ựánh giá khắt khe quá mức hoặc thái ựộ thiếu thân thiện, không thấy ựược sự tiến bộ, sẽ ức chế tình cảm, trắ tuệ, giảm vai trò tắch cực, chủ ựộng, sáng tạo của HS

e) đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và ựộng viên sự tiến bộ của HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót đánh giá

cả quá trình lĩnh hội tri thức của HS, chú trọng ựánh giá hành ựộng, tình cảm của HS : nghĩ và làm ; năng lực vận dụng vào thực tiễn, thể hiện qua ứng xử, giao tiếp ; quan tâm tới mức ựộ hoạt ựộng tắch cực, chủ ựộng của HS trong từng tiết học tiếp thu tri thức mới, ôn luyện cũng như các tiết thực hành, thắ nghiệm

g) Khi ựánh giá kết quả học tập, thành tắch học tập của HS không chỉ ựánh giá kết quả cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập Cần tạo ựiều kiện cho HS cùng tham gia xác ựịnh tiêu chắ ựánh giá kết quả học tập với yêu cầu không tập trung vào khả năng tái hiện tri thức mà chú trọng khả năng vận dụng tri thức trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp

Có nhiều hình thức và ựộ phân hoá cao trong ựánh giá

h) Khi ựánh giá hoạt ựộng dạy học không chỉ ựánh giá thành tắch học tập của HS, mà còn bao gồm ựánh giá cả quá trình dạy học nhằm cải tiến hoạt ựộng dạy học Chú trọng phương pháp, kĩ thuật lấy thông tin phản hồi từ HS ựể ựánh giá

quá trình dạy học

i) Kết hợp thật hợp lắ giữa ựánh giá ựịnh tắnh và ựịnh lượng : Căn cứ vào ựặc ựiểm của từng môn học và hoạt ựộng giáo dục ở mỗi lớp học, cấp học, quy ựịnh ựánh giá bằng ựiểm kết hợp với nhận xét của GV hay ựánh giá bằng nhận xét, xếp loại của GV

k) Kết hợp ựánh giá trong và ựánh giá ngoài

để có thêm các kênh thông tin phản hồi khách quan, cần kết hợp hài hoà giữa ựánh giá trong và ựánh giá ngoài : I‰Tự ựánh giá của HS với ựánh giá của bạn học, của GV, của cơ sở giáo dục, của gia ựình và cộng ựồng

I‰Tự ựánh giá của GV với ựánh giá của ựồng nghiệp, của HS, gia ựình HS, của các cơ quan quản lắ giáo dục và của cộng ựồng

I‰Tự ựánh giá của cơ sở giáo dục với ựánh giá của các cơ quan quản lắ giáo dục và của cộng ựồng

I‰Tự ựánh giá của ngành Giáo dục với ựánh giá của xã hội và ựánh giá quốc tế

l) Phải là ựộng lực thúc ựẩy ựổi mới PPDH : đổi mới PPDH và ựổi mới kiểm tra, ựánh giá là hai mặt thống nhất hữu cơ của quá trình dạy học, là nhân tố quan trọng nhất ựảm bảo chất lượng dạy học

4.4 Các tiêu chắ của kiểm tra, ựánh giá

a) đảm bảo tắnh toàn diện : đánh giá ựược các mặt kiến thức, kĩ năng, năng lực, ý thức, thái ựộ, hành vi của HS b) đảm bảo ựộ tin cậy : Tắnh chắnh xác, trung thực, minh bạch, khách quan, công bằng trong ựánh giá, phản ánh ựược chất lượng thực của HS, của các cơ sở giáo dục

c) đảm bảo tắnh khả thi : Nội dung, hình thức, cách thức, phương tiện tổ chức kiểm tra, ựánh giá phải phù hợp với ựiều kiện HS, cơ sở giáo dục, ựặc biệt là phù hợp với mục tiêu theo từng môn học

d) đảm bảo yêu cầu phân hoá : Phân loại ựược chắnh xác trình ựộ, mức ựộ, năng lực nhận thức của HS, cơ sở giáo dục ; cần ựảm bảo dải phân hoá rộng ựủ cho phân loại ựối tượng

e) đảm bảo hiệu quả : đánh giá ựược tất cả các lĩnh vực cần ựánh giá HS, cơ sở giáo dục ; thực hiện ựược ựầy ựủ các mục tiêu ựề ra ; tạo ựộng lực ựổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục

PHẦN THỨ HAI

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN đỊA LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ

LỚP 7

A MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Trang 7

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

Sau khi học chương trình địa lắ 7, HS ựạt ựược:

1 Về kiến thức:

Trình bày ựược những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về:

- Thành phần nhân văn của môi trường

- đặc ựiểm các môi trường ựịa lắ và hoạt ựộng kinh tế của con người ở các môi trường ựó

- đặc ựiểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của các châu lục (trừ châu Á) và các khu vực của từng châu lục

2 Về kĩ năng

- Biết cách khai thác kiến thức ựịa lắ qua quan sát, nhận xét tranh ảnh, hình vẽ, số liệu

- Biết sử dụng bản ựồ, lược ựồ ựể nhận xét và trình bày một số hiện tượng, sự vật ựịa lắ trên các lãnh thổ

- Tập liên hệ, giải thắch một số hiện tượng, sự vật ựịa lắ

3 Về thái ựộ, hành vi

Góp phần làm cho HS:

- Có ý thức và tham gia tắch cực bảo vệ môi trường

- Tôn trọng các giá trị kinh tế - văn hoá của nhân dân lao ựộng nước ngoài và trong nước

- Có thái ựộ tắch cực trước các sự kiện xảy ra ở các châu lục và trên thế giới

B HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Các kiến thức, kĩ năng cần ựạt của chương trình địa lắ lớp 7 ựược cụ thể thành những yêu câu chi tiết như sau:

Chủ ựề 1 THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MỘI TRƯỜNG

1 Kiến thức

1.1 Trình bày ựược quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó

- Trong nhiều thế kỉ, dân số thế giới tăng hết sức chậm chạp Nguyên nhân do bệnh dịch, ựói kém, chiến tranh

- Từ ựầu thế kỉ XIX ựến nay, dân số thế giới tăng nhanh Nguyên nhân: do có những tiến bộ về kinh tế - xã hội và y tế

- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, bùng nổ dân số ựã diễn ra ở các nước ựang phát triển châu Á, châu Phi và Mĩ Latinh do các nước này giành ựược ựộc lập, ựời sống ựược cải thiện và những tiến bộ về y tế làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn cao

- Sự bùng nổ dân số ở các nước ựang phát triển ựã tạo sức ép ựối với việc làm, phúc lợi xã hội, môi trường, kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội,Ầ

1.2 Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc Môn-gô-lô-it, Nê-grô-it và Ơ-rô-pê-ô-it về hình thái bên ngoài của cơ thể (màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc

- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it (thường gọi là người da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu Ờ châu Mĩ

- Chủng tộc Nê-grô-it (thường gọi là người da ựen): sống chủ yếu ở châu Phi

- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (thường gọi là người da vàng): sống chủ yếu ở châu Á

1.3.Trình bày và giải thắch ở mức ựộ ựơn giản sự phân bố dân cư không ựồng ựều trên thế giới

- Những nơi ựiều kiện sinh sống và giao thông thuận tiện như ựồng bằng, ựô thị hoặc các vùng khắ hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa ựều có dân cư tập trung ựông ựúc

- Các vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, vùng cực giá lạnh hoặc hoang mạcẦkhắ hậu khắc nghiệt có dân cư thưa thớt

1.4 So sánh ựược sự khác nhau giữa quần cư nông thôn và quần cư ựô thị về hoạt ựộng kinh tế, mật ựộ dân số, lối sống

- Quần cư nông thôn: có mật ựộ dân số thấp; làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với ựất canh tác, ựồng cỏ, ựất rưng, hay mặt nước; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Quần cư ựô thị: có mật ựộ dân số cao; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ

- Lối sống nông thôn và lối sống ựô thị có nhiều ựiểm khác biệt (dẫn chứng)

1.5 Biết sơ lược quá trình ựô thị hóa và sự hình thành các siêu ựô thị trên thế giới

- đô thị hóa là xu thế tất yếu của thế giới

- Dân số ựô thị trên thế giới ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số thế giới sống trong các ựô thị

- Nhiều ựô thị phát triển nhanh chóng, trở thành siêu ựô thị

1.6 Biết một số siêu ựô thị trên thế giới

Trang 8

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

- Kể tên một số siêu ựô thị tiêu biểu ở các châu lục

- Vắ dụ:

+ Châu Á; Bắc Kinh, Tô-ki-ô, Thượng Hải, Xơ-un, Niu đê-li, Gia-cac-ta

+ Châư Âu: Mat-xcơ-va, Pa-ri, Luân đôn

+ Châu Phi: Cai-rô, La-gốt

+ Châu Mĩ: Niu-I-ooc, Mê-hi-cô, Ri-ô ựê Gia-nê-rô

2 Kĩ năng

- đọc và hiểu các xây dựng tháp dân số

- đọc biểu ựồ gia tăng dân số thế giới ựể thấy ựược tình hình gia tăng dân số trên thế giới

- đọc các bản ựồ, lược ựồ: Phân bố dân cư thế giới, Các siêu ựô thị trên thế giới, Phân bố dân cư châu Á ựể nhận biết các vùng ựông dân, thưa dân trên thế giới và ở châu Á, sự phân bố các siêu ựô thị trên thế giới

- Xác ựịnh trên bản ựồ, lược ựồ ỘCác siêu ựô thị trên thế giớiỢ vị trắ của một số siêu ựô thị

Chủ ựề 2: CÁC MÔI TRƯỜNG đỊA LÍ VÀ HOẠT đỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI

Nội dung 1: MÔI TRƯỜNG đỚI NÓNG VÀ HOẠT đỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở đỚI NÓNG

1 Kiến thức

1.1 Biết vị trắ ựới nóng trên bản ựồ Tự nhiên thế giới

đới nóng nằm ở khoảng giữa hai chắ tuyến Bắc và Nam

1.2 Trình bày và giải thắch ở mức ựộ ựơn giản một số ựặc ựiểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ựới nóng

- Môi trường xắch ựạo ẩm:

+ Vị trắ ựịa lắ: nằm chủ yếu trong khoảng 50B ựến 50N

+ đặc ựiểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm độ ẩm và nhiệt ựộ cao tạo ựiều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát

triển Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,Ầ

- Môi trường nhiệt ựới:

+ Vị trắ ựịa lắ: Khoảng 50B và 50N ựến chắ tuyến ở cả hai bán cầu

+ đặc ựiểm: Nóng quanh năm, có thời kì khô hạn, càng gần chắ tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên ựộ nhiệt trong năm càng lớn Lượng mưa và thảm thực vật thay ựổi từ Xắch ựạo về chắ tuyến (dẫn chứng)

- Môi trường nhiệt ựới gió mùa:

+ Vị trắ ựịa lắ: Nam Á, đông Nam Á

+ đặc ựiểm: Nhiệt ựộ và lượng mưa thay ựổi theo mùa gió Thời tiết diễn biến thất thường Thảm thực vật phong phú và ựa dạng

1.3 Phân biệt ựược sự khác nhau giữa 3 hình thức canh tác trong nông nghiệp ở ựới nóng

- Làm nương rẫy: lạc hậu nhất, năng suất thấp, ựất ựai bị thoái hóa

- Thâm canh lúa nước: hiệu quả cao hơn, chủ yếu cung cấp lương thực ở trong nước

- Sản xuất nông sản hàng hoá theo quy mô lớn: tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trị cao, nhằm mục ựắch xuất khẩu

1.4 Biết những thuận lợi và khó khăn của ựiều kiện tự nhiên dối với sản xuất nông nghiệp ở ựới nóng

- Thuận lợi: nhiệt ựộ, ựộ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ

- Khó khăn: ựất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũẦ

1.5 Biết một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở ựới nóng

- Cây lương thực: Lúa gạo, ngô, sắn, khoai langẦ

- Cây công nghiệp nhiệt ựới: cà phê, cao su , dừa, bông ,mắa,Ầ

- Chăn nuôi:: trâu, bò, dê, lợn,Ầ

1.6 Phân tắch ựược mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trường ở ựới nóng

- Dân số ựông (chiếm gần một nửa dân số thế giới) gia tăng dân số nhanh ựã ựẩy nhanh tốc ựộ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tắch rừng ngày càng bị thu hẹp, ựất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạchẦ

1.7 Trình bày ựược vấn ựề di dân, sự bùng nổ ựô thị ở ựới nóng; nguyên nhân và hậu quả

- đới nóng là nơi có làn sóng di dân và tốc ựộ ựô thị hoá cao

- Nguyên nhân di dân rất ựa dạng:

+ Di dân tự do (do thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, nghèo ựói và thiếu việc làm)

+ Di dân có kế hoạch (nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng núi, ven biển)

Trang 9

Hà Danh Hưng Ờ THCS Cấn Hữu

- Hậu qủa: sự bùng nổ ựô thị ở ựới nóng chủ yếu do di dân tự do ựã tạo ra sức ép lớn ựối với việc làm, nhà ở, môi trương, phúc lợi xã hội ở các ựô thị

2 Kĩ năng

- đọc các bản ựồ, lược ựồ: Các kiểu môi trường ựới nóng, những khu vực thâm canh lúa nước ở châu Á ựể nhận biết vị trắ

của ựới nóng, của các kiểu môi trường ở ựới nóng, các khu vực thâm canh cùng ựiều kiện tự nhiên ựể trồng lúa nước

- đọc lược ựồ gió mùa châu Á ựể nhận biết vùng có gió mùa, hướng và tắnh chất của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa ựông ở châu Á

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các kiểu quần cư; các cảnh quan ở ựới nóng

- đọc các biểu ựồ về nhiệt ựộ và lượng mưa ựể nhận biết ựặc ựiểm khắ hậu của từng kiểu môi trường ở ựới nóng

- đọc lát cắt rừng rậm xanh quanh năm ựể nhận biết một số ựặc ựiểm của rừng rậm xanh quanh năm

Nội dung 2: MÔI TRƯỜNG đỚI ÔN HÒA VÀ HOẠT đỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở đỚI ÔN HÒA

1 Kiến thức

1.1 Biết vị trắ ựới ôn hòa trên bản ựồ Tự nhiên thế giới

- Khoảng từ chắ tuyến ựến vòng cực ở cả hai bán cầu

- Phần lớn diện tắch ựất nổi của ựới ôn hòa nằm ở bán cầu Bắc

1.2 Trình bày và giải thắch( ở mức ựộ ựơn giản) về 2 ựặc ựiểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ựới ôn hòa

- Khắ hậu mang tắnh chất trung gian giữa khắ hậu ựới nóng và khắ hậu ựới lạnh (nguyên nhân, biểu hiện)

- Thiên nhiên phân hóa theo thời gian và không gian:

+ Phân hóa theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, ựông

+ Phân hóa theo không gian: thiên nhiên thay ựổi từ từ Bắc xuống Nam theo vĩ ựộ, từ đông sang Tây theo ảnh hưởng của dòng biển và gió Tây ôn ựới

1.3 Hiểu và trình bày ựược ựặc ựiểm của các ngành kinh tế nông nghiệp và công nghiệp ở ựới ôn hòa

- Nông nghiệp:

+ Trình ựộ kĩ thuật tiên tiến, tổ chức sản xuất kiểu công nghiệp, sản xuất ựược chuyên môn hóa với quy mô lớn, ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học Ờ kĩ thuật

+ Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu thay ựổi theo kiểu môi trường (dẫn chứng)

- Công nghiệp:

+ Nền công nghiệp phát triển sớm, hiện ựại; công nghiệp chế biến là thế mạnh của nhiều nước, phát triển rất ựa dạng + Các nước công nghiệp hàng ựầu là Hoa Kì, Nhật Bản, đức, Liên bang Nga, Anh, Pháp, Ca-na-ựa

1.4 Trình bày ựược những ựặc ựiểm cơ bản của ựô thị hoá và các vấn ựề môi trường, kinh tế - xã hội ựặt ra ở các ựô thị ựới ôn hòa

- đặc ựiểm cơ bản của ựô thị hoá:

- Tỉ lệ ựô thị cao, là nơi tập trung nhiều ựô thị nhất thế giới

- Các ựô thị phát triển theo quy hoạch

- Lối sống ựô thị trở thành phổ biến trong phần lớn dân cư

- Các vấn ựề môi trường, kinh tế - xã hội của ựô thị:

+Ô nhiễm môi trường

+ Thất nghiệp,

1.5 Biết ựược hiện trạng ô nhiễm không khắ và ô nhiễm nước ở ựới ôn hòa; nguyên nhân và hậu quả

- Ô nhiễm không khắ:

+ Hiện trạng: bầu khắ quyển bị ô nhiễm nặng nề

+ Nguyên nhân: khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông thảy vào khắ quyển

+ Hậu quả: tạo nên những trận mưa a xit, tăng hiệu ứng nhà kắnh, khiến cho Trái đất nóng lên, khắ hậu toàn cầu biến ựổi, băng ở hai cực tan chảy , mực nước ựại dương dâng cao,Ầkhắ thải còn làm thủng tầng ôzôn

- Ô nhiễm nước:

+ Hiện trạng: các nguồn nước bị ô nhiễm gồm nước sông, nước biển, nước ngầm

+ Nguyên nhân: Ô nhiễm nước biển là do váng dầu, các chất ựộc hại bị ựưa ra biển,ẦÔ nhiễm nước sông, hồ, nước ngầm là

do hóa chất thải ra từ các nhà máy, lượng phân hóa học và thuốc trừ sâu dư thừa trên ựồng ruộng, cùng các chất thải nông nghiệpẦ

Trang 10

Hà Danh Hưng – THCS Cấn Hữu

+ Hậu qủa: làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước, thiếu nước sạch cho ñời sống và sản xuất

2 Kĩ năng

- Xác ñịnh trên bản ñồ, lược ñồ vị trí của ñới ôn hòa, các kiểu môi trường ở ñới ôn hòa

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét và trình bày một số ñặc ñiểm của các hoạt ñộng sản xuất, ñô thị, ô nhiễm môi trường ở ñới ôn hòa

- Nhận biết các kiểu môi trường ở ñới ôn hòa (ôn ñới hải dương, ôn ñới lục ñịa, ñịa trung hải…) qua tranh ảnh và biểu ñồ khí hậu

Nội dung 3: MÔI TRƯỜNG ðỚI LẠNH VÀ HOẠT ðỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở ðỚI LẠNH

1 Kiến thức

1.1 Biết vị trí ñới lạnh trên bản ñồ Tự nhiên thế giới

ðới lạnh nằm trong khoảng từ hai vòng cực ñến hai cực

1.2 Trình bày và giải thích( ở mức ñộ ñơn giản) một số ñặc ñiểm tự nhiên cơ bản của ñới lạnh

- ðặc ñiểm: khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo, mùa ñông rất dài, mưa ít và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi, ñất ñóng băng quanh năm

- Nguyên nhân: Nằm ở vĩ ñộ cao

1.3 Biết ñược sự thích nghi của ñộng vật và thực vật với môi trườngñới lạnh

- Thực vật: chỉ phát triển ñược vào mùa hạ ngắn ngủi, cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen lẫn với rêu, ñịa y

- ðộng vật: có lớp mỡ dày, lông dày, hoặc lông không thấm nước; một số ñộng vật ngủ ñông hay di cư ñể tránh mùa ñông lạnh

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức ñộ ñơn giản) các hoạt ñộng kinh tế cổ truyền và hiện ñại của con người ở ñới lạnh

- Hoạt ñộng kinh tế:

+ Hoạt ñộng kinh tế cổ truyền: chủ yếu là chăn nuôi tuần lộc, săn bắn ñộng vật ñể lấy lông, mỡ, thịt, da

+ Hoạt ñộng kinh tế hiện ñại: khai thác tài nguyên thiên nhiên, chăn nuôi thú có lông quý

- Nguyên nhân: Khí hậu khắc nghiệt, lạnh lẽo Khoa học – kĩ thuật phát triển

1.5.Biết một số vấn ñề lớn phải giải quyết ở ñới lạnh

- Thiếu nguồn nhân lực ñể phát triển kinh tế

- Nguy cơ tuyệt chủng của một số loài ñộng vật quý

2 Kĩ năng

- ðọc bản ñồ về môi trường ñới lạnh ở vùng Bắc Cực và vùng Nam Cực ñể nhận biết vị trí, giới hạn của ñới lạnh

- ðọc và phân tích biểu ñồ nhiệt ñộ và lượng mưa của một vài ñịa ñiểm ở môi trường ñới lạnh ñể hiểu và trình bày ñặc ñiểm

khí hậu của môi trường ñới lạnh

- Quan sát tranh ảnh, nhận xét về một số cảnh quan, hoạt ñộng kinh tế của con người ở ñới lạnh (kinh tế cổ truyền, kinh tế hiện ñại)

- Lập sơ ñồ về mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa tự n hiên và hoạt ñộng kinh tế của con người ở ñới lạnh

Nội dung 4: MÔI TRƯỜNG HOANG MẠC VÀ HOẠT ðỘNG KINH TẾ

CỦA CON NGƯỜI Ở HOANG MẠC

1 Kiến thức

1.1 Trình bày và giải thích( ở mức ñộ ñơn giản) một số ñặc ñiểm tự nhiên cơ bản của môi trường hoang mạc

- Phần lớn các hoang mạc nằm dọc theo 2 chí tuyến hoặc giữa ñại lục Á- Âu

- Khí hậu khô hạn, khắc nghiệt, ñộng thực vật nghèo nàn

- Nguyên nhân: nằm ở nơi có áp cao thống trị, hoặc ở sâu trong nội ñịa,…

1.2 Phân tích ñược sự khác nhau về chế ñộ nhiệt giữa hoang mạc ở ñới nóng và hoang mạc ở ñới ôn hòa

- Hoang mạc ñới nóng: biên ñộ nhiệt trong năm cao, có mùa ñông ấm, mùa hạ rất nóng

- Hoang mạc ñới ôn hòa: biên ñộ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa ñông rất lạnh

1.3 Biết ñược sự thích nghi của thực vật và ñộng vật ở môi trường hoang mạc

Thực vật, ñộng vật thích nghi với môi trường khô hạn khắc nghiệt bằng cách tự hạn chế sự mất hơi nước, tăng cường

dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể (dẫn chứng)

1.4 Trình bày và giải thích ( ở mức ñộ ñơn giản) các hoạt ñộng kinh tế cổ truyền và hiện ñại của con người ở hoang mạc

- Hoạt ñộng kinh tế cổ truyền : chăn nuôi du mục, trồng trọt trong các ốc ñảo Nguyên nhân: thiếu nước

Ngày đăng: 22/10/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w