1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE BÀI GIẢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ

101 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 13,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các điều kiện của Incoterms không liên quan đến quyền sở hữu hàng hóa và sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa các quyền này thường được thể hiện trên chứng từ.. CIP Carriage and Insura

Trang 1

Thanh toán quốc tế

Giảng viên: Đoàn Ngọc Thắng, PhD, CDCS Khoa Kinh doanh Quốc tế

Email: ngocthangdoan@hvnh.edu.vn ĐT: 0989 14 2988

Trang 2

Chuyển tiền 62%

2 UCP 600, ISBP 681, ISBP 745

3 Quy tắc hoàn trả giữa các ngân hàng – URR 525, URR 725

4 Quy tắc nhờ thu – URC 522

5 Công ước Giơ-ne-vơ về Séc 1931

6

Tài liệu tham khảo

6

Trang 3

v Tài liệu tham khảo:

6 Luật hối phiếu theo công ước Giơ-ne-vơ ULB 1930

7 ICC Insight, ICC Opinion

8 Incoterms 2020

9 Hỏi đáp thanh toán quốc tế 2013

10 Hiểu và sử dụng tốt Incoterms 2020 – GS Jan Ramberg, Biên dịch Nguyễn Trọng

Thùy, NXB Thống kê 2006.

11 Một số trang web:

Ø Trang Web của các ngân hàng thương mại có nhiều kinh nghiệm trong thanh

toán quốc tế và tài trợ xuất nhập khẩu, bao gồm: VCB, Vietinbank, BIDV…

Ø Trang Web của các bộ ngành có liên quan

Phương tiện thanh toán quốc tế

Phương thức thanh toán quốc tế

Các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu (Tự NC)

Kết cấu

môn học

Tổng quan về thanh toán quốc tế

Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu (Tự NC)

1

2

34

5

9

Kết cấu môn học

9

Trang 4

Khái niệm thanh toán quốc tế

Điều kiện giao hàng

1

2

34

5

Tổng quan về thanh toán quốc tế

1111

1 Khái niệm Thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và

quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động

thương mại và phi thương mại giữa các tổ chức, doanh nghiệp, cá

nhân nước này với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nước khác,

hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ

giữa các ngân hàng của các nước liên quan.

1212

Trang 5

KHÓ KHĂN B

15

Trang 6

-Khai thác thông tin qua -Mua thông tin về đối tác hạng quốc tế nổi tiếng như FITCH, S&P…

18

Trang 7

Thiếu hiểu biết

Thiếu kinh nghiệm trong

các giao dịch quốc tế

Thiếu thông ‹n

Không phán đoán được nguy cơ xảy ra, không thể có quyết định chính xác Do vậy nguy cơ rủi

và thông lệ quốc tế

Khác biệt về trình độ

Trình độ của NHTM

21

Trang 8

Hợp đồng thương mại quốc tế

Hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận giữa người

mua và ngưới bán (nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu)

có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó

nhà xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu

một lượng tài sản (gọi là hàng hóa) cho nhà nhập

khẩu và nhận Tền, còn nhà nhập khẩu có nghĩa vụ trả

ØNguyên tắc tự chịu trách nhiệm vật chất

ØKhông trái với luật pháp hiện hành

Trang 9

Câu hỏi

Tại sao phải có hợp đồng

thương mại quốc tế?

26

2 Các điều kiện áp dụng trong TTQT

Tiền tệ

Phương ‹ện, phương thức thanh toán

Địa điểm thanh toán

Thời gian thanh

toán

2727

Trang 10

Điều kiện về Tền tệ có nghĩa là quy định thống nhất sử

dụng đơn vị Tền tệ nào để \nh toán và thanh toán trong

hợp đồng xuất nhập khẩu, đồng thời quy định phương

thức xử lí khi có sự biến động về giá trị cuả đồng Tền đó

Đảm bảo

bằng

hối đoái

Đảm bảo bằng rổ tiền tệ

Trang 11

Ø Nhờ thu (Collec‹on)

Ø Tín dụng chứng từ (Documentary Credit)

Ø Ghi sổ (Open Account)

Ø Ứng trước (Advanced payment) 33

33

Trang 12

1 UCP 600 (2007): Quy tắc thống nhất và thực hành về TDCT.

2 URR 525 (1996) : Quy tắc thống nhất hoàn trả giữa các ngân hàng.

3 DOCDEX 577 (1997): Giải quyết tranh chấp ˆn dụng chứng từ.

4 ISP98(1999): Tập quán thư ˆn dụng dự phòng

5 eUCP(2002): UCP điện tử.

