* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất nghi trên thước * ĐCNH của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước C5: Đại diện cá nhân nêu kết quả - Đọc C6 - Đại diện trả lời - Đo chiề
Trang 1Học kì i
TuầnI: ngày soạn:12/ 08/ 2010
Ngày dạy :Sáng 19 / 08/ 2010 Tiết 1, 2 tại lớp 6A, 6B.
T i ế t 1: B à i1 : đo độ dài
A Mục tiêu bài dạy:
1) Kiến thức: -H/S biết xác định đợc giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của
dụng cụ đo
2) Kỹ năng : + Biết ớc lợng gần đúng một số độ dài cần đo.Đo độ dài trong một số tình
huống thông thờng.Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3) Thái độ: - Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
B Chuẩn bị của GV và HS:
ĐCNN đến 0,5 em Chép sẵn ra giấy bảng 1.1 “ Kết quả đo độ dài”
C Các hoạt động dạy học :
- GV : Giới thiệu nôi dung chơng trình bộ môn vật lý 6, và các yêu cầu của bộ môn
HĐ
2 :Tổ chức tỡnh huống học tập(5')
- Yờu cấu HS mở SGK trang 5 Cựng
trao đổi xem trong chương 1 cần nghiờn
cứu những vấn đề gỡ
- Yờu cầu HS quan sàt trang vẽ trang 6
và đọc kĩ đối thoại của 2 chị em
? Cõu chuyện của 2 chị em nờu vấn đề
gỡ
? Hóy nờu phương ỏn giải quyết
GV: Đơn vị đo , dụng cụ đo độ dài là
gỡ Bài học hụm giỳp ta trả lời cõu hỏi
HĐ3: ễn lại và ước lượng độ dài của một đơn vị đo độ dài (12')
? Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đơn
vị đo lường hợp phỏp của nước ta là gỡ
Ký hiệu
? Đơn vị đo độ dài thường dựng nhỏ
I / Đơn vị đo độ dài 1) ễn lại một số đơn vị đo độ dài.
* Đơn vị : một
Trang 2hơn mét là gì
? Mỗi đơn vị liền kế hơn kém nhau bao
nhiêu lần
GV: Yêu cầu HS làm câu hỏi C1
GV: Kiểm tra kết quả và nhắc lại trong
các đơn vị đo độ dài chính là mét Vì
vậy trong các phép tính toán phải đưa
về đơn vị chính là mét
GV: Giới thiệu thên 1 số đơn vị đo độ
dài sử dụng trong thực tế ( Độ dài của
Anh, Trung Quèc )
1 inh (inch) = 2,54cm
1ft (foot) = 30,48cm
1DÆm = 1,609 km
Để đo những kích thước lớn trong vũ
trụ người ta dùng đơn vị " năm ánh
? Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không
Kí hiệu : mNgoài racón có : dm, cm, mm, km-Mỗi đơn vị liền kề hơn kém nhau 10 lần
C1 : 1m = 10dm 1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2) Ước lượng độ dài
C2:
- Thực hiện theo nhóm bàn
- Đại diện nhóm đọc kết quả-Hoạt động cá nhân tập ước lượng độ dài 1 ngang tay
C3
-Đại diện HS nêu kết quả
- Nêu nhận xét 2 cách đo ước lượng và bằng thước
GV: Tại sao trước khi đo độ dài chúng
ta lại thường phải ước lượng độ dài cần
II/ Đo độ dài
1) Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4: -Thợ mộc dùng thước dây, HS dùng thước
kẻ, người bán vải dùng thước mét để đo-HS đọc - nghiên cứu tài liệu
* GHĐ của thước là độ dài lớn nhất nghi trên thước
* ĐCNH của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước
C5: Đại diện cá nhân nêu kết quả
- Đọc C6
- Đại diện trả lời
- Đo chiều rộng của cuốn sách vật lý 6
Trang 3? GHĐ của thước là gì ĐCNN của
? Vì sao em lại chọn thước đó
- Yêu cấu HS đọc C7 và trả lời
GV: Việc chọn thước có GHĐ và
ĐCNN phù hợp với độ dài vật cần đo
giúp ta đo chính xác hơn
dùng thước 2 có ĐCNN là 1mm và GHĐ là 20cm
-Đo chiều dài của cuốn sách vật lý dùng thước 3 có GHĐ 30cm và ĐCNH 1mm-Đo chiều dài bàn học dùng thước 1 có GHĐ 1m và ĐCNN là 1cm
-Vì mỗi thước chỉ được chọn một lần, nếu
đo nhiều lần kết quả không chính xác-Đọc C7
- Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo cơ thể của khách hàng
- Khi đo phải ước lượng độ dài để chọn thước có GHĐ và có ĐCNH cho phù hợp
GV: Treo bảng 1: Bảng Kết quả đo độ
dài để hướng dẫn HS đo và ghi kết quả
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV: thu bài 1 vài nhóm cho HS nhận xét
? Để đo chiều dài cái bàn học em chọn
dụng cụ đo độ dài nào
? Vì sao em lại chọn thước đó
? Em đã tiến hành đo mấy lần
? Giá trị TB được tính như thế nào
2) Đo độ dài
Quan sát bảng 1.1 và nghe hướng dẫn-Hoạt động nhóm và ghi kết quả vào bảng-Chọn thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm-Chọn thước đo ít lần nhất
? Đơn vị đo độ dài chính là gì
- Đọc và tìm hiểu yêu cầu của bài
- Đại diện trình bầyBài 1 - 2.1
B 10dm và 0,5cmBài 1 - 2.2
B Thước cuộn có GHĐ 5m vàĐCNN 5mm
- Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước VN
Trang 5Tuần II: ngày soạn: 18/ 08/ 2010
Ngày dạy : Sáng 26/ 08/ 2010 Tiết 1, 2 tại lớp 6A, 6B.
Điều chỉnh :
T iết 2:
Bài 2: đo độ dài (Tiếp)
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Biết đo độ dài trong một số tình huống thông thờng, theo qui tắc đo.
