Kĩ năng: các khu vực ở Châu Phi 3.Thái độ: − GDMT: Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng mục 2 Hoạt độ
Trang 1Tuần CM: Ngày dạy :04/01/2011Tiết CT : 37
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
cư, kinh tế của các khu vực Bắc Phi, Trung Phi
2 Kĩ năng:
các khu vực ở Châu Phi
3.Thái độ:
− GDMT: Biết hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung Phi đã làm cho đất nhanh chóng
bị thoái hóa và suy giảm diện tích rừng (mục 2)
Hoạt động 1:Tìm hiểu khu vực Bắc Phi
Quan sát bản đồ tự nhiên kết hợp lược đồ 32.1
SGK Cho biết:
?)Bắc Phi có mấy miền địa hình? Đặc điểm của
mỗi miền địa hình?
-HSTL: 2 miền :Phía Bắc là dãy At lát, Phía Nam
là hoang mạc Xahara
?)Mỗi miền địa hình có khí hậu như thế nào?
-Phía Bắc :Địa Trung Hải
-Phía Nam :nhiệt đới
Châu Phi có 3 khu vực :
1.Khu vực Bắc Phi:
a.Khái quát tự nhiên
-Thiên nhiên thay đổi từ ven biển phíatây bắc vào nội địa theo sự thay đổi của lượng mưa.Hoang mạc Xa-ha-ra –
Trang 2?)Với đặc điểm khí hâu như vậy thì thảm thực vật
ở đây phát triển ra sao?
HSTL, GV kết luận
?) Quan sát H32.1, nêu tên các nước ở khu vực
Bắc Phi ? ( 11 nước: MaRốc, Tuyniđi, Xarauy,
Môritani, Angiêri, Libi, Nigiê, Sat, AiCập, Mali,
?) Tại sao hiện nay Xahara lại xuất hiện các khu
đô thị? ( Công trình chế biến dầu mỏ)
?) Quan sát lược đồ kinh tế kể tên 1 số cây trồng
Hoạt động 2:Tìm hiểu khu vực Trung Phi
- Gv tiếp tục cho Hs quan sát bản đồ tự nhiên
Châu Phi :
?) Khu vực Trung Phi gồm những miền địa hình
nào? Xác định vị trí của chúng trên bản đồ ?
- Gv yêu cầu Hs đọc phần kênh chữ để minh họa
và hiểu thêm về đặc điểm tự nhiên của 2 môi
trường này
- Gv cho Hs xác định trên bản đồ vị trí sông
Cônggô và bồn địa Cônggô
+?) Các vùng tiếp giáp hoang mạc Xahara,
Calahari có lượng mưa như thế nào?
?) Tại sao phía Đông , địa hình lại được nâng
cao?
( Kênia 520m, Kilimangiarô 5900m)
- Gv: Do ảnh hưởng độ cao, khí áp, nhiệt độ
giảm khí hậu miền núi cao mát mẽ khác hẳn với
b/ Khái quát kinh tế –xã hội:
- Dân cư chủ yếu là người ẢRập và Bécbe (thuộc chủng tộc Ơrôpêôit) theo đạo Hồi
- Nền kinh tế tương đối phát triển chủ yếu dựa vào ngành dầu khí và du lịch
-Do có sự thay đổi khí hậu từ Bắc xuống Nam nên cơ cấu cây trồng có
sự khác nhau giữa các vùng
2 Khu vựcTrung Phi:
a/ Khái quát tự nhiên:
-Có sự khác nhau giữa phía tây và phía đông:
+Phía Tây là các bồn địa, gồm 2 môitrường tự nhiên khác nhau:
Môi trường xích đạo ẩm
Môi trường nhiệt đới +Phía Đông là sơn nguyên, đây là
bộ phận cao nhất Châu Phi có khí hậugió mùa xích đạo
Trang 3GV chia nhóm thảo luận các câu hỏi:(4 nhóm)
?) Dựa vào H31,1, nêu tên các nước ở khu vực
Trung Phi?
?) Dân cư Trung Phi thuộc chủng tộc nào? Chủ
yếu là người gì?
?) Nền kinh tế các nước phát triển như thế nào?
+ Nêu tên 1 số loại cây công nghiệp chủ yếu ở
Trung Phi?
?) Sản xuất nông nghiệp Trung Phi phát triển
ở những khu vực nào? Vì sao lại phát triển ở
những khu vực đó? ( Ven vịnh Ghinê, hồ
Vichtoria do nhiều mưa có khí hậu xích đạo và
cận xích đạo )
-Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung,
GV kết luận
GV liên hệ môi trường:
?) Hoạt động kinh tế của các quốc gia ở Trung
Phi đã làm cho đất nhanh chóng bị thoái hóa và
suy giảm diện tích rừng ? Nêu hậu quả và biện
pháp ?
- HSTL, GV nhận xét và kết luận
3.3/Thực hành-Luyện tập:
*Trình bày 1 phút:
Qua bài học em hãy so sánh sự khác nhau về tự
nhiên và kinh tế giữa hai khu vực Bắc Phi và
-Chuẩn bị bài mới : Các khu vực Châu Phi ( tt)
1/ Nam Phi có độ cao Trung bình bao nhiêu?
b/ Khái quát kinh tế – xã hội:
- Dân cư: là khu vực đông dân nhất Châu Phi, chủ yếu là người Bantu thuộc chủng tộc Nêgrôit,có tín ngưỡng đa dạng
-Kinh tế:phần lớn là các quốc gia chậm phát triển, chủ yếu dựa vào trồng trọt, chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác lâm sản, khoáng sản,trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
Trang 4Chủ yếu là địa hình gì
2/ Nam Phi nằm trong môi trường khí hậu nào?
3/ Tại sao Bắc Phi và Nam Phi đều nằm trong
môi trường nhiệt đới nhưng khí hậu Nam Phi lại
ẩm và dịu hơn Bắc Phi ?
4/ Khu vực Nam Phi có những quốc gia nào ?
5/ Dân cư Nam Phi chủ yếu theo tôn giáo nào ?
6/ Kinh tế khu vực Nam Phi phát triển như thế
nào?