6 ISBP 681/745: Tập quán ngân hàng ‹êu chuẩn quốc tế.

7 Nguồn luật điều chỉnh hối phiếu

8 Quy tắc thống nhất về nhờ thu chứng từ thương mại.

9 Công ước Giơ-ne-vơ về séc năm 1931.

10 Incoterms 2020.

3 Văn bản pháp lý điều chỉnh TTQT

3434

- Shipment Terms: Các điều kiện giao hàng

- Terms of Delivery: Các điều kiện giao hàng

- Trade Terms: Các điều kiện thương mại.

1.3 Khái niệm: ĐKTMQT là những thuật ngữ ngắn gọn

được hình thành trong thực tiễn TMQT để phân chia

trách nhiệm, chi phí và rủi ro giữa người mua và

người bán trong giao nhận HH

36

36

Trang 13

2 Cơ quan ban hành và tính chất pháp lý

- Cơ quan ban hành: ICC, Paris

- Các phiên bản đã phát hành:

+ Lần 1: 1936 - Giải thích điều kiện CIF.

+ Lần 2: 1953 - Giải thích 9 điều kiện.

+ Lần 3: 1967 - Sửa đổi phiên bản 1953.

+ Lần 4: 1976 - Thêm phụ lục của 1953.

+ Lần 5: 1980 - Giải thích 14 điều kiện.

+ Lần 6: 1990 - Giải thích 13 điều kiện.

+ Lần 7: 2000 - Giải thích 13 điều kiện trong ĐK TMĐT.

+ Lần 8: 2020 - Giải thích 11 điều kiện.

+ Lần 9: 2020 – Giải thích 11 điều kiện

Incoterms 2020, hiệu lực 1/1/2020

37

37

- Incoterms có tính chấp pháp lý tùy ý:

+ Tính chất phát lý tùy ý là gì? (SS với luật)

+ Tại sao Incoterms lại có tính chất pháp lý tùy ý?

(ICC)

+ Những nội dung của tính chất tùy ý?

+ Lưu ý khi dẫn chiếu phải chính xác số hiệu của

incoterms

38

38

3 Mục đích của Incoterms

3.1 Quy định trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người bán và người mua

trong lĩnh vực giao nhận hàng hoá, gồm:

1 Phân chia chi phí giữa người bán và người mua.

2 Xác định địa điểm, tại đó RR về mất mát, hư hỏng HH được

chuyển giao từ người bán sang người mua.

3 Ai là người có nghĩa vụ thông quan XK và NK.

3.2 Incoterms cung cấp một số thông tin về tạo lập chứng từ (Invoice,

Transport and Insurance documents) Tuy nhiên, chức năng này chỉ

là thứ yếu.

3.3 Nhằm tránh những hiểu lầm và tranh chấp giữa các bên trong việc

phân chia chi phí và chuyển giao RR về HH. 39

39

Trang 14

4 Những nội dung chính Incoterms 2020

4.1 Giữ nguyên số lượng điều kiện (11) nhưng

thay DAT bằng DPU

40

40

Incoterms 2010 Incoterms 2020 Viết đầy đủ

FAS FAS Free Alongside Ship

CFR CFR Cost and FReight

CIF CIF Cost, Insurance and Freight

CPT CPT Carriage Paid To

CIP CIP Carriage and Insurance Paid to

DAP DAP Delivery At Place

DAT DPU Delivery At Place Unloaded

DDP DDP Delivery Duty Paid

41

41

4.2 Phân 11 điều kiện thành hai nhóm:

Nhóm 1: Áp dụng cho mọi phương thức vận tải, gồm:

1 EXW (insert named place of delivery) Incoterms 2020.

2 FCA (insert named place of delivery) Incoterms 2020.

3 CPT (insert named place of destination) Incoterms 2020.

4 CIP (insert named place of destination) Incoterms 2020.

5 DAP (insert named place of destination) Incoterms 2020.

6 DPU (insert named place of destination) Incoterms 2020.

7 DDP (insert named place of destination) Incoterms 2020.

Ghi chú:Các ĐK này áp dụng cho bất kỳ phương thức VT nào,

kể cả VT đa phương thức, trong có chặng là đường biển

42

42

Trang 15

Nhóm 2: Chỉ áp dụng cho mọi phương thức vận tải biến, gồm:

1 FAS (insert named port of shipment) Incoterms 2020

2 FOB (insert named port of shipment) Incoterms 2020

3 CFR (insert named port of destination) Incoterms 2020

4 CIF (insert named port of destination) Incoterms 2020

Ghi chú:

- Các ĐK này chỉ áp dụng cho VT biển, tức nơi đi và nơi đến

đều là cảng biển (port to port shipment).

- 3 ĐK (FOB, CFR và CIF): Địa điểm chuyển giao (delivery)

không còn là lan tàu (ship's rail), mà khi hàng hóa đã được bốc

xong lên tàu (shipped on board)

43

43

4.3 Phân chia trách nhiệm:

Nhóm E: Người bán hết trách nhiệm với HH ngay

tại cơ sở sản xuất của mình

Nhóm F: Người bán hết trách nhiệm với HH ngay

sau khi giao hàng cho người chuyên chở tại nơi

đi

Nhóm C: Người bán hết trách nhiệm với HH tại

nơi đi, sau khi giao HH cho người VT nhưng chịu

chi phí cho đến tận nơi đến Tên của từng ĐK thể

hiện chi phí tạo thành giá cả HH

Nhóm D: Người bán hết trách nhiệm với HH tại

nơi đến

44

44

A THE SELLER'S OBLIGATIONS B THE BUYER'S OBLIGATIONS

A1 General obligations of the seller B1 General obligations of the buyer

A2 Delivery B2 Taking delivery

A3 Transfer of risk B3 Transfer of risk

A5 Insurance B5 Insurance

A6 Delivery/transport document B6 Delivery/transport document

A7 Export/import clearance B7 Export/import clearance

A8 Checking/packaging/marking B8 Checking/packaging/marking

A9 Allocation of costs B9 Allocation of costs

45

45

Trang 16

5 Phạm vi điều chỉnh của Incoterms 2020:

- Chỉ liên quan đến mua bán hàng hóa hữu hình

- Được áp dụng trongngoại thươngvà trongnội thương

(mới)

- Chỉ giải thích một số nội dung liên quan đến chuyển giao

hàng hóa, không thay thế HĐMB, HĐ vận tải

- Các điều kiện của Incoterms không liên quan đến quyền

sở hữu hàng hóa và sự chuyển giao quyền sở hữu hàng

hóa (các quyền này thường được thể hiện trên chứng từ)

46

46

6 Mối quan hệ giữa Incoterms và HĐ vận tải

1 Incoterm là văn bản pháp lý tùy ý, nên đôi khi ta gặp rắc rối bởi vì

một số L/C quy định bổ sung trong HĐ VT, ví dụ: "CFR Free Out,

Hai Phong Port, Incoterms 2020"

2 Rắc rối là vì: Trước đây thuật ngữ "Free Out" không được một

nguồn tài liệu chuẩn nào giải thích, hơn nữa, nó lại có thể được

hiểu khác nhau giữa những người VT hay giữa các cảng.

3 ISBP 745, Điều E27b: “An indication of costs additional to freight

may be made by express reference to additional costs or by the use

of trade terms which refer to costs associated with the loading or

unloading of goods , such as, but not limited to, Free In (FI), Free

Out (FO), Free In and Out (FIO) and Free In and Out Stowed

Hầu hết các L/C đều dẫn chiếu điều kiện Incoterms

Trên cơ sở đó tạo điều kiện cho NH: Kiểm tra xem chứng từ

xuất trình theo L/C có phù hợp với điều kiện incoterms.

b/ Các nhà bảo hiểm.

Khi có tổn thất HH xảy ra, nhà BH luôn nỗ lực xác định

chính xác RR xảy ra ở đâu và người mua hay người bán phải

chịu trách nhiệm

Làm được điều này, nhà BH phải căn cứ vào ĐK Incoterms.

48

48

Trang 17

7 Ai là người sử dụng Incoterms?

c/ Người chuyên chở và người giao nhận.

Xác định người mua hay người bán phải trả cước

vận chuyển

Xác định người mua hay người bán phải chịu

trách nhiệm về các sự kiện khác trong quá trình

vận chuyển (handling, loading, unloading,

lighterage…)

49

49

8 Incoterms và tạo lập chứng từ:

a/ Incoterms không tập trung vào việc chứng từ phải được tạo lập

như thế nào, như:

+ Không quy định loại chứng từ phải phát hành.

+ Không quy định nội dung chứng từ

b/ Incoterms chỉ ra quy tắc tạo lập chứng từ chung như sau:

+ CIF/CIP: Người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ

bảo hiểm HH từ điểm giao hàng (delivery point) đến điểm đích

quy định (named point).

+ C và D: Người bán phải cung cấp cho người mua chứng từ VT

hoặc bằng chứng giao hàng phù hợp với phương thức VT

50

50

8 Incoterms và tạo lập chứng từ:

+ FCA, FAS và FOB: Người bán phải cung cấp cho

người mua biên lai gửi hàng thông thường (Mater

Receipt, Cargo Receipt, Delivery Receipt) hoặc chứng

Trang 18

9 Trách nhiệm thuê PTVT:

a/ Nhóm E,F: Nhà NK

b/ Nhóm C,D: Nhà XK

10 Trách nhiệm mua bảo hiểm HH:

a/ Bắt buộc mua bảo hiểm: CIF và CIP (ai

- Có ĐK chọn PT vận tải, tuyến đường sao cho lợi nhất.

- Có cơ hội sử dụng các PT vận tải trong nước, phát triển dịch vụ

VT và tiết kiệm ngoại tệ.

- Nếu thuê tàu nước ngoài thì vẫn chủ động trong việc lựa chọn

đội tàu có uy tín để đảm bảo thời gian giao hàng

- Nếu HĐ thương mại không quy định thời gian giao hàng cụ thể,

thì khi dành quyền vận tải sẽ chủ động trong việc tổ chức

chuyên chở và giao nhận hàng hoá.

53

53

b/ Khó khăn:

- Nghiệp vụ thuê tàu phức tạp đòi hỏi phải có trình độ

nghiệp vụ cao, am hiểu về luật hàng hải quốc tế

- Trên thị trường khan hiếm loại tàu đặc biệt phù hợp để

chuyên chở hàng hoá

54

54

Trang 19

Nội dung nghiên cứu

04 khía cạnh:

• Chuyển giao rủi ro

• Thuê phương tiện vận

Trang 20

FAS

(Free Alongside Ship)

Hai Phong Port Osaka Port

Hanoi

Cách dẫn chiếu: FAS (insert named port of

shipment) Incoterm 2020

58 Risks Costs

Trang 22

CFR

(Cost and FReight)

Hanoi

Hai Phong Port Yokohama Port

Cách dẫn chiếu: CFR (insert named port of

Hai Phong Port Yokohama Port

Cách dẫn chiếu: CIF (insert named port of

Hai Phong Port Yokohama Port

Cách dẫn chiếu: CPT (insert named place of

destination) Incoterm 2020 66

66

Trang 23

CIP

(Carriage and Insurance Paid To)

Hanoi

Hai Phong Port Osaka Port

Cách dẫn chiếu: CIP (insert named place of

destination) Incoterm 2020 67

67

Phí phát sinh ngoài cước vận tải

• Người bán phải trả toàn bộ phí phát sinh

ngoài cước vận tải để chở hàng tới địa

69

Trang 24

Tokyo

DPU

(Delivery at Place Unloaded)

Hai Phong Port Yokohama Port

Hanoi

Cách dẫn chiếu: DPU (insert named place of

destination) Incoterm 2000

71 Risks Costs

71

Tokyo

DDP

(Delivery Duty Paid)

Hai Phong Port Yokohama Port

Hanoi

Cách dẫn chiếu: DDP (insert named place of

destination) Incoterm 2000

72 Risks Costs

72

Trang 25

Cách dễ nhớ 11 quy tắc của Incoterms®2020 (GS.TS Nguyễn

Văn Tiến & TS Nguyễn Thị Hồng Hải, 2016):