2 Kỹ năng : - HS phải đo độ dài đúng theo quy trình sau
+) ớc lợng chiều dài cần đo
+) Chọn thớc đo thích hợp
+) Xác định đợc giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất(ĐCNN) của thớc đo
+) Đặt thớc đo đúng
+) Đặt mắt nhìn và đọc kết quả đo đúng
+) Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
*) Kiểm tra bài cũ.
GV: Yêu cầu HS cả lớp cùng quan sát 2 bạn thực hiện
GV: Yêu cầu 2 học sinh vừa đo ghi lại kết quả đo lên bảng, sau đó GV gọi 1HS đứng tại chỗ để so sánh kết quả đo của 2 bạn GV để biết đợc kết quả đo của hai bạn có chíh xác không va ta đo nh thế nào là đúng quy tắc thì hôm nay thầy trò ta sẽ sang bài mới
HĐ
2 : Thảo luận về cỏch đo độ dài
GV: Yờu cầu HS thảo luận theo nhúm
bàn từ cõu 1 đến cõu 5
I Cỏch đo độ dài
- HS: Thảo luận và ghi ý kiến vào phiếu
Trang 6GV thu phiếu học tập để kiểm tra hoạt
mắt theo hướng vuông góc với cạnh của
thước ở đầu kia của vật
GV: Minh họa trường hợp đầu cuối của
C2: Thước dây đo chiều dài bàn học, thước
kẻ đo bề dày cuốn sách vật ký
- HS: Nếu dùng thước kẻ đo chiều dài bàn học ta phải đặt nhiều lần → KQ không chính xác
-HS: Ước lượng gần đùng độ dài cần đo
C3 : Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vạch số 0 trùng với đầu kia của vật
C4 : Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng với vạch chia thì đọc và ghi KQ đo theo vạch chia ngần nhất với đầu kia của vật
H§3: Hướng dẫn HS rút ra kết luận
GV: Yêu cầu HS Hoạt động cá nhân
trong ít phút - ghi kết quả vào phiếu học
khi đã điền đầy đủ
? Tóm lại để đo độ dài của một vật cần
qua những bước nào
GV: Chốt lại cách đo độ dài
- HS: Hoạt động cá nhân
- HS: Đại diện cá nhân trình bầy
* Rút ra kết luận
C6: (1) độ dài (2) GHĐ (3) ĐCNN (4) Dọc theo (5) Ngang bằng với (6) Vuông góc (7) Gần nhất
*Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước
- yêu cầu HS đọc C8 - Suy nghĩ và trả lời
GV: Đưa nội dung câu hỏi C9
- HS: Đọc và tìm hiểu nội dung câu C7
- Đại diện HS trả lời
C7: Đặt mắt theo hình C
- Đọc câu C8 và tìm hiểu yêu cầu của bài
Trang 7GV: Cho 1 HS lên bảng điền kết quả
GV: Chốt lại kiến thức cơ bản
Trang 8Tuần III: ngày soạn: 21/ 08/ 2010
Ngày dạy : / / 2010 Tại lớp 6A, 6B.
A Mục tiêu : Qua bài này HS cần:
1 Kiến thức : - Kể tên đợc một số dụng cụ thờng dùng để đo thể tích chất lỏng.
2 Kỹ năng : - Biết xác định thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp.
3 Thái độ : - Cẩn thận, nghiêm túc và lòng yêu thích môn học
* Kiểm tra bài cũ : HS1 : -Nêu các bớc đo chiều dài của một vật?Lam bài tập 1-2.7SBT
* Tổ chức tỡnh huống học tập : - GV: Yờu cầu HS mở SGK - T 12 quan sỏt hỡnh vẽ
- GV: làm thế nào để biết trong bỡnh cũn bao nhiờu nước bài học hụm nay giỳp ta trả lời cõu hỏi trờn
HĐ2: ễn lại đơn vị đo thể tớch (6’)
GV: Mỗi vật dự to hay nhỏ đều chiếm
một thể tớch khụng gian
? Đơn vị đo thể tớch là gỡ
GV: Giới thiệu đơn vị đo thể tớch
- Yờu cầu HS đọc và làm ? 2
? Trong đơn vị đo thể tớch mỗi đơn vị
liền kề hơn kộm nhau bao nhiờu lần
(3) 100 lớt (4) 1000 000 ml(5) 1000 000 cc
Trang 9C4; C5
? Để lấy đúng lượng thuốc tiêm nhân
viên y tế thường dùng dụng cụ nào
? Để đo thể tích chất lỏng người ta đã
sủ dụng những dụng cụ nào? chúng có
đặc điểm gì?
GV: Lưu ý ở những bình chia độ vạch
chia đầu tiên không nằm ở đáy bình mà
là vạch tại một thể tích ban đầu nào đó
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và có ĐCNN là 1 lít
C3: Chai , lọ can đã biết dung tích
C4: a) GHĐ 100ml , ĐCNN 2ml b) GHĐ 250ml , ĐCNN50ml c) GHĐ 300ml , ĐCNN 50ml
C5:
* Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng gồm chai lọ can đong có nghi sẵn dung tích, bình chia độ , bơm tiêm
H§ 4 : Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng(8’)
? Hãy quan sát các hình và trả lời các
câu hỏi C6; C7; C8
? Tại sao lại phải đặt bình thẳng đứng
? Tại sao lại phải đặt mắt nhìn ngang
? Qua phần kết luận của câu C9 em hãy
cho biết để đo thể tích chất lỏng ta cần
thực hiện qua những bước nào?
- Đặt bình chia độ thẳng đứng
- Đắt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng trong bình
- Đọc và ghi kết quả theo vạch chia gần nhất với mực chất lỏng
Trang 10điều chỉnh hoạt động của nhóm.
GV: Thu kết quả và cho các nhóm nhận
Trang 11Tuần IV: ngày soạn: 06/ 09/ 2010
Ngày dạy : Sáng 16/ 09/ 2010 Tiết 1,2 tại lớp 6A, 6B.
Điều chỉnh :
T iết 4:
Bài 4: Đo thể tích vật rắn Không thấm nớc
A Mục tiêu bài dạy: Qua bài này HS cần:
1 Kiến thức: - Biết sử dụng một số dụng cụ đo ( bình chia độ, bình tràn) để xác định thể
tích vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nớc
2 Kỹ năng : - Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc, hợp
tác trong mọi công việc của nhóm
3 Thái độ : - cẩn thận, nghiêm túc, trung thực và tích cực trong quá trình học tập
B Chuẩn bị của GV và mỗi nhóm HS:
* GV: - 1 xô đựng nớc
* Mỗi nhóm học sinh
- Bình tràn, 1 bình chứa, dây buộc 1 Bình chia độ 1 vài ca đong có ghi sẵn dung tích
C Các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
HS1 : - Nêu các bớc đo thể tích chất lỏng? Chữa bài tập 3.2 ;3.4 SBT
* Tổ chức tỡnh huống học tập : GV: Dựng bỡnh chia độ để xỏc định được dung tớch bỡnh
chứa và thể tớch chất lỏng cú trong bỡnh Vậy với 1 vật rắn cú hỡnh dạng bất kỡ khụng thấm nước như cỏi đinh ốc hoặc hũn đỏ thỡ đo thể tớch bằng cỏch nào?
GV: Điều chỉnh phương ỏn đo mà HS đưa ra
? Cú thể dựng bỡnh chia độ để đo thể tớch vật rắn(như hũn đỏ) được khụng
HĐ2: Tỡm hiểu cỏch đo (18’)
GV: Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 4.2 và
mụ tả cỏch đo thể tớch của hũn đỏ bằng
? Tại sao phải buộc dõy vào vật
? nếu hũn đà khụng lọt vào bỡnh chia độ
thỡ ta làm như thế nào?
GV:Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh 4.3
-Hoạt động theo nhúm bàn thảo luận
việc mụ tả cỏch đo thể tớch hũn đỏ bằng
I Cỏch đo thể tớch vật rắn khụng thấm
nước
1) Dựng bỡnh chia độ
- HS: Quan sỏt hỡnh - Suy nghĩ trả lời
C1: Đo thể tớch nước ban đầu cú trong bỡnh chia độ ( V1 = 150cm3) thả hũn đỏ vào bỡnh chia độ đo thể tớch nước dõng nờn trong bỡnh (V2 = 200 cm3 ) thể tớch hũn đỏ bằng
Trang 12- HS: Đại diện nhóm trả lời
C2: Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ thì đổ đầy nước vào bình tràn, thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ Đó là thể tích của hòn đá
GV: Yêu cầu HS thực hành theo 2 cách
+ Cách đo vật thả vào bình chia độ
+ Cách đo vật không thả được vào bình
-Yêu cầu HS về nhà làm câu C5; C6
GV: Nêu nội dung của bài 4.1 cho HS
- HS: Suy nghĩ trả lời
- HS: Đọc C4: và trả lờiC: Lau khô bát to trước khi dùng
- Khi nhấc ra không làm đổ hoặc sánh ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, không đổ
ra ngoàiBài 4.1 - T7
Trang 13hoạt động nhóm bàn C V3 = 31cm3
Bài 4.2 - T7
C Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa
TuÇn V: ngµy so¹n: 15/ 09/ 2010
Trang 14Ngày dạy : Sáng 23/ 09/ 2010 Tiết 1,2 Tại lớp 6A,6B.
- 1 cái cân Rôbécvan và hộp quả cân
- Vật để cân, tranh vẽ to các loại cân trong SGK
C Các hoạt động dạy học
* Kiểm tra bài cũ :
- HS1 : Nêu các bớc đo thể tích của vật rắn không thấm nớc trong 2 trờng hợp vật rắn bỏ lọt vào bình chia độ và trờng hợp vật rắn không bỏ lọt vào bình chia độ?
* Tổ chức tỡnh huống học tập :
GV : Nêu câu hỏi trong SGK để đặt vấn đề và giới thiệu bài học:
? Đo khối lợng bằng dụng cụ gì?
Bài học hôm nay giúp ta trả lời câu hỏi vừa nêu
GV: Cho HS đọc nội dung cỏc cõu sau
khi đó hoàn thiện
GV: Như vậy một vật dự to hay nhỏ đều
C3(4) : lợng
* Mọi vật đều cú khối lượng.
* Khối lượng của một vật làm bằng chất nào thỡ chỉ lượng chất đú chứa trong vật.
Trang 15cú khối lượng
Khối lượng của một vật làm bằng chất
nào thỡ chỉ lượng chất đú chứa trong vật
- Yêu cầu HS đọc phần I.2 SGK
? Đơn vị đo khối lợng của Việt Nam ?
- Ngoài đơn vị đo chớnh là kg ta cũn cỏc
- Đưa nội dung cõu C9 trờn bảng phụ
- Yờu cầu HS thảo luận trả lời
-Yêu cầu HS thực hiện câu C11 (gọi 1
vài h/s đứng tại chỗ trả lời, sau đó cho
h/s khác nhận xét đánh giá)
1 Tìm hiểu cân Rôbécvan :
- Các bộ phận của cân: Đòn cân, đĩa cân, kim cân và hộp quả cân
2 Cách dùng cân Rôbécvan:
- HS: Thảo luận nhúm trong vài phỳt
- HS: Đại diện nhúm trỡnh bầy
? Cõn gạo ta cú dựng cõn tiểu li khụng
GV: Đưa nội dung bài 5.1
Yờu cầu HS thảo luận - đưa ra cõu trả lời
- Cá nhân HS trả lời cõu C13
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe cú khối lượng 5 tấn khụng được đi qua cầu
- Ước lượng khối lượng vật cần cõn để chọn cõn cho phự hợp
Bài 5.1
C Khối lượng của hộp mứt
HĐ 5: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Yêu cầu HS làm bài tập 5.1 đến 5.5 SBT;
- Đọc phần "có thể em cha biết"và trớc bài 6"Lực - Hai lực cân bằng".
