Công nghệ sản xuất bơ từ sữa - butte
Trang 1LOGO
GVHD: Phạm Ngọc Minh Quỳnh SVTH: Nhóm 6
Lớp 50CNSH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CNSH & MT Nha Trang 08/06/2011
CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN
THỰC PHẨM
Trang 31 Giới thiệu chung:
- Sữa: màu trắng, đục, có độ nhớt lớn hơn hai lần so với nước, chứa
dinh dưỡng đầy đủ và cân đối nhất
- Bơ: có được nhờ quá trình đánh cream từ quá trình tách mỡ sữa Hàm
lượng chất béo trong bơ rất cao và chiếm trung bình 80% khối lượng sản phẩm
- Theo Bylund Gosta(1995), dựa vào quy trình sản xuất, người ta chia
bơ thành 2 nhóm chính:
•Bơ ngọt: bơ không lên men
•Bơ chua: bơ lên men
- Có thể phân loại bơ dựa vào lượng muối trong bơ:
•Bơ không chứa muối
•Bơ có hàm lượng muối thấp (0,2 – 1%) hoặc cao (2%)
I Giới thiệu chung
Trang 42 Lịch sử hình thành công nghệ sản xuất bơ:
- Trước thế kỷ 19, bơ được sản xuất từ váng sữa
- Việc sản xuất bơ bắt đầu được công nghiệp hóa kể từ khi
Gustaf de Laval phát minh ra thiết bị chất béo-cream vào năm
1879
- Quá trình thanh trùng nguyên liệu cream được thực hiện từ những năm 1880 đã cải thiện đáng kể chất lượng sản phẩm
- 1890, người ta bắt đầu sử dụng canh trường vi khuẩn lactic
thuần khiết trong sản xuất bơ lên men.
I Giới thiệu chung
Trang 5II Tổng quan quy trình sản xuất bơ
1 Nguyên liệu:
- Cream: là nguyên liệu chính Các nhà
máy sản xuất bơ có thể thu cream từ
nguyên liệu sữa tươi bằng phương pháp li
tâm hoặc thu mua cream từ các nhà máy
chế biến sữa khác
- Chất lượng cream phụ thuộc 3 nhóm chỉ
tiêu: cảm quan, hoá lí và vi sinh
Trang 7II Tổng quan quy trình sản xuất bơ
Trang 8II Quy trình sản xuất bơ
Trang 9II Quy trình sản xuất bơ
Sữa bò: Tỉ lệ các thành phần trong 1 lít sữa bò
Trang 10II Quy trình sản xuất bơ
Tách cream sữa:
- Trong công nghiệp sản xuất bơ chủ yếu sử dụng phương pháp li tâm gạn nhằm thực hiện quá trình tách cream sữa.
- Dưới tác dụng của lực ly tâm, sữa sẽ được phân thành hai phần:
• Phần crem có khối lượng lương thấp sẽ chuyển động hướng về
phía trục của thùng quay.
• Phần sữa gầy có khối lượng riêng cao sẽ chuyển động về phía
- Dưới tác dụng của lực ly tâm, sữa sẽ được phân thành hai phần:
• Phần crem có khối lượng lương thấp sẽ chuyển động hướng về
phía trục của thùng quay.
• Phần sữa gầy có khối lượng riêng cao sẽ chuyển động về phía
thành thùng quay.
- Sau cùng cả hai dòng cream và sữa gầy sẽ theo những kênh riêng
để thoát ra ngoài.
Trang 11II Quy trình sản xuất bơ
Điều chỉnh độ acid:
- Mục đích là điều chỉnh độ acid thích hợp nhằm chuẩn bị cho bước thanh trùng tiếp theo Nếu sữa có độ chua quá cao thì cream có thể bị quện đặc khi thanh trùng.
- Có 2 phương pháp kĩ thuật sau thường được dùng trong việc làm giảm độ acid:
+Rửa cream cho phép loại được các chất mang tính acid.
+Bổ sung thêm một số chất có khả năng trung hòa được lượng acid trong khối cream.
