1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SINH 8 3 COT RAT HAY

131 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nêu được lớp thú là tiến hoá nhất - Cá nhân nghiên cứu thông tin →điền dấu  vào ô trống làm vàogiấy nháp - 1 HS báo cáo kết quả, các HSkhác nhận xét bổ sung → HS nhắc lại kết luận Cá n

Trang 1

Tuần 1 – Tiết 1 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 1:BµI Më ®Çu

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu rõ mục đích, ý nghĩa ,nhiệm vụ của môn học

- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của bộ môn

- Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, lớp

Đọc và soạn trước bài 1

C TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

3 Bài mới

Mở bài: Chúng ta đã nghiên cứu về các ngành động vật, các lớp động vật trong tự nhiên.Vậy con người

được xếp vào ngành nào, lớp nào trong giới động vật, ta nghiên cứu bài hôm nay

Phát triển bài:

Trang 2

Hoạt động 1: Vị trí của con người

- Nghiên cứu thông tin sgk…/5

sau đó thực hiện yêu cầu ở mục

hình  điền dấu  vào ô trống

>GV nhận xét chốt kiến thức

Hoạt động 1: Vị trí của con

người trong tự nhiên:

- Nêu được: Ngành ĐVNS, ngành ruột khoang, các ngành giun, ngành thân mềm, ngành chân khớp,ngành ĐVCXS

-Nêu được lớp thú là tiến hoá nhất

- Cá nhân nghiên cứu thông tin →điền dấu  vào ô trống (làm vàogiấy nháp)

- 1 HS báo cáo kết quả, các HSkhác nhận xét bổ sung

→ HS nhắc lại kết luận

Cá nhân tự ghi lại kết luận

I.Vị trí của con người trong tự nhiên:

Đặc điểm chỉ có ở người:

- Sự phân hoá của bộ xương phù hợp với chức năng lao động bằng tay và đi chân 2 chân.

- Lao động có mục đích → con người bớt lệ thuộc vào thiên nhiên.

- Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng và hình thành ý thức.

- Biết dùng lửa để nấu chín thức ăn.

- Não phát triển, sọ lớn hơn mặt.

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn

cơ thể người và vệ sinh:

- Nghiên cứu thông tin tr.5,6 SGK

- Quan sát tranh trên bảng

- GV treo tranh

(?) Hãy cho biết kiến thức về cơ

thể người và vệ sinh có quan hệ

mật thiết với các ngành nghề nào

tập môn cơ thể người và vệ snh:

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông

tin SGK/ trang 7

* Nêu phương pháp học tập bộ

môn cơ thể người và vệ sinh?

→ GV chốt kiến thức

Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn

cơ thể người và vệ sinh:

- Cá nhân+ Nghiên cứu thông tin, quan sáttranh kết hợp sự hiểu biết thực tế

→ Ngành y học, TDTT, ngànhgiáo dục học

HS lấy VD minh hoạ

- 1 HS nêu đáp án → HSkhác nhận xét bổ sung →

HS nêu kết luận:

Hoạt động 3: Phương pháp học

tập môn cơ thể người và vệ snh:

- Cá nhhân nghiên cứu thông tin

→ tóm tắt kiến thức về phươngpháp học tập của bộ môn

- 1 HS nêu đáp án → HS khácnhận xét bổ sung → HS nêu kếtluận

II.Nhiệm vụ của môn

cơ thể người và vệ sinh:

Nhiệm vụ của môn học:

- Cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chức năng của các

cơ quan trong cơ thể

- Thấy rõ mối quan hệ giữa cơ thể với MT giúp ta biết rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khoẻ, bảo vệ môi trường

- Hiểu biết về cơ thể người có ích lợi cho nhiều ngành nghề như: y học, TDTT, giáo dục, hội hoạ, thời trang

4 Củng cố:

- Đặc điểm cơ bản để phân biệt nguời và động vật là gì?

- Để học tốt môn học em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

5 Hướng dẫn – Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài sgk / 7

- Đọc và soạn trước bài 2, kẻ bảng 2 sgk / 9

D RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 3

Tuần 1 – Tiết 2 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Chương 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

.j

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌCyoih[/

1 Kiến thức

- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt động các cơ quan

- Kể được tên và xác địng vị trí các cơ quan trong cơ thể người và hệ cơ quan trong cơ thể

- Mô hình tháo lắp các cơ quan trong cơ thể người

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Trình bày những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và động vật thuộc lớp thú?

(?) Hãy cho biết những lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh?

3 Bài mới:

* Mở bài: Trước khi tìm hiểu cấu tạo, hoạt động của từng hệ cơ quan trong cơ thể, chúng ta hãy nghiên cứu

khái quát về cơ thể người

Trang 4

Hoạt động của thầy Hoạt động của tr ò N ội dung

(?) Cơ thể người có mấy phần Kể tên các phần

(?) Khoang ngực và bụng ngăn cách = cơ quan

nào? (?) Nêu các cơ quan ở khoang ngực?

(?) Nêu các cơ quan ở khoang bụng?

- GV bổ sung chốt kiến thức

* Lưu ý: Nhấn mạnh thêm 1 số cơ quan quan

trọng VD: gan, dạ dày, ruột thừa → tự xác định

được khi bị đau ở cơ quan này

b, Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể

Yêu cầu HS:

- Quan sát mô hình tháo lắp của cơ thể

- Nghiên cứu thông tin □/8,9 phần 2

→ Hoàn thiện bảng 2vào vở bài tập

- Đại diện 2 nhóm lênđiền vào cột 2 và 3

- Các nhóm khác nhậnxét - bổ sung

- Cơ thể gồm:

đầu, thân, chi

- Cơ hoành ngăn khoang ngực và khoang bụng

+ Khoang ngực chứa: tim, phổi + Khoang bụng chứa: dạ dày, ruột, gan, tụy, thận, bóng đái và

cơ quan sinh dục

* Kết luận:

Nội dung theobảng 2

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

Hệ vận động Cơ và xương Vận động cơ thể

Hệ tiêu hoá Ống tiêu hoá và tuyến

tiêu hoá Tiêu hoá và hô hấp thức ăn cung cấp chất dinhdưỡng cho cơ thể

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển O2 + d

2 → tế bàoVận chuyển CO2 + chất thải từ tế bào → cơquan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi → khí quản → phế

quản → phổi Trao đổi khí 02,C02, giữa cơ thể và môi trường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu

và bóng đái Bài tiết nước tiểu

Hệ thần kinh Não, tuỷ sống, dây thần

kinh và hạch thần kinh Tiếp nhận và trả lời các kích thích, điều hoàh/đ của các cơ quan

Trang 5

* Trong cơ thể còn có hệ cơ quan

nào khác?

* So sánh hệ cơ quan của người và

thú?

- GV bổ sung thêm các câu trả lời →

khắc sâu thêm mối quan hệ người và

(?) Em hãy cho biết hệ thần kinh và

hệ nội tiết có vai trò gì đối với hệ cơ

quan trong cơ thể ?

- GV lấy 1 ví dụ về sự điều khiển của

hệ thần kinh đối với một hệ cơ quan

Cho HS đọc phần kết luận cuối bài

→ HS nêu: Hệ sinh dục, giácquan, da, nội tiết

- Yêu cầu HS nêu được người vàthú đều có các hệ cơ quan tương

tự như nhau, có sự sắp xếp cấutrúc đại cương và chức năngtương tự

- HS quan sát và đọc thông tin

→ Phân tích sơ đồ, chiều mũitên từ hệ thần kinh và hệ nội tiếtđến các hệ cơ quan thể hiện vaitrò chỉ đạo, điều hoà

- Đại diện 1 nhóm trình bày đáp

án các nhóm khác bổ sung

- HS: nghe ví dụ, thảo luận đểtrả lời câu hỏi

- Một HS trả lời, HS khác nhậnxét

- 1 HS đọc phần kết luận chungSGK

* Kết luận:

- Hệ thần kinh và hệ nội tiết có vai trò chỉ đạo điều hoà hoạt động của các

hệ cơ quan

- Nhờ sự điều hoà của thần kinh và thể dịch, mọi hoạt động của cơ thể đều diễn ra nhịp nhàng, thống nhất

4.Củng cố và đánh giá

(?) Bằng 1VD, em hãy phân tích vai trò của hệ thần kinh trong sự điều hoà hoạt động của các hệ cơ quantrong cơ thể

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập lại cấu tạo Tế bào ở thực vật

- Giải thích – phân tích hiện tượng đạp xe, đá bóng, chơi cầu lông…

Ngµy kÝ duyÖt cña BGH

Trang 6

- Trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào gồm: Màng sinh chất, chất tế bào (lưới nội

chất, ribôxôm, ti thể, bộ máy golgi, trung thể) nhân (NST, nhân con)

- Phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào

- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

GV: - Tranh vẽ cấu tạo tế bào

- Bảng chức năng các bộ phận trong tế bào

- Sơ đồ mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu các hệ cơ quan và chức năng từng hệ cơ quan trong cơ thể người có sự hoạt động thống nhất?

3 Bài mới:

* Mở bài: Mọi bộ phận cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng

như thế nào? Ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động1

TÌM HIỂU THÀNH PHẦN CẤU TẠO

CỦA TẾ BÀO

- GV treo tranh vẽ cấu tạo của tế bào →

Yêu cầu HS quan sát tranh kết hợp kiến

- GV nêu AND mang mật mã di truyền

quy định đặc điểm cấu trúc của prôtêin

(?) Năng lượng cần cho các hoạt động của

cơ thể lấy từ đâu?

(?) Tại sao nói nhân là trung tâm của tế

bào?

- GV tổng kết ý kiến → chốt kiến thức

- Cá nhân quan sát tranh

cấu tạo tế bào và đọc chúthích → Nêu cấu tạo

- 1 HS trình bày cấu tạo tếbào → HS khác nhận xét

- Yêu cầu + Sự trao đổi chất củamàng tạo điều kiện cho cácbào quan trong TBC thựchiện các hoạt động Nhân

* Kết luận: Cấu tạo

tế bào

- Màng sinh chất + Chất tế bào có các bào quan: Lưới nội chất, ti thể, Gongi, trung thể + Nhân có dịch nhân nhiễm sắc thể chứa AND, nhân con

Trang 7

(?) Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất

về chức năng giữa màng sinh chất tế bào

và nhân tế bào?

(?) Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng

của cơ thể?