D Rỳt kinh nghiệm:
Tuần VI: ngày soạn: 24/ 09/ 2010
Trang 16Ngày dạy : Sáng 01/ 10/ 2010 Tiết 1 Tại lớp 6A.
Điều chỉnh :
T iết 6:
A Mục tiờu.
1 Kiến thức:- HS chỉ ra được lực đẩy, lực hỳt, lực kộo Khi vật này tỏc dụng vào
vật khỏc, chỉ ra được phương, chiều cỏc lực đú
- Nờu được thớ dụ về hai lực cõn bằng, chỉ ra hai lực cõn bằng, nhận xột được trạng thỏi của vật khi chịu tỏc dụng lực
2 Kỹ năng : - HS bắt đầu biết cỏch lắp cỏc bộ phận thớ nghiệm.
3 Thái độ : - Cú thỏi độ nghiờn cứu cỏc hiện tượng nghiờm tỳc, giỳp ra qui luật.
* Kiểm tra bài cũ :
HS1: - Khối lợng của một vật là gì ? Đơn vị đo khối lợng của Việt Nam ?
* Tổ chức tỡnh huống học tập :
GV cho HS quan sỏt hỡnh vẽ
? Qua quan sỏt hỡnh vẽ trờn trong hai người ai tỏc dụng lực đẩy, ai tỏc dụng lực kộo lờn cỏi tủ
GV: Vậy lực đẩy là gỡ, và tại sao gọi là lực đẩy Để trả lời cõu hỏi này ta học bài hụm nay
cỏch làm lại thớ nghiệm kiểm chứng
GV: Yờu cầu HS làm thớ nghiệm như
hỡnh 6.2 và trả lời cõu hỏi C2
GV kiểm tra lại thớ nghiệm
Trang 17GV kiểm tra phần nhận xét của HS
GV nhận xét quá trình làm thí nghiệm của
các nhóm
- Yêu cầu cá nhân tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống trong câu C4
GV cho HS nhận xét và thống nhất kết
quả
- Yêu cầu HS đọc lại nội dung của cả câu
khi đã điền đầy đủ các thông tin
? Qua các thí nghiệm trên em hãy cho
biết khi nào ta nói vật này tác dụng lực
(2) Lực ép
(3) Lực kéo(4) Lực kéo
- Người bên phải tác dụng lực đẩy
- Người bên trái tác dụng lực kéo
? Qua thí nghiệm trên em có nhận xét gì
về phương và chiều của lực
GV yêu cầu HS trả lời câu C5
GV nhấn mạnh lại về phương và chiều
của lực
II Phương và chiều của lực.
HS làm thí nghiệm 6 2 và buông tay ra
- xe lăn chuyển động có phương dọc theo
lò so và có chiểu hướng từ xe lăn đến cái cọc
GV cho HS quan sát hình 6.4 - nghiên
cứu và trả lời các câu hỏi C6 - C8
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.Lớp nhận
xét bổ sung
? Em có nhận xét gì về phương và chiều
của hai lực mà hai đội tác dụng vào sơi
HS quan sát hình 6.4 - nghiên cứu và trả lời các câu hỏi C6 - C8
Trang 18* Rỳt ra kết luận
Nếu chỉ cú 2 lực tỏc dụng vào cựng một vật mà vật vẫn đứng yờn thỡ 2 lực đú là 2 lực cõn bằmg
- 2 lực cõn bằng là 2 lực mạnh như nhau
cú cựng phương nhưng ngược chiều nhau
HĐ 5 : Vận dụng - Củng cố (6')
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện
câu C9, C10 SGK
(Uốn nắn các câu trả lời của HS)
- Nhắc lại nội dung bài học
- Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
- HS suy nghĩ trả lòi câu C9, C10
HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ 6: Hướng dẫn về nhà: (1')
- Yêu cầu HS làm bài tập 6 SBT;
- Đọc phần "có thể em cha biết"và trớc bài 7"Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực".
D Rỳt kinh nghiệm:
Tuần VII: ngày soạn: 25/ 09/ 2010
Trang 19Ngày dạy : Sáng 07/ 10/ 2010 Tiết 1,2 Tại lớp 6A.6B.
1 Kiến thức: - Biết được thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng , tỡm
được thớ dụ minh họa
- Nờu được một số thớ dụ về lực tỏc dụng lờn một vật, làm biến đổi chuyển động của
vật đú hoặc làm vật đú bị biến dạng ,hoặc làm vật đú vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
2 Kỹ năng : - Cú kỹ năng lắp rỏp thớ nghiệm , biết phõn tớch hiện tượng để rỳt ra nhận xột 3 Thái độ : - Cú thỏi độ nghiờm tỳc nghiờm cứu cỏc hiện tượng vật lý , sử lý thụng tin.
* Kiểm tra bài cũ :
HS: Phỏt biểu phần ghi nhớ trong bài Lực – Hai lực cân bằng
*Tổ chức tỡnh huống học tập : - Ta đã biết thế nào là lực; thế nào là hai lực cân bằng.
- Vậy kết quả của sự tác dụng lực nh thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay: “Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực”
GV: Yờu cầu HS đọc thụng tin - SGK
? thế nào là sự biến đổi chuyển động
? Hóy tỡm 4 VD cụ thể để minh họa những
sự biến đổi chuyển động
GV: Cho lớp nhận xột
GV: Chốt lại và phõn tớch cho HS 2 cõu vật
chuyển động nhanh lờn và vật chuyển động
chậm lại - vận tốc hoặc tốc độ của vật
GV: Sự biến dạng là sự thay đổi hỡnh dạng
của vật : VD lũ xo bị kộo dài dón ra
? Làm sao biết trong 2 người ai đang giương
I Những hiện tượng cần chỳ ý quan
sỏt khi cú lực tỏc dụng.
1) Những sự biến đổi của chuyển
động
- HS: Đọc thụng tin
- Khi vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yờn bắt đầu chuyển động
Trang 20cung và ai chưa giương cung * Sự biến dạng là những sự thay đổi
hình dạng của một vật
C2 : Người đang giương cung đã tác dụng lực vào dây cung, làm cho dây cung, cánh cung bị biến dạng
GV: yêu cầu HS nghiên cứu hình 6.1 và làm
hướng cho HS thấy được sự biến đổi của
chuyển động hoặc sự biến dạng của vật →
nhận xét
GV: Treo bảng phụ nội dung câu hỏi C7
? Hãy chọn cụm từ thích hợp trong khung
để điền vào chỗ trống
GV: Yêu cầu HS lên điền
GV: Cho lớp nhận xét và đọc nội dung câu
C7 sau khi đã hoàn chỉnh
GV: Yêu cầu HS trả lời và hoàn thiện câu C8
C3 : Lò so tác dụng lực đẩy lên xe làm cho xe chuyển động
C4 : Tay tác dụng lực lên xe làm cho xe dừng lại
- HS: Làm thí nghiệm - rút ra nhận xét
C5 : Lực mà lò xo tác dụng lên hòn bi làm đổi hướng chuyển động của hòn bi
C6 : Lực mà tay tác dụng lên lò xo làm
lò xo bị biến dạng
2) Rút ra kết luận:
- HS: Đọc nội dung câu C7
a) Biến đổi chuyển động của b) Biến đổi chuyển động củac) Biến đổi chuyển động củad) Biến dạng
- HS: lớp nhận xét
HS trả lời và hoàn thiện câu C8
C8 : a) Biến đổi chuyển động củab) Biến dạng
* Khi có lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật
đã hoặc làm vật đó biến dạng.
H§ 4: Vận dụng - Củng cố (7')
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu C9 → C11
GV: Uốn lắn các câu trả lời của HS
Trang 21? Muốn biết có lực tác dụng lên vật hay
không ta dựa vào đâu
? Nêu các kết quả tác dụng của lực lên vật
TuÇn VIII: ngµy so¹n: 06/ 10/ 2010
Ngµy d¹y : S¸ng 14/ 10/ 2010 TiÕt 1 T¹i líp 6A TiÕt 2 t¹i líp 6B.
Trang 22- Sử dụng được dõy dọi để xỏc định phương thẳng đứng.
- Nêu đợc trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó gọi là trọng lợng
2 Kỹ năng :- Cú ý thức vận dụng cỏc kiến thức đó học vào cuộc sống.
3 Thái độ :- Cú ý thức tự giỏc chuẩn bị bài tốt, tích cực trong hoạt động học.
* Kiểm tra bài cũ :
? Lực tỏc dụng lờn một vật cú thể gõy ra những kết quả gỡ trờn vật ? Cho VD
* Tổ chức tỡnh huống học tập :
GV: Yờu cầu HS đọc lời thoại của hai bố con Nam
GV: Liệu rằng trỏi đất cú hỳt tất cả mọi vật hay khụng- Bài học hụm nay sẽ nghiờn cứu vấn đề đú
HĐ2: Phỏt hiện sự tồn tại của trọng lực
GV: Yờu cầu HS đọc phần thớ nghiệm
GV: Phỏt dụng cụ thớ nghiệm - yờu cầu HS
hoạt động nhúm
? Cú nhận xột gỡ về trạng thỏi của lũ xo
GV: Yờu cầu HS đọc cõu C1
? Quả nặng ở trạng thỏi thế nào
? Lũ xo cú tỏc dụng lực vào quả nặng
khụng
? Lực đú cú phương và chiều như thế nào?
? Cú mấy lực tỏc dụng vào quả nặng khi đú
? Tại sao quả nặng vẫn đứng yờn
- Đọc cõu C1- Trao đổi theo nhúm bàn
- Quả nặng ở trạng thỏy đứng yờn
- Lũ xo tỏc dụng vào quả nặng 1 lực
- Lực đú cú phương dọc theo sợi dõy,
cú chiều hướng lờn trờn
- Suy nghĩ
- Vỡ cú 1 lực nữa tỏc dụng vào quả
Trang 23? Lực này do đâu đã tác dụng lên quả nặng
? Lực cân bằng với lực kéo của lò xo là lực
nào
GV : cgho HS làm thí nghiệm phần b
? Quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét
? Viên phấn chịu tác dụng của những lực
nào
? Lực nào đã tác dụng vào viên phấn để kéo
chúng xuống đất
GV: Lực do trái đất tác dụng vào quả nặng,
viên phấn người ta gọi là lực hút
? Vậy lực cân bằng với lò xo là lực nào
GV: Yêu cầu HS làm C3 - Thảo luận nhóm
GV: Y/C Đại diện nhóm trả lời
GV: Cho lớp nhận xét bổ sung
? Qua thí nghiệm trên em có kết luận gì về
quan hệ quả trái đất với tất cả mọi vật
GV: Nêu kết luận
? Trọng lực là gì
GV: Cho HS đọc lại phần kết luận
nặng hướng xuống dưới để cân bằng với lực của lò xo
- Lực này do trái đất đẫ tác dụng lên quả nặng
- Lực hút của trái đất
- Lực cân bằng với lò xo là lực hút của trái đất, lực hút của trái đất tác dụng lên viên phấn
HS : Suy nghĩ và Thảo luận nhóm trả lời câu C3
HS: Đại diện nhóm trả lời
C3: (1) Cân bằng (2) Trái đất (3) Biến đổi
H§ 3: Tìm hiểu về phương và chiều của trọng lực
GV: yêu cầu HS lắp thí nghiệm hình 8.2
? Người thợ xây dùng dây dọi để làm gì
? Dây dọi có cấu tạo như thế nào
III Phương và chiều của trọng lực
1 Phương và chiều của trọng lực.
HS : Lắp thí nghiệm hình 8.2
HS : Để xác định phương thẳng đứng
- Gồm 1 quả nặng treo vào sợi dây mềm
Trang 24? Ở hình 8.2 dây dọi có phương như thế nào
GV: Đưa nội dung câu hỏi C4
GV: Nhận xét bổ sung
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C5
? Vậy trọng lực có phương và chiều như thế
* Độ lớn của lực gọi là cường độ lực
* Đơn vị của lực : Niu tơn
? Mối liên hệ gữa phương thẳng đứng và
mặt nằm ngang như thế nào
TuÇn IX: ngµy so¹n: 12/ 10/ 2010.
Ngµy d¹y : S¸ng 21/ 10/ 2010 TiÕt 1 T¹i líp 6A TiÕt 3 t¹i líp 6B.
Trang 25Điều chỉnh :
T iết9: kiểm tra 45'
A Mục tiêu kiểm tra:
- Thông qua kiểm tra đánh giá kết quả kết quả học tập của từng HS từ đó có phơng án điều chỉnh phơng pháp giảng dạy và kiểm tra hàng ngày với từng học sinh
B Mục tiêu dạy học:
1 Kiến thức:- Cung cấp cho HS cách đo độ dài, đo thể tích, các khái niệm về khối lợng , đo khối lợng, khái niệm về lực, trọng lực và đơn vị lực>
2 Kĩ năng: - H/S vận dụng các kiến thức đã học đợc để làm bài kiểm tra
- H/S rèn luyện kỹ năng giải bài tập
Trang 26Câu 2: Đơn vị đo thể tích thờng dùng là: (0,5 điểm)
A m (mét) B m2 (mét vuông) C m3 (mét khối) D Tất cả các mục trên
Câu3: Đơn vị đo khối lợng hợp pháp của nớc Việt Nam là: (0,5 điểm)
A kg (kilôgam) B m2 (mét vuông) C Pound (pao) D Carat (cara)
Câu 4 : Hai lực cân bằng là : (0,5 điểm)
a) Nêu những sự biến đổi chuyển động của một vật khi bị lực tác dụng?
Cho 2 ví dụ trong thực tế
b) Nêu 2 ví dụ về sự biến dạng của một vật khi bị lực tác dụng ?
Câu 7:(2 điểm)
Cho một bình chia độ, một quả trứng vịt (không bỏ lọt bình chia độ), một cáI bát, một cái
đĩa và nớc Hãy tìm cách xác định thể tích của quả trứng
Trang 27A m (mét) B m3 (mét khối) C m2 (mét vuông) D kg (kilôgam)
Câu3: Đơn vị đo khối lợng hợp pháp của nớc Việt Nam là: (0,5 điểm)
A Pound (pao) B kg (kilôgam) C m2 (mét vuông) D Carat (cara)
Câu 4: Hai lực cân bằng là : (0,5 điểm)
a) Nêu những sự biến đổi chuyển động của một vật khi bị lực tác dụng?
Cho 2 ví dụ trong thực tế
b) Nêu 2 ví dụ về sự biến dạng của một vật khi bị lực tác dụng ?
Câu 6: Tuỳ HS lấy VD mỗi 1VD đúng 0,75 điểm.
Câu7 : HS có thể trả lời nh sau Đặt bát lên đĩa, đổ nớc từ chai vào đầy bát Thả trứng vào
bát, nớc tràn ra đĩa Đổ nớc từ đĩa vào bình chia độ Số chỉ của bình chia độ cho biết thể tích quả trứng.(HS có thể làm cách khác)
Trang 28Câu 6: Tuỳ HS lấy VD mỗi 1VD đúng 0,75 điểm.
Câu7 : HS có thể trả lời nh sau Đặt bát lên đĩa, đổ nớc từ chai vào đầy bát Thả thỏi sắt vào
bát, nớc tràn ra đĩa Đổ nớc từ đĩa vào bình chia độ Số chỉ của bình chia độ cho biết thể tích thỏi sắt.(HS có thể làm cách khác)
D Rỳt kinh nghiệm:
Trang 29
Tuần X: ngày soạn: 13/ 10/ 2010
Ngày dạy : Sáng 21/ 10/ 2010 Tiết 2 Tại lớp 6A Tiết 4 tại lớp 6B.
Điều chỉnh :
Tiết 10: Bài 9: lực đàn hồi
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức : - H/S nhận biết đợc thế nào là sự biến dạng đàn hồi của một lò xo.
- H/S trả lời đợc câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi
2 Kĩ năng : - Dựa vào kết quả thí nghiệm rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn
hồi vào độ biến dạng của lò xo
3 Thái độ : - Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý.
B.Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ về thí nghiệm H9.1; H.9.2 SGK Tr 30,31
- Các mẫu vật: vật nặng; lò xo ; giá đỡ
* Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi học bài mới.
GV: Sự biến dạng của một lũ xo như thế nào
và nú cú đặc điểm gỡ? để giải quyết vấn đề
đú ta đi vào thớ nghiệm
GV: Yờu cầu HS đọc tài liệu
? nờu cỏc bước làm thớ nghiệm
GV: Phỏt dụng cụ thớ nghiệm cho cỏc nhúm
- Theo dừi uốn nắn HS trong quỏ trỡnh làm
thớ nghiệm
- Nhận xột đỏnh giỏ kết quả làm thớ nghiệm
I - Biến dạng đàn hồi - độ biến dạng 1) Biến dạng của một lũ xo.
a) Thớ nghiệm.
- HS: Đọc tài liệu+ Lắp thớ nghiệm+ Đo chiều dài của lũ xo khi chưa kộo dón
+ Múc quả nặng vào đầu dưới của lũ xo
+ Tớnh trọng lượng của quả nặng
HS: Xỏc định l0 ghi kết quả vào bảngXỏc định l1 ; l2; l3 ghi kết quả vào bảng
- Đo lại chiều dài của lũ xo
Trang 30của HS và thái độ ý thức trong khi thực
hành
GV Qua phẩn thí nghiệm yêu cầu HS trả lời
câu C1
? Tương tự như vầy em có nhận xét gì về
chiều dai của lò xo sau khi nén vào và
buông ra
GV: Sau khi nén vào hoặc kéo dãn lò xo
một cách vừa phải nếu buông ra thì chiều
dài của lò xo trở lại như ban đầu Biến dạng
của lò xo có đặc điểm như trên gọi là biến
dạng đàn hồi
? Vậy biến dạng của lò xo có đặc điểm và
tính chất gì
GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần nở bài
? Sợi dây cao su và lò xo có tính chất gì
giống nhau
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung độ biến dạng
của lò xo
GV: Thông báo
Một lò xo khi chưa treo vật nặng có chiều
dài l0 ; khi treo vật vào lò xo dãn ra và có
chiều dài l độ biến dạng của lò so là hiệu
chiều dài l và l0 : l - l0
? Độ biến dạng của lò so là gì
GV: Yêu cầu HS tính độ biến dạng của lò
xo trong 3 trường hợp rồi ghi kết quả vào ô
tương ứng
GV: Cho lớp nhận xét , bổ sung
HS: Các nhóm làm thí nghiệmHS: Đại diện các nhóm trình bầy KQ thí nghiệm
b) Rút ra kết luận:
C1: (1) Dãn ra ( 2) Tăng lên (3) BằngHS: Suy nghĩ
l - l0
C2: HS: Tính toán theo nhómHS: Đại diện nhóm thông bào kết quả
Trang 31GV: yờu cầu HS trả lời cõu hỏi C3
? Cường độ của lực đàn hồi của lũ xo bằng
gỡ
- Lớp nhận xột thống nhất cõu trả lời
GV: Cho HS đọc cõu C4 và thảo luận để tỡm
ra cõu trả lời đỳng
GV: Như vậy độ mạnh hay yếu của lực đàn
hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật đàn
hồi
- Độ biến dạng càng nhiều thỡ lực đàn hồi
càng lớn và ngược lại Ngoài ra lực đàn hồi
cũn phụ thuộc vào bản chất của cỏc vật đàn
hồi
HS : Đọc C3 và trả lời
C3: Trọng lượng của quả nặng
* Cường độ của lực đàn hồi của lũ xo
sẽ bằng cường độ trọng lượng của quả nặng
2) Đặc điểm của lực đàn hồi
C6: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính
chất nào giống nhau?
- Yờu cầu đọc cú thể em chưa biết
Qua bài học hụm nay ta cần nắm vững
những kiến thức nào về lực đàn hồi
? Bằng cỏch nào em cú thể nhận biết được
một vật cú tớnh đàn hồi hay khụng đàn hồi -
lấy VD minh họa
GV: Cho HS nhắc lại nội dung bài học
HS: quan sỏt bảng 9 1 Tỡm từ thớch hợp để điền vào chỗ trống
C5: (1) Tăng gấp đụi(2) Tăng gấp baHS: Trả lời …C6: Một sợi dây cao su và một lò xo có tính chất giống nhau : đàn hồi
Trang 32TuÇn XI: ngµy so¹n: 14/ 10/ 2010
Ngµy d¹y : S¸ng 22/ 10/ 2010 TiÕt 1 T¹i líp 6A TiÕt 2 t¹i líp 6B.
§iÒu chØnh :
TiÕt 11:
LƯỢNGA.Mục tiêu:
1 KiÕnthøc: -Nhận biết cấu tạo của lực kế , xác định GHĐ và ĐCNN của lực kế
2 KÜ n¨ng: -Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một
vật để tính trọng lượng của vật khi biết khối lượng của nó và ngược lại
* KiÓm tra bµi cò:
HS1: Lò xo bị kéo dãn thì lực mà lò xo tác dụng lên vật tiếp xúc với nó gọi là gì? Và nó có phương chiều như thế nào? Lực đàn hồi có đặc điểm gì?
* Tổ chức tình huống học tập
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ ở đầu bài
-Làm thế nào để đo được lực mà dây cung tác dụng vào mũi
-Giới thiệu: Lực kế là một dụng cụ dùng để đo lực Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về lực kế và xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
H Đ2: Tìm hiểu lực kế ( 10’)
-GV: Thông báo: như đã giới thiệu lực kế là
một dụng cụ dùng để đo lực Có nhiều loại
lực kế khác nhau Ở bài học này chúng ta sẽ
tìm hiểu về lực kế lò xo là loại lực kế hay
dùng
-GV: Yêu cầu học sinh quan sát lực kế của
nhóm mình và điền vào chỗ trống ở câu C1
-GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi C1
-Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực
2.Mô tả lực kế lò xo đơn giản
-HS: Hoạt động theo nhóm quan sát lực
kế và điền vào chỗ trống ở C1
- Đại diện HS Trả lời câu hỏi C1
-C1: (1)lò xo
(2)kim chỉ thị
Trang 33-GV: Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C2
-GV: Nhận xột
(3)bảng chia độ
- HSGhi bài -Đọc và làm C2
-Trả lời cõu hỏi C2
-C2: GHĐ ĐCNN-Ghi bài
- HS: Đọc và làm cõu C3
-Trả lời cõu hỏi C3
C3: (1) vạch 0
(2) lực cần đo (3) phơng
-Trả lời cõu hỏi C5
C5: Khi đo, phải cầm lực kế sao cho lò
xo của lực kế nằm ở t thế thẳng đứng, vì lực cần đo là trọng lực, có phơng thẳng đứng
-Ghi bài -Thực hiện đo lực kộo theo phương nằm ngang
-GV: Yờu cầu học sinh đọc và làm C6
-GV: Gọi học sinh trả lời cõu hỏi C6
-GV: Nhận xột
-GV: Thụng bỏo: “nếu ta dựng m để kớ hiệu
cho khối lượng và P để kớ hiệu cho trọng
lượng thỡ ta cú :
III Cụng thức liờn hệ giữa trọng lượng
và khối lượng-Đọc và làm C6
-Trả lời cõu hỏi C6
-C6:a) m=100 P= 1N
Trang 34- HS: §ưa ra công thức-HS: Đưa ra mối liên hệ giữa m và P-Trả lời: P=10m
-Ghi bài -Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
P = 10 m Trong đó:
+ m: khối lượng(kg) + P: trọng lượng(N)
- GV: Yêu cầu học sinh đọc và làm câu C7
-GV: Gọi học sinh trả lời câu hỏi C7
-HS: Trả lời câu hỏi C9
-C9: m=3,2 tấn =3200kg
P= 32000 N
-HS: Đọc và làm C7
-HS: Trả lời câu hỏi C7
-C7 : vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó nên trên bảng chia
độ của lực kế có thể không ghi đơn vị
N mà ghi đơn vị kg Thực chất cân bỏ túi là 1 lực kế lò xo
Trang 35Tuần XII: ngày soạn: 21/ 10/ 2010
Ngày dạy : Sáng 28/ 10/ 2010 Tiết 1 Tại lớp 6A Tiết 2 tại lớp 6B.
2 Kỹ năng:
- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu khối lợng riêng và trọng lợng riêng của một số chất
- Đo đợc trọng lợng riêng của chất làm quả cân
3 Thái độ: - HS cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức tìm hiểu các hiện
tợng vật lý
B Đồ dùng giảng dạy:
* Giáo viên và mỗi nhóm HS:
- Lực kế có GHĐ 2,5 N
- Quả cân 200g có móc treo và có dây buộc
- Một bình chia độ có GHĐ 250cm3 , đờng kính trong lòng lớn hơn đờng kính quả cân
C Các hoạt động dạy học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ (5 )’
- Viết công thức liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng?
- Một vật có trọng lợng là 50 N thì có khối lợng là bao nhiêu ? một vật có khối lợng
là 3,5 kg thì có trọng lợng là bao nhiêu ?
HĐ2: Tổ chức tình huống học tập(3 )’
GV: - Nêu câu hỏi ĐVĐ ở đầu bài:
ở ấn Độ thời cổ xa , ngời ta đã đúc
- Hớng dẫn HS thực hiện C1 1.Khối l ợng riêng :
HS đọc câu C1 (SGK) suy nghĩ cách giải quyết
Trang 36(?)1dm3 sắt nguyên chất có khối
l-ợng 7,8 kg thì 1m3 sắt nguyên chất
có khối lợng là bao nhiêu ?
- Tổ chức hợp thức hoá kết quả thu
đợc
- Yêu cầu HS đọc thông báo về khái
niệm khối lợng riêng và đơn vị khối
? Nhìn vào bảng khối lợng riêng hãy
cho biết khối lợng riêng của các chất
1m3 sắt nguyên chất có khối lợng 7800 kg
⇒Cột sắt ở ấn Độ có khối lợng là:
0,9.7800 = 7020 (kg)
HS đọc thông báo về khái niệm khối lợng riêng
và đơn vị khối lợng riêng
Kết luận: Khối lợng của một mét khối một
chất là khối lợng riêng của chất đó
Đơn vị của khối lợng riêng là ki logam trên mét khối, kí hiệu: Kg/m3
HS nghiên cứu SGK và trả lời:
- Trọng lợng của một mét khối một chất gọi là trọng lợng riêng của chất đó
- Đơn vị của trọng lợng riêng là Niu tơn trên mét khối
Trang 37GV : - Hớng dẫn HS tìm hiểu nội dung
( + Đo trọng lợng quả cân + Đo thể tích quả cân + Tính trọng lợng riêng của chất làm quả cân
HS đọc phần ghi nhớ SGK
* Hớng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo SGK và vở ghi
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 12 SGK "Thực hành xác định khối lợng riêng của sỏi"
………
………
………
………
Trang 38Tuần XIII: ngày soạn: 02/ 11/ 2010
Ngày dạy : Sáng 11/ 11/ 2010 Tiết 1 Tại lớp 6A Tiết 2 tại lớp 6B.
Điều chỉnh :
Tiết 13:
Bài 12: thực hành xác định khối lợng riêng của
sỏi
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức: - Củng cố lại kiến thức về trọng lợng riêng, khối lợng riêng
2 Kỹ năng: - HS biết xác định khối lợng riêng của một vật rắn.
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
3 Thái độ: - HS cẩn thận, nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức tìm hiểu các hiện
HĐ1: Kiểm tra bài cũ(7 )’
GV: Khối lợng riêng của một vật là
gì? GV: Hãy cho biết công thức tính
khối lợng riêng ? đơn vị ?
-GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
Phiếu học tập, báo cáo thực hành
- GV: Tổ chức khoảng 10 em một
nhóm
HS : Trả lờiKhối lợng của một mét khối một chất là khối lợng riêng của chất đó
- GV : Yêu cầu HS đọc tài liệu phần 2 - H/S hoạt động cá nhân, đọc tài liệu
Trang 39và phần 3 trong 10 phút.
- GV : Yêu cầu HS điền các thông tin
về lý thuyết vào báo cáo thực hành
GV : Theo dõi các hoạt động của nhóm
để đánh giá ý thức hoạt động của
nhóm GV : Cho điểm:
GV : Hớng dẫn HS đo đến đâu ghi số
liệu vào báo cáo thực hành ngay
HS : Ghi báo cáo phần 6
HS : Tính giá trị TB khối lợng riêng của sỏi
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 13 SGK "Máy cơ đơn giản"
D Rút kinh nghiệm giờ dạy :
………
………
………
Trang 40Tuần XIV: ngày soạn: 10/ 11/ 2010
Ngày dạy : Sáng 18/ 11/ 2010 Tiết 1 Tại lớp 6A Tiết 2 tại lớp 6B.
- Nắm đợc tên của một số máy cơ đơn giản thờng dùng
2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo lực kế để đo lực.
3 Thái độ: - Trung thực khi đọc kết quả đo và khi viết báo cáo thí nghiệm, HS cẩn thận,
nghiêm túc, tích cực trong học tập, có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý
- Treo tranh vẽ H13.1 gọi 1 HS đọc
GV : Gọi 1,2 HS nêu dự đoán
(?) Muốn tiến hành thí nghiệm để
kiểm tra dự đoán đó thì ta cần những
dụng cụ thí nghiệm gì và làm nh thế
nào?
GV : Chia nhóm , phát dụng cụ thí
HS suy nghĩ nêu dự đoán
(- Nêu đợc mục đích thí nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm)
2 Thí nghiệm:
HS: Phân nhóm , nhận dụng cụ thí nghiệm
và tiến hành thí nghiẹm theo sự hớng dẫn của GV