Trang 12 Thanh trùng:
- Tiêu diệt phần lớn vi sinh vật
- Bất hoạt enzyme lipase từ vi sinh vật (khoảng 850C)
- Nhiệt độ thanh trùng vào khoảng 92-950C trong 30s, với chế độ này đảm bảo làm thay đổi cấu trúc của vi sinh vật gây bệnh hoặc các enzyme, nhằm giữ được chất lượng cảm quan ban đầu của khối cream
- Quá trình thanh trùng trong chân không có thể bảo toàn vitamin và tránh sự oxy hóa chất béo,là nguyên nhân làm giảm chất lượng của bơ thành phẩm
- Ngày nay người ta thường áp dụng chế độ thanh trùng đối với cream từ 97-980C trong vài giây
II Quy trình sản xuất bơ
Trang 15 Tạo hạt bơ và xử lý hạt bơ:
a Đảo trộn:
- Mục đích: tạo hạt bơ và tách nước
- Nhiệt độ đảo trộn ban đầu thích hợp nhất đối với cream 37% chất béo về mùa hè là 8-10oC và mùa đông là 10-14oC
- Quá trình đảo trộn kết thúc khi kích thước hạt bơ đạt 3-4mm
- Tách sữa bơ để thu nhận các hạt bơ
Trang 16II quy trình sản xuất bơ
Trang 17II Quy trình sản xuất bơ
Trang 19•Quá trình bao gói sản phẩm thường được
thực hiên trên hệ thống thiết bị tự động làm việc.
• Hình dạng: khối chữ nhật với khối lượng
250g hoặc 500g.
• Bao bì thích hợp nhất: giấy nhôm hoặc hộp
plastic( chúng ngăn cản được ánh sáng, ẩm, hạn chế tối đa sự tổn thất các cấu tử hương có
trong bơ) xếp vào trong những thùng carton
rồi đem bảo quản trong kho lạnh
Bao gói
Trang 20Trong quá trình tạo hạt bơ (churning)
Trang 21Trong Quá Trình Xử Lý Nhiệt-
Lạnh
Sử dụng nhiệt độ tác
động vào nguyên liệu
-Mục đích: kết tinh một lượng chất béo có trong Cream
- Do Cream chứa hỗn hợp các hợp chất béo có điểm nóng chảy khác nhau nên nhiệt độ nóng chảy khác nhau Tốc độ kết tinh
và tốc độ tinh khiết của các tinh thể sẽ phụ thuộc vào chế độ xử
Trang 22phân tử chất béo bắt đầu kết tinh
-Nếu ta làm nguội cream có nhiệt
độ thấp hơn với tốc độ chậm, quá
trình kết tinh sẽ kéo dài nhưng
các tinh thể béo sẽ lần lượt xuất
hiện với độ tinh khiết cao
-Nhưng sẽ ảnh hưởng tới mùi vị
cream nếu sử dụng vi sinh vật để
lên men
-Làm nguội nhanh: quá trình
kết tinh chất béo trong cream
sẽ diễn ra nhanh Một số tinh thể chất béo thu được không đạt độ tinh khiết cao và được gọi là “ tinh thể kết hợp”
(mixed crystals) do đặc tính của các tinh thể chất béo
- Khi đó tỷ lệ giữa khối lượng chất béo ở thể lỏng so với tổng khối lượng chất béo trong
cream sẽ giảm và bơ thành phẩm có cấu trúc cứng
Trang 24Quá Trình Tạo Hạt Bơ ( churning)Tác động cơ học lên
trên nguyên liệu
Trang 25Các biến đổi xảy ra trong quá trình
tạo hạt bơ
- Chất béo trong hỗn hợp cream được nạp vào thiết bị sẽ tồn tại
dưới 2 dạng: tinh thể và dịch lỏng
- Sự tạo bọt: khi thiết bị thực hiện chuyển động sẽ khuấy đảo
mạnh hỗn hợp cream bên trong và làm xuất hiện các bọt khí Các
hạt cầu béo sẽ phân bố tập trung tại bề mặt tiếp xúc pha giữa bọt
khí ( pha phân tán) và pha lỏng ( pha liên tục) trong hỗn hợp
- Sự phá vỡ membrane và giải phóng chất béo: nếu sự khuấy đảo
vẫn tiếp tục, các bọt khí sẽ trở nên nhỏ hơn, bọt dày hơn,
membrane bao xung quanh một số hạt cầu béo bị vỡ và giải phóng
ra các phân tử chất béo lỏng bên trong Các phân tử này sẽ tạo nên
một màng mỏng bề mặt các bọt khí và các hạt cầu béo còn lại
