- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.- Nêu đợc những ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệtbiết xác định trạng thái của vật đối với
Trang 1- Nêu đợc những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày.
- Nêu đợc những ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệtbiết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc
- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng,chuyển động cong(chuyển động tròn)
* Kĩ năng: Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản thờng gặp trong cuộc sống.
*Thái độ: Học sinh có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực.
- HS: Lắng nghe thông báo của GV
- GV: Đa ra tình huống nh ở trong SGK
- HS: Lắng nghe và đọc tình huống ở trong
SGK
*Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một
vật chuyển động hay đứng yên?
- GV:Yêu cầu HS thảo luận: Làm thế nào để
biết một vật đứng yên hay chuyển động?
- HS: Thảo luận theo yêu cầu của GV
- GV:Cho HS hoàn thành câu C1
- HS:Hoàn thành C1 theo yêu cầu của GV
- GV:Thông báo cách nhận biết một vật CĐ
hay đứng yên
- HS:Lắng nghe thông báo của GV
- GV:Cho HS lấy ví dụ về CĐ và đứng yên
trong thực tế
- HS:Lấy ví dụ về CĐ và đứng yên
- GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C2,C3
trong SGK
- HS: Hoàn thành C2,C3
*Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tơng đối
của chuyển động và đứng yên.
- GV:Cho HS quan sát H.1.2 sau đó cho HS
hoàn thành các câu C4, C5 và C6 trong Sgk
- HS:Quan sát H.1.2 và ;hoàn thành câu C4
và C5 theo yêu cầu của GV
- GV:Cho HS thảo luận theo nhóm và hoàn
thành câu C6
- HS:Thảo luận nhóm và hoàn thành C6
- GV:Cho HS lấy VD về tính tơng đối của
- C2: tuỳ HS.
- C3: Vật không thay đổi vị trí theo
thời gian so với vật khác(vật mốc) thì
- C5: So với toa tàu thì hành khách là
đứng yên, vì vị trí của hành khách sovới toa tàu là không thay đổi
- C6: (1) đối với vật này
(2) đứng yên
- C7: Tuỳ HS
*NX: Chuyển động hay đứng yên chỉ mang tính tơng đối tuỳ thuộc vào vật đợc chọn làm vật mốc.
Trang 2*Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuển
động thờng gặp.
- GV:Cho Hs quan sát các hình vẽ trong
H.1.3 và yêu cầu Hs đa ra quỹ đạo CĐ của
những vật đó
- HS:Quan sát tranh và trả lời lần lợt các câu
hỏi của GV
5'
-C8: Mặt Trời thay đổi vị trí so với
một điểm mốc gắn trên Trái Đất, vìvậy có thể coi Mặt Trời CĐ khi lấymốc là Trái Đất
III Một số chuyển động thờng gặp
*KN: Đờng mà vật CĐ vạch ra đợcgọi là quỹ đạo của CĐ
*Phân loại: - Chuyển động thẳng
- Chuyển động cong
4 Luyện tập(7'):
- GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C10 và C11 trong SGK
- HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C10: Ôtô: Đứng yên so với ngời lái xe, CĐ so với ngời đứng bên đờng và cột
điện
Ngời lái xe: Đứng yên so với ôtô, CĐ so với ngời bên đờng và cột điện Ngời đứng bên đờng: Đứng yên so với cột điện, CĐ so với ôtô và ngời
lái xe
Cột điện: Đứng yên so với ngời bên đờng, CĐ so với ôtô và ngời lái xe.
- C11: Khoảng cách từ vật tới vật mốckhông thay đổi thì vật đứng yên, nói nh
vậy không phải lúc nào cũng đúng.Có trờng hợp sai, VD nh vật CĐ tròn quanh vật mốc
5 Củng cố(2'):
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
IV Đánh giá kết thúc buổi học, hớng dẫn học tập ở nhà(3'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học
- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan trong cuộc sống
- Vận dụng đợc công thức để tính quãng đờng, thời gian trong CĐ
Nghiên cứu trớc bài mới
Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập
III- Các hoạt động dạy học:
Trang 3- HS: Lắng nghe và đọc tình huống ở
trong SGK
Hoạt động 2: Tỡm hiểu về vận tốc
GV: Đưa ra bảng 2.1 và yờu cầu Hs
quan sỏt kĩ bảng 2.1, sau đú cỏ nhõn Hs
hoàn thành cỏc cõu C1 và C2 trong Sgk
HS: Quan sỏt bảng 2.1 và cỏ nhõn Hs
hoàn thành cõu C1 và C2 theo yờu cầu
của Gv
GV: Cho học sinh hoàn thành cỏc cột
4(xếp hạng), cột 5(quóng đường chạy
trong 1s) của cỏc bạn trong bảng 2.1
HS: Hoàn thành cỏc cột 4 và cột 5 theo
yờu cầu của Gv
GV: Cho Hs thảo luận theo nhúm và
hoàn thành cõu C3, từ đú rỳt ra khỏi
niệm về vận tốc
HS: Thảo luận nhúm và hoàn thành cõu
C3, sau đú rỳt ra khỏi niệm về vận tốc
dưới sự hướng dẫn của Gv
GV: Thụng bỏo cụng thức tớnh vận tốc
và đơn vị của vận tốc
HS: Lắng nghe thụng bỏo của Gv về
cụng thức tớnh cũng như đơn vị của nú
GV: Yờu cầu Hs nờu cỏc đại lượng cú
HS: Cỏ nhõn Hs hoàn thành cõu C4
theo yờu cầu của Gv
27' I Vận tốc là gỡ?
- C1: Cựng chạy một quóng đường dài60m như nhau, bạn nào mất ớt thời gianhơn sẽ chạy nhanh hơn
- C2:
hạng
Quóng đườngchạy trong 1s
*KN: - Quóng đường chạy được trong
1 giõy được gọi là vận tốc.
- Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh hay chậm của CĐ và được tớnh bằng độ dài quóng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
IICụng thức tớnh vận tốc.
* Cụng thức:
v = s/t , trong đú: v là vận tốc
s là quóng đường đi được
t là thời gian đi hết quóngđường đú
III Đơn vị vận tốc.
C4:
Đơn vị chiều dài
Đơn vị thờigian
Đơn vị vận tốc
* GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C5 đến C8 trong SGK
* HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C5: a, Mỗi giờ ôtôđi đợc 36km, xe dạp đi đợc 10.8km và mỗi giây tàu hoả đi đợc
10m
b, Ta có: vÔtô = 36km/h = 36000m/3600s = 10m/s
Trang 4vXeđạp = 10.8km/h = 10800m/3600s = 3m/s
vTàuhoả = 10m/sVậy, Ôtô và tàu hoả CĐ nhanh nh nhau Xe đạp CĐ chậm nhất
- C6: Vận tốc của đoàn tàu đó là: v = 81/1,5 = 54km/h = 54000m/3600s = 15m/s.
Chú ý: Chỉ so sánh số đo của vận tốc khi quy về cùng một đơn vị vận tốc, do
đó 54 > 15 không có nghĩa là vận tốc khác nhau
- C7: Đổi t = 40 phút = 40/60 h = 2/3 h
Quãng đờng đi đợc là: s = v.t = 12.2/3 = 8km
5 Củng cố(2'):
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
IV Đánh giá kết thúc buổi học, hớng dẫn học tập ở nhà(3'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học
m ục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Phát biểu đợc định nghĩa CĐ đều và nêu đợc những ví dụ về CĐ đều
- Nêu đợc những ví dụ về CĐ không đều thờng gặp Xác định đợc dấu hiệu đặc trng củaCĐ này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2- Kĩ năng:
- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan trong cuộc sống
- Vận dụng đợc công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đờng
- Mô tả đợc TN ở hình 3.1 trong Sgk dựa vào các dữ liệu đã cho
Nghiên cứu trớc bài mới
Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:(4')
? Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và nói rõ các đại lợng có trong công thức.+ Làm bài tập 2.4 trong SBT
3,Bài mới:
Trang 5khụng đều, sau đú cho Hs ghi vở.
HS: Đọc thụng tin trong Sgk và ghi vở
theo hướng dẫn của Gv
GV: Cho Hs tớnh độ lớn vận tốc của
cỏc quóng đường đi được trong bảng
3.1 trong Sgk, sau đú hoàn thành C1
HS: Làm theo yờu cầu của Gv và hoàn
thành C1
GV: Cho Hs lấy vớ dụ về CĐ đều và
CĐ khụng đều trong thực tế
HS: Lấy vớ dụ về CĐ đều và CĐ khụng
đều trong thực tế
Hoạt động 3: Tỡm hiểu về vận tốc
trung bỡnh của chuyển động khụng
đều.
GV: Yờu cầu Hs tớnh vận tốc TB của
trục bỏnh xe trờn cỏc quóng đường từ A
đến D, sau đú hoàn thành C3
HS: Tớnh toỏn theo yờu cầu của Gv và
hoàn thành C3
GV: Chốt lại kiến thức cho phần vận
tốc của CĐ khụng đều
- C2: a là CĐ đều, cũn b,c và d là CĐkhụng đều
II Vận tốc trung bỡnh của chuyển động
2 1
t t
S S
+ +
4 Luyện tập(6'):
* GV: Yêu cầu Hs hoàn thành các câu C4 đến C7 trong SGK
* HS: Cá nhân HS hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- C4: Chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là CĐ không đều, 50km/h là
2 1
t t
S S
+
+
=
24 30
60 120 +
- GV: Yêu cầu 2 HS nêu tóm tắt ND bài học
- HS: Nêu tóm tắt ND chính của bài học, đọc ghi nhớ trong SGK
- GV: Hệ thống kiến thức bài dạy
IV Đánh giá kết thúc buổi học, hớng dẫn học tập ở nhà(2'):
* GV: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS: Đánh giá kết quả học tập của bản thân
Trang 6GV: Đánh giá, nhận xét chung và xếp loại buổi học.
* Hớng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài cũ, làm các bài tập từ 3.1 đến 3'.6 trong SBT
- Đọc trớc bài mới: "Biểu diễn lực"
- Nắm đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển
- Nắm đợc độ lớn áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi đơn
vị mmHg sang đơn vị N/m2
2- Kĩ năng:
- Làm đợc các TN chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển
- GiảI thích đợc TN Tôrixeli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp
-,Học bài cũvà làm các bài trong sách bài tập
-,Nghiên cứu trớc bài mới
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ(5’):
* Chất lỏng gây ra áp suất có phơng nh
bài 8.3 (SBT)
* Công thức tính áp suất chất lỏng? Làm
thế nào? Làm bài 8.1(SBT)
3,Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu sự tồn tại của ỏp
suất khớ quyển
GV: Cho 1 hs đứng lờn đọc phần thụng bỏo
ở sgk
HS: Thực hiện
GV: Vỡ sao khụng khớ lại cú ỏp suất? Áp
suất này gọi là gỡ?
HS: Vỡ khụng khớ cú trọng lượng nờn cú ỏp
suất tỏc dụng lờn mọi vật, Áp suất này là ỏp
C1: khi hỳt hết khụng khớ trongbỡnh ra thỡ ỏp suất khớ quyển ởngoài lớn hơn ỏnh sỏng trong hộp
Trang 7GV: Làm TN như hình 9.2
HS: Quan sát
GV: Em hãy giải thích tại sao?
HS: Vì khi hút hết không khkí trong hộp ra
thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn ánh sáng
trong hộp nên vỏ hộp bẹp lại
GV: Làm TN2:
HS: Quan sát
GV: Nước có chảy ra ngoài ko? Tại sao?
HS: Nước không chảy được ra ngoài vì áp
suất khí quyển đẩy từ dưới lên lớn hơn trọng
lượng cột nước
GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có
chảy ra ngoài không? Tại sao?
HS: Nước chảy ra vì trọng lượng cột nước
GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu độ lớn của áp suất
khí quyển
GV: Giảng cho HS thí nghiệm Tô-ri-xen-li
HS: Áp suất tại A và tại B có bằng nhau
không? Tại sao?
HS: Trả lời
GV: Áp suất tại A là áp suất nào và tại B là
áp suất nào?
HS: Tại A là áp suất khí quyển, tại B là áp
suất cột thủy ngân
GV: Hãy tính áp suất tại B
HS: Nước không chảy xuống được là vì áp
suất khí quyển > trọng lượng cột nước
GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp
suất khí quyển?
HS: Trả lời
GV: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg
có nghĩa là gì?
HS: Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất bằng
áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm
GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu C11 và
C3: Trọng lượng nước cộng với
áp suất không khí trong ống lớnhơn áp suất khí quyển nên nướcchảy ra ngoài
C4: Vì không khí trng quả cầu lúcnày không có (chân không) nênánh sáng trong bình bằng O Ápsuất khí quyển ép 2 bánh cầu chặtlại
II/ Độ lớn của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-liSGK
2 Độ lớn của áp suất khíquyển
C5: Áp suất tại A và tại B bằngnhau vì nó cùng nằm trên mặtphẳng nằm ngang trong chất lỏng C6: Áp suất tại A là áp suất khíquyển, tại B là áp suất cột thủyngân
C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2
III/ Vận dụng:
C8: Nước không chảy xuốngđược vì áp suất khí quyển lớn hơntrọng lượng cột nước
C10: Nghĩa là khí quyển gây ra
áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủyngân cao 76cm
Trang 84.Luyện tập:(3’)- Tại sao nắp ấm pha trà thờng có lỗ hở nhỏ?
- Tại sao nhà du hành vũ trụ khi đI ra khoảng không vũ trụ phảI mặc bộ áo giáo?
5,Củng cố:(2’)
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong SBT
- VN ôn tập từ tiết 1 đến tiêt 9 giời sau kiểm tra 45/
Hoạt động1: Tự kiểm tra
- Đơn vị đo vận tốc, nếu đổi đơn vị thì
số đo vận tố có thay đổi không?
3- Tại sao ta phải tính vận tốc trung
bình?
4- Khi biểu diễn lực chúng ta cần chú ý
đến mấy yếu tố?Đó là những yéu tố
nào?
5-Khi ôtô đột ngột rẽ sang trái hỏi hành
khách sẽ bị nghiêng sang bên nào?
6- Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vật lăntrên bề mặt của vật khác
Trang 96- Lực ma sát lăn,trợt sinh ra khi nào?
Lực ma sát có lợi hay có hại?
7- áp suất phụ thuộc vào mấy yếu tố?
Phụ thuộc vào các yếu tố đó nh thế nào?
- Em hãy nêu biện pháp làm tăng, giảm
áp suất đợc ứng dụng trong thực tế?
Gv mời học sinh khác nhận xét kết quả
Hoạt động2: Vận dụng
*Bài 1:Một ngời đi đạp xuống 1 cái dốc
dài 50m hết 10s.Xuống hết dốc xe lăn
thêm 30m trong 10s rồi mới dừng
hẳn.Tính vận tốc trung bình của ngời đi
xe trên mỗi quãng đờng và trên cả
quãng đờng
Bài 2:Một thùng cao 1m đụng đầy
n-ớc.Tính áp suất của nớc lênđáy thùng và
ii- vận dụng
Hs trả lời từng yêu cầu của từng bài:
bài 1:
1-Vận tốc trên quãng đờng dốc là:ADCT: V1= S1/T1 =5(m/s)
2-Vận tốc trên quãng đờng bằng là:ADCT V2=S2/T2 =3(m/s)
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
+ Học bài cũ và làm các bài trong sách bài tập
+ VN ôn tập chuẩn bị giờ sau kiểm tra 45/
Ngày soạn :21/10/09
Ngày giảng:26/10/09
TIẾT 11 KIỂM TRA
Mụn: Vật lý lớp 8 I/ Mục tiêu bài kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Củng cố, kiểm tra việc nắm kiến thức, đánh giá lực học của HS phần :vận
tốc,chuyển động,lực ma sát,áp suất,áp suất chất lỏng,áp suất khí quyển
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức,làm bài tập, làm bài kiểm tra
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tự lực, tinh thần vơn lên trong học tập
II/ Nội dung kiểm tra:
1- Đề bài:
I / Chọn cõu trả lời đỳng cho cỏc cõu hỏi sau đõy: (2.5 đ)
Cõu 1: Khi cú một lực tỏc dụng lờn một vật thỡ vận tốc của vật sẽ như thế nào ?
A Vận tốc khụng thay đổi;
B Vận tốc tăng dần;
C Vận tốc giảm dần;
Trang 10D Cú thể tăng dần và cũng cú thể giảm dần;
Cõu 2: Cặp lực nào sau đõy là hai lực cõn bằng ?
A Hai lực cú cựng cường độ, cựng phương;
B Hai lực cựng phương, ngược chiều;
C Hai lực cựng phương, cựng cường độ, cựng chiều;
D Hai lực cựng đặt lờn một vật, cựng cường độ, cú phương nằm trờn cựng một đường thẳng, ngược chiều
Cõu 3:Trong cỏc trường hợp lực xuất hiện sau đõy, trường hợp nào khụng phải là lực ma sỏt ?
A Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trờn mặt đường;
B.Lực xuất hiện khi lũ xo bị nộn hay bị gión;
C Lực xuất hiện làm mũn đế dày
D Lực xuất hiện khi hộp phấn chuyển động trên bàn
Cõu 4: Muốn tăng, giảm ỏp suất thỡ phải làm thế nào ? Trong cỏc trường hợp sau đõy cỏch nào là khụng đỳng ?
A Muốn tăng ỏp suất thỡ phải tăng ỏp lực, giảm diện tớch mặt bị ộp
B.Muốn giảm ỏp suất thỡ phải giảm ỏp lực, giữ nguyờn diện tớch mặt bị ộp
C Muốn tăng ỏp suất thỡ phải giảm ỏp lực, tăng diện tớch mặt bị ộp
D Muốn giảm ỏp suất thỡ phải tăng diện tớch mặt bị ộp
Cõu 5: Trong cỏc hiện tượng sau đõy, hiện tượng nào do ỏp suất khớ quyển gõy ra ?
A Quả búng bàn bị bẹp thả vào nước núng nú sẽ phồng lờn như cũ;
B Săm xe đạp bơm căng để ngoài trời nắng cú thể bị nổ
C.Khi ta hút sữa ta thấy vỏ hộp sữa bị méo đi
D Thổi hơi vào quả bong bay, quả búng bay sẽ phồng lờn;
II/ Tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trốngtrong cỏc cõu sau (3đ):
Cõu 1:Khi ta bóp phanh xe đạp,xe đạp vẫn tiếp tục (1) về phía trớc là có
Cõu 2(2.5đ): Một thựng cao 3.2m đựng đầy nước Tớnh ỏp suất của nước lờn đỏy thựng
và lờn một điểm cỏch đỏy thựng 0.4m Biết trọng lượng riờng của nước là 10000N/m3
2- Đáp án:
Cõu I (2.5đ) Mỗi ý đỳng được 0.5 đ:
1-D 2-D 3-B 4-C 5-C
II/ Tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trốngtrong cỏc cõu sau (3đ):
1-Chuyển động 2-Quán tính 3-Ma sát lăn
ĐS: F=510N
Trang 11Câu 2(2.5đ):
1,áp suất của nớc lên đáy thùng là:
áp dụng công thức:P=d.h
Thay số:P=3.2*10000=32000(N/m2)
2, ,áp suất của nớc lên điểm A là:
áp dụng công thức:P=d.h’
Thay số:P=10000*0,8=8000(N/m2)
3- Kết quả:
- Số học sinh cha kiểm tra:………
- Tổng số bài: ………
Đ 0:…… bài; Đ 4:…… bài; Đ 8:…… bài; Đ 1:…… bài; Đ 5:…… bài; Đ 9:…… bài; Đ 2:…… bài; Đ 6:…… bài; Đ 10:…… bài; Đ 3:…… bài; Đ 7:…… bài; Loại Giỏi:………… bài; Loại khá:……… bài; TB:………… bài; Yếu:……… bài; 4- Nhận xét, rút kinh nghiệm: + Ưu điểm:
………
………
+ Tồn tại: ………
………
………
………
5- HDVN:
- Ôn tập, xem lại bài
- Đọc trứơc bài Lực đẩy Acsimet
Ngày soạn:28/10/09
Ngày giảng:02/11/09
tiết 12: Lực đẩy AC-SI-MET
m ục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nêu đợc hiện tợng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Acsimét chỉ rõ đặc điểm của lực này
- Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimét và các đại lợng trong công thức
2- Kĩ năng:
- Giải thích đợc các hiện tợng đơn giản thờng gặp có liên quan
- Vận dụng đợc công thức tính lực đẩy Acsimét để giải các bài tập đơn giản
3- Thái độ:
- Nghiêm túc trung thực và yêu khoa học bộ môn
II- Chuẩn bị:
1,
Chuẩn bị của GV:
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 2lực kế, 2 quả nặng, 1 cốc, 1 bộ TN lực đẩy Acsimét và giá đỡ 2,Chuẩn bị của HS:
-,Nghiên cứu trớc bài mới
-,Học bài cũvà làm các bài trong sách bài tập
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ:
-,Không kiểm tra
3,Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Tỡm hiểu lực tỏc dụng
lờn một vật khi nhỳng chỡm rong chất
10’
I/ Tỏc dụng của chất lỏng lờn một vật
Trang 12GV: Em hóy cho biết ý nghĩa và đơn vị
từng đại lượng trong cụng thức
GV: Một thỏi nhụm và 1 thỏi thộp cú
thể tớch bằng nhau được nhỳng trong 1
chất lỏng hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn
hơn?
HS: Bằng nhau
GV: Hai thỏi đồng cú thể tớch bằng
nhau, một thỏi nhỳng vào nước, một
thỏi nhỳng vào dầu hỏi thỏi nào chịu lực
II/ Độ lớn của lực dẩy Ácsimột:
1 Dự đoỏn:
Độ lớn của lực đẩy lờn vật nhỳng trongchất lỏng bằng trọng lượng của phầnchất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Gv mời học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3 / )
Fa = d v
Trang 13- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong SBT
- VN chuẩn bị mỗi em một báo cáo thực hành theo mẫu báo cáo SGK- T42
Soạn ngày:04/11/09
Giảng ngày:09/11/09
Tiết 13: Thực hành: nghiệm lại lực đẩy AC-si-mét
I/ Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Viết đợc công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lợngtrong công thức
2 Kỹ năng:
- Đề xuất phơng án TN trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng đợc lực kế, bình chia độ để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Acsimét
-,Học bài cũvà làm các bài trong sách bài tập
-,Nghiên cứu trớc bài mới
* Hs: mỗi Hs chép sẵn báo cáo thực hành nh SGK- T42
III/ các hoạt động dạy học
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ(5’):
Bài tập: Thể tích của một miếng sắt là 4 dm3 Tính lực đẩy Acsimét lên miếng sắt khi nó
đợc nhúng chìm trong rợu Biết d = 8000 N/m3
Lớp 8A: Một vật có khối lợng m = 598,5 g làm bằng chất có khối lợng riêng D = 10,5g/cm3 đợc nhúng hoàn toàn trong nớc Biết trọng lợng riêng của nớc là d = 10000 N/m3
3,Bài mới:
Hoạt động 1: Hớng dẫn ban đầu
Gv yêu cầu học sinh trng bầy sự chuẩn bị của
mình và của nhóm mình
Hs trng bầy sự chuẩn bị của mình
Gv nêu tóm tắt yêu cầu của tiết thực hành, nhắc
nhở thái độ học tập
Hs tóm tắt yêu cầu của tiết thực hành
Gv phát dụng cụ và giới thiệu dụng cụ
Gv mời Hs phát biểu công thức lực đẩy Acsimét
và nêu phơng án TN thích hợp
Hs lắng nghe
Hs phát biểu công thức lực đẩy Acsimét và nêu
phơng án TN
Hoạt động 2: Hoạt động thực hành của học sinh
Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu
Hs nghiên cứu tài liệu
Gv yêu cầu Hs các nhóm làm TN theo các bớc
3- So sánh kết quả đo P và F A III- Báo cáo thực hành:
1-Hoàn thành báo cáo:
Trang 14Từng Hs ghi kết quả thực hành vào báo cáo của
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
Gv yêu cầu học sinh các nhóm thu dọn dụng cụ
và phòng học
Các nhóm thụ dọn dụng cụ và phòng học
Hs nộp báo cáo
Gv yêu cầu các nhóm nộp báo cáo
Gv đánh giá nhận xét ý thức, thái độ tham gia
V:thể tích phần chất lỏng bịchiếm chỗ(m3)
C2: V= V2- V1
C3:PN=P2-P1
C5:Muốn kiểm chứng độ lớncủa lực đẩy Ac-Si- Met ta cần
đo: d,V
2-Nhận xét và đánh giá bài học:
1- Kiến thức:
- Giải thích đợc khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lởng
- Nêu đợc điều kiện nổi của vật
-,Nghiên cứu trớc bài mới
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ: (5’)
Câu 1: Lực đẩy Acsi mét phụ thuộc vào những yếu tố nào? hãy khoanh tròn vào câu trảlời đúng?
A Trọng lợng riêng của chất lỏng và của vật
B Trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
C Trọng lợng riêng và thể tích của vật
D Trọng lợng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị chất lỏng bị vật chiếm chỗ.Câu 2: Một vật làm bằng kim loại có thể tích 100 cm3 đợc nhúng chìm trong nớc có trọnglợng riêng d = 10000 N/m3 Tính lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật
Trang 15Hoạt động 3: Độ lớn của lực đẩy
Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của
chất lỏng
Gv phát dụng cụ
Gv yêu cầu các nhóm làm TN thả miếng
gỗ vào chậu nớc, quan sát và thảo luận
đẩy Ac-Si-Met và trọng lợng
- Hai lực này có cùng phơng nhngngựơc chiều
C2:1- Vật sẽ chuyển động xuống dới( P > FA)
2-Vật sẽ đứng yên ( P = FA)
3- Vật sẽ chuyển động lên trên ( P < FA)
Ii - độ lớn của lực đẩy Acsimét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
Nhóm trởng nhận dụng cụCác nhóm làm TN và thảo luận câu
4.Luyện tập:(3’)
- Điều kiện vật nổi vật, vật chìm, vật lơ lửng nh thế nào?
- Độ lớn lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật khi vật nổi trên mặt chất lỏng?
5,Củng cố:(2’)
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong SBT
- VN Đọc trớc bài 13
Trang 16Ngày soạn:18/11/09
Ngày giảng:23/11/09
tiết 15: công cơ học I-Mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Nêu đợc các ví dụ về trờng hợp có công cơ học và không có công cơ học
- Nêu đợc công thức tính công cơ học trong TH phơng của lực cùng phơng với phơngchuyển dời của vật
-,Nghiên cứu trớc bài mới
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ(5’:
• Em hãy cho biết điều kiện vật chìm, vật nổi, vật lơ lửng?
• Một chiếc dà lan có dạng hình hộp dài 4m, rộng 2m Xác định trọng lợng của sà lan biết
sà lan gập sâu trong nớc 0,5m, trọng lợng riêng của nớc là 10000 N/m3 Tính lực đẩyAcsimétlên sà lan?
3,Bài mới:
Hoạt động1: Tình huống học tập:
(SGK – T 46)
Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:
HS1 trả lời yêu cầu 1
Hoạt động2: Hình thành khái niệm
công cơ học
Gv yêu cầu Hs quan sát H.13.1 và
H.13.2 • Trờng hợp nào vật dịch chuyển
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận C3 và C4
Gv mời Hs lấy ví dụ khác về TH có công
Trang 17Gv giới thiệu : vật chuyển động cùng
chiều phơng của lực đợc gọi là công
phát động
Hoạt động 5: Vận dụng
Gv yêu cầu Hs phân tích câu C5 và C6
Hs đọc tài liệu và phân tích đầu bài câu
- Nếu vật chuyển dời theo phơng vuônggóc với phơng của lực thì công của lực
4.Luyện tập:(3’)
- Công cơ học phụ thuộc vào mấy yếu tố? Là những yếu tố nào?
- Khi tính công cơ học cần lu ý điều gì?
5,Củng cố:(2’)
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(3 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
1- Kiến thức:
- Phát biểu đợc định luật về công dới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần
về đờng đi
2- Kĩ năng:
- Làm TN, ghi kết quả và suy luận
- Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động
-,Nghiên cứu trớc bài mới
III- Các hoạt động dạy học:
1,
ổ n định tổ chức lớp: (1’)
2,Kiểm tra bài cũ(5’:
• Công cơ học sinh ra khi nào? Hãy viết công thức tính công cơ học?
• Làm bài tập 13.3 (SBT)
• Lớp 8A1, 4: Làm bài 13.4 và 13.5
Trang 18Hs điền thông tin vào bảng 14.1
Gv yêu cầu các nhóm thảo lận trả lời câu
C1, C2 và C3
Các nhóm thảo luận trả lời câu C1, C2 và
C3
Gv mời các nhóm nhận xét chéo
Đại diện các nhóm nhận xét chéo
Gv mời Hs trả lời câu C4
(3):Công
* Không có một máy cơ đơn giảnnào cho ta lợi về công.Đợc lợi baonhiều lần về lực thì lại thiết bấynhiêu lần về đờng đi và ngợc lại
c- Công của lực kéo thùng hàng ADCT: A= F.s = 500(J)
4.Luyện tập:(3’) Một ngời dùng một mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lợng
50 kg lên 2m Nếu không có lực ma sát lực kéo là 125 N thì chiều dài của mặt phẳngnghiêng là bao nhiêu? Công nâng vật là bao nhiêu?
Trang 19HD: P = 500N, F = ?P( F = 1
4P), l = ?h (l = 4h) A = P.h = F.l = 1000(J)
5,Củng cố:(2’)
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(2 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
- Gv hớng dẫn Hs học tập ở nhà:
- VN học bài và làm bài tập trong SBT để chuản bị thi HK II
Ngày soạn :02/12/09
Ngày giảng:07/12/09
Tiết 17 : kiểm tra học kỳ i I/ Mục tiêu bài kiểm tra:
1 Kiến thức:
- Củng cố, kiểm tra việc nắm kiến thức, đánh giá lực học của HS về phần cơ học
2 Kỹ năng:
-,Biểu diễn lực tác dụng vào vật
-,Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng tự nhiên
-,Vận dụng để làm đợc bài tập có liên quan
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, tự giác, tự lực, tinh thần vơn lên trong học tập
II/ Nội dung kiểm tra:
1- Đề bài:
Đính kèm
2, Đáp án
Đính kèm
3- Kết quả:
- Số học sinh cha kiểm tra:………
- Tổng số bài: ………
Đ 0:…… bài; Đ 4:…… bài; Đ 8:…… bài; Đ 1:…… bài; Đ 5:…… bài; Đ 9:…… bài; Đ 2:…… bài; Đ 6:…… bài; Đ 10:…… bài; Đ 3:…… bài; Đ 7:…… bài; Loại Giỏi:…… bài; Loại Khá:………bài; TB:………… bài; Yếu:……… bài; 4- Nhận xét, rút kinh nghiệm: + Ưu điểm:
………
+ Tồn tại: ………
………
5- HDVN :
-, Không hớng dẫn
Ngày soạn:08/12/09
Ngày giảng:14/12/09
tiết 18: công suất
Trang 20I-mục tiêu bài học:
1- Kiến thức:
- Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong một giây và công suất là đại lợng đặc
tr-ng cho khả nătr-ng thực hiện côtr-ng nhanh hay chậm
- Lấy đợc ví dụ về công suất
- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị công suất
-,Nghiên cứu trớc bài mới
III- Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG 1:Tỡm hiểu ai làm việc khỏe
GV: Cho hs thảo luận C3
Sau đú gọi1 hs đứng lờn trả lời
HS: Phương ỏn C và d là đỳng nhất
GV: Em hóy tỡm những từ để điền vào chỗ
trống C3?
HS: (1) Dũng ; (2) Trong cựng một giõy Dũng
thực hiện cụng lớn hơn
GV: Giảng cho hs hiểu cứ 1J như vậy thỡ phải
thực hiện cụng trong một khoảng thời gian là
bao nhiờu
HOẠT ĐỘNG 2:Tỡm hiểu cụng suất
GV: Cho hs đọc phần “giới thiệu” sgk
HS: Thực hiện
GV: Như vậy cụng suất là gỡ?
HS: Là cụng thực hiện trong một đưon vị thời
II/ Cụng suất:
P=
t A
* Đơn vị cụng suất:
Trang 21GV: Hóy cho biết đơn vị của cụng suất?
HS: Jun/giõy hay Oỏt (W)
GV: Ngoài đơn vị oỏt ra cũn cú đưon vị KW,
GV: Cho hs thảo luận C5
HS: Thảo luận trong 2 phỳt
GV: Em nào giải được C5?
HS: Lờn bảng giải
GV: Cho hs thảo luận C6
HS: Thảo luận trong 3 phỳt
GV: Gọi hs lờn bảng giải
1W = 1 J/s1KW = 1000 W1MW = 1000 KW
Mỏy cày chỉ mất 20p
=> Mỏy cú cụng suất lớnhơn trõu
4.Luyện tập:(3’)
Bài tập: Tính công suất của một cần trục khi nó nâng một vật nặng có khối lợng là
600 kg lên đến độ cao 4,5m trong thời gian 12s
5,Củng cố:(2’)
- Gv yêu cầu học sinh đọc phần “ Ghi nhớ ”
- Gv yêu cầu HS hệ thống lại kiến thức
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(2 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
Tỡm được vớ dụ minh hoạ cho khỏi niệm cơ năng, thế năng, động năng
Thấy được một cỏch định tớnh thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào độ cao của vật sovới mặt đất và động nang của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật
2.Kỉ năng:
Làm được TN ở sgk
Trang 22Tìm hiểu cơ năng
GV: Cho hs đọc phần thông báo skg
HS: Thực hiện
GV: Khi nào vật đó có cơ năng?
HS: Khi vật có khả năng thực hiện công
GV: Em hãy lấy ví dụ về vật có cơ năng?
HS: Quả nặng được đặt trên giá
Nước ngăn ở trên đập cao
GV: Đơn vị của cơ năng là gì?
GV: Vật a này có sinh công không?
HS: Quả nặng A chuyển động xuống làm
dây căng, sức căng của dây làm thỏi B có
khả năng chuyển động Vậy quả nặng A
có khả năng sinh công
GV: Cơ năng của vật trong trường hợp
GV: Thế năng được xác định bỡi vị trí
của vật so với mặt đất gọi là gì?
HS: Thế năng hấp dẫn
GV: Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào gì?
HS: Độ cao so với vật mốc và khối lượng
II/ Thế năng:
1 Thế năng hấp dẫn:
C1: Quả nặng A chuyển độngxuống làm dây căng Dây căng làmquả nặng B có khả năng chuyểnđộng Như vậy vật a có khả năngsinh công
* Ở vị trí càng cao so với mặt đất thìcông mà nó có khả năng thực hiệnđược càng lớn nghĩa là thế năng củavật càng lớn
* Thế năng hấp dẫn là thế năngđược xác định bỡi vị trí của vật sovới mặt đất Vật nằm trên mặt đấtthì thế năng hấp dẫn bằng 0
* Vật có khối lượng càng lớn thì cóthế năng càng lớn
Trang 23GV: Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào?
HS: Quả cầu A chuyển động đập vào vật
đường dịch chuyển cảu vật B và vận tốc
chuyển động của vật A Từ đó suy ra động
năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: Trả lời
GV: Thay qủa cầu A bằng A’ có khối
lượng lớn hơn A và làm TH như hình 16.3
sgk Có hiện tượng gì khác so với TN
HS: Hòn đá đang bay, mũi tên đang bay…
GV: Treo hình 16.4 lên bảng và cho hs tự
trả lời: Hình a, b, c nó thuộc dạng cơ năng
C4: Vật A chuyển động có khả năngthực hiện công bởi vì vật A đập vàovật B làm vật B chuyển động
- Động năng phụ thuộc vào vận tốc
và khối lượng của vËt
IV/ Vận dụng
C9: Viên đạn đang bay Hòn đáđang ném
Trang 24- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(2 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
b Sự chuẩn bị của hs cho bài mới
GV: Quan sỏt quả búng rơi và hóy cho
biết độ cao và vận tốc của nú thay đổi như
Trang 25GV: Hãy điền vào các vị trí (1), (2),(3) ở
câu C1
HS: (1) Giảm; (2) Tăng
GV: Như vậy thế năng và động năng thay
đổi như thế nào?
HS: Thế năng giảm, động năng tăng
GV: Khi chạm đất, nó nẩy lên trong thời
gian này thì động năng và thế năng thay
đổi như thế nào?
HS: Động năng giảm,thế năng tăng
GV: Khi con lắc đi từ A -> B thì vận tốc
nó tăng hay giảm
HS: Tăng
GV: Khi con lắc đi từ B->C thì vận tốc nó
tăng hay giảm
HS: Giảm
GV: Khi chuyển từ A->B thì con lắc
chuyển từ năng lượng nào sang năng lượng
luật bảo toàn cơ năng
GV: Trong 2 thí nghiệm trên thì khi động
năng tăng->thế năng giảm và ngược
lại.Như vậy cơ năng không đổi
GV: Gọi 1 học sinh đọc định luật này ở
SGK
12’
5’
C2: (1) Giảm (2) Tăng
C3: (1) Tăng (2) Giảm (3) Tăng (4) Giảm
C4: Thế năng lớn nhất (A).Độngnăng lớn nhất B
C5: a.Vận tốc tăng b.Vận tốc giảm
C6: a.Thế năng thành động năng b.Động năng thành thế năng
C7: Thế năng lớn nhất(A).Độngnăng lớn nhất B
* Kết luận: SGK
II/Định luật bảo toàn cơ năng:
* ND: SGK
Trang 26GV: Khi bắn cung thỡ năng lượng nào
chuyển hoỏ thành năng lượng nào?
HS: Thế năng -> Động năng
GV: Khi nộm đỏ lờn thẳng đứng thỡ năng
lượng nào chuyển thành năng lượng nào?
HS: Động năng -> thế năng; Thế
4.Luyện tập:(3 ’ )
Làm bài tập trong SBT
5,Củng cố:(2’)
Hệ thống lại kiến thức chớnh của bài
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 17.1 ba bài tập
IV
- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(2 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
Trang 27GV:Em hãy đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK? Lấy ví dụ một vật chuyển hoá từđộng năng sang thế năng.
HS:Trả lời
GV:Nhận xét,ghi điểmb.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới3/ Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
Ôn tập phần lý thuyết:
GV: Chuyển động cơ học là gì?
HS: Là sự thay đổi vị trí theo thời gian
của vật này so với vật khác
GV: Hãy lấy một ví dụ về chuyển động?
GV: Hãy nêu các đặc điểm của lực và
cách biểu diễn lực bằng véctơ?
GV: Công suất cho ta biết gì?
HS: Cho ta biết khối lượng của công việc
làm trong một thời gian
GV: Thế nào là sự bào toàn cơ năng
HS: Nêu ĐL ở sgk
HOẠT ĐỘNG 2:
Ôn phần bài tập:
GV: Hãy chọn câu trả lời đúng:
- hai lực cùng phương, ngược chiều, cùng
độ lớn là hai lực gì?
HS: Cân bằng
GV: Một ôtô chuyển động bỗng dừng lại,
hành khách ngồi trên xe sẽ như thế nào?
HS: Xô người về trước
GV: Cho hs thảo luận BT1 trang 65 sgk
2 Hãy lấy một ví dụ về chuyển động
3 Hãy viết công thức tính vận tốc,đơn vị vận tốc?
4 Chuyển động không đều là gì?
5 Hãy nêu đặc điểm và cách biểudiễn lực bằng vectơ
6.Thế nào là hai lực cân bằng
7 Hãy phát biểu định luật về công?
8 Công suất cho ta biết gì?
9 Thế nào là sự bảo toàn cơ năng
II/ Bài tập:
1 bài tập 1 trang 65 skgGiải:
50 100
2 1
2 1
+
+
= +
+
t t
S S
= 3,3 m/s
2 Bài tập 2 trang 65 sgk:
Trang 28- k iểm tra- đánh giá- h ớng dẫn học tập ở nhà:(2 / )
- Gv đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Gv hớng dẫn Hs tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
Xem lại cỏc BT và cỏc cõu lý thuyết vừa học
Ngày soạn: 18-1-2010
Ngày giảng: 27-1-2010 Chương II: Nhiệt Học
Tiết 22: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO I/ Mục tiờu:
Hia bỡnh thuỷ tinh hỡnh trụ đường kớnh 30Cm, khoảng 100 Cm3 nước
2 Học sinh: Nghiờn cứu kỹ sỏch giỏo khoa
III/ Giảng dạy:
Trang 29b.Sự chuẩn bị của học sinh cho bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:Tìm hiểu các chất có được
cấu tạo từ các hạt riêng biệt không:
GV: cho học sinh đọc phần thông báo ở sgk
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Giảng cho học sinh biết hầu hết các
chất đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt
HS: kính hiển vi hiên đại
HOẠT ĐỘNG 2: Giữa các phân tử có
khoảng cách không :
GV: Quan sát hình 19.3 và hãy xho biết
giữa các nguyên tử ấy có liên kết không?
HS: Có khoảng cách
GV: Lấy 50Cm3 cát trộn với 50Cm3 ngô rồi
lắc nhẹ xem có được 100Cm3 hỗn hợp
không?tại sao?
HS: Không, vì cát nhỏ hơn ngô nên cát có
thể xen vào giữa các hạt ngô nên hỗn hợp
giảm so với lúc đầu
GV: Hãy giải thích câu hỏi mà thầy nêu ra
ở tình huấn đầu bài
HS: Trả lời
GV: Cho HS đọc chưong 2
HS: Đọc và thảo luận 2 phút
GV: Như vậy giưa các nguyên tử, phân tử
của bất kỳ chất nào cũng có khoảng cách
GV: Cho HS quan sát hình 19.3 sgk
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu phần vận
dụng:
GV: Hãy giải thích tịa sao khi thả đường
vào nước đường tan và nước có vị ngọt ?
HS: Vì các phân tử đưòng và nước có
khoảng cách nên chúng có thể xen vào
nhau
GV: Quả bóng cao su hay quả bóng bay dù
có bơm căng khi bị cột chặt vẫn cứ ngày
III/Vận dụng:
C3: khi khuấy lên các phân tử đườngxen vào các phân tử nước và các phân
tử xen và các phân tử đường
C4: Vì giữa các phân tử cao su cókhoảng cách, các phân tử khi có thể điqua được