Việc áp dụng phổ biến nhất của Surfer là tạo ra một bản đồ dựa trên một tập tin lưới từ dữ liệu XYZ. Lệnh GridData sử dụng một tập tin dữ liệu XYZ để sản xuất một tập tin lưới. Các tập tin lưới sau đó được sử dụng bởi hầu hết các các lệnh của menu Map để tạo bản đồ. Các Post Map (bản đồ vị trí, hiển thị điểm chi tiết) và Base Map (bản đồ cơ sở) không sử dụng các tập tin lưới. Biểu đồ minh họa mối quan hệ giữa tập tin dữ liệu XYZ, các file lưới, bản đồ đường đồng mức, và bản đồ khung lưới (wireframes.)
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
SURFER V.9
Dịch và biên tập: Huỳnh Văn Trúc
Tháng 7 năm 2010
Trang 2Chương 1:Giới thiệu
1.Các lệnh trong cữa sổ bản vẽ
File Menu Commands
New Tạo một tài liệu hoặc bảng tính mới
Open Mở một tập tin, bảng tính, hoặc trình biên tập nút lưới
Close Đóng một tài liệu
Save Lưu tài liệu
Save As Lưu tài liệu với tên, định dạng mới
Import Nhập khẩu file đồ hoạ
Export Xuất khẩu file đồ hoạ
Page Setup Định dạng trang in
Print In tài liệu hiện hành
Preferences Thiiết lập mặc định Surfer
Exit đóng Surfer
Edit Menu Commands
Undo Hoàn tác hành động cuối
Redo Làm lại hành động trước đó hoàn tác
Cut Cắt đối tượng đã chọn vào clipboard
Copy Copy đối tượng từ clipboard
Paste Chèn nội dung clipboard vào tài liệu
Paste Special Chèn nội dung clipboard với tùy chọn định dạng
Delete Xoá mục chọn
Select All Chọn thực thể tài liệu
Deselect All Bỏ chọn đối tượng
Invert Selection Đảo ngược lựa chọn
Object ID Thay đổi tên của đối tượng đã chọn
Reshape Di chuyển, xóa, hoặc chèn thêm các đỉnh trong một polygon
Properties Hiển thị thuộc tính cho đối tượng đã chọn
View Menu Commands
Fit to Window Scale màn hình để cho tất cả các đối tượng có thể nhìn thấy
Page Hiển thị đầy đủ các trang trên màn hình
Actual Size Xem bản vẽ ở kích thước thực tế
Full Screen Xem toàn bộ tài liệu
Zoom Zoom realtime, in, out, với rectangles hoặc đối tượng chọn
Pan Realtime Di chuyển cửa sổ bằng cách "lấy" nội dung của chúng
Redraw Làm mới hình ảnh trên màn hình
Auto Redraw Bật redraw on và off
Rulers Hiện, ẩn các thước
Drawing Grid Hiện, ẩn lưới vẽ
Toolbars Hiện, ẩn thanh công cụ
Status Bar Hiện, ẩn thanh trạng thái
Object Manager Hiển thị một danh sách tất cả các đối tượng để chỉnh sửa
Trang 3Draw Menu Commands
Text Tạo ra một khối văn bản Polygon Tạo ra một polygon PolyLine Tạo ra một polyline Symbol Tạo ra một symbol Rectangle Tạo ra một chữ nhật Rounded Rect Tạo ra một chữ nhật bo tròn góc Ellipse Tạo ra ellipse
Arrange Menu Commands
Order Objects Sắp xếp các đối tượng vẽ với Move to Front, Move to Back,
Move Forward, và Move Backward
Order Overlay Sắp xếp một lớp phủ trong một bản đồ tổng hợp vớiMove to
Front, Move to Back, Move Forward, và Move Backward
Align Objects Căn đối tượng theo chiều ngang hoặc chiều dọc
Combine Kết hợp các đối tượng vào một đối tượng duy nhất
Break Apart Break một đối tượng kết hợp vào nhiều đối tượng
Rotate Xoay một đối tượng theo góc độ cụ thể
Free Rotate Xoay một đối tượng với con chuột
Transform Di chuyển, kích thước, và tỷ lệ các đối tượng , cũng như biến
đổi loại bỏ với biến đổi
Grid Menu Commands
Data Tạo một lưới từdữ liệu khoảng cách không đều XYZ
Variogram Tạo và lưu một variogram
Function Tạo một mạng lưới từ một hàm
Math Cung cấp toán tử grid-to-grid và grid-to-constant
Calculus Thực hiện các hoạt động tính toán trên một tập tin lưới hiện có
Filter lọc một lưới hiện có bằng cách áp dụng một bộ lọc ma trận di chuyển
Spline Smooth Làm trơn một lưới hiện có bằng cách sử dụng khối splines
Blank Blank các nút lưới bên trong hoặc bên ngoài một ranh giới
Convert Chuyển đổi giữa các định dạng lưới khác nhau
Extract Trích xuất một tập hợp con của một lưới từ một tập tin lưới hiện có
Transform Scale, offset, mirror, hoặc rotate một tập tin lưới hiện có
Mosaic Kết hợp một loạt các lưới đầu vào tương thích vào một lưới duy nhất
Volume Tính toán khối lượng dưới hoặc trên một bề mặt lưới
Slice Tính toán một phần cho các dữ liệu thông qua một bề mặt lưới
Residuals Tính toán sự khác biệt giữa dữ liệu XYZ và bề mặt lưới
Grid Node Editor Thay đổi các giá trị của các nút riêng lẻ trong một lưới
Map Menu Commands
Contour Map Tạo một bản đồ đường đồng mức mới, chỉnh sửa các nhãn, xuất
khẩu đường bình độ 3D
Base Map Nhập khẩu một file bản đồ cơ sở
Post Map Tạo một bản đồ mới hoặc bản đồ phân loại
Image Map Tạo một bản đồ ảnh mới
Shaded Relief Map Tạo một bản đồ shaded relief mới
Trang 4Vector Map Tạo một bản đồ vector mới từ một mạng lưới duy nhất, hoặc từ
hai lưới (X, Y hoặc hướng, độ lớn)
Wireframe Tạo một wireframe mới
Surface Tạo ra một bề mặt 3D mới
Scale Bar Thêm một thanh tỷ lệ bản đồ đang được chọn
Digitize Hiển thị tọa độ của bản đồ được chọn trong đơn vị bản đồ và thu
thập các điểm dữ liệu từ bản đồ
Trackball Xoay và phóng to bản đồ được lựa chọn trong 3D
Stack Maps Căn hai hoặc nhiều bản đồ
Overlay Maps Kết hợp các bản đồ được lựa chọn vào cùng hệ thống tọa độ
New Window mở ra một cửa sổ bản sao của các tài liệu hoạt động
Cascade Sắp xếp các cửa sổ để chúng chồng lên nhau
Tile Horizontal Sắp xếp các cửa sổ theo chiều ngang nên không chồng
Tile Vertical Sắp xếp các cửa sổ theo chiều dọc nên không có chồng chéo
Arrange Icons Sắp xếp các biểu tượng ở dưới cùng của cửa sổ ứng dụng
2.Các lệnh trong cữa sổ bảng tính:
File Menu Commands
Giống như trên
Edit Menu Commands - Worksheet
Giống như trên
Format Menu Commands
Cell Properties Thiết lập định dạng số, căn llề, và màu nền cho các ô lựa chọn Column Width Thiết lập độ rộng cột cho các ô được lựa chọn
Row Height Thiết lập độ rộng hàng cho các ô được lựa chọn
Data Menu Commands
Transform Áp dụng một biến đổi toán học tới cột
Statistics Tính toán thống kê về các ô được lựa chọn
Window Menu Commands
Giống như trên
3.Các lệnh trong trình biên tập lưới:
File Menu
New Tạo một tài liệu hoặc bảng tính mới
Open Mở một tập tin, bảng tính, hoặc trình biên tập nút lưới
Close Đóng một tài liệu
Save Lưu tài liệu
Save As Lưu tài liệu với tên, định dạng mới
Trang 5Show Nodes Toggle hiển thị các biểu tượng nút
Blank Node Blank nút lưới chọn
Unblank Node Khôi phục các nút lưới blanked cuối
Grid Info Hiển thị thông tin về các lưới hiện hành
Chương 2:hướng dẫn thực hành
Làm thế nào để sử dụng Surfer
Việc áp dụng phổ biến nhất của Surfer là tạo ra một bản đồ dựa trên một tập tin lưới từ
dữ liệu XYZ Lệnh Grid\Data sử dụng một tập tin dữ liệu XYZ để sản xuất một tập tin lưới Các
tập tin lưới sau đó được sử dụng bởi hầu hết các các lệnh của menu Map để tạo bản đồ Các Post Map (bản đồ vị trí, hiển thị điểm chi tiết) và Base Map (bản đồ cơ sở) không sử dụng các tập tin lưới
Biểu đồ minh họa mối quan hệ giữa tập tin dữ liệu XYZ, các file lưới, bản đồ đường đồng mức, và bản đồ khung lưới (wireframes.)
1.Bài 1 : Tạo file dữ liệu XYZ
Một tập tin dữ liệu XYZ là một tập tin có chứa ít nhất ba cột của các giá trị dữ liệu Hai cột đầu tiên là tọa độ X và Y Cột thứ ba là giá trị Z Mặc dù nó không phải là bắt buộc, nhập toạ độ X trong cột A, Y trong cột B, và giá trị Z trong cột C là một ý tưởng tốt Surfer sẽ cho các tọa độ trong những cột này theo mặc định
a.Mở một file hiện thời
Để xem một ví dụ về một tập tin dữ liệu XYZ, bạn có thể mở TUTORWS2.DAT vào một cửa sổ bảng tính, sử dụng lệnh Open hoặc kích biểu tượng
Trang 6b.Tạo một File dữ liệu mới:
Surfer worksheet có thể được sử dụng để tạo ra một tập tin dữ liệu Để mở một cửa sổ
bảng tính và bắt đầu nhập dữ liệu chọn lệnh File | New hoặc bấm nút
Kích tuỳ chọn Worksheet trong hộp thoại New và OK
Khi mhập xong , lưu lại dữ liệu với lệnh Save as
Các tập tin được lưu định dạng [.DAT] với tên file mà bạn chỉ định Tên của tập tin dữ liệu sẽ xuất hiện ở phía trên cửa sổ bảng tính
2.Bài 2 - Tạo File lưới
Grid file là cần thiết để tạo một bản đồ lưới cơ sở Grid-based maps bao gồm các bản đồ đường đồng mức, bản đồ hình ảnh, bản đồ dạng nổi, bản đồ vector 1-lưới, bản đồ vector 2-lưới,
wireframes, và bề mặt Grid file được tạo ra bằng cách sử dụng lệnh Grid\Data Lệnh Data đòi
hỏi dữ liệu trong ba cột X,Y,Z
Để sản xuất một tập tin lưới từ file mẫu TUTORWS.DAT:
1 Nếu bạn mở cửa sổ bảng tính, bấm vào menu Window và chọn Plot1 Ngoài ra, bạn có
thể tạo ra một cửa sổ mới với File\ New (chọn Plot Document và sau đó nhấn OK)
2 Chọn lệnh Grid \ Data
3 Trong hộp thoại Open, kích file TUTORWS.DAT (Trong thư mục SAMPLES )
4 Click Open và hộp thoại Grid Data xuất hiện.Ngoài ra, bạn có thể kích đúp vào tên file
dữ liệu để hiển thị hộp thoại Data Grid
Trang 75 Hộp thoại Grid Data cho phép bạn kiểm soát các thông số grid
-Nhóm Data Columns được sử dụng để xác định các cột có chứa các giá trị tọa độ X,Y,Z
trong tập tin dữ liệu
-Nhóm Grid Line Geometry được dùng để xác định giới hạn lưới XY, khoảng cách lưới,
và số lượng đường lưới (còn gọi là hàng và cột) trong tập tin lưới
-Nhóm Gridding Method được sử dụng để xác định phương pháp nội suy và các tùy chọn nội suy
-Nhóm Output Grid File được sử dụng để xác định đường dẫn và tên file cho file lưới -Tùy chọn Grid Report được sử dụng để xác định tạo ra một báo cáo thống kê về số liệu 6-Click OK Trong thanh trạng thái phía dưới của cửa sổ, hiển thị tiến trình của thủ tục gridding Bằng việc chấp nhận các mặc định, tập tin lưới sử dụng cùng một đường dẫn và tên file tập tin dữ liệu, nhưng các file lưới có một đuôi nở rộng [GRD]
3.Bài 3 : Tạo bình đồ
a.Tạo bình đồ:
Bản đồ đường đồng mức(Bình đồ)là một bản vẽ của ba giá trị Hai giá trị đầu tiên là tọa
độ X, Y , và thứ ba Z để vẽ đường đồng mức (các đường cong trên bản đồ) Hình dạng của bề mặt được thể hiện bởi các đường cong
Để tạo một bản đồ của tập tin TUTORWS.GRD được tạo ra trong bài học trước :
1.Chọn Map | New | Contour Map , hoặc kích nút
2.Trong hộp thoại, chọn file TUTORWS.GRD và kích Open
3.Bản đồ tạo ra sử dụng các thuộc tính mặc định
b.Mở thuộc tính bản đồ:
Sau khi tạo một bản đồ, bạn có thể thay đổi các thuộc tính bản đồ Có một số cách để mở
thuộc tính của một đối tượng Phương pháp phổ biến nhất là kích đúp vào đối tượng trong Object Manager
Ví dụ, để thay đổi giới hạn của một bản đồ, kích đúp vào đối tượng "Map" trong Object Manager để mở hộp thoại và nhấp chuột vào trang Limits Để thay đổi cấp độ đường bình độ, kích đúp vào "Contours" trong Object Manager để mở hộp thoại thuộc và nhấp chuột vào trang Levels
c.Thay đổi mức đường bình độ:
Sau khi tạo một bình đồ, bạn có thể dễ dàng sửa đổi bất kỳ các tính năng bản đồ Ví dụ,
Trang 8Đặt con trỏ bên trong giới hạn của bản đồ và nhấn đúp để hiển thị hộp thoại thuộc tính Trong hộp thoại thuộc tính, nhấp vào trang Levels để hiển thị các mức đường bình độ và các thuộc tính đường cho bản đồ Trong ví dụ này, mức đường bắt đầu tại Z = 20 Nhấp chuột vào thanh cuộn ở bên phải để di chuyển đến phía dưới Bạn có thể thấy rằng mức độ đường đồng mức tối đa là Z = 105 cho bản đồ này và khoảng chênh cao đều là 5
Để thay đổi phạm vi và khoảng cách, nhấp vào nút Level và hộp thoại Levels Contour được hiển thị Điều này cho thấy các đường đồng mức tối thiểu và tối đa cho bản đồ và các khoảng cao đều
Click đôi vào trong hộp Interval và gõ giá trị 10 Nhấp OK và trang Levels được cập nhật
để phản ánh sự thay đổi
Kích OK
d.Thay đổi thuộc tính Contour Line
Bạn có thể nhấp đúp vào bất kỳ các yếu tố trong danh sách trên trang Levels để sửa đổi các yếu tố riêng biệt Ví dụ, bạn có thể kích đúp vào một giá trị Z trong danh sách để thay đổi giá trị Z cho mức contour cụ thể Bạn cũng có thể kích đúp vào line để sửa đổi các thuộc tính đường cho cấp này Điều này cung cấp một cách để nhấn mạnh một đường bình độ riêng biệt trên bản
đồ (level là giá trị độ cao Z)
Trang 9d.Thêm màu giữa hai đường bình độ:
Màu sắc có thể được chỉ định cho các cấp riêng trong cùng một cách như thuộc tính line Ngoài ra, bạn có thể gán các màu dựa trên một quang phổ giữa hai màu (chuyển tiếp màu) Các trang Levels trong hộp thoại thuộc tính cho thấy một sự tương ứng giữa mức độ (dưới nút Level) và một màu (dưới nút Fill) Những màu sắc được sử dụng để tô đầy các khoảng trống giữa các mức tương ứng và mức độ cao hơn Ví dụ, nếu mức đường là 20, 30, 40, , vv, sau đó các màu tương ứng với mức 20 được sử dụng để tô vào khoảng trống giữa các đường có mức 20 và 30
Để thay đổi màu, trong hộp thoại thuộc tính, trang Levels nhấp vào nút Fill để mở hộp thoại Fill
Trong hộp thoại Fill, nhấp vào nút Foreground Color để mở hộp thoại ColoMap Hộp
thoại này cho phép bạn chọn màu sắc để gán cho các giá trị Z
Click vào nút bên trái phía dưới phổ màu và sau đó bấm vào màu xanh trong bảng màu
Tỷ lệ màu dao động từ màu xanh sang màu trắng Ngoài ra, bạn có thể chọn một phổ màu từ các mẫu thiết lập sẵn trong danh sách thả xuống, hoặc bằng cách nhấp vào nút Load
(Tùy chọn) Nếu bạn muốn màu tô được rõ ràng, thay đổi giá trị Opacity
Nhấp vào nút OK để trở về hộp thoại Fill Nút Foreground Color bây giờ hiển thị như một màu chuyển tiếp từ màu xanh sang màu trắng Nhấp vào nút OK
Nhấp vào nút OK và bản đồ vẽ lại với đường bình đồ là màu xanh tới trắng
Trang 10e.Thêm, xoá và di chuyển nhãn bình đồ:
Nhấp chuột phải vào bản đồ và chọn Edit Contour Labels Bạn cũng có thể chỉnh sửa các nhãn của một đường bằng cách sử dụng lệnh Map | Edit Contour Labels Việc thay đổi con trỏ thành một đầu mũi tên màu đen để cho biết bạn đang ở chế độ chỉnh sửa Các đường bình độ có nhãn hộp hình chữ nhật xung quanh chúng trong chế độ chỉnh sửa
Để xóa một nhãn, nhấn vào nhãn và bấm phím Delete
Để thêm một nhãn, bấm và giữ phím CTRL và nhấp chuột trái vị trí trên đường bình độ, nơi bạn muốn đặt nhãn mới Con trỏ mũi tên màu đen với một dấu cộng để cho biết bạn có thể thêm một nhãn mới
Để di chuyển một nhãn, kích chuột trái trên nhãn, giữ nút chuột trái và kéo nhãn Nhả chuột trái để hoàn thành di chuyển nhãn Để nhân bản một nhãn, giữ phím CTRL trên bàn phím trong khi giữ nút chuột trái và sau đó kéo nhãn vào một vị trí mới
Để thoát khỏi chế độ Edit Contour Labels, bấm phím ESC
g.Biên tập trục tọa độ:
Mỗi bản đồ được tạo ra với bốn trục: dưới cùng, phải, trên, và trục trái Bạn có thể kiểm soát hiển thị của mỗi trục Trong ví dụ này, sẽ thay đổi khoảng cách giữa đường bình độ và thêm một nhãn trục
1.Di chuyển con trỏ trên một trong những nhãn đánh dấu trục trên trục X dưới và click trái chuột Trong thanh trạng thái phía dưới của cửa sổ, các từ "Map: Bottom Axis" được hiển thị Cácđối tượng "Bottom Axis" trong Object Manager cũng được đánh dấu Điều này cho thấy rằng bạn đã chọn trục dưới cùng của bản đồ Ngoài ra, vòng tròn màu xanh xuất hiện tại cuối cùng của trục xử lý, và màu xanh lá cây hình vuông xuất hiện xung quanh toàn bộ bản đồ Điều này cho thấy rằng trục là một "đối tượng phụ" của toàn bộ bản đồ
2.Click đôi vào trục dưới cùng để hiển thị trục dưới cùng hộp thoại thuộc tính
3.Trong hộp Title trên trang General, gõ "Bottom Axis" (không có dấu ngoặc kép) và sau
đó nhấn nút Apply Điều này đặt một tiêu đề trên trục được lựa chọn
Trang 114.Nếu bạn không thể xem tiêu đề trục, chọn View | Zoom | Selected Chú ý rằng bạn không đóng hộp thoại thuộc tính để chọn các lệnh của menu, các nút thanh công cụ, hoặc các đối tượng trong cửa sổ
5.Nhấp vào tab Scaling để hiển thị tùy chọn tỷ lệ trục Trong hộp Major Interval , nhập giá
trị 1,5 và sau đó nhấn nút Apply Điều này thay đổi khoảng cách dọc theo trục được lựa chọn
6.Nhấp vào tab General và sau đó nhấp vào nút Label Format để mở hộp thoại Label
Format
7.Trong hộp thoại Label Format, chọn tùy chọn Fixed trong nhóm Type Click vào mũi
tên xuống trên hộp chữ số thập phân và thay đổi giá trị cho 1 Điều này cho thấy rằng chỉ có một chữ số sau dấu thập phân cho các nhãn đánh dấu trục
8.Nhấp vào nút OK để trở về hộp thoại thuộc tính trục
9.Nhấp vào nút OK trong hộp thoại thuộc tính trục và bản đồ được vẽ lại Trục đánh dấu khoảng cách và nhãn được thay đổi, và tiêu đề trục được đặt bên dưới bản đồ
h.Lưu bản đồ:
Khi đã hoàn thành bản đồ hoặc bản vẽ , bạn có thể lưu bản đồ cho một [file Surfer SRF] chứa tất cả các thông tin cần thiết để tái sản xuất bản đồ Khi bạn lưu một bản đồ, tất cả các định dạng bản đồ và thuộc tính được bảo tồn trong tập tin
i.Xuất khẩu đường bình độ 3D:
Khi đã hoàn thành một bản đồ bình độ, bạn có thể xuất các đường bình độ với giá trị liên quan đến Z cho một tập tin AutoCAD DXF
1.Chọn bản đồ bằng cách nhấn vào bản đồ trong cửa sổ hoặc bằng cách bấm vào chữ
"Contours" trong quản lý đối tượng
2 Chọn Map | Contour Map | Export Contours
3.Trong hộp thoại Save As, nhập tên file TUTORWS và kích save
4.Bài 4 : Vị trí dữ liệu điểm và làm việc với lớp:
Bản đồ vị trí (post Map)là gì?
Post Map được tạo ra bằng cách đặt biểu tượng đại diện cho dữ liệu điểm X, Y trên bản
đồ Post map có thể hữu ích trong việc xác định sự phân bố của các điểm dữ liệu, cũng như đặt
dữ liệu hoặc thông tin văn bản tại các điểm cụ thể trên bản đồ Tập tin dữ liệu chứa X, Y được sử dụng để đặt các điểm trên bản đồ Tập tin dữ liệu cũng có thể chứa các nhãn liên kết với mỗi điểm
lớp bản đồ được sử dụng để làm gì?
Các lớp cho phép bạn thêm nhiều bản đồ cho một bản đồ hiện có để tạo ra một đối tượng bản đồ hiển thị một loạt các loại bản đồ Ví dụ, nếu bạn có một bản đồ của dữ liệu thời tiết , bạn
có thể thêm một lớp post map hiển thị vị trí và tên trạm của mỗi trạm thu thập dữ liệu
Làm thế nào để các lớp bản đồ bổ sung vào bản đồ hiện hành?
Lớp bản đồ có thể được thêm vào một bản đồ hiện có bằng cách chọn các bản đồ và
lệnh Map | Add hoặc bằng cách kéo một lớp bản đồ hiện tại từ một đối tượng bản đồ khác a.Thêm một lớp bản đồ vị trí:
-Sử dụng tập tin TUTORWS.SRF bạn tạo ra trong bài học trước đó, chọn bản đồ đường đồng mức
-Chọn lệnh Map | Add | Post Layer , hoặc nhấp chuột phải trên bản đồ đường đồng mức
và chọn Add | Post Layer
Trang 12-Nhấp vào nút Open và Post map được thêm vào bản đồ đường đồng mức
b.Thay đổi thuộc tính Post Map:
-Hãy chắc chắn rằng Object Manager được mở ra Nếu Object Manager không mở cửa, chọn View | Object Manager, hoặc nhấn vào nút
-Double-click vào chữ "Post" trong Object Manager, hoặc nhấp chuột phải vào chữ
"Post" và chọn Properties
-Trong hộp thoại Post Map Propeties, trang General, nhấp vào nút Default Symbol để mở
hộp thoại Symbol Properties
-Chọn biểu tượng từ bảng ký hiệu
-Chọn Cyan từ bảng màu Opacity có thể được điều chỉnh để tạo ra biểu tượng trong suốt (tùy chọn)
-Nhấp vào nút OK Các biểu tượng tùy chọn xuất hiện
-Nhấp vào nút Apply và biểu tượng sẽ xuất hiện ở các điểm dữ liệu trên bản đồ
-Trong hộp Fixed Size (mục Symbol Size), chỉ định kích thước (ví dụ 0,09 ) Ngoài ra,
kích thước biểu tượng có thể được kiểm soát bởi tỷ lệ rộng (tùy chọn)
-Nhấp vào nút OK và bản đồ được vẽ với biểu tượng tùy chỉnh
Nếu Post map không hiển thị, đảm bảo rằng các lớp Post là trên lớp đường bình độ trong Object Manager Bộ lọc lớp được liệt kê trong một đối tượng bản đồ là thứ tự các lớp bản đồ được vẽ trong cửa sổ Để di chuyển một lớp bản đồ, nhấp chuột trái và kéo lên hoặc xuống trong
đối tượng bản đồ Ngoài ra, chọn lớp bản đồ và sử dụng lệnh Arrange | Order Objects hoặc nhấp chuột phải và chọn lệnh Order Objects
c Lựa chọn một lớp bản đồ và thay đổi các ID đối tượng :
Chọn Layer Bản đồ:
Một lớp bản đồ riêng biệt có thể được chọn trong bản đồ nhiều lớp bằng cách nhấp vào layer trong cửa sổ hoặc nhấp vào lớp bản đồ trong quản lý đối tượng Cách dễ nhất để chọn một lớp bản đồ là nhấp vào tên lớp trong Object Manager
Tuy nhiên, bạn cũng có thể chọn layer trong cửa sổ bản vẽ bằng chuột Bất cứ khi nào hai hoặc nhiều đối tượng chiếm vị trí tương tự trong cửa sổ, sử dụng phím CTRL và nút chuột trái để chọn đối tượng mong muốn Các phím CTRL cho phép bạn chọn thông qua việc lựa chọn các đối tượng chồng chéo Ví dụ, nếu bạn muốn chọn một lớp bản đồ bình độ phía sau một lớp bản
đồ vị trí, giữ phím CTRL và bấm vào cho đến khi các lớp bản đồ đường bình độ được chọn Bạn
có thể sử dụng các thanh trạng thái để giúp bạn xác định đối tượng được chọn
Đổi tên Layers
Để chọn một lớp bản đồ và gán hoặc thay đổi ID đối tượng:
Nhấp vào tên lớp bản đồ đường đồng mức trong quản lý đối tượng Trong trường hợp này, nhấp vào chữ "Contours" Thanh trạng thái hiện lên " Map: Contours."
Chọn Edit | Object ID
Trong hộp thoại Object ID, gõ tên, ví dụ " Tutorial Contour Map " và nhấp vào nút OK Thanh trạng thái, Object Manager, và hộp thoại thoại properties phản ánh sự thay đổi tên -Nếu bạn kích đúp vào layer " Tutorial Contour Map " trong quản lý đối tượng, thông báo
Tiêu đề hộp thoại thuộc tính được đặt thành Map: Tutorial Contour Map Properties Khi bạn
đổi tên một đối tượng trong Surfer, hộp thoại này phản ánh sự thay đổi tên để theo dõi các đối tượng mà bạn đang chỉnh sửa Ví dụ, nếu bạn có tám bản đồ trong cửa sổ, nó có lợi để thay đổi tên bản đồ tới một tên có ý nghĩa để lưu
d.Thêm nhãn cho Post Map:
Nhấp chuột phải vào layer "" Tutorial Post Map” trong quản lý đối tượng và chọn Properties
Nhấp vào tab Labels Trong mục Worksheet Column for Labels, nhấp vào mũi tên thả
xuống và danh sách các cột trong TUTORWS.DAT được hiển thị
Chọn Column C: Độ cao từ danh sách
Nhấp vào nút Format để mở hộp thoại Label Format
Thay đổi Type là Fixed và giá trị chữ số thập phân là không
Trang 13Nhấp vào nút OK để trở về hộp thoại thuộc tính bản đồ, trang label
Nhấp vào nút OK
đ Di chuyển nhãn riêng lẻ:
Chọn đồ Post Map trong quản lý đối tượng
Chọn lệnh Map | Edit Post Labels hoặc nhấp chuột phải trên bản đồ chọn và chọn Edit Post Labels Con trỏ sẽ thay đổi cho biết bạn đang ở chế độ chỉnh sửa nhãn
Nhấp chuột trái vào một nhãn, giữ nút chuột trái , và kéo nhãn vào một vị trí mới, bàn phím phím mũi tên có thể được sử dụng để di chuyển vị trí nhãn Nhả chuột trái để đặt các nhãn trong vị trí mới
Bấm phím ESC để thoát khỏi chế độ chỉnh sửa
5.Bài 5:Tạo 3D Surface Map:
3D Surface Map là gì?
Tương tự như 3D wireframes, chỉ khác là các bề mặt ba chiều biểu diễn bóng mờ Bề mặt 3D cho phép bạn tạo ra một mô hình độ cao của khu vực của bạn quan tâm và sau đó thêm các lớp dữ liệu trên đầu trang của bề mặt Bạn có thể điều khiển màu sắc, ánh sáng, màu che phủ, và lưới của một bề mặt 3D
+Để tạo một bản đồ bề mặt 3D:
-Chọn lệnh File | New | Plot để mở một tài liệu
-Chọn lệnh Map | New | 3D Surface, hoặc bấm nút
-Chọn tập tin lưới TUTORWS.GRD (file ví dụ) từ danh sách trong hộp thoại Open Grid -Nhấp vào nút Open, và bề mặt 3D được tạo ra bằng cách sử dụng các thiết lập mặc định +Thêm một Mesh (lưới):
Đường lưới có thể được áp dụng cho các bề mặt Bản đồ bề mặt 3D có khả năng nhiều hơn bản đồ 3D wirframe Thêm đường lưới tới một bản đồ bề mặt 3D mô phỏng một bản đồ 3D wireframe
Để thêm một lưới:
-Click đôi vào bản đồ bề mặt 3D để mở thuộc tính bề mặt 3D
-Nhấp vào tab Mesh
-Đánh dấu kiểm các hộp X và Y trong phần Draw Lines of Constant
-Thay đổi Frequency đến năm cho dòng X và Y
-Nhấp vào nút OK hoặc nút Apply để thêm một lưới 3D tới bề mặt được lựa chọn
+Thay đổi màu:
-Click đôi vào trên bề mặt 3D để mở hộp thoại thuộc tính bề mặt 3D
-Trên trang General, nhấn vào nút Upper trong nhóm Material Color Hộp thoại màu mở
ra
Trang 14-Trong hộp thoại màu, chọn Rainbow từ danh sách Presets Danh sách Presets chứa nhiều
màu định sẵn Ngoài ra, bạn có thể nhấp vào nút Load và chọn một tập tin phổ màu tuỳ chỉnh với đuôi mở rộng [CLR]
-Chú ý rằng các màu sắc và vị trí nút đã thay đổi trong hộp thoại màu The Rainbow cài sẵn các nút đó có sáu màu từ tím đến đỏ Bạn có thể thêm, loại bỏ, áp dụng độ mờ đục, tùy chỉnh các nút, hoặc chấp nhận các lựa chọn mặc định
-Nhấp vào nút OK trong hộp màu để trở về hộp thoại thuộc tính
-Nhấp vào nút Apply để xem các thay đổi màu của bạn
+Thêm một lớp bản đồ:
-Kích chuột phải vào trên bề mặt 3D trong Object Manager và chọn Object ID Thay đổi text thành TUTORWS để dễ phân biệt các lớp bản đồ trong danh sách Object Manager Nhấp vào nút OK
-Chọn bản đồ TUTORWS trong Object Manager hoặc tài liệu bản đồ
Tiếp theo, thêm một lớp bản đồ 3D phẳng:
-Với bản đồ TUTORWS chọn, sử dụng lệnh Map | Add | 3D Surface Layer, hoặc kích chuột phải vào bản đồ bề mặt và chọn Add | 3D Surface Layer
-Trong hộp thoại Open Grid, mở thư mục mẫu của Surfer và chọn lưới phẳng, TUTORPL.GRD
-Nhấp vào nút Open, và bản đồ bề mặt của lớp được tạo ra bằng cách sử dụng các thiết lập mặc định
-Kích chuột phải vào trên bề mặt 3D mới trong quản lý đối tượng và chọn Object ID Thay đổi text thành TUTORPL để dễ phân biệt các lớp bản đồ trong danh sách Object Manager Mặt phẳng là bây giờ phân tầng với bề mặt 3D gốc
-Mở thuộc tính bản đồ TUTORPL và thay đổi Upper Material Color với Rainbow cài sẵn
cho phù hợp với màu trong TUTORWS
6.Bài 6: Thêm tính rõ ràng, tỷ lệ màu, và tiêu đề
a.Thêm tính rõ ràng tới Layers Map
Bạn có thể điều chỉnh giá trị Opacity (mờ dần) của một lớp bản đồ, hay các đường bình
độ, tô đặc polygon, văn bản, line, hoặc biểu tượng trong hộp thoại thuộc tính thích hợp
Điều này có thể hữu ích khi bạn có nhiều lớp bản đồ và cần phải thực hiện một hoặc nhiều lớp trong suốt để dữ liệu thể hiện tốt nhất
Để thực hiện điều này, mở hộp thoại thuộc tính đường bình độ Trên trang Levels, nhấp vào nút Fill
Trong hộp thoại Fill, nhấp vào nút Foreground Color
Trong hộp thoại màu, chọn Rainbow từ danh sách Presets
Thay đổi Opacity đến 43%
Nhấp vào nút OK để trở về hộp thoại Fill
Nhấp vào nút OK để trở về trang Levels của hộp thoại thuộc tính Cột Fill hiển thị sự
thay đổi độ mờ đục
Nhấp vào nút OK để xác nhận sự thay đổi
b.thêm một lớp bóng mờ :
Thêm một lớp bản đồ bóng mờ để bản đồ hiển thị độ cao phía sau đường bình độ
Để thêm một lớp bản đồ cứu trợ bóng mờ: Nhắp chuột vào bản đồ bình độ để chọn nó
Chọn lệnh Map | Add | Shaded Relief Layer
Trang 15Chọn tập tin ví dụ TUTORWS.GRD, và nhấn vào nút Open Một lớp bản đồ bóng mờ được thêm vào trong Object Manager Chú ý bóng của lớp bản đồ bóng mờ giúp phân biệt địa hình của các tập tin lưới
(Tùy chọn) Trong quản lý đối tượng, bạn có thể nhấn vào dấu kiểm bên cạnh các bản đồ lớp để bật, tắt tầm nhìn của các bản đồ
c.Thêm một Scale màu
Bạn có thể thêm tỷ lệ màu sắc cho các loại bản đồ trong Surfer
Mở thuộc tính bản đồ
Nhấp vào trang General, hãy chắc chắn các tùy chọn Fill Contours được chọn Sau đó,
nhấp vào hộp kiểm Color Scale
Nhấp vào nút OK và màu sắc mặc định được tạo ra Một đối tượng Scale màu mới được thêm vào Object Manager
Để thay đổi tính chất tỷ lệ các màu sắc (tùy chọn): Click đôi vào thanh scale để hiển thị hộp thoại Properties Color Scale
Hãy điều chỉnh thuộc tính nhãn hoặc line
Chọn đối tượng text và sử dụng lệnh Arrange | Rotate Trong hộp thoại Rotate, hãy
nhập "90" theo chiều Kim đồng hồ trong hộp Degrees Nhấp vào nút OK
d.Thêm một tiêu đề Map
Để thêm một tiêu đề: Mở thuộc tính axis như đã hướng dẫn trước đây
Nhấp vào tab General trong hộp thoại
Trong phần Titile, gõ " Tutorial Map " mà không có dấu ngoặc kép
Bấm phím ENTER để chuyển sang dòng kế tiếp
Trên dòng thứ hai, sử dụng một định nghĩa toán học năng động để chèn ngày hiện tại Trong trường hợp này chúng tôi sẽ sử dụng ngày tháng " \date " để hiển thị ngày tháng hiện hành Hãy chắc chắn để thêm một không gian vào cuối "\date " Nếu không đặt một không gian sau "\date " sẽ cho kết quả toán học lỗi
Nhấp vào nút Font trong phần tiêu đề để mở hộp thoại Properties Font Nhấp vào hộp kiểm bên cạnh Bold trong phần Style Thay đổi Kích thước (điểm) đến 14
Trang 16Chương 3 Lưới
1 Tổng quan:
a.Một số khái niệm:
Lưới là một khu vực hình chữ nhật bao gồm các hàng và cột đều nhau Giao điểm của một hàng và cột được gọi là nút lưới Các hàng có chứa các nút lưới với cùng tọa độ Y, và các cột chứa các nút lưới với tọa độ X Gridding tạo ra một giá trị Z tại mỗi nút của lưới hoặc ngoại suy các giá trị dữ liệu
Tạo một File lưới [ GRD ]
Lệnh Grid | Data được sử dụng để tạo một tập tin lưới Hộp thoại cho phép các tùy chọn
Data Columns, Gridding Method, Output Grid File, và Grid Line Geometry chỉ định Các lựa
chọn được thực hiện trong hộp thoại sẽ tác động đến các tập tin lưới đầu ra và các bản đồ được tạo ra từ tập tin lưới Một file dữ liệu phải có ba cột dữ liệu X, Y, Z và để tạo một tập tin lưới Ít nhất ba điểm dữ liệu cần thiết cho cột X, Y, Z
Phương pháp Gridding
Phương pháp sản xuất một mảng Gridding, khoảng cách hình chữ nhật đều nhau của các giá trị Z từ dữ liệu không đều nhau XYZ Thuật ngữ "không đều nhau" có nghĩa là không có điểm theo mô hình đặc biệt, do đó, có rất nhiều "lỗ", nơi dữ liệu đang thiếu Gridding điền vào trong các lỗ bởi giá trị Z ngoại suy tại những địa điểm nơi mà dữ liệu không có
Khi dữ liệu XYZ được thu thập, bạn có thể tạo một tập tin lưới có sử dụng các giá trị Z trực tiếp và không suy các giá trị cho các nút lưới
Tùy chọn chung của lưới:
Mỗi phương pháp gridding đã thiết lập tùy chọn riêng của lưới Một số các tuỳ chọn đều giống nhau cho các phương pháp khác nhau Một số tùy chọn có sẵn cho nhiều phương pháp gridding bao gồm: Search, Anisotropy, Breaklines, và Faults
Sử dụng tập tin Grid để tạo Maps
Tất cả các loại bản đồ đều yêu cầu lưới của nó trong Surfer Lệnh Grid | Data cung cấp cho bạn một số phương pháp để tạo ra một tập tin lưới [GRD] từ dữ liệu XYZ của bạn Surfer cũng có thể sử dụng nhiều định dạng file lưới trực tiếp (tức là USGS [DEM]., GTopo30 [HDR]., SDTS [DDF]., Địa hình kỹ thuật số Độ cao Model (DTED) [DT *.], v.v) Điều này có nghĩa là bạn không phải đi qua quá trình gridding nếu bạn đã có một tập tin lưới hỗ trợ
b.Ví dụ về lưới:
Một tập tin dữ liệu XYZ:
Sử dụng lệnh Map | New | Post Map để tạo ra một bản đồ vị trí hiển thị vị trí dữ liệu với
các nhãn giá trị Z Bước này là để hiển thị các dữ liệu không đều nhau trên bản đồ
Trang 17Sử dụng lệnh Grid | Data để tạo ra một file lưới khoảng cách đều [GRD] từ khoảng cách
không đều tập tin dữ liệu XYZ
Chọn bản đồ vị trí (post Map)và sử dụng lệnh Map | Add | Contour Layer để thêm bản
đồ đường đồng mức của tập tin lưới vào
c.Grid data:
Tập tin lưới là cần thiết trong Surfer để tạo bản đồ các loại Từ tập tin dữ liệu được chuyển đổi thành một lưới trước khi sử dụng các tính năng của Surfer Grid file được sản xuất
bằng cách sử dụng lệnh Grid | Data Khi tạo một grid file, thường có thể chấp nhận tất cả các
thông số mặc định Theo hầu hết các trường hợp, phương pháp được đề nghị là kriging Đây là
mặc định lựa chọn phương pháp lưới bởi vì nó cho kết quả tốt cho hầu hết bộ dữ liệu XYZ
Có một vài thông số gridding bạn có thể thiết lập Hãy tham khảo phương pháp gridding
để biết thêm thông tin về các thông số cụ thể Tất cả các phương pháp gridding cần ít nhất ba dữ liệu điểm không quá gần nhau Một số phương pháp yêu cầu nhiều điểm dữ liệu hơn
Hộp thoại Grid data:
Trang 18Statistics: để hiển thị số liệu thống kê dựa trên cột X, Y, Z được lựa chọn
Grid Report: báo cáo kết quả tạo file lưới
Tùy chọn Gridding Method và Advanced :
Surfer có nhiều phương pháp khác nhau Những phương pháp này xác định cách thức mà các dữ liệu XYZ sản xuất một tập tin lưới Hãy tham khảo các phương pháp gridding để thêm thông tin về các tùy chọn
Cross Validate: Nhấp vào nút Validate Cross để thực hiện xác nhận qua trên dữ liệu của
bạn
Grid Line Geometry: xác định các giới hạn mật độ lưới
Giới hạn tối thiểu và tối đa tọa độ X và Y cho lưới : Surfer tính toán giá trị tối thiểu và tối đa X và Y từ tập tin dữ liệu XYZ Những giá trị này được sử dụng như là giá trị mặc định tọa
độ cho lưới
Spacing và # of Lines (mật đọ lưới):
Grid mật độ thường được xác định bởi số lượng các cột và các hàng trong lưới, và là một
thước đo của số nút lưới Các # of Lines trong X Direction là số cột lưới, và # of Lines trong Y
Direction là số hàng Hướng (X Direction hoặc Y Direction) bao gồm các mức độ lớn hơn (lớn
hơn số lượng dữ liệu đơn vị) được gán 100 đường lưới theo mặc định Số lượng các đường lưới theo một hướng khác được tính toán sao cho khoảng cách đường lưới trong hai hướng là càng gần nhau càng tốt
Bằng việc xác định các giới hạn lưới và số lượng các hàng và cột, các giá trị Spacing sẽ được tự động xác định
d.Grid Files:
Ngoài các tập tin lưới mà Surfer tạo ra, nó cũng có thể đọc các mô hình kỹ thuật số độ cao (DEM) Surfer sử dụng file lưới USGS DEM [DEM], GTopo30 [HDR], SDTS [DDF], và DTED [DT.*] File DEM chứa arc- hai tọa độ XY sẽ được tự động chuyển đổi sang vĩ độ / kinh
độ độ thập phân
Trang 192.Phương pháp grid:
Giới thiệu chung phương pháp Gridding:
Tham số phương pháp grid kiểm soát các thủ tục nội suy Khi tạo một tập tin lưới, bạn thường có thể chấp nhận các phương pháp mặc định và sản xuất một bản đồ có thể chấp nhận được Sự khác biệt giữa các phương pháp gridding nằm trong các thuật toán toán học được sử dụng để tính toán trong thời gian nội suy nút lưới Mỗi phương pháp có thể dẫn đến một biểu hiện khác nhau của dữ liệu Đây là điều thuận lợi để kiểm tra mỗi phương pháp với một dữ liệu điển hình để xác định phương pháp gridding cung cấp cho bạn
Bởi vì bản đồ Surfer được tạo ra từ dữ liệu grid Khi bạn đăng điểm dữ liệu ban đầu trên một bản đồ đường đồng mức, một số các đường bình độ có thể là vị trí "sai" tương đối so với dữ liệu gốc Điều này xảy ra bởi vì các địa điểm của các đường cong được xác định chỉ duy nhất bởi các giá trị nút lưới nội suy và không trực tiếp bởi các dữ liệu gốc Một số phương pháp tốt hơn so với những phương pháp khác cho dữ liệu của bạn, và đôi khi một số thử nghiệm (tức là tăng mật
độ lưới ) là cần thiết trước khi bạn có thể xác định phương pháp tốt nhất cho dữ liệu
Phương pháp grid được lựa chọn trong hộp thoại Grid Data (truy cập thông qua Grid | Data)
So sánh các phương pháp grid:
Hãy thử mỗi phương pháp gridding khác nhau, chấp nhận giá trị mặc định Điều này mang đến cho bạn một cách để xác định phương pháp tốt nhất sử dụng với cùng một dữ liệu thiết lập
Trang 21Chọn phương pháp căn cứ vào số liệu điểm XYZ:
Kích thước của dữ liệu đầu vào cần được xem xét khi lựa chọn một phương pháp gridding Surfer cần tối thiểu ba điểm X, Y, và Z không quá gần để thực hiện quá trình gridding Mười điểm hay ít hơn không đủ để xác định nhiều xu hướng chung trong dữ liệu của bạn Như với hầu hết các bộ dữ liệu, phương pháp Kriging và Radial Basis Function sẽ sản xuất bản
đồ tốt nhất của dữ liệu của bạn Nếu chỉ để xác định xu hướng của dữ liệu, bạn có thể sử dụng Polynomial Regression Với 10 điểm hoặc ít hơn, gridding là cực kỳ nhanh, vì vậy bạn có thể thử các phương pháp khác nhau để xác định phương pháp hiệu quả nhất
Với bộ dữ liệu nhỏ (<250 điểm mia), Kriging với mặc định linear variogram, hoặc Radial
Basis Function với hàm multiquadric là tốt nhất
Với tập hợp dữ liệu có kích thước vừa phải (250-1.000 điểm), Triangulation with Linear Interpolation tạo ra tốt hơn Mặc dù Kriging hoặc Radial Basis Function tạo lưới chậm hơn, chúng cũng cho kết quả tốt
Đối với dữ liệu lớn (> 1.000 điểm), Minimum Curvature và Triangulation with Linear Interpolation thực hiện khá nhanh, và cả hai cho kết quả tốt Như với hầu hết các dữ liệu khác, Kriging hoặc Radial Basis Function có thể sản xuất ra các bản đồ tốt nhất, nhưng thao tác hơi chậm một chút
Sử dụng Kriging hoặc Radial Basis Function với bộ dữ liệu lớn không cho kết quả khác nhau đáng mấy Ví dụ, nếu tập tin dữ liệu của bạn chứa 3.000 hoặc 30.000 dữ liệu điểm, thời gian grid với Kriging và Radial Basis Function là không đáng kể
Độ chính xác và làm mịn:
Pphương pháp lưới kèm với Surfer được chia thành hai loại chính: exact interpolators và smoothing interpolators Một số exact interpolators có thể kết hợp một yếu tố làm mịn để trở thành smoothing interpolators
-Exact Interpolators: tôn trọng điểm dữ liệu chính xác khi điểm trùng với các nút lưới
được nội suy (không bỏ qua điểm khi nó trùng nút lưới)
Để tăng khả năng dữ liệu của bạn được tôn trọng, bạn có thể tăng số lượng các đường lưới trong hướng X và Y Điều này làm tăng cơ hội mà các nút lưới trùng với điểm dữ liệu, do
đó tăng cơ hội mà các giá trị dữ liệu được áp dụng trực tiếp vào tập tin lưới
- Smoothing Interpolators: hoặc các yếu tố làm mịn có thể được sử để bản đồ mượt mà
hơn
a.Phương pháp Inverse Distance to a Power:
Là một phương pháp rất nhanh cho gridding Với điểm ít hơn 500, bạn có thể sử dụng
phương pháp này Chọn phương pháp trong Gridding Method của hộp thoại Grid data và nhấn
nút Advanced Otions
Tab General:
Power: Tham số Power xác định trọng lượng rơi ra với khoảng cách từ nút lưới Khi
tham số bằng không, bề mặt tạo ra một mặt phẳng nằm ngang thông qua tỷ lệ trung bình của tất
cả các điểm mia từ tập tin dữ liệu
Smoothing: yếu tố làm mịn
Anisotropy: Thiết lập khi cần thiết (xem các phần sau)
Trang 22Variogram Model: Một thành phần quan trọng của phương pháp kriging là variogram
Mặc định tuyến tính variogram cung cấp một mạng lưới hợp lý trong hầu hết các trường hợp Nếu bạn không hiểu variograms hoặc mô hình variogram, sử dụng mặc định
Kriging Type: Surfer bao gồm hai loại Kriging: point Kriging (đó là phương pháp chỉ
được hỗ trợ bởi Surfer 6), và Block Kriging Cả hai đều tạo ra một lưới nội suy Point Kriging ước lượng giá trị của các điểm tại các nút lưới Block Kriging ước lượng giá trị trung bình của các khối hình chữ nhật vào các nút lưới Các khối có kích thước và hình dạng của một cell lưới
c.Phương pháp Minimum Curvature:
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong khoa học trái đất Bề mặt được tạo ra bởi nội suy sự uốn cong tối thiểu đi qua từng mảng các giá trị dữ liệu Phương pháp này tạo ra bề mặt mịn nhất có thể tôn trọng các dữ liệu của bạn chặt chẽ nhất Tuy nhiên dữ liệu của bạn không phải luôn luôn tôn trọng một cách chính xác
Trang 23Maximum Residual:
Tham số có các đơn vị giống như các dữ liệu, và một giá trị thích hợp là khoảng 10% độ chính xác của dữ liệu Nếu giá trị dữ liệu được đo đến gần nhất 1,0 đơn vị, giá trị này nên được đặt ở 0,1
R 2 Parameter:
Giá trị mặc định cho R2 trong hàm được tính như sau:
(Độ dài đường chéo của mức độ dữ liệu)2 / (25 * số điểm dữ liệu)
Ngoài ra còn một số phương pháp khác, nghiên cứu trong phần Help của chương trình
3 Tìm kiếm:
Tùy chọn Search điều khiển các điểm dữ liệu được coi là do hoạt động gridding khi interpolating các nút lưới Để truy cập các tùy chọn tìm kiếm, nếu có với các phương pháp gridding, hãy nhấp vào nút Advanced Options trong hộp thoại Data Grid Nếu tìm kiếm có sẵn với các phương pháp gridding chọn, một tab Search xuất hiện trong hộp thoại tùy chọn Tuy nhiên, trong một số trường hợp một vài trong số các tùy chọn tìm kiếm, chẳng hạn như Antisotropy, có sẵn trên trang tổng hợp các phương pháp của gridding Nếu lựa chọn tìm kiếm không có sẵn cho một phương pháp gridding điều này có nghĩa là tất cả các điểm dữ liệu từ file
dữ liệu phải được sử dụng khi tính toán lưới
Trang 24No Search:
Tùy chọn cho Surfer sử dụng tất cả dữ liệu khi interpolating mỗi nút lưới Bỏ chọn hộp
để kích hoạt các tìm kiếm trong quá trình gridding
Number of Sectors to Search:
Tùy chọn phân chia khu vực tìm kiếm thành các phần nhỏ hơn mà bạn có thể áp dụng trong ba quy tắc tìm kiếm Bạn có thể xác định lên đến 32 lĩnh vực tìm kiếm
Maximum Number of Data to Use from ALL Sectors:
Giới hạn giá trị tổng số điểm được sử dụng khi interpolating một nút lưới
Maximum Number of Data to Use from EACH Sector:
Quy định giá trị cụ thể số điểm sẽ được sử dụng từ từng lĩnh vực
Minimum Number of Data in All Sectors (node is blanked if fewer):
Đảm bảo rằng các giá trị số quy định của điểm đang gặp phải khi interpolating một nút lưới Nếu số lượng tối thiểu của các điểm là không tìm thấy, giá trị trống được gán tại các nút lưới
Blank Node if More Than This Many Sectors are Empty:
Đảm bảo rằng nếu có nhiều thành phần trống hơn giá trị này , giá trị trống được gán tại các nút lưới
4 Breakline và faults:
Breaklines và Faults là một phương tiện để hiển thị không liên tục ở bề mặt Breaklines
và Faults được định nghĩa với file ranh giới [BLN]
Nếu lưới của bạn không đủ dày, các breakline hoặc faults sẽ không hiển thị tốt trong bản
đồ Nếu bạn không thể thấy bất kỳ dấu hiệu của breakline hoặc faults (tức là đường nét uốn cong không đúng), regrid dữ liệu với một mạng lưới dày đặc hơn
Để đưa vào các breakline hoặcaofaults như một đường trên bản đồ, chọn bản đồ và sử
dụng Map | Add | Base Layer Nếu tập tin lưới được sử dụng để tạo ra một bản đồ đường đồng
mức có một lỗi, hộp thoại contour properties có một nút Fault Line Properties , do đó bạn không
cần phải sử dụng một bản đồ nền để hiển thị lỗi trên các bản đồ đường đồng mức
-Bằng cách sử dụng lệnh Grid | Spline Smooth để chèn thêm các hàng và cột vào một tập
tin lưới hiện có
-Với tùy chọn Smooth trong hộp thoại contour map properties Nếu smooth được kích hoạt trong hộp thoại , các đường cong có thể cắt nhau Các tùy chọn trong hộp thoại áp dụng một thuật toán nội suy spline hạn chế đến đỉnh đường viền bổ sung
-Bằng cách thay đổi phương pháp gridding hoặc tham số gridding Một số phương pháp sản xuất lưới mượt mà hơn những cái khác, và một số có các tham số làm mịn có thể được sử
dụng trong gridding Xem Tạo tập tin lưới để thêm thông tin về gridding
-Một khi các file lưới mới được tạo ra, nhấp vào nút để thay thế lưới cũ trong bản đồ đường đồng mức
Trang 25Chương 4: Đối tượng bản đồ
1.Giới thiệu về lớp bản đồ
Trong Surfer 8, quá trình phủ các bản đồ bao gồm việc tạo ra hai bản đồ riêng biệt, lựa
chọn cả hai bản đồ, và sử dụng lệnh Map | Overlay Maps Trong Surfer 9, quá trình này đã
được cải thiện Hiện nay có hai cách để che phủ các lớp bản đồ; bằng cách kéo một lớp bản đồ từ một đối tượng bản đồ đến một đối tượng bản đồ trong quản lý đối tượng, hoặc bằng cách chọn một bản đồ và sử dụng lệnh Map | Add để thêm một lớp bản đồ
Nó có thể kết hợp một số bản đồ được tạo ra từ dữ liệu liên quan để tạo ra một đối tượng bản đồ với nhiều lớp bản đồ Bạn có thể thêm bất kỳ sự kết hợp của bất ký các loại bản đồ Tuy nhiên các bản đồ có thể chứa chỉ một lớp 3D wireframe
Hãy xem xét một bản đồ đường đồng mức và bản đồ cơ bản có hiển thị các phác thảo của một hồ nước trên bản đồ đường đồng mức Các giới hạn của bản đồ nền là mức độ X, Y của hồ
và không giống như các giới hạn bản đồ đường đồng mức Nếu bạn tạo ra cả hai bản đồ nền và bản đồ đường đồng mức trong một cửa sổ duy nhất là bản đồ riêng biệt bằng cách sử dụng lệnh
Map | New cho cả hai bản đồ, chúng không che phủ được vì theo mặc định các bản đồ được thu
nhỏ khác nhau Ngoài ra, mỗi bản đồ sử dụng một hệ trục X, Y khác nhau Hai bản đồ có thể được phủ để đúng vị trí các hồ trên bản đồ đường đồng mức bằng cách kéo các lớp bản đồ nền cho các đối tượng bản đồ khác có các lớp đường đồng mức Kết quả sẽ là một đối tượng bản đồ với một lớp bản đồ nền và lớp bản đồ đường đồng mức Ngoài ra, nếu bạn tạo ra các bản đồ
đường đồng mức và sau đó thêm vào một lớp bản đồ nền với lệnh Map | Add | Base Layer , hai
bản đồ được rescaled và kết hợp thành một bản đồ bằng cách sử dụng một tập duy nhất của trục
Vị trí hồ được chính xác trên bản đồ đường đồng mức
Phương pháp 1: Thêm một lớp bản đồ tới một Frame bản đồ hiện hành:
Tạo một bản đồ mới với lệnh Map\New Ví dụ, bạn có thể chọn Map | New | Contour Map để tạo ra một bản đồ đường đồng mức
Chọn bản đồ và sử dụng lệnh Map\add để thêm một lớp bản đồ Chọn loại lớp bản đồ để thêm vào bản đồ hiện có của bạn Ví dụ, chọn bản đồ đường đồng mức và sử dụng lệnh Map\Add\post layer để thêm một lớp post map tới bản đồ đường đồng mức
Các bản đồ được kết hợp ở vị trí chính xác dựa trên tọa độ của nó và giới hạn Ví dụ, trong Object Manager, bạn sẽ thấy một đối tượng bản đồ với lớp bản đồ đường bình độ và một lớp bản đồ vị trí (post map)
Phương pháp 2: phủ hai Layers bản đồ hiện tại
Nếu hai bản đồ đã được tồn tại, bạn có thể di chuyển (hoặc chồng) một lớp bản đồ từ một khung bản đồ vào trong khung bản đồ khác bằng cách kéo và thả trong quản lý đối tượng
2.Định dạng nhãn:
Định dạng nhãn được sử dụng bởi các đối tượng khác nhau có thể được sửa đổi bằng cách sử dụng hộp thoại Label Format Các loại nhãn, chiều dài, tiền tố, và hậu tố có thể được thiết lập bằng cách sử dụng hộp thoại này Hộp thoại này thường được hiển thị thông qua một
nút Label Format trong hộp thoại propeties
Trang 26Fixed: tùy chọn hiển thị số như dd.dd Những con số ở bên phải của số thập phân được
đặt trong hộp chữ số thập phân Ví dụ, nếu định dạng số được thiết lập cố định với ba chữ số sau dấu thập phân, số 1998 hiển thị là 1.998,000
Exponential : hiển thị số như d.ddE + dd , ở đây d là một con số duy nhất, dd có thể là
một hoặc nhiều chữ số, và + dd là một dấu hiệu và ba chữ số Những con số ở bên phải của số thập phân được đặt trong hộp chữ số thập phân Ví dụ, nếu định dạng số được thiết lập Exponential với hai chữ số thập phân, sau đó 1998 hiển thị là 1.99E+003
Compact: hiển thị các nhãn trong kiểu Fixed hoặc Exponential, đòi hỏi phải có chữ số
nào ít hơn Điền số chữ số để hiển thị trong ô chữ số có nghĩa Ví dụ, nếu định dạng số được thiết lập Compact với tổng số hai chữ số, năm 1998 sẽ hiển thị là 1.9E+003
Significant Digits: Những con số ở bên phải của số thập phân được đặt trong hộp chữ số
có nghĩa Xem ví dụ ở trên tùy thuộc vào các tuỳ chọn của nhóm Type
Thousands: Nếu hộp được chọn, dấu phẩy xuất hiện mỗi ba chữ số bên trái của điểm thập
phân
Absolute Value: hiển thị giá trị tuyệt đối của các số số âm được hiển thị không có dấu âm Trim Exponent Zeros: loại bỏ đến hai số không dẫn đầu trong số mũ Ví dụ, 1.9E 003 trở
thành 1.9E 3
Prefix và Suffix :Bạn có thể thêm một chuỗi văn bản trước và sau mỗi nhãn
3.Thay đổi kích thước đối tượng
Bạn có thể thay đổi kích thước đối tượng đồ họa với con chuột hoặc bàn phím đối tượng được chọn xuất hiện với các lựa chọn xử lý ở các góc và hai bên của hộp ranh giới cho đối tượng Kích thước của một đối tượng đã chọn được hiển thị trong thanh trạng thái Những thay đổi con trỏ đến một mũi tên hai đầu khi nó được chuyển qua một trong các lựa chọn xử lý Thay đổi kích thước đối tượng bằng cách sử dụng một số phương pháp sau đây:
Để kéo một đối tượng xử lý với con chuột, di chuyển con trỏ qua đối tượng và sau đó bấm và giữ nút chuột trái Di chuyển con trỏ đến một vị trí mới Thả chuột trái và đối tượng được thu nhỏ
Để kéo một đối tượng xử lý với bàn phím, di chuyển con trỏ qua đối tượng xử lý, bấm và giữ SPACEBAR, và sử dụng các phím mũi tên để di chuyển con trỏ đến một vị trí mới Nhả SPACEBAR và đối tượng được thu nhỏ
Kéo một trong bốn góc đối tượng xử lý
Bấm và giữ phím ALT trong khi kéo một góc với con chuột
Để thay đổi kích cỡ bản đồ, sử dụng thuộc tính tab Scale với kích thước bản đồ
Thiết lập kích thước của trục trong hộp thoại thuộc tính trục (axis properties )
Sử dụng trường W và H trong công cụ Position/Size để thay đổi chiều rộng và chiều cao
của một đối tượng
Để đảo ngược kích cỡ của một đối tượng, chọn đối tượng và sau đó chọn hộp Identity
(Clear Transforms) trong Arrange | Transform
Trang 27Chương 5: Các loại bản đồ (Map type)
Surfer có thể tạo ra các loại bản đồ bao gồm bình đồ(contour), cơ sở (Base), vị trí (post), phân loại vị trí (classed post), hình ảnh (image), dạng nổi (shaded relief), vector lưới -1, vector lưới-2, bề mặt 3D (3D surface), và bản đồ khung dây 3D (3D wireframe)
Contour map:
Một bản đồ đường đồng mức là một đại diện 2D của dữ liệu 3D Contours xác định bằng giá trị Z trên Hình dạng của bề mặt được thể hiện bởi các đường cong Bình đồ có thể hiển thị các đường cong, nó cũng có thể hiển thị màu sắc và hoa văn giữa các đường cong
Base map:
Hiển thị ranh giới trên bản đồ Ranh giới có thể bao gồm đường giao thông, các tòa nhà, suối, hồ, vv bản đồ cơ sở có thể được sản xuất từ một số định dạng tập tin
Empty Base map:
Cho phép bạn tạo một bản đồ nền mà không có đối tượng Đối tượng có thể được thêm vào và gỡ bỏ khi cần thiết
Post map:
Post Map và classed Post Map hiển thị vị trí dữ liệu trên bản đồ Vị trí ký hiệu và vị trí các nhãn có thể được tùy chỉnh
Image Maps và Shaded Relief Maps:
Image Maps và Shaded Relief Maps dựa trên tập tin lưới Image maps gán màu dựa trên giá trị Z từ một tập tin lưới Shaded Relief Maps chỉ định màu sắc dựa trên hướng dốc tương đối
so với một nguồn ánh sáng
Vector Maps:
1-grid và 2-grid hiển thị dữ liệu hướng và độ lớn bằng cách sử dụng các mũi tên định hướng riêng lẻ Ví dụ, tại bất kỳ nút lưới trên bản đồ, các mũi tên theo hướng dốc gốc và độ dài mũi tên là tỷ lệ thuận với độ dốc Trong Surfer, vector map có thể được tạo ra bằng cách sử dụng các thông tin trong một tập tin lưới hoặc hai tập tin lưới khác nhau