V TƯ LIỆU:
VI.RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Tuần CM: Ngày dạy :05/01/2011 Tiết CT : 38
cư, kinh tế của khu vực Nam Phi
2 Kĩ năng :
tế các khu vực ở Châu Phi
2.Kiểm tra miệng:
1/Nền kinh tế Bắc Phi chủ yếu dựa vào :
a Phát triển cây ăn quả và cây công nghiệ c Xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phát triển du lịch
b Thu thuế giao thông qua kênh đào Xuyê d Phát triển cây lương thực và cây công nghiệp
ở ốc đảo
2/ Nêu sự khác nhau về tự nhiên giữa phía Tây và phía Đông của khu vực Trung Phi?
+ Phía Tây là bồn địa, gồm 2 môi trường tự nhiên
+ Phía Đông là sơn nguyên , là bộ phận cao nhất của Châu Phi
3.Bài mới:
3.1/Khám phá:
Nam Phi là khu vực nhỏ nhất trong 3 khu vực
của châu Phi nhưng có ý nghĩa quan trọng Bài
học hôm nay ta tìm hiểu về tự nhiên kinh tế xã
hội
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1:Tìm hiểu tự nhiên khu vực Nam
Phi
- Gv cho Hs quan sát bản đồ tự nhiên Châu Phi
để xác định ranh giới của Nam Phi
?)Nam Phi nằm trong môi trường nào? ( nhiệt
đới)
GV chia nhóm thảo luận nội dung sau:
3 Khu vực Nam Phi:
a/ Khái quát tự nhiên:
- Địa hình :cao ở phía đông nam, trũng
ở giữa, khí hậu nhiệt đới là chủ yếu, thực vật thay đổi từ Đông sang Tây
Trang 6?) Nam Phi có những dạng địa hình nào ?
?) Độ cao trung bình của Nam Phi là bao nhiêu?
?) Xác định trên bản đồ vị trí của dãy Đrêkenbec,
bồn địa Calahari, sông Đămberi
N2:
?) Nam Phi nằm trong môi trường khí hậu nào?
?) Tại sao Bắc Phi và Nam Phi cùng môi
trường khí hậu nhưng Nam Phi có khí hậu ẩm và
dịu hơn Bắc Phi?(Diện tích Nam Phi nhỏ hơn
Bắc Phi, 3 mặt giáp đại dương, phía Đông ảnh
hưởng dòng biển nóng và gió Đông Nam thổi từ
biển vàokhí hậu quanh năm nóng ẩm mưa
nhiều )
N3:
?) Dãy Đrêkenbec và dòng biển nóng ảnh
hưởng đến lượng mưa và thảm thực vật như thế
nào?
( Phía Đông ảnh hưởng của biển được tăng
cường do 2 dòng biển nóng, dãy Đrêkenbec chắn
gió từ biển thổi vào theo hướng ĐN sườn đón
gió và đồng bằng ven biển có mưa nhiều, rừng
rậm bao phủ.)
GV: Phía Tây lượng mưa giảm, rừng rậm chuyển
sang rừng thưa rồi đến Xavan Dòng biển lạnh
Benghêlavà ven bờ tây ít mưa hoang mạc phát
triển
-Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ
sung, GV kết luận
Hoạt động2 : Tìm hiểu kinh tế xã hội:
?) Quan sát H32.1, nêu tên các nước thuộc
khu vực Nam Phi?
HSTL
?) Thành phần chủng tộc của khu vực Nam
Phi như thế nào? Có gì khác so với Bắc Phi và
Nam Phi?
HSTL
?) Dân cư Nam Phi chủ yếu theo tôn giáo
nào?
- Gv lưu ý đến nạn phân biệt chủng tộc ở Nam
Phi (chủ nghĩa phân biệt chủng tộc Acpacthai)
?) Cho biết tình hình phát triển kinh tế ở các
nước khu vực Nam Phi?
- Gv yêu cầu Hs dựa vào H32.3:
?) Nêu sự phân bố các khoáng sản chính ở
- Khí hậu, thực vật:
+ Phần lớn nằm trong môi trường nhiệt đới nhưng ẩm và dịu hơn Bắc Phi
+ Cực nam có khí hậu Địa Trung Hải
+ Lượng mưa và thảm thực vật phân hóa theo chiều từ Đông sang Tây
b/ Khái quát kinh tế – xã hội :
- Dân cư:thành phần chủng tộc đa dạng gồm: Ơrôpêôit, Nêgrôit và ngườilai Phần lớn theo đạo Thiên chúa
- Kinh tế:trình độ phát triển rất không đều, Cộng hòa Nam Phi là nước công nghiệp phát triển nhất ở Châu Phi
Trang 7
3.3/Thực hành-Luyện tập:
1/ Gv yêu cầu Hs câu làm bài 2.2 tập bản đồ
2/ Địa hình khu vực Nam Phi Có đặc điểm là
a.Là cao nguyên lớn độ cao trung bình hơn 100
m
b Phía đông nam có daỹ đrêkenbec nằm ở sát
biển cao 300
c Phần Trung tâm có bồn địa Calahari thấp nhất
d Các ý trên đều đúng
3.4/Vận dụng:
-Làm bài tập bản đồ những câu còn lại
- Trả lời câu hỏi 1,2 sgk
- Chuẩn bị bài mới : Thực hành : So sánh
nền kinh tế của 3 khu cực Châu Phi
+Ôn tập đặc điểm kinh tế của 3 khu vực Châu Phi - Công nghiệp khai khoáng giữ vai trò quan trọng, cung cấp cho xuất khẩu V TƯ LIỆU: VI RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 8
-Tuần CM:21 Ngày dạy :11/01/2011Tiết CT : 39
– Rèn kĩ năng phân tích lược đồ
– KNS:Tư duy, giao tiếp.
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra miệng:
sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các
quốc gia, giữa các khu vực Châu Phi
Câu 1: Thảo luận nhóm nhỏ.
