1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ky nang song 1

30 427 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cu i cùng, vì con l a đã già y u, cái gi ng cũng ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ừa già của người nông dân bị rơi ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ếng và ông

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN

BÀI 1

Ở TRƯỜNG THCS

Trang 2

Sau khóa tập huấn này, GV có khả năng:

- Hiểu được những vấn đề cơ bản, cần thiết về

Trang 3

N I DUNG T P HU NỘI DUNG TẬP HUẤN ẬP HUẤN ẤN

 Quan niệm về kỹ năng sống

 Tên gọi và cách phân loại

 Các hình thức giáo dục kỹ năng sống trong nhà trường phổ thông

 Lợi ích của giáo dục kỹ năng sống

 Những yếu tố cần quan tâm của giáo dục kỹ năng sống

Trang 4

Bài 1

QUAN NIỆM VỀ KĨ NĂNG SỐNG

Trang 5

“M t ngày n , con l a già c a ng i nông dân b r i ột ngày nọ, con lừa già của người nông dân bị rơi ọ, con lừa già của người nông dân bị rơi ừa già của người nông dân bị rơi ủa người nông dân bị rơi ười nông dân bị rơi ị rơi ơi

xu ng gi ng và ông không bi t làm th nào đ đ a nó ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ể đưa nó ư

lên Cu i cùng, vì con l a đã già y u, cái gi ng cũng ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ừa già của người nông dân bị rơi ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó

ph i phá đi nên vi c c u l a cũng không mang l i l i ải phá đi nên việc cứu lừa cũng không mang lại lợi ệc cứu lừa cũng không mang lại lợi ứu lừa cũng không mang lại lợi ừa già của người nông dân bị rơi ại lợi ợi

ích nhi u Ông đã g i nh ng ng i hàng xóm đ n và ều Ông đã gọi những người hàng xóm đến và ọ, con lừa già của người nông dân bị rơi ững người hàng xóm đến và ười nông dân bị rơi ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó

cùng nhau đ đ t l p gi ng, trong đó có c con l a ổ đất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ải phá đi nên việc cứu lừa cũng không mang lại lợi ừa già của người nông dân bị rơi

Nh n th y đi u đó, con l a h t ho ng kêu la d d i ận thấy điều đó, con lừa hốt hoảng kêu la dữ dội ất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ều Ông đã gọi những người hàng xóm đến và ừa già của người nông dân bị rơi ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ải phá đi nên việc cứu lừa cũng không mang lại lợi ững người hàng xóm đến và ột ngày nọ, con lừa già của người nông dân bị rơi

Nh ng ngay l p t c, khi nh ng x ng đ t đ xu ng, ư ận thấy điều đó, con lừa hốt hoảng kêu la dữ dội ứu lừa cũng không mang lại lợi ững người hàng xóm đến và ẻng đất đổ xuống, ất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ổ đất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó

con l a l c m nh ng i cho đ t r i xu ng r i trèo ừa già của người nông dân bị rơi ắc mạnh người cho đất rơi xuống rồi trèo ại lợi ười nông dân bị rơi ất lấp giếng, trong đó có cả con lừa ơi ống giếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ồi trèo

lên C th , ch ng bao lâu con l a thoát ra kh i mi ng ứu lừa cũng không mang lại lợi ếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó ẳng bao lâu con lừa thoát ra khỏi miệng ừa già của người nông dân bị rơi ỏi miệng ệc cứu lừa cũng không mang lại lợi

gi ngếng và ông không biết làm thế nào để đưa nó

Trang 6

I Kĩ năng sống là gì?

Lấy VD thực tế về 1 KNS nào đó (có thể là

thành công do có KNS đó hoặc thất bại, gây hậu quả đáng tiếc do thiếu KNS đó).

Trang 7

Quan niệm về Kĩ năng sống

(Life skills)

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để

có hành vi thích ứng (adaptive) và tích cực (positive), giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày

Theo Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), KNS là

cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành hành vi mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và kĩ năng

Trang 8

Quan niệm về Kĩ năng sống

(Life skills)

Theo tổ chức giáo dục, KH, VN LHQ (UNESCO): Kĩ năng

sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục

 Học để biết (Learning to know): kĩ năng tư duy, như giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, ra quyết định, nhận thức được hậu quả

 Học làm người (Learning to be): các kĩ năng cá nhân, như ứng phó với căng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin

 Học để sống với người khác (Learning to live together): các kĩ năng xã hội, như giao tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông

 Học để làm (Learning to do): kĩ năng thực hiện công việc

và các nhiệm vụ như kĩ năng đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm

Trang 9

 Nói cách khác: Người có KNS sống = khả năng làm chủ bản thân

khả năng ứng xử phù hợp

khả năng ứng phó tích cực

 KNS thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và các mối quan hệ

Trang 10

Lưu ý

 Có nhiều tên gọi khác nhau của KNS: ví dụ kĩ năng tâm lý xã hội

(Social Emotional Skills), kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy (Personal, Learning and Thinking Skills)

 Một kĩ năng có thể có những tên gọi khác nhau: kĩ năng hợp tác/làm việc theo nhóm; hoặc kĩ năng giải quyết vấn đề/ứng xử với tình huống.

 Các KNS không độc lập mà có liên quan mật thiết và củng cố cho nhau (Ví dụ: tư duy sáng tạo góp phần giúp cho việc giải quyết vấn đề và ra quyết định hiệu quả hơn)

 Không có một trình tự nhất định (kĩ năng nào trước, kĩ năng nào

sau), mà khi rèn luyện một kĩ năng (ví dụ: trình bày suy nghĩ, ý

kiến) các kĩ năng khác cũng đồng thời được rèn luyện (ví dụ: thể hiện sự tự tin, bày tỏ sự cảm thông, quan tâm)

Trang 11

 KNS không thể tự nhiên có được mà do cá nhân hình thành qua quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống

 Vì vậy, giáo viên, người lớn, cha mẹ, chỉ có thể hướng dẫn và tạo một số cơ hội và tình huống để qua đó trẻ tự rèn luyện và hình thành KNS cho bản thân

 Một người không thể “trang bị, cung cấp” KNS cho người khác, hoặc “duy trì bền vững ” KNS ở người khác, mà chính bản thân mỗi người phải liên tục trải nghiệm để rèn luyện, củng cố thì kĩ năng đó mới bền

vững (ví dụ: qua các hoạt động tập thể, qua tương tác

một người sẽ rèn luyện và hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc tập thể; càng trải nghiệm nhiều, càng có cơ hội điều chỉnh, củng cố kĩ năng.)

Trang 12

 Không có các bước cố định, cứng nhắc để hình thành một kĩ năng, mà tùy vào khả năng sẵn có ở mỗi người, mà người đó cần điều chỉnh thêm, hình thành thêm kĩ năng mới ở mức độ cần thiết (ví dụ: để có kĩ năng hợp tác tốt, cần có kĩ năng giao tiếp hiệu quả, thể hiện sự tôn trọng, lắng nghe tích cực,

tự nhận thức, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm,

tư duy sáng tạo; có người cần cải thiện kĩ năng giao tiếp, có người cần cải thiện kĩ năng thể hiện sự tôn trọng…)

 Một hoạt động được tổ chức theo hình thức khuyến khích sự tham gia tích cực của các thành viên góp phần hình thành các

kĩ năng khác nhau, mà không giới hạn ở một hay hai kĩ năng

 Để sống tốt, một người cần một loạt các kĩ năng sống nhưng mức độ có kĩ năng ở mỗi người phụ thuộc vào mức độ trải nghiệm, rèn luyện của người đó

Trang 13

Giáo dục KNS cho HSTHCS

KNS thúc đẩy phát triển

cá nhân và xã hội

Giáo dục KNS là xu thế chung trên thế giới

Đặc điểm tâm lí của HS

Thực

hiện

đổi mới

GDPT

Trang 14

1 Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và

Người thiếu KNS thường bị vấp váp, dễ bị thất bại trong cuộc sống

 KNS còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của XH, giúp ngăn ngừa các vấn đề xã hội và bảo vệ quyền con người

Trang 15

2 Giáo dục KNS là yêu cầu cấp thiết đối với HS THCS

 Các em chính là những chủ nhân tương lai của đất nước Nếu không có KNS, các em sẽ không thể thực hiện tốt trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, cộng đồng và đất nước

 Lứa tuổi HS THCS là giai đoạn quá độ chuyển từ „trẻ em“ thành người lớn, còn thiếu hiểu biết sâu sắc về

XH, còn thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị lôi kéo, kích động Nếu không được giáo dục KNS, nếu thiếu KNS, các em

dễ bị lôi kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị phát triển lệch lạc

về nhân cách

Trang 16

3 Giáo dục KNS nhằm thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

 Nghị quyết 40/2000/QH10 về đổi mới CTGDPT: nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước,

 Luật Giáo dục năm 2005: Mục tiêu của GDPT là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN

 Như vậy, mục tiêu GDPT đã chuyển từ trang bị kiến thức cho

HS sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn

 Giáo dục KNS cho HS, với bản chất là hình thành và phát triển cho các em khả năng làm chủ bản thân, khả năng ứng

xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống

Trang 17

4 Giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông là xu thế chung của nhiều nước trên thế giới

 155 nước trên thế giới quan tâm đến việc đưa KNS vào nhà trường, trong đó có 143 nước đã đưa vào chương trình chính khóa ở Tiểu học và Trung học

 Việc giáo dục KNS cho HS ở các nước được thực hiện theo ba hình thức:

- KNS là một môn học riêng biệt,

- KNS được tích hợp vào một vài môn học chính,

- KNS được tích hợp vào nhiều hoặc tất cả các môn học trong chương trình

Trang 18

PHÂN LO I KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

* Theo UNESCO, WHO và UNICEF:

- Kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng suy nghĩ / tư duy phân tích có phê phán

- Kĩ năng giao tiếp hiệu quả

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

- Kĩ năng tự nhận thức / tự trọng và tự tin của bản thân, xác định giá trị

- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

- Kĩ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc

Trang 19

II PHÂN LO I KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

* Trong giáo dục ở Anh quốc, KNS được chia thành 6 nhóm chính là:

- Hợp tác nhóm

- Tự quản

- Tham gia hiệu quả

- Suy nghĩ / tư duy bình luận, phê phán

- Suy nghĩ sáng tạo

- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

Trang 20

II PHÂN LO I KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

* Ở Việt Nam:

- Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với chính mình: tự nhận

thức, xác định giá trị, ứng phó với căng thẳng, tìm kiếm sự hỗ trợ,

tự trọng, tự tin,

- Nhóm các kĩ năng nhận biết và sống với người khác: giao tiếp

có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ

sự cảm thông, hợp tác,

- Nhóm các kĩ năng ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm kiếm

và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,

Trang 21

 Có nhiều tên gọi khác nhau của KNS: ví dụ kĩ năng tâm lý xã hội

(Social Emotional Skills), kĩ năng cá nhân, lĩnh hội và tư duy (Personal, Learning and Thinking Skills)

 Một kĩ năng có thể có những tên gọi khác nhau: kĩ năng hợp tác/làm việc theo nhóm; hoặc kĩ năng giải quyết vấn đề/ứng xử với tình huống…

 Các KNS không độc lập mà có liên quan mật thiết và củng cố cho nhau (Ví dụ: tư duy sáng tạo góp phần giúp cho việc giải quyết vấn

đề và ra quyết định hiệu quả hơn)

 Không có một trình tự nhất định (kĩ năng nào trước, kĩ năng nào

sau), mà khi rèn luyện một kĩ năng (ví dụ: trình bày suy nghĩ, ý kiến) các kĩ năng khác cũng đồng thời được rèn luyện (ví dụ: thể hiện sự

tự tin, bày tỏ sự cảm thông, quan tâm)

L U Ý ƯU Ý

Trang 22

 KNS không thể tự nhiên có được mà do cá nhân hình thành qua quá trình học tập, lĩnh hội và rèn luyện trong cuộc sống

 Vì vậy, giáo viên, người lớn, cha mẹ, chỉ có thể hướng dẫn và tạo một số cơ hội và tình huống để qua đó trẻ tự rèn luyện và hình thành KNS cho bản thân

 Một người không thể “trang bị, cung cấp” KNS cho người khác, hoặc “duy trì bền vững ” KNS ở người khác, mà chính bản thân mỗi người phải liên tục trải nghiệm để rèn luyện,

củng cố thì kĩ năng đó mới bền vững (ví dụ: qua các hoạt

động tập thể, qua tương tác mỗi người sẽ rèn luyện và hình thành kĩ năng hợp tác, làm việc tập thể; càng trải nghiệm nhiều, càng có cơ hội điều chỉnh, củng cố kĩ năng.)

L U Ý ƯU Ý

Trang 23

 Không có các bước cố định, cứng nhắc để hình thành một kĩ năng, mà tùy vào khả năng sẵn có ở mỗi người, mà người đó cần điều chỉnh thêm, hình thành thêm kĩ năng mới ở mức độ cần thiết (ví dụ: để có kĩ năng hợp tác tốt, cần có kĩ năng giao tiếp hiệu quả, thể hiện sự tôn trọng, lắng nghe tích cực, tự nhận thức, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, tư duy sáng tạo; có người cần cải thiện kĩ năng giao tiếp, có người cần cải thiện kĩ năng thể hiện sự tôn trọng…)

 Một hoạt động được tổ chức theo hình thức khuyến khích sự tham gia tích cực của các thành viên góp phần hình thành các kĩ năng khác nhau,

mà không giới hạn ở một hay hai kĩ năng

 Để sống tốt, một người cần một loạt các kĩ năng sống nhưng mức độ có

kĩ năng ở mỗi người phụ thuộc vào mức độ trải nghiệm, rèn luyện của người đó

L U Y ƯU Ý ́

Trang 25

III T I SAO PH I GIÁO D C KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ẢI GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ỤC KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

CHO H C SINH PH THÔNG ỌC SINH PHỔ THÔNG Ổ THÔNG

1 Hai nữ sinh ở Hà Nội tự tử trong nhà nghỉ: nhóm bếp

than tổ ong, đóng kín cửa và uống thuốc ngủ pha với

rượu dẫn đến ngộ độc và ngạt khí Trước khi chết, họ đã gửi bức thư tuyệt mệnh bày tỏ sự chán nản với cuộc sống hiện tại

2 Trượt tốt nghiệp, một nữ sinh tự tử

3 Một nữ sinh tự tử tại trường vì bị mẹ đánh

4 HS lớp 8 tự tử vì bị mắng lười học

5 Bình Định, một HS tự tử vì bị cấm thi tốt nghiệp

6 Đồng Nai, một HS tự tử vì giận thầy giáo

Trang 26

7 Bạo lực học đường…

8 Học sinh đánh thầy giáo…

9 Một số học sinh dùng dao đâm cô giáo tới 19 nhát vì cô giáo coi thi nghiêm túc môn tiếng Anh…

10 Học sinh nam (nữ) đánh nhau

11 Thầy giáo cướp tiệm vàng…

III.T I SAO PH I GIÁO D C KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ẢI GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ỤC KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

CHO H C SINH PH THÔNG ỌC SINH PHỔ THÔNG Ổ THÔNG

Trang 27

T I SAO PH I GIÁO D C KĨ NĂNG S NG ẠI KĨ NĂNG SỐNG ẢI GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG ỤC KĨ NĂNG SỐNG ỐNG

CHO H C SINH PH THÔNG ỌC SINH PHỔ THÔNG Ổ THÔNG

Thống kê từ năm 2005 đến 2009, tổng số vi phạm pháp luật hình sự trong HSSV khoảng hơn 8.000 trường hợp Trong

đó, có các hành vi như đánh nhau, gây rối trật tự công

cộng (hơn 2.000 trường hợp); gần 900 trường hợp tội

phạm ma túy; 83 vụ giết người; gần 1.400 trường hợp

cướp tài sản Đáng chú ý, gần đây gia tăng hiện tượng

học sinh nữ tụ tập đánh nhau, làm nhục bạn hay tình trạng HSSV phạm tội sử dụng công nghệ cao như tấn công các trang web để ăn cắp tiền qua mạng, tống tiền qua điện

thoại cũng tăng rất nhanh

Trang 28

Một vấn đề cũng gây nhức nhối cho những người làm công tác giáo dục, đó là tình trạng học sinh nghiện chơi game, chát Tuy

là hình thức giải trí nhưng đã xuất hiện nhiều học sinh bỏ học để ngồi chơi bên máy tính hàng giờ liền Rồi khi không có tiền

chơi, thông qua mạng Internet để kết thành băng nhóm đi trộm cắp, giết người hoặc “bán mình” chỉ vì vài chục nghìn “cứu nét” Một số HSSV còn bị nhiễm vào các trang web “đen” có nội dung bạo lực, đồi trụy để rồi sa vào vòng lao lý Tại Quảng Ninh,

Thanh Hóa, một số đối tượng do thiếu hiểu biết pháp luật đã

phạm vào tội danh quốc gia như lấy cắp thanh giằng, bu lông

trên cầu, cắt trộm đường dây điện thoại để bán lấy tiền tiêu xài Thống kê của cơ quan công an cho biết, hiện có khoảng 20.000

đối tượng thanh thiếu niên bỏ học, sống lang thang, bụi đời

Ngày đăng: 21/10/2014, 21:00

Xem thêm

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w