- Chất béo trong hỗn hợp cream được nạp vào thiết bị sẽ tồn tại
dưới 2 dạng: tinh thể và dịch lỏng
- Sự tạo bọt: khi thiết bị thực hiện chuyển động sẽ khuấy đảo
mạnh hỗn hợp cream bên trong và làm xuất hiện các bọt khí Các
hạt cầu béo sẽ phân bố tập trung tại bề mặt tiếp xúc pha giữa bọt
khí ( pha phân tán) và pha lỏng ( pha liên tục) trong hỗn hợp
- Sự phá vỡ membrane và giải phóng chất béo: nếu sự khuấy đảo
vẫn tiếp tục, các bọt khí sẽ trở nên nhỏ hơn, bọt dày hơn,
membrane bao xung quanh một số hạt cầu béo bị vỡ và giải phóng
ra các phân tử chất béo lỏng bên trong Các phân tử này sẽ tạo nên
một màng mỏng bề mặt các bọt khí và các hạt cầu béo còn lại
Trang 26Các biến đổi xảy ra trong quá
tự do sẽ liên kết lại với nhau thành khối và hình thành nên các hạt bơ Lúc đầu, kích thước các hạt bơ rất nhỏ và ta không thể thấy được bằng mắt thường
và sau đó lớn dần
Lưu ý
Trang 27III Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 28Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu
Chất lượng của bơ phụ
thuộc vào chất lượng
của sữa và cream, vì
vậy nguồn nguyên liệu
dùng cho sản xuất là
rất quan trọng
Độ lớn các cầu mỡ sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất tách cream bằng phương
pháp li tâm
Chỉ số iot trong sữa phải đạt trung bình
trong khoảng 24-46, nếu chỉ số iot thấp
(<24) thì bơ sẽ cứng và nếu cao (>46)
thì bơ sẽ rất mềm.
Chỉ số iot tối ưu cho bơ là 32-37
Trang 29Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu
Ảnh hưởng theo mùa
Thành phần của
sữa cũng thay đổi
theo mùa, vì vậy
mềm
Trang 30Ảnh hưởng trong công đoạn tách crem
Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến trong công nghệ tách cream, tùy từng phương pháp mà nhiệt độ ảnh hưởng đến công nghệ tách cream
Trang 31Ảnh hưởng trong công đoạn tách crem
Ảnh hưởng bởi độ
nhớt của sữa
Trong phương pháp gạn tự nhiên, độ nhớt của sữa càng tăng thì quá trình tách cream càng chậm và làm cho quá trình phân tầng
của dòng sữa lỏng khó
Trang 32Ảnh hưởng trong quá trình chế biến crem
Nhiệt độ thanh trùng crem:
- Nhiệt độ thanh trùng khoảng 92-96 0C thời gian thanh trùng là 15-30 giây
- Nếu thời gian thanh trùng kéo dài một số thành phần trong crem
có thể bị biến đổi, làm giảm chất lượng và cảm quan cho sản phẩm
- Trước khi thanh trùng phải điều chỉnh độ chua của cream, nếu độ chua crem quá cao, crem có thể bị quện đặc lại khi thanh trùng
Trang 33Ảnh hưởng bởi các yếu tố khác
Muối:
-Muối làm cho bơ dễ kết tinh và cứng hơn,
Chất chống oxy hóa:
-Giúp bơ giảm hiện tượng bị oxy hóa làm cho chất béo có
mùi ôi ,và dẫn đến làm giảm chất lượng của sản phẩm.
Một số chất màu:
-Chất màu được phối trộn vào trước giai đoạn quấy đảo
crem để làm tăng cảm quan của sản phẩm.
Thiết sản xuất: Quá trình sản xuất bơ ảnh hưởng rất
lớn bởi loại, kiểu dáng thiết bị, bởi công nghệ sản xuất
Muối:
-Muối làm cho bơ dễ kết tinh và cứng hơn,
Chất chống oxy hóa:
-Giúp bơ giảm hiện tượng bị oxy hóa làm cho chất béo có
mùi ôi ,và dẫn đến làm giảm chất lượng của sản phẩm.
Một số chất màu:
-Chất màu được phối trộn vào trước giai đoạn quấy đảo
crem để làm tăng cảm quan của sản phẩm.
Thiết sản xuất: Quá trình sản xuất bơ ảnh hưởng rất
lớn bởi loại, kiểu dáng thiết bị, bởi công nghệ sản xuất
Trang 34SẢN XUẤT BƠ
Trang 35và hệ thống các đường rãnh trên khắp bề mặt để tạo sự chảy rối và tăng diện tích truyền nhiệt
Trang 36Thiết bị thanh trùng
Trang 37Thiết bị thanh trùng
Một số thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
Trang 38Thiết bị thanh trùng
II Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống
1 Thiết bị cấu tạo một hoặc nhiều kênh
a.Cấu tạo chung: Bề
hệ thống được lắp chặt chẽ với nhau nhờ chốt trục
Trang 39b Nguyên tắc
hoạt động
Trong quá trình làm
việc, thực phẩm và
chất tải nhiệt sẽ đi
ngược chiều xen kẽ
nhau trong các kênh
được tạo bởi không
gian giữa các ống
cùng trụ trong thiết bị Thông thường các ống trụ dược
thiết kế với bề mặt gồ ghề để tạo
ra các dòng chảy rối, nhờ đó hiệu quả của quá trình truyền nhiệt sẽ
được cải thiện
Kênh ngoài cùng luôn chứa chất tải nhiệt
Thiết bị thanh trùng
Trang 402 Thiết bị có cấu tạo 1
hay nhiều ống
A Loại thứ nhất:
-Thiết bị gồm 2 ống hình trụ cùng
trục nhưng có đường kính khác nhau
và được đặt lồng vào nhau
-Mẫu thực phẩm sẽ di chuyển theo
ống bên trong còn chất tải nhiệt sẽ di
chuyển theo ống bên ngoài
Thiết bị thanh trùng
Trang 41b Loại thứ hai
- Thiết bị gồm một chùm ống trụ song song
có cùng đường kính được đặt bên trong
một óng trụ lớn
-Mẫu thực phẩm sẽ di chuyển trong các
ống trụ nhỏ, chất tải nhiệt sẽ di chuyển
trong khoản không gian giữa thân trong
ống trụ lớn và thân ngoài các ống trụ nhỏ
- Người ta nối đoạn ống trụ lớn lại với
nhau nhờ cá vòng nối đôi
- Để tạo nên các dòng chảy rối và tăng
cường truyền nhiệt, các ống trụ nhỏ được
thiết kế với cấu tạo xoắn
Thiết bị thanh trùng
Trang 42Một số thiết bị thanh trùng dạng nhiều ống
Thiết bị thanh trùng
Trang 433 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống có
bộ phận khuấy trộn cơ học:
Cấu tạo chung:
- Gồm 2 ống hình trụ có kích thước
khác nhau và được lồng đồng trục vào
nhau Bề mặt hai thân trụ bằng phẳng
- Tại vị trí chung là rotor có đường kính
từ 50,8 - 127 mm
- Trên hệ thống rotor và thanh khuấy có
gắn một số thanh chắn theo phương
thẳng đứng
- Trục gắn các thanh khuấy được nối với
một motor đặt phía trên hai ống trụ
Thiết bị thanh trùng
Trang 44B Nguyên lý hoạt động:
- Thực phẩm sẽ được bơm vào ống trụ bên
trong từ phía đáy và được tháo ra khỏi thiết
bị từ phía đỉnh
- Ngược lại, chất tải nhiệt sẽ được nạp vào từ
phía trên đỉnh theo khoảng không gian được
tạo ra giữa 2 thân trụ và được tháo ra ngoài
từ phía gần đáy
- Trong quá trình làm việc, các cánh khuấy
và thanh chắn sẽ quay giúp cho sự truyền
nhiệt diễn ra nhanh và tốt hơn, đồng thời
phối trộn các mẫu thực phẩm có độ nhớt cao
hoặc huyền phù có kích thước hạt phân tán
lớn
Thiết bị thanh trùng
Trang 45Một số thiết bị trao đổi nhiệt có cánh khuấy
Thiết bị thanh trùng
Trang 46hiệu quả tuyền nhiệt.
Do khả năng truyền nhiệt kém của cream
và cấu tạo dặc trưng của thiết bị nên hiệu quả truyền nhiệt kém hiệu quả hơn so với bản mỏng
Truyền nhiệt nhanh nhưng hiệu quả
không bằng thiết bị dạng bản mỏng
Chỉ gia nhiệt chứ không khuấy trộn nên tốn ít năng lượng
Vừa gia nhiệt vừa khuấy trộn nên tốn năng lượng
So sánh các thiết bị thanh trùng
Trang 47I Thiết bị hoạt động gián đoạn:
a Cấu tạo chung:
- Thiết bị có dạng hình trụ đứng – đáy côn, hình trụ ngang, hình lập phương, hình chóp… và được cấu tạo từ thép không gỉ
- Bên trong có các tấm chắn và thanh đánh cream
- Thiết bị thực hiện chuyển động quay nhờ một motor và bộ phận truyền động, tốc độ quay của thiết bị có thể điều chỉnh được
- Thiết bị có thể tích 8000 – 12000 lít, thể tích làm việc tối đa khoảng 40 – 50% thể tích thiết bị
Thiết bị tạo hạt bơ
Trang 48b Nguyên lý hoạt động
Tạo hạt bơ:
- Chất béo trong hỗn hợp cream được nạp vào thiết bị tồn tại ở 2 dạng: tinh thể và dịch lỏng Hỗn hợp cream được cho vào thiết bị trước khi quá trình khuấy đảo bắt đầu
- Khi thiết bị chuyển động xoay sẽ khuấy đảo mạnh hỗn hợp cream bên trong để thực hiện quá trình tạo hạt bơ
- Khi quá trình tạo bơ kết thúc, hỗn hợp trong thiết bị gồm 2 phần: các hạt bơ và sữa bơ
Trang 49Thiết bị tạo hạt bơ
- Bài khí: nhằm làm giảm khí tự do trong khối bơ giúp cấu trúc bơ
sẽ càng cứng Để tách khí người ta khuấy đảo khối bơ trong đièu kiện chân không
Trang 50c Một số thiết bị tạo bơ gián đoạn
Thiết bị tạo hạt bơ
Trang 51II/ Thiết bị hoạt động liên tục
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
Trang 52Thiết bị tạo hạt bơ
Vùng tách bơ và sữa bơ: Vùng này dạng nằm ngang, có thể xoay quanh trục và được chia làm 2 khu vực
+ Việc tách bơ được diễn ra và hiệu quả: do thùng hình trụ ngang và xoay đều nên hạn chế các hạt bơ nhỏ bít các lỗ
+ Phần sữa bơ chảy qua rây theo hệ thống máng bên dưới được đưa đến cửa thoát để đưa ra ngoài
Trang 53Thiết bị tạo hạt bơ
Vùng tạo khối bơ
- Gồm 2 khu vực I và II tương ứng đối với 2 ông trụ đặt nghiêng, 2 khu vục này cách nhau bởi buồng chân không
- Bên trong mỗi ống trụ có hệ thống trục vis và tấm lưới, mỗi ống trụ có một motor tươngứng để làm quay trục vis
- Tại vùng này trục vis sẽ nén các hạt bơ thành khối và đẩy khối bơ theo chiều dài thân trục
- Nếu cần bổ sung muối và hiệu chỉnh độ ẩm thì ta thực hiện ở khu vực này, nhờ đầu dò độ ẩm
Trang 54Thiết bị tạo hạt bơ
Trang 552
3 4
3 5
Butter water Buttermilk
Bơ sau khi đi ra khỏi khu vực II của vùng tạo bơ qua đầu phun Bơm sẽ vận chuyển vào silo bảo quản hoặc đi đến thiết
bị bao gói
Thiết bị tạo hạt bơ
Trang 56Một số thiết bị sản xuất bơ liên tục
Thiết bị tạo hạt bơ
Trang 57Thiết bị bao gói
Trang 58Các thiết bị bảo quản sữa và tách cream
Ngoài các thiết bị được kể ra ở trên còn có các thiết bị như máy ly tâm, bơm ly tâm,thùng làm lạnh, các xilo chứa và bảo quan sữa nguyên liệu.
Trang 59Các thiết bị bảo quản sữa và tách cream
Thiết bị ly tâm Bơm ly tâm
Trang 60V Tình hình sản xuất bơ trong và ngoài nước
Sản phẩm bơ nước ngoài
Các nước như Pháp, Đức,
Hà Lan dẫn đầu thế giới về chất lượng bơ, theo sau là các nước như liên bang Nga, Ấn Độ và Mỹ Đứng đầu về sản lượng bơ xuất khẩu là khối châu Âu , tiếp theo là Mỹ và Newzealand
Bơ ngày nay đã và đang là
một sản phẩm được sử dụng
rộng rãi ở các nước phương
Tây các nước Đông Âu và
châu Mĩ Bơ cũng đã và
đang được sản xuất với qui
mô công nghiệp ở nhiều
nước trên thế giới với sản
lượng lớn và ngày càng
được mở rộng