1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

slide bài giảng kế toán thuế gtgt

63 2,7K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ và phương pháp tính thuế: b Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ: Ví dụ: Trong kỳ kế toán, công ty X mua hàng hóa phục vụ cho hđ sxkd hàng hóa dịch vụ chịu thuế, hàng hóa

Trang 1

CHƯƠNG 4:

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

GIẢNG VIÊN: NGUYỄN NGỌC THỦY

BỘ MÔN KẾ TOÁN- KHOA KINH TẾ

Trang 3

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.1 Thuế và mục đích áp dụng thuế:

b) Mục đích áp dụng:

-Động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào NSNN

-Hạn chế được thất thu thuế

-Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hóa có hóa đơn, chứng từ

-Góp phần hoàn thiện chính sách thuế

Trang 4

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.2 Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế:

a)Đối tượng nộp thuế:

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam

b) Đối tượng chịu thuế:

Là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

Trang 5

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

a) Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất

Ví dụ 1: Công ty X bán cho Công ty Y 1 lô hàng A với giá bán

chưa thuế GTGT là 20.000.000 đ, thuế GTGT 10% là 2.000.000 đXác định giá tính thuế và giá thanh toán của lô hàng này?

Trang 6

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Ví dụ 2: Cơ sở H sản xuất vàng mã, hàng mã, giá bán chưa thuế

TTĐB, chưa thuế GTGT của lô hàng mã là 10.000.000 đ, thuế

TTĐB hàng mã là 70%, thuế GTGT 10% Tính thuế GTGT của lô hàng?

Trang 7

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ được áp dụng như sau:

-Thuế suất 0%

-Thuế suất 5%

-Thuế suất 10%

Trang 8

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế GTGT đầu ra

Trang 9

Giá tính thuế của hh,

dv chịu thuế bán ra

Trang 10

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

b) Phương pháp tính thuế:

Phương pháp khấu trừ:

Ví dụ: Trong kỳ kế toán, công ty X mua hàng hóa phục vụ cho hđ

sxkd hàng hóa dịch vụ chịu thuế, hàng hóa mua vào là hàng được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, tổng giá thanh toán là 440.000.000 đ, thuế GTGT 10% Tính giá chưa thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ?

Trang 11

GTGT của hàng hóa, dv chịu thuế

Thuế suất thuế GTGT

Trang 12

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

b) Phương pháp tính thuế:

Phương pháp trực tiếp trên GTGT

GTGT của hàng hóa, dịch vụ

Giá vốn của hàng hóa, dịch

vụ mua vào

Doanh số của hàng hóa, dịch

vụ bán ra

Trang 13

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.3 Căn cứ và phương pháp tính thuế:

b) Phương pháp tính thuế:

Phương pháp trực tiếp trên GTGT

Ví dụ: Một cơ sở Y sản xuất đồ gỗ, trong tháng bán được 120 sản

phẩm, doanh số bán hàng là 50.000.000 đ, giá trị vật tư, nguyên liệu mua ngoài để sản xuất sản phẩm trên là 20.000.000 đ, thuế suất thuế GTGT của hàng gỗ là 10% Tính thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp?

Trang 14

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

4.1.TỔNG QUAN VỀ THUẾ GTGT

4.1.4 Kê khai, nộp và hoàn thuế:

-Các cơ sở sản xuất, kinh doanh và người nhập khẩu hàng hóa phải

kê khai thuế GTGT phải nộp theo quy định

-Đối tượng nộp thuế GTGT có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy

đủ, đúng hạn vào NSNN

-Cơ sở kinh doanh được xét hoàn thuế nếu trong 12 tháng liên tục

có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết

Trang 15

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.1 Khái niệm:

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Trang 16

KẾ TOÁN THUẾ GTGT

4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 4.2.2 Chứng từ hạch toán:

-Hóa đơn thuế GTGT

-Phiếu thu, phiếu chi

-Giấy báo nợ, giấy báo có

-Các chứng từ khác có liên quan

Trang 17

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.3 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ”

Số thuế GTGT đầu vào chưa

được khấu trừ, chưa được hoàn

lại đầu kỳ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, đã được hoàn lạiTổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Số thuế GTGT chưa được khấu

trừ, chưa được hoàn lại cuối kỳ

Trang 19

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.4 Nguyên tắc hạch toán:

- Trường hợp doanh nghiệp mua tài sản, hàng hóa, dịch vụ sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT,… thì số thuế

GTGT đầu vào không được khấu trừ và không được hạch toán vào tài khoản 133

Trang 21

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.4 Nguyên tắc hạch toán:

- Căn cứ để xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số

thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT khi mua tài sản, hàng hóa, dịch

vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đối với tài sản, hàng hóa nhập

khẩu Trường hợp tài sản, hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn GTGT hoặc có hóa đơn GTGT nhưng không đúng quy định của pháp luật thì cơ sở kinh doanh không được khấu trừ thuế

Trang 22

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Khi mua hoặc nhận cung cấp tài sản, vật tư, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nếu mua tài sản về dùng ngay:

Nợ TK 211, 213, 217

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trang 23

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ 4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Nếu mua vật tư, hàng hóa về nhập kho

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trang 24

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Mua vật tư, dịch vụ dùng ngay cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sửa chữa tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản

Trang 25

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng, không qua kho

Nợ TK 632

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trang 26

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Khi nhập khẩu tài sản, vật tư hàng hóa; nếu tài sản, vật tư, hàng hóa nhập kho để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 152, 153, 156

Nợ TK 211

Có TK 111, 112, 331Đồng thời phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ:

Nợ TK 133

Có TK 33312

Trang 27

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Nếu tài sản, vật tư, hàng hóa nhập khẩu về sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT:

Nợ TK 152, 153, 156

Nợ TK 211

Có TK 333

Trang 28

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại, hoặc hàng đã mua giảm giá theo đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 111, 112, 331

Có TK 133

Có TK 152, 153, 156, 211

Trang 29

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và

số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ,

kế toán ghi:

Nợ TK 33311

Có TK 133

Trang 30

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh được cơ

quan có thẩm quyền cho phép hoàn thuế Khi nhận được tiền hoàn thuế từ NSNN:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

Trang 31

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế nhưng không tách rời được, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 152, 153, 156, 611

Nợ TK 211, 213

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

Trang 32

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu

Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:

Nợ TK 33311

Có TK 133

Trang 33

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, nếu tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ kế toán:

Nợ TK 632

Có TK 133Nếu tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau:

Nợ TK 142

Có TK 133Khi kết chuyển vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau:

Nợ TK 632/ Có TK 142

Trang 34

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất xác định do trách nhiệm của các tổ chức cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này

không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp

Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa xác định được

nguyên nhân chờ xử lý:

Nợ TK 138

Có TK 133

Trang 35

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định

có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền

Nợ TK 111

Nợ TK 334

Có TK 138

Có TK 133

Trang 36

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Đối với hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi đảm bảo đủ điều kiện, thủ tục và hồ

sơ để khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định

Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

Nợ TK 111, 112

Có TK 1331

Trang 37

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.2 KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐƯỢC KHẤU TRỪ

4.2.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Cuối tháng kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

và số thuế GTGT đầu ra

Nợ TK 33311

Có TK 133Ngân sách Nhà nước hoàn thuế GTGT đầu vào:

Nợ TK 111, 112

Có TK 133

Trang 38

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.1 Khái niệm:

Thuế phải nộp cho Nhà nước là các khoản thuế mà doanh

nghiệp phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

4.3.2 Chứng từ sử dụng:

-Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường

-Phiếu thu, phiếu chi

-Giấy báo nợ, giấy báo có

-Các loại chứng từ khác,…

Trang 39

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.3 Tài khoản sử dụng:

TK 3331 “ Thuế GTGT phải nộp”

Thuế GTGT nộp thừa đầu kỳ

Số thuế GTGT đã được khấu trừ,

Trang 40

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.4 Nguyên tắc hạch toán:

-Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế GTGT phải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán số thuế phải nộp trên cơ sở các thông báo của cơ quan thuế

-Thực hiện việc nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thuế cho Nhà nước

-Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại thuế GTGT theo số phải nộp, số đã nộp và số còn phải nộp

-Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán

Trang 41

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511, 512

Có TK 3331

Trang 42

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng doanh nghiệp nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp; hoặc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp; hoặc sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511, 512

Trang 43

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp hàng bán bị trả lại, khi nhận hàng:

Nợ TK 531

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131Đồng thời ghi giảm giá vốn hàng bán:

Nợ TK 155, 156

Có TK 632

Trang 44

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp giảm giá hàng bán cho khách hàng:

Nợ TK 532

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131

Trang 45

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Khi nhận tiền khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3387

Có TK 3331

Trang 46

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản trong kỳ:

Nợ TK 3387

Có TK 511, 5113, 5117Sang kỳ kế toán tiếp sau:

Nợ TK 3387

Có TK 511

Trang 47

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Số tiền trả lại khi hợp đồng không thực hiện được:

Nợ Tk 3387

Nợ Tk 3331

Có TK 111, 112

Trang 48

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Khi nhận tiền khách hàng trả trước về hoạt động cho thuê tài sản cho nhiều kỳ, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112

Có TK 3387Cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển doanh thu kinh doanh cho thuê hoạt động tài sản trong kỳ:

Nợ TK 3387

Có TK 511

Trang 49

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Cuối mỗi kỳ, kế toán tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp

Nợ TK 511

Có TK 3331Sang kỳ kế toán tiếp sau:

Trang 50

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp, doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3387

Có TK 3331

Trang 51

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp bán hàng theo phương thức đổi hàng, nếu thuộc diện

khấu trừ thuế, căn cứ hóa đơn, kế toán ghi:

Nợ TK 131

Có TK 511, 3331Căn cứ hóa đơn khi nhận vật tư, hàng hóa theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 152, 153, 156

Nợ TK 133

Có TK 131

Trang 52

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp vật tư hàng hóa nhận về sử dụng cho hoạt động không chịu thuế GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 156

Có TK 131

Trang 53

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp bán hàng thông qua đại lý, kế toán tại đơn vị giao đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331Tại đơn vị đại lý bán đúng giá:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 331

Trang 54

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng:

Nợ TK 331 ( hoa hồng được hưởng)

Có TK 511

Có TK 3331

Trang 55

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp bán hàng cho đơn vị trực thuộc, khi xuất hàng cho đơn vị trực thuộc dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ:

Nợ TK 157

Có TK 155, 156Khi đơn vị trực thuộc bán được hàng:

Nợ TK 111, 112, 136

Có TK 512, 3331

Trang 56

KẾ TOÁN THUẾ GTGT4.3 KẾ TOÁN THUẾ PHẢI NỘP NHÀ NƯỚC

4.3.5 Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp bán hàng cho đơn vị trực thuộc, khi xuất hàng cho các đơn vị trực thuộc dùng hóa đơn GTGT:

Nợ TK 111, 112, 136

Có TK 512

Có TK 3331

Ngày đăng: 21/10/2014, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w