-Phân tích mức thu nhập bình quân đầu người
của các nước Châu Phi
- Gv chia nhóm thảo luận: 2 bàn / 1 nhóm
- Chia 6 nhóm ( Phát phiếu câu hỏi)
- HS dựa vào lược đồ thu nhập bình quân đầu người
các nước Châu Phi (H34.1)
+ Nhóm 1,4 :Khu vực Bắc Phi
1.Bài tập 1:
Trang 9Tên các quốc gia ở Châu Phi có thu nhập bình quân
đầu người bình quân đầu người trên
2500USD/người/năm, thu nhập trên
1000USD/người/năm , dưới 200USD/người/năm
+ Nhóm 2,5 : Khu vực Trung Phi
Tên các quốc gia ở Châu Phi có thu nhập bình quân
đầu người bình quân đầu người trên 2500
USD/người/năm, trên 1000USD/người/ năm ,dưới
200 USD /người/năm
+ Nhóm 3,6 : Khu vực Nam Phi
Tên các quốc gia ở Châu Phi có thu nhập bình quân
đầu người bình quân đầu người trên 2500
USD/người/năm, trên 1000USD/người/ năm ,dưới
200 USD/người /năm
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét
- Học sinh xác định trên lược đồ
- GV bổ sung hoàn chỉnh và thống kê vào bảng
Xômali,Buốc-ki-na pha xô,
Ê-ti-ô-pi-A, Xi-ê-ra Lê -ông
Malauy
?) Nhận xét sự phân hóa thu nhập bình quân đầu
người giữa 3 khu vực kinh tế của Châu Phi
Câu 2: Thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở.
Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế 3 khu
-Nhận xét sự phân hóa thu nhập 3 khu vực:
- Các nước vùng Địa Trung Hải và Cực nam Châu Phi có thu nhập cao hơn so với các nước giữa châu lục
- Chênh lệch giữa mức cao(trên2500 USD/năm )so với các nước có thu nhập thấp dưới ( 200 USD/năm ) quálớn gấp 12 lần
- Trung Phi có mức thu nhập bình quân đầu người thấp nhất trong 3 khu vực kinh tế châu Phi
2 Bài tập 2:
Trang 10vựcChâu Phi.
-GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm phát triển kinh tế
của Bắc Phi, Trung Phi, Nam Phi đã học ở các tiết
trước và cho điểm
-GV chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo luận một khu vực
-Học sinh thảo luận theo nhóm
-Gọi đại diện HS ghi trên bảng mà GV đã chuẩn bị
- Cả lớp nhận xét Gv bổ sung hoàn chỉnh theo
bảng
BẮC PHI Tương đối phát triển chủ yếu là ngành dầu khí và du lịch
TRUNG PHI Phát triển chậm, chủ yếu khai thác lâm sản, khoáng sản , trồng câycông nghiệp xuất khẩu
NAM PHI Các nước trong khu vực có trình độ phát triển kinh tế chênh lệch Phát triển nhất là cộng hòa Nam Phi, còn lại là nước nông nghiệp
lạc hậu
?)Qua bảng thống kê so sánh các đặc điểm kinh tế 3
khu vực châu Phi , hãy rút ra đặc điểm chung của
nền kinh tế châu Phi ?
- HS:
-GV liên hệ kinh tế Việt Nam :
+Hiện nay đang phát triển theo hướng công nghiệp
hóa , nhưng nền nông nghiệp vẫn giữ vai trò quan
trọng
3.3/Thực hành- Luyện tập:
*Trình bày 1 phút:
-HS xác định lại các nước có thu nhập bình quân
đầu người trên 2500 USD người /năm, trên 1000
USD người /năm, dưới 200 USD người /năm
-Trình bày đặc điểm chính nền kinh tế 3 khu vực
Châu Phi
3.4/Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới : Khái quát Châu Mĩ
+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu nào ?
+ Lãnh thổ trãi dài từ đâu đến đâu ?
+ Châu Mĩ tiếp giáp với biển và đại dương nào?
- Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch giữa các khu vực và các nước
Trang 11+ Vị trí Châu Mĩ và Châu Phi có những điểm
giống và khác nhau nào?
+ Vì sao gọi Châu Mĩ là Tân thế giới?
V TƯ LIỆU.
Thu nhập trên 2500USD/người/ năm
Thu nhập trên 1000USD/người/ năm
Thu nhập dưới 200USD/người/ năm
BẮC PHI
TRUNG PHI
NAM PHI
VI RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 12-Chương VII: CHÂU MĨ
2 Kĩ năng:
gốc chủ yếu là người nhập cư, nguyên nhân làm cho Châu Mĩ có thành phần chủng tộc
đa dạng
3 Thái độ :
II TRỌNG TÂM:
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số lớp
3 Bài mới :
Hoạt động của GV-HS Nội dung chính
3.1/Khám phá:GV nêu vấn đề
Trên con đường tìm ra Ấn Độ Dương theo hướng
tây, ngày 12/10/1492 đoàn thủy thủ do Crixtôp Côlôm
dẫn đầu đã cập bến lên 1 miền đất hoàn toàn mới lạ
mà chính ông không hề biết mình đã khám phá ra 1
lục địa thứ tư của trái đất :Đó là Châu Mĩ, phát kiến
lớn tìm ra “ Tân thế giới “ có ý nghĩa lớn lao đối với
kinh tế-xã hội trên toàn thế giới Hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu những nét khái quát về lãnh thổ và
con người của châu lục này ?
3.2/Kết nối:
Hoạt động1: Một lãnh thổ rộng lớn: 1/ Một lãnh thổ rộng lớn
Trang 13+Ranh giới nửa cầu Đông và nửa cầu Tây là 2 đường
nằm cách biệt ở nửa cầu Tây
GV yêu cầu HS xác định trên bản đồ vị trí các đường
chí tuyến, đường xích đạo và hai vòng cực
?)Qua đó, ta thấy vị trí, lãnh thổ Châu Mĩ có gì khác
biệt so với các châu lục khác?
HSTL, GV nhận xét
+Châu Mĩ trải dài gần 139 vĩ độ nên có dủ các đới tự
nhiên thuộc 3 vành đai nhiệt trên Trái đất
+Là châu lục gồm 2 lục địa
+Nối liền 2 lục địa là eo đất Pa-na-ma
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ và lược đồ SGK
?) Cho biết Châu Mĩ tiếp giáp với các đại dương nào?