Chúng ta hình dung 11 quy tắc là 11 cầu thủ của một đội

bóng đang chơi theo chiến thuật 1 - 3 - 4 - 3 như sau:

EXW

FAS

CIP CFR CIF CPT

DPU DDP DAP

Ký hợp đồng nhập khẩu cá từ Osaka tới Hải Phòng Nhà

NK Việt Nam đứng trước 2 lựa chọn:

1) Điều khoản giá: 200 USD/MT, FOB Osaka, Incoterms 2020.

2) Điều khoản giá: 200 USD/MT, CIF Hải Phòng, Incoterms

2020.

Bạn là nhà nhập khẩu, bạn lựa chọn phương án nào?

75

Trang 26

Bài tâp •nh huống 2

76

Điều khoản giá 200 USD/MT, CIF Kobe, Incoterms 2020

1) Ai là người trả phí vận chuyển để đưa hàng đến cảng đến đích danh?

2) Ai là người ký hợp đồng bảo hiểm bảo đảm rủi ro hàng hóa cho người

mua trong suốt quá trình vận chuyển?

3) Ai chịu trách nhiệm thông quan xuất khẩu?

4) Ai chịu trách nhiệm thông quan nhập khẩu?

- Chở Container bằng xe tải xuống cảng.

- Xếp dỡ container tại cảng và giao cho người VT.

- Nhận biên lai gửi hàng từ người VT.

Hỏi: 1 Người bán đã đủ điều kiện để được trả tiền?

2 Vướng mắc ở đây là gì? Nhà xuất khẩu cần phải làm

những thủ tục gì để được thanh toán với các quy định của HĐ

77

Q4:Khách hàng của NH bạn tiếp xúc với nhà sản xuất để mua 1,000 đôi giày

và nhận được báo giá như sau:

EXW – 10,000 USD; FOB – 10,500 USD; CIF – 11,500 USD;

DDP – 13,000 USD.

Anh ta tìm kiếm thông tin về các dịch vụ khác cho cùng chuyến vận tải như

sau:

Các loại giấy phép và chi phí bốc (ở nước XK) – USD 500

Cước phí đường biển – USD 1000

Phí bảo hiểm tối thiểu – USD 500

Phí dỡ hàng, vận tải nội địa (ở nước NK) và thuế NK – USD 1500

KH này nên lựa chọn điều kiện giao hàng nào?

Trang 27

Các chứng từ sử dụng

trong thương mại quốc tế

79

1/ Khái niệm

Chứng từ là văn bản chứa đựng những thông

tin (về hàng hoá, vận tải, bảo hiểm) dùng để

chứng minh sự việc, làm cơ sở cho việc thanh

toán tiền hàng hoặc khiếu nại đòi bồi thường.

80

2 Phân loại chứng từ

Chứng từ trong TMQT

C.Từ vận tải C.Từ Bảo hiểm C.Từ hàng hóa

Hối phiếu

Kỳ phiếu Séc Thẻ thanh toán

Trang 28

- Chứng từ vận tải là chứng từ do người chuyên chở

cấp để xác nhận mình đã nhận hàng để chở

- Kể từ thời điểm nhận hàng từ người gửi hàng người

chuyên chở chịu trách nhiệm với số lượng, chất lượng

hàng hoá cho đến khi giao cho người nhận hàng

- Người nhận hàng có thể dùng chứng từ vận tải để

khiếu nại, khiếu kiện người chuyên chở về các yếu tố

liên quan đến hàng hoá mà người chuyên chở vi phạm

2.1 Chứng từ vận tải

82

1 Khái niệm

Vận đơn đường biển là chứng từ vận tải hàng hóa

bằng đường biển do người có chức năng ký phát cho

người gửi hàng sau khi hàng hóa đã được bốc lên tàu

hoặc khi được nhận để chở

§ Có chức năng lưu thông

2.1.1.Vận đơn đường biển (B/L)

83

84

Trang 29

Date of issue SIGNATURE

OCEAN VESSEL (11) PORT OF LOADING (8)

P PORT OF DISCHARGE (9) PLACE OF DELIVERY (10)

Nơi nhận hàng để chở

Đại lý hãng vận tải biển Cảng bốc hàng

Cảng dỡ hàng

Nơi giao hàng Tên tàu

Số lượng bản gốc

Ký mã

hiệu HH Số lượng và mô tả HH

Trọng lượng cả bì Thể tích

Ghi chú về

cước phí vận

chuyển Ghi chú bốc hàng

Ngày phát hành

Chữ ký của người phát hành vận đơn

85

(1) Tiêu đề của B/L: có nhiều cách ghi

- Bill of lading - Liner Bill of lading

- Ocean Bill of lading - Port to port Bill of lading

- Throught Bill of lading - Marine Bill of lading

- Sea Bill of lading

Hoặc:

- Bill of lading for combined Transport Shipment or

Port to port Shipment

- Bill of lading for Multimodal Transport Shipment or

Port to port Shipment

3 Nội dung của B/L

86

(2) Số hiệu B/L (B/L No)

- Dùng để phân biệt với B/L khác

- Ghi tham chiếu lên một số loại chứng từ khác

(3) Tên công ty vận tải biển (Shipping company)

Có thể in kèm Logo công ty, đia chỉ, điện thoại,

fax… của công ty

(4) Người gửi hàng (shipper or consignor)

- Người XK (Exporter)

- Người NK (Importer)

Ghi đầy đủ tên và địa chỉ kinh doanh của

người gửi hàng, có thể kèm theo điện thoại, fax…

87

Trang 30

(5) Người nhận hàng (consignee)

Có các cách ghi

- Tên, địa chỉ kinh doanh của người nhận hàng

- Để trống, không ghi

- Ghi theo lệnh (to the order of….)

+ To the order of shipper (consignor)

+ To the order of ABC company

+ To the order of Vietcombank (Issuing bank)

+ To the order of, to the order, order…

88

(6) Bên được thông báo (Notify party)

Ô này thường ghi tên và địa chỉ của người NK

(7) PTVT (Pre-carrier)

(8) Nơi nhận hàng để chở (Place of receipt)

(9) Cảng xếp hàng (Port of loading)

(10) Cảng dỡ hàng (Port of discharge)

(11) Nơi giao hàng (Place of delivery)

(12) Tên tàu/ số hiệu chuyến tàu (Vessel and

Hai Phong port

Port of discharge:

Yokohama port Vessel and Voy.No

FORTUNE FREIGHTER XVQH

Place of delivery:

Tokyo

90

Trang 31

VD: Vận tải đường biển từ cảng đến cảng

Pre- carrier: Place of receipt:

Port of loading:

Hai Phong port

Port of discharge:

Yokohama port Vessel and Voy.No

FORTUNE FREIGHTER XVQH

Place of delivery:

91

Tình huống về “on board”

• Nhà XK VN ký hợp đồng xuất khẩu chuối

sang Nhật Bản

• L/C yêu cầu xuất trình trọn bộ B/L on board

thể hiện:

– Port of loading: Hai Phong port

– Port of discharge: Yokohama port

• NH nhận được bộ chứng từ trong đó trọn bộ

B/L in sẵn “shipped by the carrier” Theo bạn

trong các thông tin về bốc và dỡ hàng hoá

được thể hiện như sau, trường hợp nào cần

thêm dấu “on board”?

FORTUNE FREIGHTER XVQH

Place of delivery:

Pre- carrier: Place of receipt:

Haiphong CY Port of loading:

Hai Phong port

Port of discharge:

Yokohama port Vessel and Voy.No

FORTUNE FREIGHTER XVQH

Hai Phong port

Port of discharge:

Yokohama port Vessel and Voy.No

FORTUNE FREIGHTER XVQH

Place of delivery:

93

Trang 32

4/ Phân loại B/L

4.1/ Căn cứ vào việc bốc hàng lên tàu

- Received for shipment B/L

FVận đơn chỉ ra hàng hóa được bốc lên một con tàu

đích danh bằng một trong hai cách:

+ bằng từ in sẵn trên vận đơn “SHIPPED’’

+ bằng cách ghi chú đã bốc “SHIPPED ON BOARD’’

hoặc “CLEAN ON BOARD’’

và chỉ ra ngày giao hàng (ghi chú đã bốc không cần

Ghi chú bốc hàng lên tàu

Laden on board Date 10 May 2020

LƯU Ý

96

Trang 33

Đại lý thay mặt người chuyên chở/ thuyền trưởng (As agent for/on behalf of the Carrier/Master)

LƯU Ý

97

FVận đơn phải thể hiện:

+ Tên của người chuyên chở

+ Được ký hoặc được xác thực bởi:

- người chuyên chở hoặc thuyền trưởng

- hoặc đại lý đích danh hoặc thay mặt người chuyên

Theo lệnh 1 bên đích danh (To order of a named party)

PHÂN LOẠI

99

Trang 34

F Tiêu đề của vận đơn có thể in sẵn nhưng không quyết

định tính chất, nội dung của vận đơn Nội dung cụ thể

ghi ở mặt trước của vận đơn quyết định loại vận đơn

và phương thức vận chuyển

FNếu vận đơn phải ký hậu thì phải được ký hậu bởi

bên có quyền sở hữu thể hiện trên mặt trước của vận

đơn và việc ký hậu phải được đúng như quy định

Là thủ tục chuyển nhượng quyền sở

hữu hàng hoá ghi trên B/L từ người hưởng

lợi này sang người hưởng lợi khác

Trang 35

4/ Phân loại B/L

4.4 / Căn cứ vào cách chuyên chở

- Vận đơn chở suốt (Through B/L)

- Vận đơn đi thẳng (Direct B/L)

4.5/ Căn cứ vào phương thức thuê tàu:

-Vận đơn tàu chợ (Liner B/L)

-Vận đơn tàu chuyến (Voyage Charter B/L) còn

gọi là vận đơn theo HĐ thuê tàu

4.6/ Các loại vận đơn khác

-Vận đơn bên thứ ba (Third party B/L)

-Vận đơn tập thể, vận đơn nhóm (House B/L

Công ty XNK A-Việt Nam bán sắt phế liệu cho công ty

XNK B-Hongkong Tín dụng cũng yêu cầu 1 bản gốc

B/L gửi theo tàu ghi tên người nhận hàng là công ty

XNK B-Hongkong NHPH từ chối thanh toán cho công

ty XNK A-Việt Nam vì chứng từ bất hợp lệ Sau đó công

ty XNK B-Hongkong bị phá sản

Lưu ý

104

ĐIỀU 20: VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN

20ai: Vận đơn được ký bởi người đại lý của

Thuyền trưởng (as agent for the master) và không

chỉ ra tên của Thuyền trưởng.

Có thể bắt lỗi chứng từ với lý do trên hay không?

105

Trang 36

Tình huống

Người chuyên chở có thể không giao hàng cho

người nhận hàng với lý do người thuê tàu chưa

thanh toán tiền cước không?

106

Ngày 31/3/2013, Công ty A ký kết hợp đồng mua bán với Công ty B để mua lô hàng

gồm 4 xe đầu kéo Theo hợp đồng, hàng sẽ được giao theo điều kiện CIF Ho Chi Minh

Incoterm 2020

Công ty B đã thuê hãng tàu C vận chuyển lô hàng nói trên về Cảng Lotus TP Hồ Chí

Minh Ngày 2/8/2013, Công ty A nhận được thông báo hàng đến của đại lý hãng tàu C

tại Việt Nam là Công ty cổ phần Thương mại vận tải OST có trụ sở đóng tại TP Hồ Chí

Minh, kèm theo đó, công ty này cũng yêu cầu Công ty A mang vận đơn đường biển bản

chính đến công ty để nhận lệnh giao hàng.

Ngày 11/8/2013 Công ty A đã đề nghị ngân hàng đại diện của mình thanh toán tổng số

tiền theo hợp đồng cho phía bán hàng và nhận bản chính vận đơn đường biển Trên vận

đơn này có ghi rõ cước phí đã trả Tuy nhiên, khi đại diện Công ty A mang vận đơn

đường biển đến Công ty OST để nhận lệnh giao hàng thì ở đây không chịu giao với lý

do: chưa nhận được chỉ thị từ phía hãng tàu Ngày 29/12/2013, sau khi Công ty A cử

luật sư sang làm việc thì phía Công ty OST mới đưa ra được một e.mail cho rằng của

hãng tàu với nội dung: giữ lại lệnh giao hàng vì người gửi hàng còn nợ chủ tàu khoảng

10.000 USD cho 2 vận đơn (trong đó có vận đơn vận chuyển hàng của Công ty A) Tiếp

sau đó, ngày 4/2/2014 Công ty OST tiếp tục gửi cho Công ty A một email khác, lần này

xác định Công ty A phải giao cho Công ty OST 13.500 USD để đổi lấy lệnh giao hàng.

- Nếu Hãng tàu, Đại lý hàng tàu chấp nhận cấp lệnh giao hàng

đúng tên người nhận hàng thì vẫn làm thủ tục HQ bình thường Hải

quan chỉ xác định trên cơ sở hàng hoá, số Bill phù hợp với tờ khai

và lệnh giao hàng.

- Nếu Hãng tàu, Đại lý hãng tàu phát lệnh cho Notify Party (ví

dụ NHPH LC), thì Notify party phải phát hành giấy uỷ quyền và

uỷ quyền cho người nhận hàng yêu cầu Đại lý hãng tàu đổi lệnh

giao hàng, và phát hành cho người nhận Sau đó làm thủ tục HQ

bình thường.

108

Trang 37

2.1.2 VĐ Vận tải đa phương thức

109

Chứng từ vận tải đa phương thức

Nhận để chở (Receipt for shipment)

2.1.2 CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

110

§ Khái niệm

– Là chứng từ vận tải mà người vận chuyển liên hợp ký phát

theo yêu cầu của người gửi hàng, có chức năng như là vận

đơn đương biển thông thường.

– Vận tải đa phương thức là việc chuyên chở hàng hóa từ nơi

này đến nơi khác bằng ít nhất từ hai phương thức vận tải

trở lên.

2.1.2 CHỨNG TỪ VẬN TẢI ĐA PHƯƠNG THỨC

111

Trang 38

3 chức năng chính

Biên lai

nhận hàng

Bằng chứngHợp đồngchuyên chở

Xác nhậnquyền sở hữuhàng hoá(Nếu có vận tải biển)

- Người ký phát chứng từ vận tải đa phương thức là người kinh

doanh vận tải đa phương thức (MTO) (thuyền trưởng, người

giao nhận, đại lý chuyên trở của MTO)

- Tiêu đề: Multimodal Transport B/L, Combined Transport B/L

- Vận đơn vận tải đa phương thức không cần ghi chú On board,

không nhất thiết phải chỉ ra tên con tàu hàng hoá bốc lên.

ĐẶC ĐIỂM

113

Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

114

Trang 39

• Điều khoản điều chỉnh quan hệ người thuê tàu – chủ

tàu: quy định tại C/P

ĐẶC ĐIỂM

116

B/L có các cụm từ:

To used with Charter party

Freight and all other conditions and exceptions as per Charter

Issuance subject

to charter party dated……

Trang 40

Người ký phát Charter party B/L

Thuyền

trưởng Chủ tàu thuê tàuNgười

Đại lý thay mặt Thuyền trưởng/chủtàu/người thuê tàu

LƯU Ý

118

• Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu không được chấp

nhận trừ khi L/C cho phép (UCP 600 Art 20a vi)

• L/C yêu cầu xuất trình vận đơn theo hợp đồng thuê tàu

kèm hợp đồng thuê tàu: Ngân hàng không có trách

nhiệm kiểm tra hợp đồng thuê tàu (UCP 600 Art 22b)

LƯU Ý

119

2.1.3.Vận đơn hàng không

1 Khái niệm

Vận đơn hàng không là chứng từ vận chuyển hàng hóa, là bằng

chứng của việc ký kết HĐ vận chuyển hàng hóa bằng máy bay về

điều kiện của HĐ và việc đã tiếp nhận hàng hóa để vận chuyển.

2 Nội dung

Thông tin hãng hàng không, thông tin người gửi, người nhận hàng,

thông tin chuyến bay, thông tin hàng hóa, thông tin cước phí, chữ

Ngày đăng: 18/05/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN