Mở tệp bảng tính mới Ta sử dụng một trong ba cách sau: - Vào [menu] File \ New - Nhấn vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard.. Mở tệp bảng tính có sẵn Ta sử dụng một trong ba cách sa
Trang 1Bảng tính Excel
Excel là phần mềm bảng tính phục vụ công tác quản lý, lu trữ tầm vừa và nhỏ Excel tạo và quản lý sổ sách điện tử, có các trang là các bảng kẻ sẵn với khả năng lu trữ và tính toán, có kèm đồ thị, hình ảnh,…
I Tìm hiểu về màn hình Excel
1.1 Khởi động và thoát chơng trình
1.1.1 Khởi động
Tại nền màn hình Desktop nhấn nút
lệnh Start \ Programs \ Microsoft Excel.
1.1.2 Thoát khỏi ch ơng trình
- Nhấn chuột vào biểu tợng góc trên
cùng bên phải cửa sổ trình ứng dụng
- ấn tổ hợp phím Alt, F4
1.2 Màn hình giao diện Excel
Là giao diện đồ hoạ với các menu, nút,
biểu tợng và các loại con trỏ chuột khác nhau
Màn hình Excel với các thành phần chính nh sau:
- Thanh tiêu đề (Title Bar): Gồm tên trình ứng dụng (Microsoft Excel) và các nút
điều khiển cửa sổ
Thanh tiêu đề (Title Bar)
Thanh công thức (Formula)
Vùng bảng tính
Thanh cuộn dọc, ngang
Column Border
Row Border
Trang 2- Thanh thực đơn (Menu Bar): Gồm 9 mục chọn lệnh chính (ta sử dụng nh Word: dùng bàn phím hoặc chuột)
- Thanh công cụ (Standard, Formatting): Chứa lệnh dới dạng các biểu tợng giúp
ta thực hiện nhanh các chức năng thờng dùng nhất
- Thanh công thức (Formula Bar): Hiển thị toạ độ ô, nút huỷ bỏ, nút hàm, nội dung dữ liệu trong ô hiện hành
- Vùng: Là các ô cạnh nhau để lu dữ liệu có cùng tính chất Vùng đợc xác
định bởi <Địa chỉ ô đầu>:<Địa chỉ ô cuối>.
Ví dụ: A3:C5
* Các phím di chuyển trỏ
Alt, Page Up / Alt, Page Down Sang trái/phải một trang màn hình
Trang 3II Các thao tác căn bản lập trang bảng tính
Tệp bảng tính đợc lu với đuôi là xls
Khi chạy Excel mở kèm một tệp có tên mặc định là Book1
2.1 Các thao tác với tệp bảng tính
2.1.1 Mở tệp bảng tính mới
Ta sử dụng một trong ba cách sau:
- Vào [menu] File \ New
- Nhấn vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard
- ấn đồng thời Ctrl, N
2.1.2 Mở tệp bảng tính có sẵn
Ta sử dụng một trong ba cách sau:
- Vào [menu] File \ Open
- Nhấn vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard
- ấn đồng thời Ctrl, O
2.1.3 Ghi tệp
Ta sử dụng một trong ba cách sau:
- Vào [menu] File \ Save.
- Nhấn vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard
Nếu cần nhập số dới dạng văn bản - ví dụ ($000) – Trớc hết ta nhập dấu nháy
đơn (') theo sau là số - ví dụ '39,800 Nếu độ rộng của cột không chứa hết văn bản ta nới rộng cột bằng cách:
+ Di chuyển cột lên đờng viền cột xuất hiện hình
+ Kích rê chuột theo hớng mũi tên để nới rộng hoặc thu hẹp cột
Trang 4- Giá trị trả ra là kết quả của biểu thức tính.
Trong biểu thức gồm toán tử và toán hạng
Trật tự u tiên của các toán tử cũng giống nh một biểu thức toán học thông ờng, ta có thể sử dụng ngoặc tròn () để u tiên phép toán
th-+ Toán hạng có thể là hằng xâu, số hay địa chỉ các ô chứa các giá trị đó Nếu
là hằng xâu phải đợc đặt trong cặp nháy kép (“”)
d/ Dữ liệu dạng ngày, giờ
Dạng thức nhập là mm/dd/yy hay dd/mm/yy đợc quy định trong Settings \
Control Panel \ Regional Settings Nếu nhập không đúng Excel tự động chuyển
sang dạng chuỗi, khi nhập đúng trên thanh Fomula sẽ hiển thị đầy đủ năm là bốn chữ số
ấn đồng thời Ctrl, ; (chấm phảy) để nhập ngày hệ thống
ấn đồng thời Ctrl, Shift, ; (chấm phảy) để nhập giờ hệ thống
Trang 5Để nhập dữ liệu nhanh ta có thể chọn vùng dữ liệu để nhập, khi đó ô hiện hành có màu trắng ta nhập dữ liệu cho ô hiện hành sau đó sử dụng các phím sau
để di chuyển ô hiện hành:
a/ Nhập dữ liệu văn bản (Text)
Excel có tính năng điền tự động AutoFill, nó cho phép tự động nhập chuỗi giá trị liên tiếp Ta chỉ cần nhập giá trị đầu tiên, AutoFill phân tích và điền các giá trị khác của chuỗi Có thể dùng AutoFill cho ngày, tháng, năm, chuỗi số,
- Để điền một chuỗi số, nhập hai số đầu cạnh nhau theo hàng hay cột
- Kéo rê chuột cho đến khi kết thúc vùng cần điền
b/ Nhập công thức
- Di chuyển ô hiện hành đến ô cần nhập công thức
- Gõ dấu bằng (=), sau đó bắt đầu nhập biểu thức tính toán
- Kết thúc gõ Enter hay nhấn lên nút trên thanh công thức
Sau khi nhập công thức sử dụng Fillhand để sao chép sang các ô còn lại
* Cách sử dụng tham chiếu tơng đối, tham chiếu tuyệt đối
- Các ô tham chiếu trong công thức đợc nhập theo địa chỉ ô đợc hiểu là tham chiếu tơng đối có nghĩa là khi công thức đợc sao chép đi thì địa chỉ ô cũng thay
Trang 6Do công thức tính là giống nhau nên sau khi tính cho trờng hợp thứ nhất ta sử dụng chức năng sao chép công thức Vì khi tính cho các trờng hợp sau ta đều phải chia cho ô tổng lơng do đó địa chỉ của ô tổng lơng trong công thức phải là
cố định tức là địa chỉ của ô đó phải là địa chỉ tuyệt đối
Quy ớc: Khi sử dụng địa chỉ tuyệt đối ta thêm dấu $ trớc hàng, cột
Ví dụ: E5: Là địa chỉ tơng đối
$E$5: Là địa chỉ tuyệt đối
2.3 Chỉnh sửa dữ liệu
a/ Xoá dữ liệu
- Chọn vùng cần xoá
- Vào [menu] Edit \ Clear, xuất hiện menu con:
+ All: Xoá toàn bộ nội dung, định dạng, chú thích
trong ô
+ Formats: Xoá định dạng.
+ Contents (hoặc nhấn phím Delete): Chỉ xoá nội dung.
+ Comments: Chỉ xoá chú thích.
b/ Sửa nội dung ô
Dữ liệu sau khi đã nhập vào ô muốn chỉnh sửa lại ta làm nh sau:
- Di chuyển ô hiện hành về ô cần sửa
- ấn phím F2 (hoặc nhấn đúp vào ô cần sửa hoặc nhấn lên thanh công thức)
- Sửa xong nhấn phím Enter
c/ Quay trở lại thao tác vừa làm
Để huỷ bỏ một thao tác vừa thực hiện ta làm nh sau:
- Vào [menu] Edit \ Undo.
- Hoặc nhấn vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard
2.4 Sao chép, di chuyển dữ liệu
a/ Sử dụng lệnh Copy, Cut, Paste: Tơng tự Word
b/ Sử dụng lệnh Paste Special
Paste Special cho phép ta chọn cách thức sao chép có thể là sao chép định dạng hoặc công thức hoặc ghi chú hay toàn bộ toàn bộ dữ liệu cũng nha định dạng của…
ô đó
- Chọn vùng dữ liệu sao chép
- Vào [menu] Edit \ Copy.
Trang 7- Di chuyển ô hiện hành đến vị trí cần sao chép đến.
- Vào [menu] Edit \ Paste Special.
- Lựa chọn các thông số trong hộp thoại:
+ Skip blanks: Không sao chép các ô trống
trong vùng nguồn
+ Transpose: Sao chép có hoán đổi vị trí
cột /dòng
+ Link: Sao chép và liên kết với dữ liệu trong
phạm vi nguồn (khi thay đổi dữ liệu, định
dạng trong ô nguồn thì ô sao chép cũng thay
° None: Sao chép và thay thế giá trị trong ô nguồn
° Add: Sao chép và cộng thêm giá trị trong ô nguồn
° Subtract: Sao chép và trừ bớt giá trị trong ô nguồn
° Multiply: Sao chép và nhân với giá trị trong ô nguồn
° Divide: Sao chép và chia cho giá trị trong ô nguồn
* Khi thực hiện sao chép dữ liệu toàn ô nguồn sẽ đợc đa vào bộ nhớ trung gian (Clipboard), khi chọn các thông số trong khung Operation, Excel sẽ lấy những số trong ô đích và thực hiện các phép toán cộng (chọn Add) hoặc trừ (Subtract) hoặc nhân (Multiply) hoặc chia (Divide) tơng ứng với những ô trong Clipboard
2.5 Đặt chế độ Font tiếng Việt
2.5.1 Chọn Font cho toàn bộ bảng tính
- Chọn toàn bộ bảng tính (ấn tổ hợp phím Ctrl, A)
- Chọn lại font, cỡ chữ từ hộp Font trên thanh công cụ định dạng (Formatting)
- Nháy chuột vào ô bất kỳ để huỷ chọn
Trang 82.5.2 Đặt font tiếng Việt ngầm định (Default) cho Excel
- Vào [menu] Tools \ Options, chọn Tab General:
- Trong hộp Text Standard Font chọn font muốn đặt ngầm định và chọn cỡ chữ trong hộp Size Excel sẽ yêu cầu khởi động lại chơng trình Font và cỡ chữ
sẽ trở thành ngầm định mỗi khi ta mở Excel lần sau
2.5.3 Đặt font cho toàn bộ các bảng của cửa sổ đang mở
- Vào [menu] Format \ Style, xuất hiện hộp thoại
- Mục Style Name chọn Normal Nhấn nút lệnh Modify xuất hiện cửa sổ Format Cells, chọn Tab Font, chọn lại font tiếng Việt, cỡ chữ rồi nhấp OK/OK
Trang 9III Quản lý WorkBooks và Worksheets
3.1 Chèn thêm trang bảng tính mới
- Khi bắt đầu mở một tệp bảng tính (Workbook) mới Excel đặt trớc ba trang bảng tính (WorkSheet) Khi sử dụng hết để thêm trang bảng tính ta làm nh sau:
+ Vào [menu] Insert \ WorkSheet.
* Muốn thêm nhiều trang bảng tính một lúc ta chọn số trang rồi vào
Insert\WorkSheet.
3.2 Di chuyển sao chép bảng tính
- Chọn các bảng cần sao chép dịch chuyển, mở WorkBook sẽ sao chép, dịch chuyển đến
- Vào [menu] Edit \ Move or Copy Sheet, xuất hiện hộp thoại:
+ Trong hộp To book, nhấn chọn cửa sổ sẽ nhận các
bảng tính Để dịch chuyển hay sao chép sang cửa sổ mới
* Nếu là dịch chuyển trong một WorkBook ta chỉ việc kéo tên
Sheet đến vị trí mới rồi thả chuột, là sao chép thì nhấn thêm phím Ctrl khi kéo
nh hình
3.3 Đổi tên trang bảng tính
- Chọn trang bảng tính cần đặt lại tên
- Vào [menu] Format \ Sheet \ Rename, khi đó tên trang bảng tính đợc tô
sáng, nhập tên mới rồi nhấn Enter
Trang 10* Hiện: Với trang bảng tính đã đặt thuộc tính ẩn muốn
hiện lại ta làm nh sau:
- Vào [menu] Format \ Hide, xuất hiện hộp thoại
- Nhấn chuột vào tên trang bảng tính muốn hiện lại
nhấp OK
3.6 Thao tác với cột, hàng trên bảng tính
3.6.1 Chèn ô, cột, hàng
- Đặt ô hiện hành ở vị trí cần chèn
- Vào [menu] Insert \ Cells, xuất hiện hộp thoại:
+ Shift cells right: Đẩy khối ô bắt đầu từ ô hiện
hành sang phải khi chèn
+ Shift cells down: Đẩy khối ô bắt đầu từ ô
hiện hành xuống dới khi chèn
+ Entire row: Chèn dòng trắng vào phía trên
dòng chứa ô hiện hành
+ Entire column: Chèn cột trắng vào bên trái cột chứa ô hiện hành.
3.6.2 Chèn cột, hàng
- Chọn số hàng / cột bằng số hàng thêm vào (các hàng thêm vào nằm trên khối chọn, cột thêm vào nằm bên trái khối chọn)
Chọn:
- [menu] Insert \ Rows: Thêm hàng
- [menu] Insert \ Columns: Thêm cột
3.6.3 ẩn hiện cột/ dòng
* ẩn hàng, cột:
- Chọn các hàng / cột cần ẩn
Chọn:
- [menu] Format \ Row \ Hide: ẩn hàng
- [menu] Format \ Column \ Hide: ẩn cột
* Hiện hàng, cột
- Để hiển thị lại hàng ẩn, chọn các ô trong hàng bên trên và bên dới các hàng
ẩn Để hiển thị các cột ẩn chọn các ô trên cột bên trái và bên phải của các cột
ẩn
- Vào [menu] Format \ Row \ Unhide: Bỏ ẩn hàng
- Vào [menu] Format \ Column\ Unhide: Bỏ ẩn cột
Trang 113.7 Làm việc với nhiều cửa sổ
3.7.1 Tách bảng tính
* Tạo nhiều vùng hiển thị một lúc
Để xem những phần khác nhau của trang bảng tính mà không ảnh hởng đến các phần còn lại ta làm nh sau:
- Đặt ô hiện hành tại ô chia vùng
- Vào [menu] Window \ Split, khi đó trang bảng tính sẽ hiển thị nh hình bên Ta
cuộn của nó thì không ảnh hởng đến các panes khác
* Bỏ tách bảng tính ta vào [menu] Window \ Remove Split.
3.7.2 Cố định hàng, cột tiêu đề
Với những trang bảng tính lớn việc kiểm tra và nhập dữ liệu dễ dẫn đến nhầm lẫn giữa các cột, Excel cho phép ta tạo ra những phần có thể di chuyển độc lập với nhau
hiện hành ngay cột bên phải
- Để cố định hàng và cột ta đặt ô hiện hành ở ô ngay dới bên phải
- Sau đó vào [menu] Window \ Freeze Panes, trang bảng tính sẽ giống hình
bên, ta có thể sử dụng thanh trợt để di chuyển đến các phần khác mà phần bên trái và bên trên ô hiện hành không dịch chuyển
* Bỏ cố định hàng, cột ta vào [menu] Window \ Unfreeze Panes.
3.8 Giấu tệp bảng tính
- Mở tệp bảng tính
- Vào [menu] Window \ Hide
Trang 123.9 Hiện tệp bảng tính đã giấu
- Vào [menu] Window \ Unhide, xuất hiện hộp thoại.
- Nhấn kép lên tên tệp cần mở
3.10 Bảo vệ dữ liệu
Microsoft Excel cung cấp các tính năng bảo vệ và an toàn sau:
- Hạn chế quyền truy cập trang bảng tính (WorkSheet)
- Hạn chế quyền truy cập sổ (WorkBook)
- Bảo vệ sổ bảng tính dùng chung trên mạng
- Đặt mật khẩu mở, hay mật khẩu chống ghi sửa lên một sổ
Khi lập bảng tính cho ngời khác sử dụng ta có thể giới hạn quyền sử dụng đối với họ nh không sửa đổi dữ liệu trong ô, che dấu công thức tính Theo mặc định sẵn thì dữ liệu các ô đã tạo ra đều đợc khoá nên khi tài liệu đợc đặt chế độ bảo vệ thì dữ liệu trong ô là không sửa đổi đợc, còn che dấu ô không có nghĩa là các ô bị che dấu mà chỉ có phần công thức của ô là bị che Ta đặt chế độ bảo vệ che dấu ô
nh sau:
- Chọn ô muốn bảo vệ
- Vào [menu] Format \ Cells, xuất hiện hộp thoại,
chọn Tab Protection, chọn Locked hoặc Hidden
Để việc thiết lập trên có hiệu lực thì ta phải chọn
bảo vệ trang bảng tính hoặc bảo vệ bảng tính:
- Vào [menu] Tools \ Protection Nếu là bảo vệ
trang bảng tính chọn Protect Sheet Nếu là bảng tính
chọn WorkBook, xuất hiện hộp thoại Nếu bảo vệ bằng
mật khẩu thì nhập mật khẩu tại hộp Password (Excel sẽ yêu
cầu gõ lại lần nữa) có phân biệt chữ hoa chữ thờng
Với trang bảng tính có các chế độ bảo vệ sau:
+ Contents: Che công thức, dữ liệu không thay đổi đợc.
+ Object: Không thay đổi đợc đối tợng đồ hoạ (đồ thị,
tranh ảnh)
+ Scenarios: Các Scenarios trong trang bảng tính không di chuyển và không
thay đổi đợc kích thớc
Với sổ bảng tính có các chế độ bảo vệ sau:
+ Structure: Để bảo vệ cấu trúc một sổ chống xoá, dịch
chuyển, làm ẩn hiện, đổi tên hay thêm bảng tính mới
+ Windows: Không làm thay đổi vị trí, kích thớc các cửa sổ.
Trang 13* Để bỏ chế độ bảo vệ vào [menu] Tools \ Unprotect Sheet hoặc Unprotect
WorkBook Nếu chọn chế độ mật khẩu bảo vệ thì khi bỏ Excel sẽ yêu cầu nhập mật khẩu nếu không thì việc gỡ bỏ sẽ đợc thực hiện ngay
* Đặt mật khẩu mở cửa sổ
- Vào [menu] File \ Save As nhấp nút lệnh
Option Nếu tạo mật khẩu để mở tệp nhập tại hộp
Password to open Nếu nhập mật khẩu để sửa
chọn nhập tại hộp Password to modify.
Trang 14IV Định dạng và in ấn bảng tính
Định dạng bảng tính là thao tác tạo các dạng thể hiện liên quan đến hình thức trình bày của dữ liệu trong bảng tính nh: font chữ, màu nền, đờng kẻ, kích thớc của cột dòng, vị trí của dữ liệu trong ô hay trong phạm vi ô Ta có thể định dạng trớc hoặc sau khi nhập dữ liệu
4.1 Định dạng bảng tính
4.1.1 Sử dụng thanh công cụ Formatting
- Chọn thông số trên thanh công cụ Formatting
+ Font Style: Kiểu chữ: (Italic: Nghiêng;
Bold: Đậm, Bold Italic: Đậm nghiêng)
* Chọn Tab Alignment: Canh biên dữ liệu trong ô
Mục Text Alignment: Canh văn bản trong ô
+ Horizontal: Canh chỉnh dữ liệu theo chiều
Trang 15° Left/ Right/ Center: Canh dữ liệu đều trái/ phải/ giữa.
° Justify: Canh đều dữ liệu trong ô
° Fill: Lặp lại ký tự trong ô để lấp đầy ô
° Center across selection: Canh dữ liệu vào giữa phạm vi lựa chọn+ Vertical: Canh chỉnh dữ liệu theo chiều cao ô.
° Top/ Center/ Bottom: Canh đỉnh, giữa, dới ô
° Justify: Canh đều dữ liệu trong ô
+ Text control: Điều chỉnh văn bản
° Wrap text: Tự động ngắt dòng với độ rộng cố định của ô
° Shink to fit: Co toàn bộ dữ liệu nằm trong một ô nhng kích thớc không đổi
° Merge cells: Trộn các ô lựa chọn
+ Orientation: Lựa chọn hớng chữ.
* Chọn Tab Border: Tạo đờng viền cho ô, bảng
+ Border: Vị trí hiển thị các đờng viền
+ Style: Kiểu đờng viền
+ Color: Màu đờng viền
* Chọn Tab Patterns: Tạo màu nền
* Chọn Tab Number: Thay đổi dạng thể hiện của dữ liệu dạng số
Chọn nhóm dạng thức trong khung Category, sau
đó chọn dạng hiển thị dữ liệu ở khung bên cạnh
Ví dụ: Với dạng dữ liệu ngày giờ là mm/dd/yy
(tháng/ngày/năm) muốn chuyển sang dạng
dd/mmm ta làm nh sau:
- Tại khung Category chọn Date (ngày)
- Tại khung Type chọn dạng ngày- tháng (chữ)
nh hình bên
Trang 164.2 In ấn
4.2.1 Định dạng trang in
- Vào [menu] File \ Page Setup, xuất hiện hộp thoại
* Chọn Tab Page: Định cỡ giấy in
+ Mục Orientation: Định hớng giấy in
+ Page size: Chọn cỡ giấy in
+ Print quality: Chọn chất lợng
in Chọn nhiều dpi (dot per inch) chất
l-ợng in càng tốt nhng tốn mực thời gian
in
+ First page number: Nhập số
trang cho trang đầu tiên
* Chọn Tab Margin: Định lề cho trang in
+ Top: Lề trên; Bottom: Lề dới;
Left: Lề trái; Right: Lề phải, Header/ Footer: Khoảng cách từ tiêu đề đến biên
trang giấy
+ Vertically: Chỉnh giữa trang theo chiều dọc
* Chọn Tab Header/ Footer: Đặt tiêu đề trên, tiêu đề dới;
+ Chọn Custom Header: Nhập và chỉnh tiêu đề trên
Trang 17Khi chọn mục này đều xuất hiện hộp thoại nh sau:
Nội dung tiêu đề có thể nằm trái (Left section), nằm phải (Right section), nằm giữa (Center section)
* Chọn Tab Sheet để chọn thông số bảng
tính khi in
+ Print area: Nhập địa chỉ vùng in
+ Print Titles: Cách in tiêu đề
° Chọn: Rows to repeat at top:
Xác định dòng chứa tiêu đề
và tiêu đề này in lặp lại trên
đầu mỗi trang
° Chọn: Columns to repeat at
left: Xác định cột chứa tiêu đề và tiêu đề này in lặp lại bên trái tất cả các trang
+ Page order: Thứ tự in
° Chọn: Down, then over: In từ trên xuống dới, sang phải
° Chọn: Over, then down: In từ trái sang phải xuống dới
4.2.2 Xem tài liệu tr ớc khi in
Trớc khi in bảng tính ra giấy ta nên xem nội dung và hình thức trình bày để tránh những sai sót khi in ra
Để xem trang bảng tính trớc khi in ta làm theo 2 cách:
- Nhấn chuột vào biểu tợng trên thanh công cụ Standard
- Vào [menu] File\Print Preview
Trang 18+ Print: Gọi hộp thoại in
+ Setup: Gọi hộp thoại thiết lập lại trang in (Page Setup)
+ Margins: Điều chỉnh lề giấy
c/ In tài liệu ra giấy
Để in tài liệu ra giấy ta có thể chọn một
trong 3 cách sau:
- Nhấn chuột vào biểu tợng in trên
thanh công cụ chuẩn
- Vào [menu] File \ Print
- ấn tổ hợp phím Ctrl, P
Xuất hiện hộp thoại:
+ Khung Print: Tên và thuộc tính máy in
dùng
+ Khung Print range: Phạm vi in
° Chọn All: In toàn bộ trang bảng tính
° Chọn Page(s) From To : In từ trang đến trang… … … …
+ Khung Print What: In gì?
° Chọn Selectton: In vùng đợc chọn
° Chọn Active Sheet(s): In trang bảng tính hiện hành
° Chọn Entire workbook: In tất cả bảng tính có chứa dữ liệu trong tệp hiện hành
° Copies: Số bản in
Trang 19V Sử dụng hàm trong Excel
5.1 Khái niệm hàm (Function)
- Tên hàm: Tên hàm có sẵn trong Excel hoặc do ngời sử dụng tạo, không
phân biệt chữ hoa chữ thờng
- Dấu ngoặc: Tất cả các tham số đều phải đặt trong một cặp dấu ngoặc ()
- Tham số (Argument): Với các hàm khác nhau yêu cầu về thông tin cho hàm là
khác nhau, có nhiều cách để cung cấp dữ liệu cho một tham số tham số có thể là:
+ Hằng (nếu là hằng văn bản thì phải đặt trong cặp dấu nháy kép “ ”).+ Công thức, biểu thức, hàm
+ Tham chiếu tới ô, công thức (nhập dữ liệu thông qua địa chỉ ô)
+ Có hàm không có tham số: TODAY(), nhng vẫn phải đặt trong cặp dấu ngoặc
Mỗi tham số cách nhau bởi dấu phẩy (,)
Khi sử dụng các hàm lồng nhau với các hàm lồng ta không sử dụng dấu bằng (=) phía trớc
5.2 Các loại hàm trong Excel
Các hàm trong Excel đợc phân thành từng nhóm sau:
- Hàm tài chính (Finnacial): Tính toán tiền lời, tiền đầu t và các dạng thông tin khác về tài chính
- Ngày tháng, thời gian (Date & Time): Cho các hàm tính toán về ngày, giờ
- Toán học và Lợng giác (Math & Trig): Cung cấp các hàm toán học và kỹ thuật cơ bản (tính cos, sin, làm tròn, ).…