- Giảm phân I: + Kì đầu: có sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn của cặp.. Sau tiếp hợp các
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KÌ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn thi: SINH HỌC
(Dành cho lớp chuyên Sinh học)
HƯỚNG DẪN CHẤM
(Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang)
1
(1điểm) Mối quan hệ Gen (ADN) Æ mARN Æ Prôtêin Æ tính trạng - Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN qui định trình
tự các nuclêôtit trên mARN
- Trình tự các nuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axít amin trong chuỗi pôlipeptit (cấu trúc bậc 1 của prôtêin) tương ứng
- Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của
tế bào, từ đó biểu hiện thành tính trạng của cơ thể
- Như vậy thông qua prôtêin, giữa gen và tính trạng có mối quan
hệ mật thiết với nhau Cụ thể: gen qui định tính trạng
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
2
(2điểm)
* Tế bào có hàm lượng ADN 3,3.10-12g là tế bào trứng hoặc tinh
trùng (tế bào giao tử) được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào
sinh dục chín Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp (GP I và GP
II)
* Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể trong quá trình giảm
phân
- Giảm phân I:
+ Kì đầu: có sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc
thể kép tương đồng, có thể xảy ra trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác
nguồn của cặp Sau tiếp hợp các nhiễm sắc thể kép dần tách nhau ra
và co xoắn lại
+ Kì giữa: Nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại, tập trung thành 2 hàng
trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Kì sau: Mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp NST kép tương đồng
phân li độc lập về hai cực của tế bào
+ Kì cuối: Các NST kép về 2 cực tế bào, bộ NST giảm đi một nửa về
nguồn gốc
- Giảm phân II:
+ Kì đầu: các NST kép ở trạng thái co xoắn
+ Kì giữa: Các NST kép tập trung thành một hàng trên mặt phẳng
xích đạo, đính với tơ vô sắc ở tâm động
+ Kì sau: Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2
cực của tế bào
+ Kì cuối: NST giãn xoắn
0,25đ
0.25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 2- Kết quả: Từ một tế bào mẹ 2n qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo
ra 4 tế bào con
- Tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n (giảm đi một nửa cả về nguồn gốc và số lượng) Æ Hàm lượng ADN trong tế bào giảm
3
(1,5điểm)
- Khái niệm: Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc
NST
- Các dạng đột biến cấu trúc NST:
+ Mất đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra nhưng sau đó không được nối
lại
+ Đảo đoạn: Một đoạn NST đứt ra sau đó quay 1800 và được nối lại
tại vị trí bị đứt
+ Lặp đoạn: Là hiện tượng một đoạn NST nào đó được lặp lại một
hay nhiều lần
+ Chuyển đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra sau đó chuyển tới một vị trí
khác trên NST hoặc sang một NST khác
(HS có thể lấy ví dụ bằng sơ đồ)
- Nguyên nhân:
+ Bên trong: Do rối loạn sinh lí của tế bào…
+ Bên ngoài: Các tác nhân vật lí, hoá học, sinh học đã phá vỡ cấu
trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
4
(1,5điểm)
- Đặc điểm của các mối quan hệ khác loài:
Cộng sinh Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh
vật
Hỗ trợ
Hội sinh Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó
một bên có lợi còn bên kia không có lợi cũng không có hại gì
Cạnh tranh Các sinh vật khác loài cạnh tranh nhau về
thức ăn, nơi ở, bạn tình,… và các điều kiện sống khác của môi truờng các loài kìm hãm
sự phát triển của nhau
Kí sinh, nửa kí sinh Sinh vật sống nhờ trên cơ thể của sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu,… từ
sinh vật đó
Đối địch
Sinh vật ăn sinh vật khác
Bao gồm các trường hợp: Vật ăn thịt – con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật ăn côn trùng…
- Biện pháp làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật:
+ Đối với cây trồng: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa
với chăm sóc đầy đủ, tạo điều kiện cho cây có đủ chất dinh dưỡng
Trồng xen canh các loại cây trồng có nhu cầu về nguồn dinh dưỡng,
ánh sáng…khác nhau
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
Trang 3+ Đối với vật nuôi: Nếu đàn quá đông, thiếu nơi ăn, ở, môi trường ô
nhiễm… thì cần tách đàn, cung cấp đủ thức ăn, kết hợp vệ sinh
chuồng trại để vật nuôi phát triển tốt 0,25đ
5
(2điểm) a Biện luận và viết SĐL Theo đề F2 có tỉ lệ cây thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ: 340/5440 =
1/16 Æ F2 gồm 16 tổ hợp giao tử = 4 loại giao tử đực x 4 loại giao tử
cái Æ F1 có 2 cặp gen dị hợp
- Mặt khác tỉ lệ thân thấp quả vàng chiếm 1/16 = 1/4x1/4 Æ tính
trạng thân cao, quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp,
quả vàng
Quy ước: A – thân cao, a – thân thấp; B - quả đỏ, b - quả vàng
Æ Kiểu gen của F1 là AaBb
Æ Kiểu gen của P: AABB (cao, đỏ) x aabb (thấp, vàng)
Hoặc AAbb ( cao, vàng) x aaBB (thấp, đỏ)
HS viết sơ đồ lai:
TH1: P: AABB (cao, đỏ) x aabb (thấp, vàng)
G AB ab
F1 AaBb (cao, đỏ)
TH2: P: AAbb ( cao, vàng) x aaBB (thấp, đỏ)
G Ab aB
F1 AaBb (cao, đỏ)
F1 x F1 AaBb (cao, đỏ) x AaBb (cao, đỏ)
G(F1) AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
F2 (HS có thể lập bảng để tìm kết quả)
TLKG: 1AABB : 2AABb : 1AAbb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb
1aaBB : 2aaBb : 1aabb
TLKH: 9A-B- (cao, đỏ) : 3A-bb (cao, vàng) : 3 aaB- (thấp, đỏ) :
1aabb (thấp, vàng)
b Để F 1 có tỉ lệ phân ly kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 = (1 : 1)(1: 1) Æ là
kết quả phép lai phân tích 2 cặp gen : Aa x aa và Bb x bb
Vậy P: AaBb (cao, đỏ ) x aabb ( thấp, vàng)
Hoặc Aabb (cao, vàng) x aaBb (thấp, đỏ)
(HS phải viết sơ đồ lai chứng minh)
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ
6
(2 điểm)
a Số loại kiểu gen, kiểu hình có thể có trong quần thể:
Vì các gen quy đinh các tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể
thường khác nhau nên chúng di truyền độc lập với nhau Æ số loại
kiểu gen, kiểu hình có thể có trong quần thể là tích các loại kiểu gen
và kiểu hình của các tính trạng khác nhau
- Số loại kiểu gen về nhóm máu là 3(3 1) 6
2
kiểu gen
Trang 4- Số loại kiểu gen về dạng tóc là 2(2 1) 3
2
kiểu gen
- Số kiểu gen về 2 tính trạng trên là: 6x3 = 18 kiểu gen
- Số loại kiểu hình về tính trạng nhóm máu là 4 (nhóm máu A, B, AB
và O)
- Số loại kiểu hình về tính trạng hình dạng tóc là 2
- Số loại kiểu hình về 2 tính trạng nhóm máu và dạng tóc là 2 x 4 = 8
(Học sinh có thể viết kiểu gen, kiểu hình Nếu đúng vẫn cho điểm)
b Kiểu gen của các thành viên trong gia đình:
Bố mẹ tóc quăn sinh con gái tóc thẳng Æ tóc quăn là tính trạng trội,
tóc thẳng là tính trạng lặn
Qui ước D – tóc quăn, d – tóc thẳng
- Con gái tóc thẳng, nhóm máu O có kiểu gen là ddIOIO Æ nhận dIO
của cả bố và mẹ Æ Bố tóc quăn, nhóm máu A có kiểu gen là DdIAIO
- Mẹ tóc quăn, nhóm máu B có kiểu gen là DdIBIO
- Con trai tóc quăn, nhóm máu A có kiểu gen là DDIAIO hoặc DdIAIO
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
0,25đ 0,25đ
-Hết -