- Giải thích: Tế bào là đơn vị cấu tạo nên

cơ thể sống và có các đặc trưng như cơ

- Nêu thành phần hoá học của tế bào

- GV nhận xét, bổ sung → thông báo đáp

án đúng

- GV hỏi thêm:

(?) Trong tự nhiên có các chất hoá học

như trong tế bào không? Cho VD

(?) Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi

người cần có đủ prôtêin, lipit, G, muối

khoáng…?

Hoạt động 4

HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO

- Hướng dẫn nghiên cứu, yêu cầu trả lời

(?) Cơ thể lấy thức ăn ở đâu?

(?) Thức ăn được biến đổi và chuyển hoá

như thế nào trong cơ thể?

(?) Cơ thể lớn lên được do đâu?

(?) Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ

như thế nào?

- GV nhận xét và kết luận đáp án đúng

- GV lấy VD c/m mối quan hệ giữa chức

năng của tế bào với cơ thể và môi trường

* Kết luận chung: Cho HS đọc phần kết

luận SGK

có vai trò điều khiển hoạtđộng các bào quan mangvật chất di truyền

- Mọi cơ quan bộ phận đềucấu tạo = tế bào mà tế bàođều có các hoạt động nhưTĐC, sinh trưởng, sinh sản,cảm ứng Đó cũng là cácđặc trưng của 1 cơ thể sống

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin SGK/12

- Trao đổi nhóm thống nhấttrả lời câu hỏi

→ Đại diện nhóm trình bàynhóm khác nhận xét

- Trao đổi nhóm → trả lờicâu hỏi

* Yêu cầu nêu:

- Trong tự nhiên chất hoáhọc như ở tế bào

- Mọi hoạt động sống của

cơ thể đều có ở tế bào

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung

- 1 HS đọc SGK

* Kết luận:

Chức năng các bộ phận của tế bào (nội

dung bảng 3.1SGK/11)

* Kết luận:

- Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất vô

cơ, hữu cơ a) Chất hữu cơ + Prôtêin: C,H,O,N,S + Gluxit : C,H,O + Lipit : C,H,O + Axit nuclêic: AND,

ARN

b, Chất vô cơ: Muối

khoáng chứa: Ca,

K, Na, Cu

* Kết luận:

Hoạt động sống của

tế bào gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng

Trang 8

Tiết 4: Bµi 4:

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Học sinh nắm được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể

- HS nắm được cấu tạo và chức năng từng loại mô trong cơ thể

- Phiếu học tập so sánh vị trí, cấu tạo, chức năng của các loại mô

- Tranh vẽ 1 số động vật đơn bào, tập đoàn Vôn vốc

HS: Kẻ bảng 4 – thêm cột “Vị trí”

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Hãy cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

(?) Hãy c/m trong tế bào có các hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia và cảm ứng?

3 Bài mới:

* Mở bài: GV dùng câu trả lời 1 của HS và nêu vấn đề: Trong cơ thể có rất nhiều tế bào khác nhau, tuy

nhiên nếu xét về chức năng → có thể xếp thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọichung là “mô” Vậy mô là gì? Trong cơ thể chúng ta có những loại mô nào?

Hoạt dộng 1:

khái niệm mô

- Hướng dẫn nghiên cứu thông tin SGK

- GV nhận xét giúp HS hoàn thiện khái

niệm mô và liên hệ trên cơ thể người,

động vật, thực vật

- GV bổ sung: Trong mô ngoài yếu tố tế

bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế

bào gọi là phi bào

Hoạt động 2

Các loại mô

- Hướng dẫn học tập

- Trả lời câu hỏi

(?) Nêu vị trí, cấu tạo, chức năng các

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin SGK/14; quan sát tranh

- Trao đổi nhóm để trả lờicâu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày →nhóm khác bổ sung

- HS kể tên một số mô ởthực vật như: mô biểu bì, môche chở, mô nâng đỡ, môphân sinh

- Cá nhân tự nghiên cứusách SGK trang 14.15.16

- Trao đổi nhóm để hoàn

* Kết luận:

- Mô là một tập hợp

tế bào chuyên hoá

có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định

- Mỗi mô gồm 2 yếu tố: Tế bào và chất phi bào

Trang 9

loại mô trong cơ thể = cách điền vào

phiếu học tập?

- Phát phiếu học tập cho HS

- GV kiểm tra phiếu 1 số nhóm

- GV nhận xét → Chiếu phiếu kiểm tra

thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bàyđáp án → nhóm khác bổsung

- Học sinh quan sát và sửachữa hoàn chỉnh bài

- Gắn vào xươngthành ống tiêu hoá,mạch máu, bóng đái,

tử cung…

- Nằm ở não, tuỷsống, tận cùng các

- Có nhiều loại môsụn, mô xương, mô

mỡ, mô sợi, mômáu

- Chủ yếu là tế bào,phi bào rất ít

- Tế bào sợi dài cóhoặc không có vânngang

- Các tế bào xếp thànhlớp, thành bó

- Có 3 loại mô: Mô cơtim, cơ trơn, cơ vân

- Các tế bào thầnkinh (nơron), tế bàothần kinh đệm

- Nơron có thân nốicác sợi trục và sợinhánh

- Dinh dưỡng: Vậnchuyển chất d2 →

tế bào, đưa chấtthải đến hệ bài tiết

- Co, giãn tạo nên sựvận động của các cơquan và vận động của

cơ thể

- Tiếp nhận kíchthích

- Dẫn truyền xungthần kinh

- Xử lý thông tin

- Điều hoà hoạtđộng các cơ quan

- GV nêu tiếp 1 số câu hỏi

(?) Tại sao máu lại được gọi là

mô liên kết lỏng? Mô sụn, mô

xương có đặc điểm gì?

(?) Mô sợi có ở đâu trên cơ thể?

(?) Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ

tim có đặc điểm nào khác nhau

về cấu tạo và chức năng

- GV bổ sung thêm nếu HS trả

lời thiếu có đánh giá các nhóm

- HS dựa vào tranh vẽ và phiếu học tập trao đổi để trảlời

+ Máu có chất phi bào là chủ yếu, tế bào ít → môliên kết lỏng

+ Mô sụn gồm 2 - 4 tế bào tạo thành nhóm xen kẽchất nền

+ Mô xương xốp có các nan xương tạo thành các ôchứa tuỷ

+ Mô xương cứng: Tạo nên các ống xương+ Mô cơ vân có vân ngang → hoạt động theo ý+ Mô cơ trơn không có vân ngang → hoạt độngngoài ý muốn

+ Mô cơ tim cấu tạo như cơ vân hoạt động như cơtrơn

- Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét

4 Củng cố và đánh giá :

Làm bài tập trắc nghiệm: Đánh dấu vào ô đúng nhất

Trang 10

1.Chức năng của mô biểu bì là:

a) Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể

b) Bảo vệ và tiết các chất

c) Co giãn và che chở cho cơ thể

2 Mô liên kết có cấu tạo

a) Chủ yếu là tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

b) Các tế bào dài, tập trung thành bó

c) Gồm nhiều tế bào và phi bào

3 Mô thần kinh có chức năng

a) Liên kết các cơ quan trong cơ thể với nhau

b) Điều hoà hoạt động các cơ quan

c) Giúp các cơ quan hoạt động dễ dàng

Đáp án: 1b, 2c, 3b

5 Hướng dẫn về nhà

- Học bài trả lời các câu hỏi 1,2,4 SGK

- Chuẩn bị thực hành mỗi tổ 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn, thịt lợn nạc còn tươi

Ngµy kÝ duyÖt cña BGH

- HS nắm được cấu tạo và chức năng của nơron

- HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra báo cáo thực hành ở giờ trước

3 Bài mới:

Trang 11

*Mở bài:

Khi sờ vào vật nóng quá tay rụt lại Khi nghe gọi tên mình quay lại phía có tiếng gọi…, tất cả hoạt động rụttay hay quay đầu đều được gọi là các phản xạ Vậy phản xạ là gì? Bản chất của hoạt động này là gì? Tanghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 1

CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA NƠ

RON

a Cấu tạo

- GV treo tranh phóng to h.6.1 cấu tạo nơron

- Hướng dẫn quan sát, yêu cầu:

(?) Mô tả cấu tạo một nơron điển hình?

- GV nhận xét bổ xung

- GV giải thích thêm về bao miêlin: tạo nên

những eo chứ không phải nối liền

- Yêu cầu nghiên cứu thông tin mục /20 và‚

quan sát hình vẽ

- GV hỏi tiếp

b Chức năng:

(?) Nơ ron có chức năng gì?

(?) Có mấy loại nơron và phân biệt vị trí,

chức năng của các loại nơron này theo bảng

(ở dưới)

(?) Có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung

thần kinh ở nơron cảm giác và nơron vận

động? (Hướng truyền ngược chiều nhau)

- Cá nhân quan sáttranh vẽ, đọc các chúthích → thảo luận đểnêu cấu tạo của nơron

- 1 HS lên bảng chỉtrên hình và nêu cấutạo HS khác nhận xét

* Cấu tạo nơron

- Thân có chứa nhân, xung quanh có nhiều sợi nhánh (tua ngắn)

- Có 1 sợi trục (tua dài) có bao miêlin và đầu tận cùng phân nhánh

* Chức năng:

- Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại kích thích = hình thức phát xung thần kinh

- Dẫn truyền: Là khả năng lan truyền xung thần kinh theo 1 chiều nhất định (thân → tua dài)

* Các loại nơron:

(theo bảng)

Thân nằm ngoài trung ương thần kinh TruyÒn xung thÇn kinh tõ c¬ quan vÒ trung ¬ng

Thân + tua dài nằm trong trung ương thần

Thân nằm trong trung ương thần kinh sợi

trục ra cơ quan phản ứng

TruyÒn xung thÇn kinh tíi c¸c c¬ quan ph¶n øngDẫn truyền ngược chiều nhau

Hoạt động 2 CUNG PHẢN XẠ

- GV lưu ý bổ sung thêm vai trò của hệ

- HS đọc thông tin trong SGKtrang 21 Trao đổi nhóm trả lờicâu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời → nhómkhác bổ sung Yêu cầu:

+ Phản xạ → phản ứng của cơ thể+ Nêu 3-5 VD phản xạ người,ĐV

+ Thực vật không có hệ thầnkinh, chỉ do 1 thành phần đặc biệtbên trong thực hiện Còn người

* Kết luận:

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh

Trang 12

thần kinh trong khái niệm phản xạ

b) Cung phản xạ

- Treo tranh sơ đồ cung phản xạ nghiên

cứu thông tin

(?) Có những loại nơron nào tham gia

để trả lời câu hỏi

- Yêu cầu nêu + 3 loại nơron tham gia + 5 thành phần tham gia + Khái niệm phản xạ SGK

- Đại diện nhóm trình bày nhómkhác bổ sung → HS kết luận-VD…

Kt (kim) → c/q thụ cảm

trung ương thần kinh (phân tích)

cơ quan trả lời (cơ ở ngón tay co) rụt tay lại

- HS nghiên cứu sơ đồ SGK, hình6.3 để trả lời

- 1 HS đại diện trình bày = sơ đồ

- Lớp bổ sung

* Kết luận:

- Cung PX là con đường truyền của xung TK để thực hiện Cung PX

- Một cung PX

có 5 yếu tố: Cơ quan thụ cảm;

nơron hướng tâm; nơron trung gian; nơron li tâm; cơ quan phản ứng

* Kết luận:

- Khi có luồng thông tin ngược báo về trung ương TK để điều chỉnh phản xạ cho chính xác.

Lúc đó cung PX tạo thành vòng phản xạ

4 Củng cố và đánh giá:

- GV dùng tranh câm vẽ về 1 cung phản xạ để cho HS chú thích các khâu và nêu chức năng của từngkhâu đó

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Ôn tập cấu tạo bộ xương của thỏ

- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân

- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng, mô sụn, môxương, mô cơ vân, mô cơ trơn,

- Phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm: màng sinh chất, chất tế bào và nhân

- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

2 Kü n¨ng:

- Rèn kỹ năng sử dụng kính hiển vi, kỹ năng mổ, tách tế bào

3 Thái độ:

Nơ ron hướng tâm

Nơ ron

li tâm

Trang 13

- Giỏo dục ý thức nghiờm tỳc bảo vệ mỏy, vệ sinh sau thực hành

II

CHUẨN BỊ:

- GV: Kớnh hiển vi, lam kớnh, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy lau

+ Dung dịch sinh lý 0,65% NaCl, ống hỳt, dung dịch axớtaxờtic 1%

+ 1 con ếch hay một bắp thịt nạc ở chõn giũ lợn (cũn tươi)

+ Bộ tiờu bản động vật

- HS: chuẩn bị theo nhúm đó phõn cụng

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra phần chuẩn bị theo nhúm của HS

cứu thụng tin SGK

(?) Nờu cỏc bước làm tiờu

bản tế bào tế bào mụ cơ

- GV yờu cầu điều chỉnh

kớnh, lấy ỏnh sỏng trước khi

- GV yờu cầu quan sỏt cỏc

mụ trong hộp tiờu bản →

- Cỏ nhõn nghiờn cứu thụng tin ở mục 1 SGK/18

- 1-2 nhúm nờu cỏc bước làm tiờu bản

Kết luận:

* Cỏch làm tiờu bản mụ cơ võn

- Rạch da đựi ếch lấy 1 bắp cơ

- Dựng kim nhọn rạch dọc bắp cơ

- Dựng ngún trỏ, ngún cỏi ấn 2 bờn mộp rạch

- Lấy kim mũi mỏc gạt nhẹ lấy 1 sợi cơ

- Đặt sợi cơ lờn lam kớnh nhỏ dung dịch sinh lý 0,65% NaCl

- Đậy la men nhỏ axit axờtic

- Cỏc nhúm tiến hành làm tiờu bản như đó hướng dẫn Yờucầu:

+ Lấy sợi mảnh, khụng bị đứt + Đậy lamen khụng cú bọt khớ + Nhỏ axớt axờtic (cần chỳ ý hỳt bớt dịch NaCl)

- Lấy ỏnh sỏng

- Điều chỉnh thị kớnh, mắt kớnh

- Lờn tiờu bản điều chỉnh cho đến khi nhỡn thấy rừ nhất

→ Yờu cầu thấy được màng nhõn, võn ngang

- Đại diện 1 thành viờn trong nhúm lờn tiờu bản khi đó nhỡn rừ

→ cỏc thành viờn trong nhúm cựng quan sỏt → vẽ hỡnh

- Từng thành viờn thay đổi nhau để đều được lờn kớnh

*Quan sỏt tế bào thấy được cỏc phần chớnh: màng, tế bào chất, nhõn, võn ngang

* HS dới sự hớng dẫn của GV , các nhóm HS tiến hành quan sát các loại mô trong hộp iêu bản

- Đại diên nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung

và xác định các thành phần của các mô đợc quan sát

- Vẽ hỡnh cỏc loại mụ đó quan sỏt và cú ghi chỳ đầy đủ

Trang 14

4 Nhận xét và đánh giá:

- Nhận xét về kết quả chuẩn bị và thực hành của các nhóm (khen và phê bình)

- Đánh giá kết quả chú ý nêu rõ nguyên nhân chưa thành công, đã thành công của các nhóm

- Thu dọn vệ sinh rửa dụng cụ, cất kính, tiêu bản

- Phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái, cấu tạo

- Phân biệt được các loại khớp xương Nắm vững cấu tạo khớp động

- GV: - Tranh mô hình bộ xương người, thỏ

- Mô hình, tranh cấu tạo một đốt sống điển hình

- HS: đọc trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ

- Hãy cho VD một phản xạ và phân tích phản xạ đó?

3 Bài mới:

* Mở bài: Trong quá trình tiến hoá sự vận động của cơ thể có được là nhờ sự phối hợp hoạt động của

hệ cơ và bộ xương Ở người đặc điểm của hệ cơ và xương phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động

Hoạt động 1:

CÁC PHẦN CHÍNH CỦA BỘ

XƯƠNG

a) Vai trò bộ xương

Hướng dẫn nghiên cứu SGK

và quan sát tranh + mô hình

- Yêu cầu trả lời câu hỏi

nhau và khác nhau giữa xương

tay và xương chân?

(?) Đặc điểm của bộ xương

người thích nghi với dáng

- Hướng dẫn HS nghiên cứu

SGK mục II/25, quan sát mô

hình bộ xương

(?) Có mấy loại xương? Xác

định các loại xương đó trên mô

(?) Có mấy loại khớp, nêu đặc

điểm của từng loại khớp đó?

(?) Vì sao cử động của khớp

động và khớp bán động lại

- Cá nhân nghiên cứu SGK/25

- Quan sát tranh 7.1 và mô hình

- Kết hợp với hiểu biết thực tế vàlớp dưới để trả lời câu hỏi

- 1HS trình bày đáp án → HSkhác nhận xét → HS kết luận

- HS tiếp tục nghiên cứu SGK/25

Quan sát hình 7.1; 7.2; 7.3 và môhình

→ Thảo luận để trả lời các câuhỏi

- Yêu cầu:

- Bộ xương có 3 phần chính + Xương tay chân có các phầntương đồng, xương chân dài, to

- Cột sống có 4 chỗ cong

- Các phần xương gắn khớp phùhợp trọng lực cân lồng ngực rộng

2 bên

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc thông tin SGK, quan sát

mô hình sau đó xác định vị trí cácloại xương trên mô hình

- Đại diện 1 HS lên trình bày đáp

- Bảo vệ các nội quan

b)Thành phần bộ xương

- Bộ xương gồm 3 phần:

+ Xương đầu:

Hộp sọ phát triển Xương mặt nhỏ có lồi cằm

+ Xương thân: Cột sống: có 4 chỗ cong Lồng ngực rộng 2 bên (xương sườn, xương ức)

+ Xương chi: Đai vai → đai hông Xương tay chân (cánh, ống, bàn, ngón tay; đùi, ống, bàn, ngón chân)

* Kết luận: có 3 loại

xương:

+ Xương dài: Hình ống, giữa rỗng chứa tuỷ VD:

xương ống chân….

+ Xương ngắn: Ngắn, nhỏ VD: xương đốt sống ….

+ Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng VD: xương

bả vai…

* Kết luận:

- Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.

Trang 16

khác nhau?

- GV chốt kiến thức:

(?) Hãy chỉ trên cơ thể người

loại khớp có ở vị trí nào?

(?) Ở người loại khớp nào

chiếm nhiều hơn, điều đó có ý

nghĩa ntn với hoạt động sống

của con người?

* Kết luận chung: HSđọc SGK

- HS thảo luận để trả lời Yêu cầu chỉ được vị trí 3 loạikhớp trên cơ thể, chỉ ra vai tròcủa khớp động và bán động giúpngười vận động và lao động + Khớp động và bán động nhiềuhơn vì chúng giúp ích nhiều chocon người vận động và lao động

+ Khớp bán động: hạn chế cử động (giữa hai đầu xương có đĩa sụn) + Khớp bất động: không

cử động (Các xương gắn chặt = khớp răng cưa)

- Rèn kỹ năng quan sát tranh, thí nghiệm → tìm kiến thức

- Biết cách tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ lý thuyết

- Hai xương đùi ếch sạch

- Panh, đèn cồn, nước sạch, dung dịch HCL 10%

HS: chuẩn bị như đã phân công

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Bộ xương người gồm mấy phần? Cho biết các xương ở mỗi phần đó? (có thể cho học sinh chỉ trên tranhhay mô hình vị trí tên các xương)

3 Bài mới:

* Mở bài: Cho HS đọc mục “Em có biết’’ tr.31 Như vậy các em thấy xương có sức chịu đựng rất lớn Do

đâu mà xương có khả năng đó? Ta nghiên cứu bài hôm nay sẽ rõ

Trang 17

CẤU TẠO CỦA XƯƠNG

a) Cấu tạo và chức năng xương dài

- Treo tranh vẽ H.8.1, 8.2 SGK

- Hướng dẫn nghiên cứu thông tin sau

đó thảo luận nhóm trả lời

(?) Cấu tạo hình ống, nan xương có ý

nghĩa gì với chức năng của xương?

- GV nhận xét bổ xung chốt kiến thức

chuẩn

- GV giải thích rõ cấu tạo hình ống làm

cho xương nhẹ, vững chắc Nan xương xếp

vòng cung có tác dụng phân tán lực, làm

tăng khả năng chịu lực → liên hệ việc xây

dựng đảm bảo độ bền vững và tiết kiệm vật

liệu (như trụ cầu, tháp Aphen, mái vòm

nhà thờ…)

(?) Nêu chức năng của xương dài?

b) Cấu tạo, chức năng xương ngắn và

xương dẹt

- GV treo tranh 8.3/ 29, hướng dẫn

nghiên cứu thông tin

(?) Nêu cấu tạo xương dẹt?

(?) Kể tên 1 số xương dẹt, ngắn ở

người?

- GV nhận xét chốt kiến thức

Hoạt đông 2

SỰ TO VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG

- GV treo tranh vẽ h.8.4, hướng dẫn

nghiên cứu thông tin

- GV treo hình 8.5 mô tả thí nghiệm

chứng minh vai trò của sụn tăng trưởng

trên xương đùi 1 con bê

- GV đánh giá và chốt kiến thức

Hoạt động 3 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ

- GV giúp hoàn thiện kiến thức và nêu

thêm về tỷ lệ chất vô cơ và hữu cơ ở

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin SGK, Quan sát tranh vẽ

→ ghi nhớ kiến thức và traođổi nhóm trả lời

- Quan sát xương đùi gà cắtngang và chỉ rõ các phần

- Đại diện 1-2 nhóm trìnhbày đáp án → cả lớp thảoluận

- 1- 2 HS trình bày đáp án

- HS đọc T.T SGK, nghe vàquan sát thí nghiệm rồi ghinhớ

- Thảo luận nhóm yêu cầunêu được:

+ Khoảng BC không tăng + Khoảng AB, CD tăng vậyxương dài ra

- Đại diện nhóm trả lời, cácnhóm khác bổ sung → HSnêu kết luận

- HS đọc cách làm thínghiệm ở SGK

- Nhóm được cử, lên làm thínghiệm

- Các bạn khác theo dõi cánhlàm và nhận xét

HS theo dõi hiện tượng xảy

ra và kết quả cuối cùng ở cảhai thí nghiệm → thảo luận,yêu cầu:

+ Chất cháy là chất hữu cơ+ Bọt khí là CO2

+ Xương mất chất vô cơ chỉ

năng xương dài

- Cấu tạo + Đầu xương phía ngoài có sụn bao bọc, trong là mô xương xốp gồm các nan xương tạo ô trống chứa tuỷ + Thân xương:

Ngoài là màng xương → Mô xương cứng → khoang xương

- Chức năng: Nội dung ở bảng 2/ 29 SGK

b) Xương ngắn và xương dẹt

- Cấu tạo: ngoài là

mô xương cứng, trong là mô xương xốp gồm nhiều nan xương có các ô nhỏ

- Chức năng: chứa tuỷ đỏ

* Kết luận:

- Xương dài ra do

sự phân chia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng

- Xương to ra do

sự phân chia của các tế bào màng xương

* Kết luận:

+ T.P hoá học của xương gồm:

- Chất vô cơ: Muối can xi

- Chất hữu cơ (cốt giao).

+ Xương có tính

Trang 18

người già và trẻ em

- GV giải thích; Chất hữu cơ là chất kết

dính → đàn hồi, chất vô cơ tăng độ

cứng

còn lại chất hữu cơ nên dẻo

và đàn hồi

1 HS trình bày đáp án 1 sốkhác bổ sung → HS khácrút ra kết luận

chất rắn chắc và đàn hồi

- Học bài trả lời các câu hỏi SGK

- Ôn lại kiến thức bài “Mô”

Ngµy kÝ duyÖt cña BGH

- Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự co cơ

2 Kỹ năng:

- Quan sát tranh hình nhận biết kiến thức

- Thu thập thông tin khái quát hoá vấn đề

- Tranh phóng to 1 đơn vị cấu trúc của tế bào cơ

HS: Đọc trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?

(?) Nêu thành phần hoá học và tính chất của xương?

3 Bài mới :

Trang 19

* Mở bài: GV giới thiệu khái quát hệ cơ của người, số lượng các cơ trong đó có nhiều hình dạng khác nhau

và điển hình là bắp cơ

Hoạt động 1:

CẤU TẠO BẮP CƠ VÀ TẾ BÀO CƠ

- GV treo tranh vẽ hệ cơ của người, giới

thiệu các nhóm cơ, bắp cơ, 2 đầu cơ

- Treo tranh vẽ cấu tạo bắp cơ, bó cơ và tế

bào cơ

- Hướng dẫn nghiên cứu T.T.SGK

(?) Nêu cấu tạo của bắp cơ, tế bào cơ?

(?) Tại sao cơ xương lại gọi là cơ vân?

- GV giảng giải bổ sung, đặc biệt giúp HS

thấy rõ cấu tạo của 2 loại tơ cơ, đĩa sáng,

đĩa tối, đơn vị cấu trúc

- GV giải thích rõ đĩa sáng hay vân sáng,

đĩa tối hay vân tối

- GV cần giúp HS làm rõ vì sao TB cơ có

vân ngang?

- GV nhấn mạnh: vân ngang có được từ

đơn vị cấu trúc vì có đĩa sang và đĩa tối

xen kẽ

- Cá nhân nghiêncứu T.T và tranh vẽ

→ trao đổi nhóm đểtrả lời câu hỏi

- Yêu cầu nêu:

+ Tế bào cơ có 2 loại

tơ cơ, tơ cơ dày và tơ

cơ mỏng + Tế bào cơ gồmnhiều đơn vị cấu trúc

- 1-2 bạn trả lời câuhỏi sau đó các bạnkhác bổ sung

* Kết luận:

- Bắp cơ: hình thoi, 2 đầu thuân nhỏ có gân bám vào xương Ngoài

+ Tơ cơ dày có các mấu lồi sinh chất → đĩa tối (vân tối)

+ Tơ cơ mảnh: trơn

→ đĩa sáng (vân sáng)

(+) Đĩa sáng và đĩa tối

(tơ cơ dày và mảnh) xếp xen kẽ nhau theo chiều dọc → vân ngang

- Đơn vị cấu trúc của

TB cơ: là giới hạn giữa tơ cơ mảnh và tơ

cơ dày (đĩa tối ở giữa,

2 nửa đĩa sáng ở 2 đầu)

Hoạt động 2

TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA CƠ

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thí

nghiệm, quan sát hình 9.2/SGK tr.32

(?) Hãy cho biết kết quả của thí nghiệm?

(?) Vậy tính chất của cơ là gì?

- GV bổ sung nêu rõ các pha của sự co cơ

- Yêu cầu HS quan sát hình 9.3 SGK/33

(?) Mô tả phản xạ đầu gối?

→ Giải thích cơ chế co cơ trong TN trên?

(?) Gập cẳng tay vào sát cánh tay, em

thấy bắp cơ trước cánh tay thay đổi thế

nào? Tại sao?

- HS nghiên cứu thínghiệm và quan sáttranh thảo luận để trảlời câu hỏi

- 1-2 HS trả lời các

HS khác bổ sung+ T/c của cơ là sự co

và giãn

- HS quan sát tranhchú ý đến mũi tênchỉ đường đi, nơi đếncủa xung thần kinh

- Mọi sự co cơ trong

cơ thể đều xảy ra theo

Trang 20

cơ chế, lớp bổ sung

- HS tự làm xỏc định

sự thay đổi ở cơ cỏnhtay là to ra do cơtrước cỏnh tay co lại

để gập cẳng tay vàgiải thớch: do tơ cơmảnh xuyờn sõu vàovựng tơ cơ dày →

TB cơ co ngắn lại →

co cơ

cụng) + Pha dón: TG (trở lại trạng thỏi ban đầu) → cơ phục hồi

Hoạt động 3

í NGHĨA CỦA SỰ CO CƠ

- GV yờu cầu quan sỏt tranh hớnh

9.4/SGK/33

(?) Sự co cơ cú ý nghĩa như thế nào? Cú

tỏc dụng gỡ với đời sống?

(?) Phõn tớch sự phối hợp hoạt động co

gión giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và cơ 3 đầu

(cơ duỗi) ở cỏnh tay như thế nào?

- GV gợi ý: Do sự sắp xếp cỏc cơ trờn cơ

thể → từng cặp đối khỏng, cơ này kộo về

1 phớa thỡ cơ kia kộo về phớa ngược lại

- Yờu cầu HS rỳt ra kết luận

* Kết luận chung HS đọc SGK/ 33

- HS quan sỏt H 9.4kết hợp sự hiểu biếtthực tế → trả lời cõuhỏi

- Đại diện nhúmtrỡnh bày → nhúmkhỏc nhận xột bổsung đi đến KL

* Kết luận:

- Cơ co làm cho xương chuyển động giỳp cơ thể vận động, lao động

và di chuyển

- Trong cơ thể luụn cú

sự phối hợp hoạt động của cỏc nhúm cơ

4 Củng cố và đánh giá:

Hóy đỏnh dấu vào cõu trả lời đỳng:

Bắp cơ điển hỡnh cú cấu tạo

a/ Sợi cơ cú võn sỏng, võn tối

b/ Bú cơ và sợi cơ

c/ Cú màng liờn kết bao bọc, 2 đầu nhỏ, giữa phỡnh to

d/ Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bú cơ

e/ Cả a, b, c, d

 g/ Chỉ c, d

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời cõu hỏi SGK

- ễn lại kiến thức về lực, cụng cơ học

* *

*Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10: Bài 10: HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

I XÁC ĐỊNH MỤC TIấU BÀI HỌC

1 Kiến thức

- Chứng minh được cơ co sinh ra cụng Cụng của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển

- Trỡnh bày được nguyờn nhõn của sự co cơ và nờu cỏc biện phỏp chống mỏi cơ

Trang 21

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống thường xuyên luyện tập thể dục,thể thao và lao động vừa sức

GV: - Máy ghi công cơ được sử dụng ghi công kéo của cơ với những lực khác nhau

- Đồng hồ bấm giây hay đồng hồ đeo tay

HS: Đọc trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

(?) Có khi nào cả cơ gập và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối đa? Vì sao? (?) Ý nghĩa của hoạt động co cơ?

3 Bài mới:

* Mở bài: Từ câu trả lời 3 của HS → GV liên hệ: Sự co cơ trong cơ thể mang lại hiệu quả gì? Làm thế

nào để tăng hiệu quả của hoạt động co cơ, ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt đông 1

TÌM HIỂU CÔNG CỦA CƠ

- Yêu cầu HS làm bài tập mục

▼ SGK tr.34 và trả lời câu

hỏi:

- Vài 3 HS trả lời, HS khác bổsung - nhận xét

- HS nghiên cứu làm bài tậpchọn từ để điền vào ô trống

- Yêu cầu HS tiếp tục nghiên

cứu thông tin SGK tr.34 → trả

lời câu hỏi

+ Làm thế nào để tính được

công của cơ?

+ Hoạt động của cơ chịu ảnh

hưởng của yếu tố nào? Hãy

→ HS trả lời câu hỏi 2

- HS tiếp tục nghiên cứu T.TSGK rồi trao đổi nhóm và trảlời câu hỏi (Yêu cầu: Theocông thức:

A = Fs (F: lực tạo ra, s:

quãng đường vật đi được)

Đại diện 1 2 nhóm trả lời Nhóm khác bổ sung

-* Kết luận:

- Khi cơ co tạo một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công

- Công của cơ phụ thuộc vào:

+ Trạng thái thần kinh + Nhịp độ lao động + Khối lượng của vật phải d/c

Trang 22

- GV nêu vấn đề: Chúng ta đã

bao giờ bị mỏi cơ chưa? Khi

mỏi cơ có hiện tượng như thế

số lần co của cơ ngón tay và

bấm giờ theo dõi → rút ra

thì biên độ co cơ có hiện

tượng gì? Khi đó em gọi là gì?

lâu Hiện tượng là tay không

co được → không cầm đượcbút…

- Lần lượt 5 HS lên co công

cơ ngón tay trỏ cho đến khimỏi không co được nữa

- Các HS khác theo dõi thínghiệm sau đó rút ra nhận xét

- HS nghiên cứu thông tinSGK và liên hệ thực tế để trảlời câu hỏi

+ Công cơ lớn nhất khi cơ co

để kéo vật với khối lượngthích hợp và nhịp co vừa phải(200g – 6cm)

- 1-2 HS trả lời các HS khácnhận xét

- HS nghiên cứu thông tin vàqua thực tế trả lời câu hỏi

- HS liên hệ: Khi học lâu màkhông nghỉ → căng thẳng,mệt mỏi → cần nghỉ ngơi…

- HS suy nghĩ để trả lời – HSkhác bổ sung

- HS rút ra kết luận

*Kết luận1:

Khi cơ làm việc lâu, biên độ

co cơ giảm → ngừng, gọi là

sự mỏi cơ

* Kết luận 2:

Do lượng O 2 cung cấp cho

cơ thiếu → năng lượng sản

ra ít và sản phẩm tạo ra là Axít lactíc, axít này tích tụ → đầu độc cơ → mỏi cơ

được coi là luyện tập cơ?

(?) Luyên tập cơ thường

xuyên có tác dụng gì đến hệ

cơ ?

(?) Nên có phương pháp luyện

tập cơ như thế nào để có kết

thức luyện tập nào chưa? Nếu

có thì hiệu quả như thế nào?

* Kết luận chung: HS đọc kết

- HS dựa vào kiến thức đã học

ở trên kết hợp với thực tế hoạtđộng hàng ngày thảo luận đểtrả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trả lời cácnhóm khác bổ sung

- HS nêu kết luận

- 1 HS đọc mục kết luận cuốibài

- Một số HS trả lời, HS khácnhận xét - bổ sung

* Kết luận:

- Thường xuyên luyện tập thể

dục, thể thao vừa sức có tác dụng:

- Tăng thể tích cơ

- Tăng lực co cơ làm cho hoạt động tiêu hoá, tuần hoàn, hô hấp có hiệu quả → Tinh thần sảng khoái → lao động và học tập hiệu quả cao

Trang 23

luận SGK tr.35

4 Củng cố và đánh giá

+ Công của cơ là gì ?

+ Nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chóng mỏi cơ?

+ Giải thích hiện tượng chuột rút trong đời sống hàng ngày?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Thực hiện trò chơi trong giờ ra chơi và đọc phần “Em có biết” SGK tr.36

Ngµy kÝ duyÖt cña BGH

- Chứng minh được sự tiến hoá ở hệ cơ, xương của người so với động vật

- Vận dụng đuợc những hiểu biết về hệ vận động để giữ vệ sinh, rèn luyện thân thể, chống các tật bệnh

về cơ xương thường sảy ra ở tuổi thiếu niên

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp, tư duy lôgíc

- Nhận biết kiến thức qua kênh hình và kênh chữ

GV: - Tranh vẽ về xương hộp sọ, xương cột sống, xương bàn chân cũa người và động vật

- Tranh về sự co khác nhau của cơ nét mặt (nếu có)

- Tranh về tư thế ngồi học ảnh hưởng đến sự phát triển của cột sống (nếu có)

HS: Đọc trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 24

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Hãy tính công của cơ khi xách 1 túi gạo 5 kg lên cao 1 mét? Công của cơ phụ vào yếu tố nào?

(?) Giải thích tại sao vận động viên bơi, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?

3 Bài mới:

* Mở bài: Chúng ta đã biết con người có nguồn gốc từ động vật đặc biệt là từ lớp thú Trong quá trình tiến

hoá con người đã thoát khỏi thế giới động vật Cơ thể người có nhiều biến đổi trong đó đặc biệt là sự biếnđổi của bộ xương

Hoạt động 1

SỰ TIẾN HOÁ CỦA BỘ

XƯƠNG NGƯỜI SO VỚI BỘ

XƯƠNG THÚ

- GV hướng dẫn quan sát tranh

sau đó hoàn thành bảng 11.tr 38

và trả lời câu hỏi

(?) Đặc điểm nào của bộ xương

người thích nghi với tư thế đứng

thẳng, đi bằng 2 chân và lao

động?

- GV đánh giá, hoàn thiện bảng

- GV gợi ý trả lời câu hỏi:

(?) Khi con người đứng thẳng

thì trụ đỡ cơ thể là phần nào?

(?) Lồng ngực của con người có

bị kẹp giữa 2 tay không?

- Cá nhân quan sát hình 11.1đến 11.3 tr.37 và hoàn thiệnbảng 11 sau đó trao đổi nhóm

và trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu + Cột sống cong 4 chỗ + Lồng ngực nở rộng 2 bên + Tay, chân phân hoá + Khớp linh hoạt, tay đượcgiải phóng

- Đại diện các nhóm lên điềnvào cột ở bảng, các nhómkhác nhận xét bổ sung để

hoàn thiện kiến thức

- HS tiếp tục thảo luận đểtrình bày đặc điểm thích nghivới đứng thẳng và lao động

- Các nhóm khác bổ sung vànêu kết luận

* Kết luận: Bộ xương

người có cấu tạo hoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động (nội

- - Cột sống - Cong ở 4 chỗ - Cong hình cung

- - Lồng ngực - Mở rộng sang 2 bên - Phát triển theo hướng lưng - bụng

- Lớn, phát triển về phía sau

SỰ TIẾN HOÁ CỦA HỆ CƠ

NGƯỜI SO VỚI HỆ CƠ

THÚ

- GV hướng dẫn nghiên cứu

- Cá nhân nghiên cứu thôngtin, quan sát hình 11.4 tr 38SGK sau đó trao đổi nhóm

và trả lời câu hỏi

* Kết luận:

- Cơ nét mặt phát triển biểu thị trạng thái khác nhau

- Cơ vận động lưỡi phát

Trang 25

thông tin và quan sát tranh vẽ

(?) Sự tiến hoá của hệ cơ ở

người so với hệ cơ ở thú thể

hiện như thế nào?

- GV giúp các em phân biệt 3

nhóm cơ chính trên cơ thể

người

- GV mở rộng thêm: trong quá

trính tiến hoá do ăn thức ăn

chín, sử dụng các công cụ ngày

càng tinh xảo, do phải đi xa

hơn để tìm thức ăn nên hệ cơ

xương của người đã tiến hoá

dần đến mức hoàn thiện phù

hợp với hoạt động ngày càng

phức tạp, kết hợp với tiếng nói

và tư duy phát triển con người

đã khác xa so với động vật

- 1-2 đại diện các nhóm trìnhbày đáp án và các nhóm khác

bổ sung

triển → nói

- Cơ tay phân hoá làm nhiều nhóm nhỏ: Cơ gập duỗi cẳng tay, cơ gập duỗi ngón tay, đặc biệt là cơ ở ngón cái → lao động, cử động linh hoạt

- Cơ chân lớn, khoẻ → gấp, duỗi

- Cơ gập, ngửa thân

+ Sau bài học hôm nay em sẽ

làm gì để không bị cong vẹo

cột sống?

- GV khái quát nhận xét của

HS sau đó nêu các biện pháp

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác

bổ sung

- HS thảo luận toàn lớp đặcbiệt những ý kiến rút ra từthực tế

* Kết luận :

- Để có hệ vận động khoẻ, cân đối cần:

+ Chế độ dinh dưỡng hợp

lý + Thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng

+ Rèn luyện thân thể, lao động vừa sức

- Để chống cong vẹo cột sống cần lưu ý:

+ Mang vác, xách đều ở hai tay

+ Tư thế ngồi học, làm việc ngay ngắn

4 Củng cố và đánh giá:

- Đánh dấu () vào các đặc điểm chỉ có ở người không có ở động vật :

 + Xương sọ lớn hơn xương mặt

+ Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng

 + Cơ nét mặt phân hoá

 + Cơ nhai phát triển

+ Khớp cổ tay kém linh hoạt

 + Khớp chậu – đùi có cấu tạo hình cầu, hố khớp sâu

+ Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng

+ Ngón chân cái đối diện với bốn ngón kia

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa

Trang 26

- Chuẩn bị thực hành: Mỗi nhóm 2 thanh nẹp dài 30 - 40cm rộng 4-5 cm; 4 cuộn băng y tế; 4 miếng vảisạch hoặc gạc y tế

* * * * *Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 12: Bµi 12: THỰC HÀNH: TẬP SƠ CỨU

VÀ BĂNG BÓ CHO NGƯỜI GÃY XƯƠNG

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương

- HS biết băng cố định xương bị gãy, cụ thể là xương cẳng tay

+ Hai thanh nẹp tre hay gỗ dài 30 - 40 cm rộng 4-5 cm dày 1 cm nhẵn, phẳng

+ 4 cuộn băng y tế mỗi cuận dài 2m có thể thay bằng cuộn vải sạch

+ 4 mảnh vải sạch kích thước 20 x 40cm có thể thay bằng vải gạc y tế

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra chuẩn bị dụng cụ: Nẹp gỗ, băng, vải của các nhóm

3) TiÕn hµnh thùc hµnh:

* Mở bài: Trong thực tế, khi lao động, chơi thể dục thể thao, khi tham gia giao thông không may có thể bị

tai nạn gẫy xương khi đó người bị thương và những người xung quanh xử lý như thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1

TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN GẪY

XƯƠNG

- GV đưa ra các câu hỏi:

+ Hãy nêu các nguyên nhân dẫn tới gẫy

xương?

+ Vì sao nói khả năng gãy xương có liên

quan đến lứa tuổi?

+ Để bảo vệ xương khi tham gia giao

thông em cần lưu ý những điểm gì ?

+ Khi gặp người bị tai nạn gãy xương

chúng ta có nên nắn lại chỗ xương bị gãy

không? Vì sao? Và ta phải làm gì?

- GV nhận xét và khái quát

Hoạt động 2

TẬP SƠ CỨU VÀ BĂNG BÓ

- GV hướng dẫn quan sát hình và nghiên

cứu thông tin mục 1, mục 2 (SGK)

(?) Nêu phương pháp sơ cứu cho người bị

- HS theo dõi câu hỏi, dựa vào thực tế, tìm hiểuthêm thông tin SGk tr.40 sau đó thảo luận để trảlời

- Đại diện 1-2 nhóm trình bày các nhóm khác bổxung

* Kết luận: Khi bị gãy xương không được nắn

bóp bừa bãi, cần sơ cứu ngay tại chỗ bằng cách : + Đặt nạn nhân nằm yên

+ Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương

+ Tiến hành sơ cứu và băng cố định rồi đưa tới bệnh viện.

- Cá nhân quan sát hình 12.1 và nghiên cứu thôngtin SGk tr 40 ghi nhớ các bước sơ cứu

- 1 HS trình bày các HS khác bổ sung

Trang 27

góy xương cẳng tay

- GV nhận xột và chốt kiến thức

- GV nờu thờm 1số trường hợp cần cú 2

nẹp gỗ ở 2 bờn xương gẫy

- GV tiếp tục hướng dẫn quan sỏt hỡnh và

tỡm hiểu thụng tin

(?) Nờu cỏch băng bú cố định xương gẫy?

- GV lưu ý sau khi băng cố định cần đưa

ngay nạn nhõn tới bệnh viện

- GV yờu cầu cỏc nhúm tiến hành tập sơ

cứu và băng bú

- GV theo dừi quan sỏt sửa chữa cú thể

chấm điểm 1số nhúm

Hoạt động 3

Viết thu hoạch

- Cho HS trao đổi nhóm, viết bản thu

hoạch ngắn gọn dựa vào nội dung thảo

luận ở hoạt động trên (nếu cũn thời gian)

- Nếu HS cha kịp hoàn thành thì GV có

thể cho HS về nhà viết tiếp

- HS nhắc lại kết luận

* Kết luận:

- Phương phỏp sơ cứu :

+ Đặt nẹp gỗ dưới xương cẳng tay cú lút vải mềm + Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 bờn chỗ xương gẫy

- HS quan sỏt hỡnh 12.2,12.3, 12.4 và đọc thụngtin SGK tr 41, từ đú nờu cỏch băng bú cố địnhxương cẳng tay và xương cẳng chõn

- HS tiến hành làm Yờu cầu cử 1 bạn làm người

bị thương, 2 bạn tập băng bú rồi lại tiếp tục thaythế để bạn nào cũng được băng bú 1 lần

- HS viết thu hoạch theo mẫu

- Nếu khụng cũn thời gian cỏc em hoànthành ở nhà

- Yờu cầu HS hoàn thành bản thu hoạch và biết vận dụng nếu gặp trường hợp xảy ra

Ngày kí duyệt của BGH

Ngày…… tháng…… năm 2011

Trang 28

CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN

- HS cần phân biệt được các thành phần của máu

- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

- Phân biệt được máu, nước mô, bạch huyết

- Trình bày được vai trò của môi trường trong

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng thu thập thông tin, quan sát tranh hình để phát hiện kiến thức

- Rèn kỹ năng khái quát, tổng hợp, hoạt động nhóm

GV: - Tranh vẽ tế bào máu

- Mẫu máu động vật lắng đọng tự nhiên với chất chống đông

HS: - HS 1 số nhóm chuẩn bị tiết gà, lợn để trong đĩa hoặc bát

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15 phút (có đề và đáp án)

Trang 29

3 Bài mới:

* Mở bài: Chúng ta vẫn thường quan sát thấy máu người hay động vật Vậy máu có vai trò gì với cơ thể?

Ta cùng đi tìm hiểu thành phần cấu tạo, chức năng của máu

Hoạt động 1

TÌM HIỂU VỀ MÁU

a Thành phần cấu tạo máu.

- GV hướng dẫn quan sát mẫu máu đã

(?) Hãy quan sát và chỉ rõ phần huyết

tương và phần tế bào máu?

- Yêu cầu làm bài tập mục▼SGK

tr.42-43

- GV chốt kiến thức

? Nêu các loại bạch cầu trong máu?

b Tìm hiểu chức năng của huyết tương

và hồng cầu

- GV hướng dẫn nghiên cứu thông tin

SGK Trao đổi nhóm hoàn thành bài

tập mục ▼SGk tr 43

- GV đánh giá câu trả lời của HS sau đó

khái quát về chức năng của huyết tương

(?) Các tế bào ở sâu trong cơ thể có trực

tiếp trao đổi chất với môi trường ngoài

được không ?

(?) Tế bào trong cơ thể muổn trao đổi

chất gián tiếp với môi trường ngoài

phải thông qua yếu tố nào?

- GV đánh giá phần trả lời của HS và

chỉ trên sơ đồ h.13.2 đồng thời nhấn

mạnh mối quan hệ của máu, nước mô,

bạch huyết qua sơ đồ sau:

+ O2, chất dinh dưỡng lấy vào từ cơ quan

- HS quan sát mẫu máu gà, vịt,

đã bị đông rồi thảo luận trả lời:

- Yêu cầu nêu + Phần máu đông thành cục cómàu đỏ

+ Phần nước trong có màuvàng

- HS quan sát đối chiếu thínghiệm SGK và chỉ trên ốngnghiềm các phần của máu gồmhuyết tương và tế bào máu

- Đại diện 1 em trình bày đáp án

HS khác nhận xét

HS rút ra kết luận

- Cá nhân nghiên cứu thông tinmục □ SGK tr 43 → trao đổinhóm để trả lời câu hỏi, Yêucầu

+ Khi mất nước máu khó lưuthông

+ Chức năng: Huyết tương vậnchuyển các chất

+ Máu ở phổi kết hợp với O2(đỏ tươi) → tim và đi đến TB

Máu ở TB kết hợp với CO2 (đỏsẫm) về tim rồi tới phổi

- Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS rút ra kết luận

- Cá nhân quan sát sơ đồ hình13.2 SGK/43 → trao đổi nhóm,trả lời được

+ Môi trường trong gồm máu,nước mô, bạch huyết

+ Tế bào trong của cơ thể chỉtrao đổi gián tiếp với môitrường ngoài thông qua môitrường trong

+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào

- 1-2 HS trình bày đáp án HSkhác nhận xét

- Tế bào máu:

đặc, đỏ thẫm, gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45%

* Kết luận 2:

- Huyết tương

chủ yếu là nước

và 1 số chất dinh dưỡng, hoóc môn, chất thải → vận chuyển các chất

- Hng cầu có hêmôglôbin

(Hb) có khả năng kết hợp với O 2 và

CO 2 + Hb vận chuyển O 2 từ phổi

về tim đến tế bào + Hb vận chuyển CO 2 từ tế bào về tim đến phổi

* Kết luận :

- Môi trường

Trang 30

hô hấp và tiêu hoá theo máu → nước mô

→ tế bào

+ CO2, chất thải từ tế bào → nước mô →

máu → hệ bài tiết, hệ hô hấp → ra ngoài

(?) Vậy môi trường trong gồm những

thành phần nào?

(?) Vai trò của môi trường trong là gì?

* Kết luận chung: HS đọc kết luận

SGK tr.44

- HS tự rút ra kết luận trong gồm: Máu,

nước mô, bạch huyết

- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

4 Củng cố và đánh giá:

- Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng

Cấu tạo máu gồm các thành phần:

a Tế bào máu: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b Nguyên sinh chất, huyết tương c Prôtêin, li pít, muối khoáng

- Học sinh trả lời được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây nhiễm

- Trình bày khái niệm miễn dịch

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

- Có ý thức tiêm phòng bệnh dịch

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ nănh quan sát tranh, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức

- Rèn kỹ năng khái quát hoá kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm

- Kỹ năng vận dụng kiến thức giải thích thực tế

- Các tư liệu về miễn dịch

HS: Đọc trước bài mới

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu thành phần của máu, chức năng của huyết tương và bạch cầu?

(?) Nêu thành phần và vai trò của môi trường trong?

3 Bài mới

Trang 31

* Mở bài: Nếu chẳng may các em bị đứt tay thì vết thương có thể sưng đỏ, nổi mủ rồi sau đó vài ngày sẽ

khỏi Vậy do đâu mà tay khỏi đau?

(?) Sự tương tác giữa kháng nguyên và

kháng thể theo cơ chế nào?

- GV nhận xét và bổ sung, khắc sâu kiến

nguyên như thế nào?

(?) Tế bào T đã phá huỷ tế bào nhiễm vi

khuẩn, vi rút bằng cách nào?

- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và

giảng giải thêm về cơ chế bảo vệ cơ thể

của đại thực bào, tế bào B, tế bào T:

+ Tế bào lim phô B: tiết kháng thể → kết dính

KN

+ Tế bào lim phô T: nhận diện, tiếp xúc KN

→ tiết Prôtêin → tan màng tế bào bị nhiễm

+ Đại thực bào (bạch cầu mônô): nuốt cùng

lúc nhiều TB vi khuẩn → tiêu hoá chúng

- GV nhắc lại câu hỏi khi vào bài

(?) Em hãy giải thích mụn ở tay sưng tấy

rồi lại khỏi?

- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin

và lấy thêm 1 số ví dụ về hiện tượng miễn

dịch của cơ thể GV hỏi:

(?) Miễn dịch là gì? Có những loại miễn

dịch nào?

(?) Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch

là gì?

- GV nhận xét, bổ sung, đặc biệt lưu ý

người miễn dịch là người tiếp xúc với môi

trường có nguồn bệnh song vẫn không

mắc bệnh

- Cá nhân nhiên cứuthông tin mục □ (tr.45sgk) và quan sát hình14.1, 14.2 để trả lời haicâu hỏi

- 1 số học sinh trả lời, họcsinh khác nhận xét

- Học sinh nêu kết luận

- Cá nhân tiếp tục nghiêncứu thông tin và quan sáthình vẽ 14.1 (tr 45 ) →14.4 (tr.46) Sgk ghi nhớ,sau đó trao đổi nhóm vàhoàn thành câu trả lời

- Đại diện nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét

vi khuẩn ở mụn + Hạch ở nách là do tăngsinh bạch cầu khi nhiễm

vi khuẩn

- HS nghiên cứu thông tinmục □ SGK tr 46-47, tựlấy thêm các ví dụ vềmiễn dịch → trao đổinhóm để trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bàyđáp án, các nhóm kháctheo dõi bổ sung

- HS nêu kết luận

* Kết luận 1:

- Kháng nguyên là phân tử ngoại lai có khả năng kích thích

cơ thể tiết ra kháng thể

- Kháng thể là những phân tử prôtêin được tiết ra chống lại kháng nguyên

- Sự tương tác kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khoá - ổ khoá

* Kết luận 2:

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng cách:

+ Thực bào của bạch cầu trung tính

và đại thực bào (hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá) + Lim phô B: tiết kháng thể chống lại kháng nguyên + Lim phô T: phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh bằng phân tử prôtêin đặc hiệu

* Kết luận :

- Miễn dịch là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống ở nơi

có vi khuẩn gây bệnh

- Có 2 loại miễn dịch

Trang 32

- GV giảng giải về vắc xin và cơ chế tỏc

động của vắc xin

- Gv nờu thờm về dịch SARS và dịch cỳm

do vi rỳt H5N1gõy ra vừa qua

(?) Hiện nay trẻ em đang được tiờm

phũng cỏc loại vắc xin gỡ? Kết quả như thế

nào?

- GV đề phũng HS hỏi: “Vỡ sao cú trường

hợp trẻ em tiờm phũng mà bị chết như vừa

qua ở TPHCM…?”

Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK /47

+ Trẻ em được tiờm cỏcloại vắc xin: ho gà, uốnvỏn, bạch hầu, viem nóoNhật Bản, viờm gan B…

+ Kết quả:

+ Miễn dịch tự nhiờn là khả năng tự chống bệnh của cơ thể

+ Miễn dịch nhõn tạo là tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng vắc xin

4 Củng cố và đánh giá:

Hóy đỏnh dấu (x) vào cõu trả lời đỳng

1 Loại bạch cầu nào tham gia vào quỏ trỡnh thực bào?

x a Bạch cầu trung tớnh b Bạch cầu ưa Axớt c Bạch cầu ưa kiềm

x d Bạch cầu đơn nhõn e Lim phụ bào

2 Hoạt động nào là của lim phụ B?

x a Tiết khỏng thể vụ hiệu hoỏ khỏng nguyờn

b Thực bào bảo vệ cơ thể c Tiết chất bảo vệ cơ thể

3 Tế bào T phỏ huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cỏch nào?

a Tiết men phỏ huỷ màng

x b Dựng phõn tử prụtờin đặc hiệu c Dựng chõn giả tiờu diệt

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời cõu hỏi SGK

- Đọc mục “Em cú biết”

- Tỡm hiểu về hoạt động cho mỏu và truyền mỏu

Ngày kí duyệt của BGH

Ngày…… tháng…… năm 2011

Trang 33

- HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò của nó trong bảo vệ cơ thể

- HS trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

GV : - Bảng phụ ghi sơ đồ đông máu

- Kết quả thí nghiệm phản ứng giữa các nhóm máu

- Bảng phụ ghi sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên

HS: - Chuẩn bị phiếu học tập: Tìm hiểu về hiện tượng đông máu

2 Kiểm tra bài cũ

? Bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?

? Phân biệt các loại miễn dịch và cho ví dụ?

3 Bài mới

* Mở bài: Cơ thể người có khoảng 4-5 lít máu, nếu bị thương chảy máu và mất khoảng 1/3 lượng máu

của cơ thể thì tính mạng của cơ thể có thể bị đe do Thực tế với những vết thương nhỏ máu chảy vài phútchậm dần rồi ngừng hẳn Đó là khả năng tự bảo vệ của cơ thể, khả năng này có được là do đâu ?

Trang 34

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 1

CƠ CHẾ ĐễNG MÁU VÀ VAI TRề

CỦA Nể

- GV hướng dẫn HS nghiờn cứu thụng

tin để hoàn thành phiếu học tập:

- Gv cú thể gợi ý thờm về sơ đồ đụng

mỏu - Kẻ sẵn phiếu học tập lờn bảng cho

- HS nghiờn cứu thụng tin SGk tr

48 và quan sỏt sơ đồ đụng mỏu ghinhớ kiến thức

- Thảo lụõn nhúm để hoàn thànhphiếu học tập

- Yờu cầu : nờu rừ nội dung từngtiờu chớ, đi sõu vào cơ chế

- Đại diện nhúm trỡnh bày đỏp ỏn,cỏc nhúm khỏc theo dừi bổ sung

- So sỏnh với đỏp ỏn → tự sửa chữa(nếu cần)

Tỡm hiểu về hiện tượng đụng mỏu

niệm Đụng mỏu là hiện tượng hỡnh thành khối mỏu đụng hàn kớn vết thương

Vai trũ Giỳp cơ thể tự bảo vệ chống mất mỏu khi bị thương

(?) Sự đụng mỏu cú ý nghĩa gỡ với

sự sống của cơ thể ?

(?) Sự đụng mỏu liờn quan đến yếu

tố nào của mỏu ?

(?) Mỏu khụng chảy ra khỏi mạch

nữa là do đõu?

(?) Tiểu cầu đúng vai trũ gỡ trong

quỏ trỡnh đụng mỏu?

- Đại diện nhúm trỡnh bày,nhúm khỏc bổ sung

- HS nờu kết luận về vai trũcủa tiểu cầu và vai trũ của

sự đụng mỏu

- HS chỉ trờn sơ đồ để trỡnhbày cơ chế đụng mỏu bắtđầu từ tiểu cầu vỡ giảiphúng enzim kết hợp với

Ca2+ biến đổi chất sinh tơmỏu thành tơ mỏu mắc cỏc

tế bào mỏu thành khối mỏuđụng

Tiểu cầu vỡ

Chất sinh tơ mỏu

Giải phúng enzim Tơ mỏu giữ cỏc TB mỏu

Ion Ca

Khối mỏu đụng

Trang 35

có gây kết dính hồng cầu máu người

cho hay không?

(?) Hoàn thành sơ đồ phản ánh mối

quan hệ giữa người cho và người

nhận máu để không gây kết dính?

truyền cho người có nhóm máu O

được không? Vì sao?

(?) Để truyền máu không gây hiện

tượng tắc mạch ta phải tuân theo

- GV gợi ý: cầm máu ngay (nếu vết

thương nặng, chảy máu nhiều), vết

thương nhẹ →máu tự đông

* Kết luận chung: HS đọc kết luận

chung SGK

- Cá nhân nghiên cứu thínghiệm và kết quả ở bảngh15 sau đó trao đổi nhóm

để thống nhất câu trả lời:

- Đại diện 1 số nhóm trả lời1số nhóm khác nhận xét bổsung

- 1 HS lên hoàn thiện sơ đồmối quan hệ

- HS rút ra kết luận

- HS dựa trên kiến thức ởphần 1 vận dụng để trả lờicâu hỏi :

+ Không thể được vì máu

O huyết tương có cả K/t α

và β → bị kết dính hồngcầu

- Hs nêu nguyên tắc xétnghiệm để chọn nhóm máu,chọn máu sạch

- HS nêu kết luận

* Kết luận:

- Ở người có 4 nhóm máu là:

A, B, AB, O

- Sơ đồ truyền máu (mối quan hệ giữa các nhóm máu):

A A

O O ABAB

+ Chọn nhóm máu phù hợp không gây kết dính + Kiểm tra để chọn máu không nhiễm bệnh

4 Củng cố và đánh giá:

Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng

1 Tế bào máu nào tham gia vào quá trình đông máu?

a Hồng cầu b Bạch cầu c Tiểu cầu

2 Người có nhóm máu AB không truyền được cho người có nhóm máu O,A,B vì:

Trang 36

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 16 - Bµi 16: TUẦN HOÀN MÁU

VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

- HS trình bày được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng

- HS nắm được các thành phần cấu tạo của hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, vận dụng lý thuyết vào thực tế để xác định vị trí của tim trong lồngngực

GV : : - Tranh phóng to H 16.1, 16.2, tranh hệ tuần hoàn có thêm hệ bạch huyết

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

(?) Nêu cơ chế đông máu?

(?) Nêu nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

3 Bài mới:

* Mở bài: Cho HS nhắc lại cấu tạo và hoạt động hệ tuần hoàn thú Vậy hệ tuần hoàn máu của người có

điểm gì giống và khác với hệ tuần hoàn thú, ta nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 1

TUẦN HOÀN MÁU

a Cấu tạo hệ tuần hoàn

sung thêm đặc điểm máu ở nửa

phải, nửa trái

- GV lưu ý HS: Máu màu xanh

trên sơ đồ là máu đỏ thẫm

(máu TM - trừ TM phổi thì

ngược lại)

b Hoạt động và vai trò của hệ

tuần hoàn

- Yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và

kiến thức đã biết → trả lời 3

câu hỏi mục ▼SGK/51

(?) Mô tả đường đi của máu

trong vòng tuần hoàn nhỏ và

vòng tuần hoàn lớn?

- Cá nhân tự nghiên cứuthông tin và quan sát hình

vễ → trao đổi nhóm vàthống nhất câu trả lời

- Yêu cầu :+ Hệ tuần hoàn gồm tim(số ngăn, vị trí, màu sắcmáu), các mạch máu (ĐM,

TM, MM)

- Đại diện các nhóm trìnhbày kết quả bằng cách chỉtrên tranh phóng to

→ HS rút ra kết luận

- HS quan sát h.16.1, lưu ýchiều đi của mũi tên vàmàu máu trong ĐM, TMsau đó trao đổi nhómthống nhất câu trả lời

- Yêu cầu chỉ được trên sơ

* Kết luận:

Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch

- Tim có 4 ngăn: 2 TN, 2 TT, nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.

- Hệ mạch:

+ Động mạch: xuất phát từ TT + Tĩnh mạch: đưa máu về TN + Mao mạch: nối ĐM với TM → Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ

* Kết luận:

- Vòng TH nhỏ: Máu đỏ sẫm từ TTP → ĐM phổi → MM phổi (trao đổi khí thành máu đỏ tươi)→ TNT

- Vòng TH lớn: Máu đỏ tươi từ TTT → ĐM chủ → các mao mạch ở phần trên và phần dưới

cơ thể (trao đổi chất thành máu

Trang 37

(?) Phân biệt vai trò của tim và

hệ mạch trong sự tuần hoàn?

(?) Nêu vai trò của hệ tuần

a Cấu tạo hệ bạch huyết

- Gv treo tranh 16.2 giới thiệu

về hệ bạch huyết để HS nắm

được một cách khái quát hệ

này

(?) Nêu thành phần cấu tạo chủ

yếu của hệ bạch huyết ?

- GV nhận xét → chốt kiến

thức:

b.Vai trò của hệ bạch huyết

(?) Mô tả đường đi của bạch

huyết trong phân hệ lớn và

đó rút ra vai trò của tim và

- 1 HS chỉ trên tranh →

HS rút ra kl

- HS quan sát 16.2 và tìmhiểu thông tin SGK traođổi nhóm hoàn thành câutrả lời

- Yêu cầu: chỉ ra điểm thubạch huyết đầu trên và nơi

đổ cuối cùng

- Các nhóm trình bày đáp

án trên tranh, các nhómkhác nhận xét

→ HS rút ra kết luận

đỏ sẫm) → TM chủ trên và TM chủ dưới → TNP

- Tim: co bóp tạo lực đẩy máu

đi trong hệ mạch

- Hệ mạch: Dẫn máu từ tim → các tế bào rồi từ các tế bào → tim

- Hệ tuần hoàn: lưu chuyển máu trong toàn bộ cơ thể

* Kết luận:

- Hệ bạch huyết có 2 phân hệ:

Phân hệ nhỏ, phân hệ lớn

- Mỗi phân hệ gồm : + Mao mạch bạch huyết + Hạch bạch huyết + Mạch bạch huyết + Ống bạch huyết

* Kết luận

- Sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi hệ mạch: Từ mao mạch BH → mạch bạch huyết nhỏ → mạch bạch huyết lớn → ống bạch huyết → TM máu

- Vai trò của hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể

4 Củng cố và đánh giá:

- Yêu cầu thảo luận nhóm để trả lời

+ Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn máu?

+ Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua đâu và có vai trò gì?

+ Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua đâu và có vai trò gì?

+ Nêu cấu tạo và vai trò của hệ bạch huyết?

- Đại diện trình bày thảo luận toàn lớp

Trang 38

- HS chỉ ra được các ngăn tim (ngoài và trong), van tim

- Phân biệt được các loại mạch máu

- Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kỳ co, giãn của tim

GV : - Mô hình tim (tháo, lắp), tim lợn mổ phanh (rõ van tim)

- Tranh hình 17 2 phóng to, tranh cắt ngang qua ĐM, TM, tranh hình 17.3 phóng to

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn máu?

? Nêu cấu tạo và hoạt động của hệ tuần hoàn bạch huyết?

3 Bài mới

* Mở bài: Chúng ta đều biết tim có vai trò quan trọng là co bóp → đẩy máu Vậy tim phải có cấu tạo

như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu, ta tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động 1

CẤU TẠO CỦA TIM

a Cấu tạo ngoài của tim

- GV hướng dẫn nghiên cứu tài liệu và

quan sát tranh

? Trình bày cấu tạo ngoài của tim?

- HS quan sát H 17.1 SGK/54,quan sát mô hình tim → nêucấu tạo ngoài của tim

- Yêu cầu

* Kết luận

- Tim hình chóp, ngoài có màng

Trang 39

- GV đánh giá câu trả lời của HS và chốt

kiến thức

b Cấu tạo trong của tim

- GV yêu cầu hoàn thành bảng 17.1 (GV

chưa chữa)

? Dự đoán xem ngăn tim nào có thành

cơ mỏng nhất, ngăn nào có thành cơ dày

nhất?

? Dự đoán xem giữa các ngăn tim và

giữa tim với động mạch phải có cấu tạo

nào để máu chỉ bơm theo 1 chiều?

- GV ghi dự đoán của nhóm lên bảng

- GV tổng kết những dự đoán giống

nhau

- GV tiếp tục cho các nhóm tháo rời mô

hình tim, yêu cầu so sánh với dự đoán

của nhóm mình

? Cấu tạo tim phù hợp với chức năng

thể hiện như thế nào?

- GV giảng giải thêm: tim được cấu tạo

từ mô cơ và mô liên kết

- GV nhận xét – giúp HS rút ra kiến thức

Hoạt động 2

CẤU TẠO MẠCH MÁU

- Gv hướng dẫn quan sát H.17.2 SGK

tr.55 → trả lời câu hỏi:

? Có những loại mạch máu nào?

? So sánh để chỉ ra sự khác nhau giữa

các loại mạch máu?

? Sự khác nhau đó được giải thích như

thể nào ?

- GV phát phiếu học tập cho HS → yêu

cầu hoàn thành nội dung phiếu học tập

- GV gợi ý so sánh cấu tạo thành mạch,

lòng thành mạch

- GV treo bảng chuẩn KT

+ Nêu vị trí màng tim + Hình dạng tim + Kích thước, vị trí TT, TN

- 1HS chỉ trên mô hình và trìnhbày → lớp nhận xét

- Các nhóm đối chiếu dự đoánvới kết quả quan sát và tự sửachữa

- HS phân tích → yêu cầu :+ Thành TT dày đẩy máu vàođộng mạch chủ đi khắp cơ thể + Thành TT phải mỏng hơn vìchỉ đẩy máu ra phổi

- TT nối với ĐM,

TN nối với TM

* Kết luận:

- Tim cấu tạo từ

mô cơ và mô liên kết

- Tim có 4 ngăn:

2TN, 2TT

- Thành cơ TT dày hơn thành cơ TN

- Giữa TN với TT

và giữa TT với

ĐM có van → máu lưu thông theo 1 chiều

- Hẹp

Mô liên kết

- 3 lớp Cơ trơnmỏng Biểu bì

- Rộng

- 1 lớp biểu bì mỏng

- Rất hẹp

- Mạch nhỏ phân

Trang 40

- Đặc điểm

khác - ĐM chủ lớn + nhiềuĐM nhỏ, có van ở nơi

tiếp giáp với tim

- Có van một chiều ở

TM phần dưới cơ thể nhánh rất nhiều

2- Chức năng Đẩy máu từ tim đến

các cơ quan với vậntốc, áp lực lớn

Dẫn máu từ khắp các

tế bào về tim với vậntốc, áp lực nhỏ

Toả rộng tới từng tếbào → Trao đổi chấtvới tế bào

Hoạt động 3:

CHU KỲ CO GIÃN CỦA TIM

- GV cho quan sát hình 17.3 làm bài tập

SGK tr.56, 57

? Mỗi chu kỳ co giãn của tim kéo dài

bao nhiêu giây? Gồm mấy pha?

? TN làm việc bao nhiêu giây, nghỉ bao

? Nhận xét về thời gian làm việc và

nghỉ ngơi của tim?

? Sự hoạt động co giãn của tim liên

quan đến sự vận chuyển máu như thế

nào?

- GV lưu ý HS: mũi tên trên tranh liên

quan đến chiều vận chuyển máu

- GV đánh giá kết quả các nhóm và

hoàn thiện kiến thức

- GV nêu trung bình tim co 75 lần/phút,

chỉ số nhịp tim phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như: tuổi tác, sức khoẻ

? Tại sao tim hoạt động suốt đời mà

+ 1chu kỳ co giãn của timgồm 3 pha kéo dài 0,8s

+ TN làm việc 0,1s - nghỉ0,7s

+ TT làm việc 0,3s - nghỉ 0,5s+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn0,4s

- Đại diện nhóm trình bày =cách chỉ trên tranh H 17.3 –nhóm khác nhận xét - bổ sung + Thời gian làm việc = thờigian nghỉ (0,4s)

- HS trình bày trên tranh H

17.3 → HS nêu kết luận

- Tim làm việc suốt đờikhông mệt mỏi vì:

+ Tim làm việc và nghỉ ngơinhịp nhàng

+ Lượng máu nuôi tim rấtlớn

- 1 HS đọc phần kết luận cuốibài

* Kết luận:

- Chu kỳ hoạt động của tim (nhịp tim) gồm 3 pha:

+ Pha co tâm nhĩ (0,1s): máu từ TN

→ TT

+ Pha co tâm thất (0,3s): máu từ

TT → ĐM chủ và

ĐM phổi + Pha giãn chung (0,4s): cả

TN và TT nghỉ ngơi hoàn toàn, máu tràn xuống

Ngày đăng: 22/10/2014, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh các loại mô - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng so sánh các loại mô (Trang 9)
Bảng 11: So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương động vật - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 11 So sánh sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương động vật (Trang 24)
Bảng 25. Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 25. Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng (Trang 55)
Bảng 27: Các hoạt động biển đổi thức ăn ở dạ dày - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 27 Các hoạt động biển đổi thức ăn ở dạ dày (Trang 60)
Bảng 35.3 Tuần hoàn - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 35.3 Tuần hoàn (Trang 75)
- HS đọc kỹ bảng 2. Bảng số liệu khẩu  phần. - SINH 8 3 COT RAT HAY
c kỹ bảng 2. Bảng số liệu khẩu phần (Trang 82)
Bảng 37.2. Bảng số liệu thành phần - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 37.2. Bảng số liệu thành phần (Trang 83)
Bảng 44 và tr114 (Thí nghiệm 1, 2, 3) - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 44 và tr114 (Thí nghiệm 1, 2, 3) (Trang 95)
Bảng 46. Vị trí, chức năng của tuỷ sống và trụ não - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 46. Vị trí, chức năng của tuỷ sống và trụ não (Trang 100)
Bảng 50: Các tật của mắt, nguyên nhân cách khắc phục - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 50 Các tật của mắt, nguyên nhân cách khắc phục (Trang 107)
Bảng 54. Các chất có hại đối với hệ thần kinh - SINH 8 3 COT RAT HAY
Bảng 54. Các chất có hại đối với hệ thần kinh (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w