HS xác định trên bản đồ, GV nhận xét
(Giáp với 3 đại dương lớn)
? ) Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mĩ +lược đồ
H35.1/SGK cho biết nơi hẹp nhất của châu Mĩ ở đâu ,
hẹp bao nhiêu km ?
HS:Eo đất panama , 50 km
GV mở rộng : Châu Mĩ là châu lục gồm 2 lục địa :
?) Xác định vị trí kênh đào panama trên bản đồ , cho
biết ý nghĩa của kênh đào này ?
-Gọi Hs lên xác định trên bản đồ
- Gv mở rộng : Kênh đào xây dựng trong vòng 35
năm ( 1880-1915) , chiều dài 79,6km, rộng 100m ,
mỗi năm cho qua từ 15000-17000 tàu , trọng tải 80
triệu tấn
- Nối liền Thái Bình Dương , Đại Tây Dương thuận
lợi cho giao thông và kinh tế , quân sự
?) Vị trí châu Phi và châu Mĩ có những điểm giống và
khác nhau ?
+ Giống : Cả 2 đều nằm đối xứng hai bên xích đạo , 2
chí tuyến đi qua lãnh thổ
+ Khác : lãnh thổ châu Mĩ trải dài hơn về 2 cực , các
đường chí tuyến qua phần hẹp của lãnh thổ , châu Phi
2 đường chí tuyến qua phần lãnh thổ mở rộng nên
thiên nhiên châu Mĩ ôn hòa và phong phú hơn thiên
-Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây
-Lãnh thổ: trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
-Giới hạn :+ Phía bắc : Bắc Băng Dương + Phía đông : Đại Tây Dương + Phía tây : Thái Bình Dương
Trang 14nhiên châu Phi
GV sử dụng bảng số liệu diện tích các châu lục :
?) Cho biết diện tích Châu Mĩ ? Châu Mĩ đứng thứ
mấy về diện tích , sau châu nào ?
HSTL, GV nhận xét
GV chuyển ý:Chúng ta vừ tìm hiểu xong về vị trí,
giới hạn và diện tích của Châu Mĩ còn vể dân cư châu
Mĩ có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu ở phần 2
-Hoạt động 2 : Vùng đất của vùng nhập cư:
GV yêu cầu HS tự nghiên cứu nội dung phần 2 ( hoặc
gọi hs đọc “ trước khi …….săn thú )
?) Trước thế kỉ XVI chủ nhân của châu Mĩ là người
gì ? Họ thuộc chủng tộc nào ?
HS:Người Anh-điêng và Ex-ki-mô thuộc chủng tộc
Môn-gô-lô-it
GV cho HS quan sát lược đồ H35.2/ SGK
?) Xác định luồng dân cư vào Châu Mĩ ?
-Gọi hs :
+ Chủng tộc Môn-gô-lô-it cư trú chủ yếu tại châu Á di
dân sang châu Mĩ khoảng 25.000 năm trước đây Họ
chia thành người Ex-ki-mô ở vùng bắc châu Mĩ và
người Anh điêng phân bố khắp châu Mĩ
?) Đọc phần 2 /Tr109 kết hợp sự hiểu biết cho biết
những nét cơ bản của người Ex-ki-mô và Anh điêng ?
+ Hoạt động kinh tế ? ( Người Exkimô sống bằng
nghề bắt cá , săn thú , người Anh điêng sống bằng
nghề săn bắt , trồng trọt )
+ Phân bố địa bàn cư trú ? ( người Exkimô ven Bắc
Băng Dương , Anh điêng phân bố rải rác trên khắp
châu lục )
+ Các nền văn hóa của các bộ lạc cổ Mai- a,
A-xơ-tếch , In-ca ?
HSTL, GV nhận xét kết luận
?) Từ sau phát kiến Crix-tốp Cô-lôm-bô ( từ thế kỉ
XVI-XX) thành phần dân cư châu Mĩ có sự thay đổi
+Trước thế kỉ XVI có người
Ex-ki-mô và người Anh-điêng thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-ít sinh sống
Trang 15+Từ Châu Á : Trung Quốc , Nhật Bản Môngôrôit
+Từ châu Âu : Tây Ban Nha vào Trung Mĩ, Bồ Đào
Nha vào Nam Mĩ
?) Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế
nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư châu Mĩ ?
GV mở rộng : Người Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it
và người châu Phi thuộc chủng tộc Nêgrôit đều nhập
cư vào châu Mĩ Nhưng thân phận và mục đích của họ
khác nhau
+ Thực dân châu Âu ồ ạt di cư sang châu Mĩ ra sức
cướp bóc , khai thác tài nguyên và đất đai màu mở ,
lập đồn điền , tiêu diệt người Anh điêng , đuổi họ về
phía tây , nơi có địa hình hiểm trở , khí hậu khắc
nghiệt
+ Người da đen châu Phi bị cưỡng bức bỏ quê hương
sang châu Mĩ làm nô lệ , phục vụ mục đích của người
da trắng , họ bị đối xử rất tồi tệ , phải lao động rất cực
nhọc
?) Giải thich tại sao có sự khác nhau về ngôn ngữ giữa
dân cư khu vực Bắc Mĩ và dân cư ở khu vực Trung và
Nam Mĩ ?
-HS:
GV mở rộng :
-Cư dân Bắc Mĩ ở 2 nước Hoa Kì và Ca-na-đa là con
cháu của người châu Âu từ Anh , Pháp , Đức …di cư
sang từ thế kỉ 16- thế kỉ 18 , tiếng nói chính của họ là
tiếng Anh , phong tục tập quán chịu ảnh hưởng của
người Anh mà tổ tiên của họ là người Ang –lô-xắc –
xông ( Bộ lạc Ang-lô-xắc-xông được hình thành ở
Anh vào khoảng trước thế kỉ 10 – Ang –lô-xắc-xông
được coi là ngôn ngữ tiếng Anh cổ )
+ Nói Châu Mĩ Ang –lô –xắc –xông là chỉ phần bắc
của châu Mĩ gồm 2 nước Hoa Kì và Ca nađa
-Dân cư Trung và Nam Mĩ kể cả quần đảo Ăng ti , từ
sông Riô Granđê cho tới đảo Đất lửa bị thực dân Tây
Ban Nha , Bồ Đào Nha thống trị gần bốn thế kỉ ( từ
đầu thế kỉ 16-thế kỉ 19 ) Họ đưa vào đây nền văn hóa
Latinh
+ Nên phần lục địa này mang tên châu Mĩ Latinh , cư
dân sử dụng ngôn ngữ Latinh
3.3/Thực hành- Luyện tập:
1.Viết trong 1 phút:
-GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu điền vào
+Từ thế kỉ XVI có thêm người gốc
Âu thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-ít và người Phi thuộc chủng tộc Nê-gro-it
+Các chủng tộc đã chung sống hòa huyết với nhau tạo nên thành phần người lai
Trang 16chổ trống trong các câu sau những từ thích hợp để trở
thành câu đúng
1/ Châu Mĩ rộng ……… nằm hoàn toàn ở nữa
cầu…… ,lãnh thổ trài dài từ
……… , khoảng…… vĩ độ
2/ Châu Mĩ gồm … lục địa , đó là lục địa ……….có
diện tích ………… và lục địa…………có diện
tích……… Nối liền 2 lục địa là là eo đất
Đáp án:
1/ 42 triệu km 2 ,Tây ,vòng cực Bắc đến tận vùng cận
cực Nam , 139
2/ 2 ,Bắc Mĩ , 24,2 triệu km 2 , Nam Mĩ , 17,8 triệu
km 2 , Panama
2.Các luồng nhập cư có vai trò quan trọng như thế
nào đến sự hình thành cộng đồng dân cư Châu Mĩ?
3.4/Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ
-Chuẩn bị bài :Thiên nhiên Bắc Mĩ
+Các dạng địa hình Bắc Mĩ
+Sưu tầm tài liệu nói về khí hậu Bắc Mĩ
V.TƯ LIỆU:
- Phiếu học tập:
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 17
Tuần CM:22 ND:18/01/2011
I.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
vực kéo dài theo chiều kinh tuyến
2 Kĩ năng:
Bắc Mĩ
hướng Đông- Tây của Bắc Mĩ
− KNS:Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức.
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra miệng :
- Châu Mĩ là lục địa nằm hoàn toàn ở nửa cầu :
a Nửa cầu Bắc b Nửa cầu Tây c Nửa cầu Nam d Nửa cầu Đông
- Vì sao Châu Mĩ còn được gọi là Tân thế giới?
Vì đây là vùng đất được người Châu Âu phát kiến vào thế kỉ 15 sau chuyến tìm đườngsang Ấn Độ của Crixtôp Côlômbô
3.Bài mới :
3.1/Khám phá:
cấu trúc địa hình, qua đặc điểm khí hậu và đặc biệt là qua mối quan hệ giữa địa hình và khíhậu Bắc Mĩ Đó là nội dung bài học hôm nay
3.2/Kết nối:
Trang 18GV treo bản đồ tự nhiên Bắc Mĩ
- Gv yêu cầu Hs dựa vào bản đồ tự nhiên Châu Mĩ
hoặc H36.2 để xác định vị trí địa lí, giới hạn của
Bắc Mĩ
- HS xác định trên bản đồ, GV chuẩn xác
Hoạt động 1:Cá nhân
HS quan sát lược đồ, lát cắt cho biết:
?) Bắc Mĩ chia làm mấy khu vực địa hình?
HS:3
Phía Tây là hệ thống núi trẻ Coocđie
Ở giữa là đồng bằng trung tâm
Phía Đông là là dãy đồng bằng Apalat
?)Hãy cho biết đặc điểm (độ cao, chiều dài, hướng)
của hệ thống Coocdie?
- GV: Coocđie là miền núi lớn trên thế giới chạy từ
eo Bêrinh đến giáp Trung Mĩ, quá trình tạo sơn ở
đây vẫn chưa chấm dứt
-Hệ thống núi Coocđie chia 2 mạch chính:
+ Phía đông là dải Thạch Sơn ( RôcKi) chạy từ
Bắc Băng Dương đến bắc MêHiCô cao 3000m, có
nhiều ngọn núi cao trên 4000m
+ Phía tây là dải núi nhỏ hẹp, tương đối cao từ
2000 4000m
+ Ở giữa là các sơn nguyên và bồn địa từ bắc
xuống nam cao 500 2000m
- Gv yêu cầu Hs đọc tên các cao nguyên và bồn địa
- GV: Hồ chủ yếu là hồ băng hà , quan trọng nhất
là Ngũ Hồ(hồ Thượng, Misigân, Hurôn, Êsiê,
Ôntariô) đó là hồ nước ngọt lớn nhất thế giới
-Hệ thống Mitxixipi, Misusi dài 7000km, nối với
miền Hồ Lớn và kênh đào, tạo nên mạng lưới giao
thông đường thuỷ có giá trị lớn
+Phía Đông là miền núi già Apalat và caonguyên
a/ Hệ thống Coocđie ở phía tây:
- Là miền núi trẻ, cao đồ sộ, dài 9000km, có hướng Bắc - Nam
- Gồm các dải núi chạy song song, xen
kẽ là các cao nguyên và sơn nguyên
- Là miền núi có nhiều khoáng sản quí, chủ yếu là kim loại màu với trữ lượng cao
b/ Miền đồng bằng ở giữa
- Cấu tạo địa hình dạng lòng máng lớn
- Cao phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía Nam và Đông Nam
- Hệ thống Hồ Lớn và hệ thống sông xu-ri, Mi-xi-xi-pi có giá trị kinh tế cao
Trang 19Mi-?) Cho biết miền núi già và sơn nguyên phía
đông gồm những bộ phận nào? ( Sơn nguyên trên
bán đảo Labrađo của Canađa, dãy Apalat của Hoa
( Hệ thống Coocđie như bức tường thành, ngăn gió
tây ôn đới từ Thái Bình Dương thổi vào nội địa, có
vai trò như hàng rào khí hậu giữa miền ven biển
phía tây
-Dãy Apalat phía đông thấp và hẹp ảnh hưởng
của Đại Tây Dương đối với lục địa Bắc Mĩ
- Miền đồng bằng trung tâm như lòng máng khổng
lồ tạo nên hành lang cho các khối khí lạnh từ Bắc
Băng Dương tràn xuống phía nam, khối khí nóng từ
phía nam lên gây nhiễu loạn thời tiết
.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm nhỏ
GV chia nhóm thảo luận (mỗi bàn 1 nhóm) theo
nội dung:
- Dựa vào vị trí , giới hạn của Bắc Mĩ và H36.3,
hãy cho biết :
?) Bắc Mĩ có các kiểu khí hậu nào ?
?) Kiểu khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất ?
?) Tại sao khí hậu Bắc Mĩ có sự phân hoá theo
chiều Bắc- Nam ?
-Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét
?) Dựa vào H36.2, 36.3, cho biết sự khác biệt về khí
của Hoa Kì ?
( Khí hậu Bắc Mĩ chịu ảnh hưởng sâu sắc của sự
tương phản rõ rệt của 2 miền địa hình núi già và núi
trẻ Địa hình ngăn chặn ảnh hưởng của biển)
?) Ngoài khí hậu phân hoá theo chiều Bắc Nam-
Đông Tây còn phân hoá khí hậu theo chiều nào ?
( Chiều cao )
- Thể hiện rõ nét ở đâu ?
( Chân núi có khí hậu cận nhiệt hoặc ôn đới, lên cao
thời tiết thay đổi, có nhiều đỉnh cao 3000-4000m có
băng tuyết vĩnh cữu )
c/ Miền núi già và sơn nguyên ở phía
2.Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ :
a- Sự phân hoá khí hậu theo chiều Bắc
– Nam:
-Do lãnh thổ trải dài từ 800B – 150B nên : + Có các kiểu khí hậu : hàn đới, ôn đới, nhiệt đới
+ Khí hậu ôn đới chiếm diện tích lớn nhất
về khí hậu giữa phía đông và tây
c- Sự phân hoá khí hậu theo độ cao
-Thể hiện ở miền núi trẻ Coocdie:
+Chân núi có khí hậu cận nhiệt hoặc ôn đới , lên cao thời tiết thay đổi do càng lên cao nhiệt độ càng giảm
3.3/ Thực hành- Luyện tập:
Trang 20*Trình bày 1 phút:
-Sự phân hóa khí hậu Bắc Mĩ và giải thích sự phân hóa đó?
-Cho Hs trả lời câu 1, 2, 3 tập bản đồ B35
- Làm bài tập bản đồ câu 4
- Chuẩn bị bài mới : Dân cư Bắc Mĩ
1/ Sự phân bố dân cư Bắc Mĩ như thế nào? So sánh phía tây và phía đông , miền bắc và
miền nam của Bắc Mĩ ?
2/ Tại sao ở miền bắc và phía tây dân cư lại quá thưa thớt như vậy ?
3/ Cho biết sự thay đổi dân cư ngày nay ở Bắc Mĩ như thế nào ?
V TƯ LIỆU:
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 21
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra miệng:
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng thống kê dân
số và mật độ dân số , cho biết :
?) Dân số Bắc Mĩ bao nhiêu?
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân số : 415,1 triệu người
- Mật độ trung bình vào loại thấp : 20
+Quần đảo cực bắc của Canađa thưa dân nhất
Trang 22nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa
Kì
- Lưu ý : cho HS so sánh sự tập trung dân cư ở 2
miền Bắc và Nam, Đông và Tây của Bắc Mĩ
?)Tại sao ở phía bắc và phía tây, dân cư lại quá
thưa thớt như vậy ?
HS:
?) Hãy cho biết những thay đổi của sự phân bố
dân cư ngày nay ở Bắc Mĩ như thế nào và giải
thích vì sao có sự thay đổi đó?
HS:Đang biến động cùng các chuyển biến kinh
tế của các quốc gia trên lục địa này Do đó phân
bố dân cư Hoa Kì có sự thay đổi Hiện nay một
bộ phận dân cư Hoa Kì đang di chuyển từ các
vùng công nghiệp phía nam Hồ Lớn và Đông
Bắc ven Đại Tây Dương tới các vùng công
nghiệp mới ở phía nam và duyên hải ven Thái
GV chia nhóm thảo luận:
- Dựa vào H37.1 và lược đồ:
N1:Nêu tên 1 số thành phố lớn nằm trên 2 dải
siêu đô thị từ Bôxtơn đến Oa-sin-tơn và từ
Si-ca-gô đến Môn-trê-an ?
- Nêu tên các đô thị có qui mô dân số :
N2: Trên 10 triệu dân ?( Lôt Angiơlet, MêHiCô
Xiti, Niu Iooc)
N3: Từ 5 10 triệu dân ?( Sicagô, Ôttaoa,
Oasintơn, Xan Phranxixcô)
N4: Từ 3 5 triệu dân ?( Môntrêan, Tôrôntô,
Đalat, Hiutơn …)
- Đại diện nhóm trình bày, GV nhận xét
?) Có nhận xét gì về sự phân bố các đô thị ?
( Các siêu đô thị phân bố ở ven đại dương và
phía nam quanh vùng Hồ Lớn )
?) Nêu nguyên nhân và giải thích sự phân bố các
đô thị ở Bắc Mĩ ?
( Do quá trình công nghiệp hoá phát triển cao,
các TP lớn phát triển nhanh thu hút số dân rất
lớn phục vụ trong các ngành công nghiệp và
dịch vụ tỉ lệ dân thành thị cao )
?) Ngày nay các ngành công nghiệp đòi hỏi kĩ
thuật cao, năng động xuất hiện ở miền nam và
ven Thái Bình Dương của Hoa Kì ( vành đai mặt
- Do sự tương phản giữa các khu vực địa hình ở phía tây và phía đông kinh
- Vào sâu nội địa, đô thị nhỏ và dân cưthưa thớt
- Sự xuất hiện nhiều TP lớn, mới ở miền nam và ven Thái Bình Dương đã dẫn tới sự phân bố lại dân cư Hoa Kì
Trang 23trời) sẽ làm thay đổi sự phân bố dân cư và các
TP như thế nào ?
- Hãy mô tả và nhận xét quang cảnh H37.2?
( TP Chi -Ca -Gô nằm ven biển với nhiều toà
cao ốc chen chúc bên nhau Vì thế dân số ở Chi
ca gô-rất đông chủ yếu hoạt động trong các
ngành công nghệ và dịch vụ )
- Giáo viên nói thêm :TP đông dân đòi hỏi phải
cung cấp một khối lượng lớn LTTP, nước sạch
…, các phương tiện giao thông đi lại thải ra 1
lượng khí thải lớn làm ô nhiễm không khí Quản
lí an ninh , kiếm việc làm gây ra nhiều vấn đề
xã hội phải quan tâm giải quyết
3.3/Thực hành- Luyện tập:
Cho Hs trả lời câu 1, 2, 3 tập bản đồ B35
?)Trình bày sự thay đổi trong phân bố dân cư của Bắc Mĩ?
3.4/Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ câu 4
- Chuẩn bị bài mới : Kinh tế Bắc Mĩ
1/ Bắc Mĩ có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển nông nghiệp ?
2/ Dựa vào bảng số liệu : nông nghiệp các nước Bắc Mĩ, hãy xác định tỉ lệ lao động trongnông nghiệp và lượng lương thực có hạt ở từng nước ?
3/ Hãy nêu những thế mạnh và hạn chế của nền nông nghiệp Bắc Mĩ ?
V TƯ LIỆU:
VI RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 24− KNS:Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
3 Thái độ :
GDMT:
Kì , Canađa đã gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện : kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
- Sự phân bố dân cư Bắc Mĩ không đều Nơi tập trung đông dân cư là vùng
- Nêu tốc độ đô thị hoá của Bắc Mĩ ?
+ Trong quá trình công nghiệp hoá ; các thành phố Bắc Mĩ đặc biệt là Hoa Kì phát triển nhanh , dân cư thành thị cũng tăng theo
+ Các thành phố tập trung quanh vùng hồ lớn và ven Đại Tây Dương Càng vào sâu nội địa , mạng lưới thành phố càng thưa
3 Bài mới :
3.1/Khám phá:GV nêu vần đề
3.2/Kết nối:
Hoạt động 1:Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề.
HS dựa vào kiến thức đã học cho biết:
?) Bắc Mĩ có những điều kiện thuận lợi và
khó khăn gì để phát triển nông nghiệp?
-Đồng bằng trung tâm có diện tích lớn, hệ
thống sông, hồ lớn cung cấp nước, phù sa
1 Nền nông nghiệp tiên tiến:
a/ Những điều kiện cho nền nông nghiệp Bắc Mĩ phát triển :
-Điều kiện tự nhiên thuận lợi-Có trình độ KHKT tiên tiến, nhiều thiết bị tự động hoá, được sự hổ trợ đắc lực của viện
Trang 25màu mỡ.
-Có nhiều kiểu khí hậu thuận lợi hình thành
các vành đai nông nghiệp
-Có nhiều giống cây trồng, vật nuôi có chất
lượng và năng suất cao)
?)Việc sử dụng KHKT trong nông nghiệp
như thế nào?
-Các trung tâm hổ trợ đắc lực cho cây trồng
và vật nuôi, công nghệ sinh học được ứng
dụng mạnh mẽ trong sản xuất)
-Sử dụng lượng phân hoá học lớn , phương
tiện thiết bị , cơ giới công nghiệp đứng đầu
thế giới , phục vụ các khâu sản xuất và thu
hoạch nông sản
-Tiếp thị nông sản qua mạng Internet ,máy
tính nối mạng để trao đổi thông tin khí hậu
ứng dụng vào sản xuất ….)
GDMT:
?)Quá trình sử dụng nhiều phân bón hóa học
và thuốc trừ sâu trong nông nghiệp đã gây ô
nhiễm như thế nào ?
-Đất, nguồn nước
GV liên hệ vấn đề môi trường ở Việt Nam
Hoạt động 2:Đàm thoại, gợi mở
- GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1 tập bản
đồ trang 31
HS quan sát bảng số liệu SGK/T119
?) Nhận xét về tỉ lệ lao động trong nông
nghiệp và khối lượng một số nông sản chính
của các nước Bắc Mĩ ?( Hoa Kì và Canada sự
dụng ít lao động nhưng khối lượng lương thực
có hạt lại cao , đây là vựa thóc thế giới)
?)Em có nhận xét gì về nền nông nghiệp của
Hoa Kì ?(Là quốc gia có nền nông nghiệp
phát triển hàng đầu thế giới )
- GV hướng dẫn học sinh quan sát H38.1 và
nhấn mạnh :thu hoạch của Hoa Kì được tiến
hành cơ giới hoá , năng suất cao , sản phẩm
đồng bộ ít lẫn tạp chất , thuận lợi cho khâu
phân loại và chề biến , chất lượng bông vải ổn
định , giá trị bông được nâng cao
?)Hãy nêu những thế mạnh và hạn chế của
nền nông nghiệp Bắc Mĩ?
( Thế mạnh là được cơ giới hoá, hiện đại hoá
vào bậc nhất thế giới Chịu sự cạnh tranh với
thị trường thế giới, chủ yếu là liên minh Châu
Âu, Oxtrâylia)
- Gv bổ sung: Để duy trì sản lượng cao,
nghiên cứu về giống, phân bón, thuốc trừ sâu
- Các hình thức tổ chức nông nghiệp hiện đại, chuyên môn hoá cao
b/ Đặc điểm nông nghiệp :
-Nền nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tựnhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật
- Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì, Ca-na-đa chiếm vị trí hàng đầu thế giới
Trang 26chính phủ Canađa và Hoa Kì trợ cấp tiền cho
nông nghiệp để tiếp tục sản xuất 1 khối lượng
dư thừa nông sản hàng hoá, tạo điều kiện cho
Hoa Kì lũng đoạn giá cả trên thị trường nông
sản hàng hoá thế giới
-Việt Nam bị Hoa Kì đánh thuế chống phá giá
làm sụt giảm lượng xuất khẩu cá Basa ( 2003)
trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ Bắc Mĩ?
- Gv chia nhóm thảo luận :
+ Sự phân bố sản xuất nông nghiệp từ Bắc
đến Nam
+ Sự phân bố sản xuất nông nghiệp từ
Đông sang Tây
- Gv lưu ý:
+ Sự phân hoá trong sản xuất từ Bắc
xuống Nam phụ thuộc vào điều kiện xã hội
+ Sự phân hoá trong sản xuất từ Đông sang
Tây phụ thuộc vào điều kiện địa hình là chủ
yếu
- Đại diện nhóm trình bày kết quả đã thảo
luận, nhóm khác nhận xét Gv bổ sung hoàn
+ Xuống phía nam: vùng trồng ngô xen lúa
mì, chăn nuôi lợn, bò sữa
+ Ven vịnh Mêhicô: trồng cây công nghiệpnhiệt đới, cây ăn quả
- Từ Đông sang Tây:
vùng núi và cao nguyên khí hậu khô hạn pháttriển chăn nuôi trên đồng cỏ
cận nhiệt đới hình thành các vành đai chuyên canh cây công nghiệp và vành đai chăn nuôi
3.3/Thực hành- Luyện tập:
*Trình bày 1 phút:
+ Đặc điểm nông nghiệp của Bắc Mĩ?
+Sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Bắc Mĩ?
3.4/Vận dụng:
- Làm bài tập bản đồ
- Chuẩn bị bài mới : Kinh tế Bắc Mĩ ( tt)
+Dựa vào H39.1, nêu sự phân bố các ngành công nghiệp Bắc Mĩ ?
+ Nêu tên 1 số ngành công nghiệp ở Hoa Kì , Canađa và Mêhicô?
+ Hãy quan sát H39.2, 39.3 và nhận xét về trình độ phát triển công nghiệp Bắc Mĩ, đặc biệt là ngành công nghiệp hàng không vũ trụ của Hoa Kì?
V TƯ LIỆU:
VI RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 27-Tuần CM:23 ND:26/01/2011
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
đích, vai trò của Hoa Kì
2.Kỹ năng:
− KNS:Tư duy, giao tiếp, tự nhận thức
1 Ổn định tổ chứ và kiểm diện : kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra miệng :
1.Cho biết những điều kiện làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì và Canađa phát triển đến trình độ cao?
-Có diện tích đất nông nghiệp lớn
-Trình độ KHKT tiên tiến
2.Trình bày sự phân bố một số sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi trên lãnh thổ Bắc Mĩ?
- Phân bố sản xuất nông nghiệp từ bắc xuống nam :
+ Phía nam Canađa và bắc Hoa Kì: trồng lúa mì
+ Xuống phía nam: vùng trồng ngô xen lúa mì, chăn nuôi lợn, bò sữa
+ Ven vịnh Mêhicô: trồng cây công nghiệp nhiệt đới, cây ăn quả
- Phân bố sản xuất nông nghiệp từ đông sang tây:
triển chăn nuôi trên đồng cỏ
canh cây công nghiệp và vành đai chăn nuôi
3 Bài mới :
3.1/Khám phá :
Hoa Kì và Canađa là 2 cường quốc công nghiệp hàng đầu TG với sự phát triển công nghiệp đạt đến trình độ cao trên cơ sở ứng dụng những thành tựu KHKT mới nhất Sự phân bố công nghiệp ở Bắc Mĩ quyết định việc hình thành các trung tâm kinh tế , dịch vụ và nhu cầu hình thành khối kinh tế NAFTA
3.2/Kết nối:
Trang 28
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
-GV treo lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ và H39.1
-GV chia nhóm thảo luận:4 phút
N1:Nêu tên 1 số ngành công nghiệp và sự phân bố ở
?Cho biết nguyên nhân của sự chuyển biến trong
phân bố sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ Hoa Kì?
( Do tác động của cuộc cách mạng KHKT và toàn
cầu hoá nền kinh tế TG)
- Gv nói thêm: trước đây, vùng Đông bắc là nơi tập
trung sức mạnh công nghiệp của Hoa Kì Cuộc cách
mạng KHKT đã làm xuất hiện nhiều ngành công
nghiệp hiện đại gắn liền với việc hình thành các trung
tâm công nghiệp nghiên cứu KHKT ở phía nam và
Tây nam Hoa Kì, từ đó dẫn đến sự xuất hiện của “
Vành đai mặt trời”
- Hãy quan sát H39.2, 39.3, nhận xét về trình độ phát
triển công nghiệp Bắc Mĩ, đặc biệt là công nghiệp
hàng không vũ trụ của Hoa Kì?
( + H39.2: Tàu con thoi Chalengiơ giống như 1
chiếc máy bay phản lực hơn là 1 tên lửa, có thể sử
dụng nhiều lần như 1 máy bay phản lực Điều đó
đòi hỏi 1 trình độ KHKT phát triển cao để có thể sử
dụng các thành tựu mới nhất vào việc cải tiến và
hoàn thiện các tàu vũ trụ từ sử dụng 1 lần sang nhiều
lần
+ H39.3: Sản xuất máy bay Bôing đòi hỏi nguồn
nhân lực đông , có tay nghề cao Sự phân công lao
động hợp lí Việc chế tạo và lắp ráp máy bay đòi hỏi
sự chính xác cao độ , việc chuyên môn hoá và hợp
tác hoá trong khi chế tạo các máy bay phải hợp lí …)
Kết luận: Ngành hàng không vũ trụ của Hoa Kì
đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công
nghiệp , của việc nghiên cứu và ứng dụng các thành
tựu mới nhất của KHKT
GDNL: Phát triển các loại năng lượng mới, hạn chế
sử dụng năng lượng truyền thống
2/ Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
+ Hoa Kì : phát triển tất cả các ngành
kĩ thuật cao + Mêhicô : khai thác dầu khí, quặng kim loại màu, hoá dầu, chế biến thực phẩm …
3/ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong