Cách viết giản dị VD: - Đôi mắt Nam Cao – Tuyên ngôn nghệ thuật cho các nhà văn trong buổi đầu đi theo CM và xác định đối tượng mới của VH là nhân dân lao động - Vợ chồng A Phủ Tô Hoài
Trang 1Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ
xx
Số tiết:2.Từ tiết: 1-2.Ngày soạn: 9/8/2009
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nắm đợc một số nét tổng quát về các giai đoạn phát triển; những thành
tựu chủ yếu và đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám
1945 đến hết thế kỷ XX Hiểu đợc mối quan hệ giữa văn học với thời đại, hiện thực
đời sống và sự phát triển của lịch sử văn học
2.Kỹ năng: Có năng lực tổng hợp khái quát và hệ thống hoá các kiến thức đã học về
văn học Việt Nam từ 1945 đến hết thế kỷ XX
II.Phơng tiện: SGK, SGV,Tài liệu tham khảo
III.Cách thức tiến hành: Trao đổi, thảo luận
IV Tiến trình lên lớp: bzxr
Tiết 1: Hoàn cảnh lịch sử xã hội và quá trình phát triển của văn học 1945-1975
1 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Hãy cho biết tại sao văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng tám lại đợc xem
là nên văn học hiện đại
2 Bài mới:
Để nắm đợc đặc điểm và những thành tựu cơ bản của nền văn học từ cm tháng tám
đến hết thế kỷ XX, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài kháI quát
Hoạt động 1: HS tìm hiểu văn học
giai đoạn 1945-1975 (T: 10p)
Nờu những nột chớnh về tỡnh hỡnh
lịch sử, văn hoỏ, XH cú ảnh hưởng
đến sự sinh thành, phỏt triển của
VHVN từ 1945 – 1975
VHVN 1945 – 1975 tồn tại trong
hoàn cảnh lịch sử như thế đó qui
định những đặc điểm nào của VH
giai đoạn này?
Trong hoàn cảnh đất nước bị xõm
lược, đặt ra cho dõn tộc và mỗi người
* Vài nột về hoàn cảnh lịch sử, xó hội:
Đú là một giai đoạn cú hoàn cảnh lịch sử đặc biệt:
- 30 năm chiến tranh liờn tục ( chống Phỏp, chống Mĩ), đất nước chia cắt, kinh tế nghốo nàn, chậm phỏt triển, giao lưu quốc tế hạn hẹp, giao lưu văn hoỏ chủ yếu giới hạn trongcỏc nước XHCN Liờn Xụ (cũ), Trung Quốc.-Đường lối lónh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về văn nghệ đó tạo nờn nền văn học thống nhất về tư tưởng, tổ chức và quan
niệm nhà văn kiểu mới (nhà văn - chiến
Trang 2chống Pháp.
1954-1975: Phản ánh và cac ngợi
công cuộc XD CNXH ở miền Bắc,
đấu tranh giành thống nhất ở miền
Nam, chống Mĩ cứu nước ở cả hai
miền Nam – Bắc.
-Bác xem văn học nghệ thuật như
"một mặt trận", các nhà văn là chiến
sĩ trên mặt trận ấy.
- Nguyễn Đình Thi trong tác phẩm
“Nhận đường” có viết; “Văn nghệ
phụng sự kháng chiến Kháng chiến
đã mang đến cho văn nghệ một sức
sống mới.
( G/v lấy VD từ thơ ca, truyện ký về
kiểu nhân vật này trong VH ( Bộ đội,
du kích, thanh niên xung phong )
Trong chiên tranh giải phóng dân
tộc, lực lượng XH nào đóng vai trò
quyết định?
Văn học viết cho đại chúng thì phải
như thế nào?
Đề tài, nhân vật hướng về đại chúng
(công, nông, binh) Cách viết giản dị
VD: - Đôi mắt (Nam Cao) – Tuyên
ngôn nghệ thuật cho các nhà văn
trong buổi đầu đi theo CM và xác
định đối tượng mới của VH là nhân
dân lao động
- Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài) – Ca
ngợi sự đổi đời nhờ cách mạng
Đây là nền văn học mới thuộc về
nhân dân, nhà văn là những người
gắn bó xương thịt với nhân dân, như
Xuân Diệu đã nói:
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân
của tôi,
- Thế giới nhân vật trong VH từ
1945→1975 là các tầng lớp nhân dân trên mọi miền đất nước mang lý tưởng tự do, độclập, tinh thần chiến đấu chống xâm lước và XDCNXH.Trung tâm là người chiến sĩ quânđội nhân dân anh hùng
- VH đề cao kiểu con người của lịch sử, của
sự nghiệp chung, của đời sống cộng đồng
- Tình cảm thẩm mỹ được thể hiện đậm nét trong VH từ 1945→1975 là tình đồng bào, đồng chí, đồng đội, tình quân dân, tình cảm với Đảng, lãnh tụ, với tổ quốc
2/ Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh, vừa
là người đọc, vừa là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác cho văn học
- VH từ 1945→1975 ca ngợi phẩm chất, tinh thần, sức mạnh của quần chúng lao động Đó là những con người kết tinh nhữngphẩm chất tốt đẹp của giai cấp, của nhân dân, dân tộc đồng thời phê phán tư tưởng coi thường quần chúng
- VH1945→1975 khẳng định sự đổi đời của nhân dân nhờ cách mạng
- Ngôn ngữ trong sáng, bình dị, nội dung dễhiểu, chủ đề rõ ràng
- VH từ 1945→1975 chú ý phát hiện và bồi dưỡng đội ngũ sáng tác từ đại chúng qua cácphong trào văn nghệ quần chúng (Võ Huy Tâm, Hồ Phương, Nguyễn Khải…)
3/ Nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
* Khuynh hướng sử thi:
- VH từ 1945→1975 phản ánh những sự kiện, số phận toàn dân, cách mạng và anh hùng
- Nhân vật trong tác phẩm phải là những conngười gắn bó số phận của mình với đất nước, đại diện chi giai cấp, dân tộc và thời
Trang 3Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu
Tôi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yêu dấu cần lao”
(Những đêm hành quân).
Thế nào là khuynh hướng sử thi?
Phân tích những phương diện thể
hiện khuynh hướng sử thi của VH từ
1945 -1975?
Vd: “Người con gái Việt Nam – trái
tim vĩ đại
Còn một giọt máu tươi còn đập mãi
Không phải cho em Cho lẽ phải trên
đời
Cho quê hương em Cho tổ quốc,
loài người!”
(Người con gái Việt Nam - Tố Hữu).
- “Dù phải đốt cháy cả dãy Trường
Sơn, cũng phải giành cho được tự
do, độc lập” (Bác)
VH mang cảm hứng lãng mạn là
VH như thế nào? Nguồn cảm hứng
lãng mạn được thể hiện thông qua
các tpvh từ 1945 - 1975 như thế nào?
GV cñng cè chuyÓn sang tiÕt 2
(T:5p) HÕt tiÕt 1
đại, kết tinh những phẩm chất cao quí của cộng đồng
- Nhà văn nhân danh cộng đồng mà ngưỡng
mộ, ngợi ca những người anh hùng và những chiến công lớn
- Ngôn ngữ sử thi là ngôn ngữ trang trọng, tráng lệ, ngợi ca
* Cảm hứng lãng mạn:
VH mang cảm hứng lãng mạn luôn hướng
về lí tưởng, về tương lai Đó là nguồn sức mạnh to lớn khiến con người thời kỳ này có thể vượt mọi gian lao thử thách để vươn lên làm nên những chiến thắng phi thường ( Mảnh trăng cuối rừng – Nguyễn Minh Châu, Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê, Dấu chân người lính - Nguyễn Minh Châu, gió lộng, Ra trận – Tố Hữu … )
-“ Xẻ dọc trường sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
( Tố Hữu)
Đường ra trận mùa nay đẹp lắm!
(Phạm Tiến Duật)
Có những cuộc chia ly chói ngời sắc đỏ.
Tươi như cánh nhạn lai hồng.
(Nguyễn Mỹ)
-“Có những ngày vui sao, cả nước lên đường, xao xuyến bờ tre, từng hồi trống giục!” (Chính Hữu)
→ Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan, đồng thời đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiện thực đời sống trong quá trình vận động và phát triển cách mạng.
Trang 4Khái quát văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng tám 1945 đến hết thế kỷ
xxTiết:2 (Tiết PPCT: 2).Ngày soạn: 9/8/2009
IV Tiến trình lên lớp:
Tiết 2: một số nét về văn học sau 75
1 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Yếu tố lịch sử xã hội nào đã chi phối đến sự phát triển của văn học 1945-1975?
2 Bài mới:
Để nắm đợc đặc điểm và những thành tựu cơ bản của nền văn học từ cm tháng tám
đến hết thế kỷ XX, chúng ta tiếp tục cùng tìm hiểu bài kháI quát
phong của những nền văn học nghệ
thuật chống đế quốc trong thời đại
ngày nay (BCCT, ĐH Đảng IV năm
1986)
CN anh hựng được phỏt huy cao độ
trong mọi thế hệ người VN cầm sỳng
tham gia chiến đấu
Đặc điểm của chủ nghĩa nhõn đạo
II NHỮNG THÀNH TỰU CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA VĂN HỌC GIAI ĐOẠN 1945 -1975:
1/ Thực hiện xuất sắc nhiệm vụ lịch sử:
- tuyờn truyền, cổ vũ tinh thần chiến đấu và
hi sinh của nhõn dõn
- là tiếng kốn xung trận, là tiếng trống giục quõn Cuộc chiến thắng vĩ đại của dõn tộc
- Trong khỏng chiến chống Phỏp: Ca ngợi
quờ hương, ca ngợi đất nước: Việt Bắc của
Tố Hữu, Cảnh rừng Việt Bắc, Cảnh khuya của Hồ Chớ Minh…
- Trong khỏng chiến chống Mỹ: Hỡnh ảnh đất nước, con người VN đẹp đẽ, kiờn cường trong gian lao, vất vả, phơi phới trong niềm vui chiến thắng
- Yờu nước phải hành động, phải chuyển thành chủ nghĩa anh hựng Cả nước trở thành chiến sĩ VH đó phản ỏnh thực tế cuộc sống đú
b Truyền thống nhõn đạo:
Trang 5trong VHCM là gì?
Chỉ ra những thành tưu lớn về
ngth của VH từ 1945→1975 qua một
số những chặng đường phát triển?
Kể tên những tác giả tiêu biểu mà
em biết trong giai đoạn này?
Các tác phẩm bình văn, phân tích
phong cách nghệ thuật nhà văn:
Hoài Thanh, Lê Đình Kị, Xuân
Diệu…
VHVN 1945 – 1975 có những hạn
chế gì? Vì sao?Nêu những hạn chế
đó của VH giai đoạn này?
VD: Nói nhiều thuận lợi hơn là khó
- Hướng về nhân dân lao động, diễn tả nỗi khổ của họ dưới ách áp bức bất công trong
XH cũ và phát hiện những đức tính tốt đẹp,đặc biệt là khả năng cách mạng của họ
(VD: Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài.)
- Ca ngợi vẻ đẹp của con người trong lao động trong công cuộc xây dựng CNXH
Mùa lạc - Nguyễn Khải
Tuỳ bút Sông Đà - Nguyễn Tuân.
- Khai thác về đời tư, đời thường, về quá khứ, về thiên nhiên, về tình yêu…Tuy nhiên những riêng tư thầm kín ấy phải gắn liền với nhiệm vụ chung của người cách mạng
Hương thầm – Phan Thị Thanh Nhàn.
Cu c chia li m u - Nguy n Mộ à đỏ ễ ỹ…
3/ Những thành tựu về nghệ thuật:
- Phát triển phong phú và khá cân đối về
thể loại với các thể: Thơ, văn xuôi (truyện, kí), kịch, kịch phim, lí luận phê bình…
-Thơ trữ tình, truyện ngắn, kí là 3 thể loại
đạt thành tựu nghệ thuật cao hơn cả:
- Cao trào văn nghệ phục vụ cuộc kháng chiến chống Mĩ 1965 – 1975 làm Xuất hiện hàng loạt nhà thơ, nhà văn trẻ:
- tiểu thuyết: Nhìn chung tiểu thuyết đã
dựng lên được những bức tranh hoành tráng về lịch sử cách mạng VN, song chất lượng chưa cao
- Kịch nói giai đoạn 1945 – 1975 ngày
càng phát triển mạnh, nhưng nhìn chung chất lượng nghệ thuật còn hạn chế
- Lí luận phê bình: phát triển mạnh vào
khoảng năm 1960 trở đi Lí luận chủ yếu làm nhiệm vụ biểu dương, bảo về VH cách mạng, phê phán các biểu hiện bị coi là lệch lạc Nhìn chung chất lượng cũng chưa cao
4 Một số hạn chế:
- Một số tác phẩm nội dung còn đơn giản, xuôi chiều, phiến diện, công thức
Trang 6khăn, nhiều chiến thắng hơn thất
bại, nhiều thành tích hơn tổn thất,
nhiều niềm vui hơn nỗi buồn, nhiều
hi sinh hơn hưởng thụ,…
Con người giản đơn, sơ lược do
cái nhìn, nhận thức ấu trĩ: người anh
hùng không có tâm lí phức tạp, con
người chỉ có tính giai cấp, không thể
có tính nhân loại phổ biến.
Đại thắng mùa xuân 1975 có ý
nghĩa như thế nào đối với đất nước
và văn học Việt Nam?
Trong những năm cuối thập kỉ 70
- Lý luận, phê bình chủ yếu dựa vào tiêu chuẩn chính trị→ Nặng về phê bình quan điểm, tư tưởng, ít coi trọng những khám phá nghệ thuật
B VĂN HỌC VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
TỪ NĂM 1975 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX:
* Hoàn cảnh lịch sử xã hội, văn hóa:
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ toàn thắng, đất nước thống nhất Lịch sử sang trang mới: đất nước độc lập, thống nhất, hòa bình, xây dựng CNXH
- Đất nước gặp những khó khăn mới: Hai cuộc chiến tranh mới ở biên giới Tây Nam
và biên giới phía Bắc (1978 – 1979)
- Hậu quả của hơn 30 năm chiến tranh: kinh tế lạm phát, đời sống nhân dân rất khókhăn, cơ chế bao cấp không còn tác dụng…
- Đảng và nhà nước ta tiến hành đổi mới toàn diện ( Nghị quyết đại hội Đảng VI – 1986)
- Văn học cũng phải đổi mới toàn diện phù hợp với nguyện vọng của nhà văn, người đọc và hợp với quy luật phát triển khách quan của nền VH
* NHỮNG CHUYỂN BIẾN ĐẦU TIÊN CỦA NỀN VĂN HỌC TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI :
+ Đề tài được nới rộng Đặc biệt là đi vào những mặt tiêu cực trong xã hội (Kịch Lưu Quang Vũ, tiểu thuyết của Nguyễn Mạnh Tuấn)
+ Nhìn thẳng vào những tổn thất nặng nề
của chiến tranh (Đất trắng - Nguyễn Trọng
Oánh)+ Đề cập đến những bi kịch cá nhân và xã
Trang 7Trong hoàn cảnh như vậy,VH đã
có những chuyển biến như thế nào?
- Kịch Lưu Quang Vũ: Tôi và chúng
ta, Hồn Trương Ba da hàng thịt…
- tiểu thuyết của Nguyễn Mạnh
Tuấn: Cù Lao Chàm, Đứng trước
biển
Ý thức về quan niệm nghệ thuật
được biểu hiện như thế nào?
- Ý thức về quan niệm hiện thực:
hiện thực không phải là cái gì đơn
giản, xuôi chiều.
- Quan niệm về con người: con
người là một sinh thể phong phú
phức tạp, nhiều bí ẩn.
- Nhà văn phải nhập cuộc bằng tư
tưởng, tìm tòi sáng tạo không chỉ
dựa trên kinh nghiệm cộng đồng mà
còn trên kinh nghiệm bản thân mình
nữa Nhà văn không phải là người
biết hết, đứng cao hơn độc giả mà
phải bình đẳng để đối thoại với công
chúng.
- Độc giả không phải là đối tượng để
thuyết giáo mà là để giao lưu, đối
thoại với nhà văn.
hội thời quan liêu, bao cấp (Truyện ngắn
của Nguyễn Minh Châu, Thời xa vắng của
Lê Lựu, Mùa lá rụng trong vườn của Ma
tra: Cái đêm hôm ấy đêm gì? (P.G.Lộc),
Câu chuyện ông vua Lốp (Nhật Minh), Lời khai của bị can (T.Huy Quang), Người đàn
- Đổi mới về ý thức nghệ thuật:
+ Nhà văn nhận thức được sự phức tạp của cuộc sống và con người để tim hiểu và khám phá
+Ý thức cá nhân người cầm bút được đề cao đồi hổi nhà văn phải tìm tòi, sáng tạo theo bút pháp, phong cách riêng
- Độc giả là người bạn để nhà văn giao lưu,đối thoại bình đẳng
- Những thành tựu ở các thể loại:
+ Văn xuôi: nhạy cảm với những vấn đề
của đời sống, đổi mới cách viết về chiến tranh và phản ánh hiện thực
+ Thơ ca: xuất hiện nhiều bản trường ca,
nhiều tập thơ lớn
+ Sân khấu: khai thác các đề tài chiến
tranh, lịch sử, xã hội
Trang 8Phân tích những thành tựu ở các
thể loại VH từ 1975 đến hết TK XX?
Thời gian đầu các thể phóng sự, kịch
bản sân khấu phát triển mạnh do
nhu cầu bức xúc chống tiêu cực Về
sau, nghệ thuật được kết tinh hơn ở
truyện ngắn và tiểu thuyết với sự
xuất hiện ở nhiều tác phẩm
Lý luận, phê bình văn học: - Tiêu
chí đánh giá thay đổi: Coi trọng giá
trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản, chức
năng thẩm mỹ của VH.
- Đánh giá cao vai trò sáng tạo và
tính tích cực trong tiếp nhận VH.
- Một số phương pháp khoa học
được vận dụng với những khái niệm
công cụ mới.
- Nhiều trường phái lí luận VH
phương Tây đã được dịch và giớ
thiệu.
- Lối phê bình xã hội học dung tục
mất hẳn.
So sánh để thấy được sự khác
nhau giữa văn học từ 1745 đến 1975
và văn học từ 1975 đến hết TK XX?
Cảm hứng thế sự tăng, sử thi giảm ;
quan tâm nhiều hơn tới số phận cá
nhân trong những quy luật phức tạp
của đời thường
Bút pháp hướng nội được phát huy,
không giân dời tư được chú ý, thời
gian tâm lí ngày càng được mở
rộng
Cho biết một số hạn chế
Chịu tác động của 2 mặt tích cực và
tiêu cực của nền nền kinh tế thị
trường, của các loại hình nghệ thuật
+Lý luận, phê bình văn học:
chú ý nhiều đến giá trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản, chức năng thẩm mỹ của VH.Nghiên cứu VH có nhiều diều kiện phát triển mạnh mẽ bằng sự ra đời của nhiều công trình khảo cứu dày dặn có giá trị
- Những đổi mới về nội dung và nghệ thuật:
+ Nội dung: Đổi mới trong quan niệm về
con người Con người được nhìn nhận ở quan hệ cá nhân, đời thường, ở nhu cầu bảnnăng, tự nhiên và đời sống tâm linh
So sánh:
Trước 1975 :
- Con người lịch sử
- Nhấn mạnh ở tính giai cấp
- Chỉ được khắchoạ ở phẩm chất tinh thần
- Được mô tả ở đời sống ý thức
Sau 1975
- Con người cá nhân trong quan hệ đời
thường (Mùa lá rụng
trong vườn- Ma Văn
Kháng, Thời xa vắng-
Lê Lựu, Tướng về hưu
- Nguyễn Huy Thiệp )
- Nhấn Mạnh ở tính nhân loại (Cha và
con và - Nguyễn
Khải, Nỗi buồn chiến
tranh - Bảo Ninh )
- Còn được khắc hoạ
ở phương diện tự nhiên, bản năng
- Con được thể hiện ở đời sống tâm linh
(Mảnh đất lắm người
nhiều ma của Nguyễn
Khắc Tường, Thanh minh trời trong sáng của Ma Văn Kháng )
+ Nghệ thuật: khai thác sâu nội tâm, bút
pháp hướng nội, không gian đời tư, thời gian tâm lý được chú ý, phát huy, phương
Trang 9truyền thống và hiện đại (Tivi,
internet…) đến văn học Thương mại
hóa, một số hiện tượng đạo văn…
thức trần thuật đa dạng, giọng điệu phong phú, ngôn ngữ văn học gắn với hiện thực đời thường
- Một số hạn chế: Văn học còn bị tác động
bởi nền nền kinh tế thị trường biến sáng tácvăn học thành hàng hoá thiếu tính lành mạnh
V.Cñng cè,híng dÉn vÒ nhµ (T:5p)
-Häc bµi cò
- ChuÈn bÞ bµi míi
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VÀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
IV Tiến trình dạy học:
1 kiểm tra bài cũ: Hiện thực cách mạng và văn học
2 bài mới:
Trang 10Để phân biệt được nghị luận xã hội và nghị luận văn học, hôm nay chúng ta cùngtìm hiểu văn bản Nghị luận xã hội và nghị luận văn học
Hoạt động 1: HS phân biệt nghị
luận xã hội và nghị luận văn học
T:15p)
GV cho HS tìm hiểu vai trò và tác
dụng của văn nghị luận đối với lịch
sử dựng nước và giữ nước
Văn nghị luận có vai trò như thế
nào trong lịch sử dân tộc?
Hãy kể một vài tác phẩm văn nghị
luận có vai trò dựng nước trong lịch
sử dân tộc?
Nếu nhìn từ đề tài có thể chia văn
nghị luận thành mấy loại?
I Nghị luận xã hội và nghị luận văn học:
1 Vai trò của văn nghị luận trong lịch sử dân tộc:
Văn nghị luận đã từng tồn tại và có tác dụng vô cùng to lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước
a Trong giữ nước: Thể hiện:
+ Lòng yêu nước nồng nàn (Hịch tướng
sĩ-Trần Quốc Tuấn)+ Tinh thần tự hào, tư tưởng nhân nghĩa
(Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi)
+ Ý chí tự lập, tự cường, khát vọng hoà bình và tinh thần quyết tử cho Tổ quốc
quyết sinh (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu
gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh)
→Phản ánh tư tưởng yêu nước, chống
xâm lăng
b Trong dựng nước: Thể hiện :
+ Khát vọng muốn xây dựng một quốc gia
hùng cường, độc lập (Chiếu dời đô – Lý
Công Uẩn)
+ Tư tưởng coi trọng người hiền tài (Bài kí
để danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba – Thân Nhân Trung soạn
thảo, 1484; Chiếu cầu hiền – Ngô Thì
Nhậm)+ Phản ánh nhận thức thẩm mĩ và quan niệm của cha ông về văn chương nghệ
thuật (Tựa Trích diễm thi tập – Hoàng Đức Lương; Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh)
→Phản ánh tinh thần và ý chí của ông cha
ta trong công cuộc xây dựng đất nước
2 Phân loại văn nghị luận:
Đa dạng và phong phú Tuy nhiên nếu
Trang 11Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mục
II Yêu cầu HS chỉ ra những đặc điểm
của mỗi loại đề cụ thể đó
Hoạt động 2: HS phân biệt và nhận
dạng các loại đề nghị luận (T:20p)
Đề 1: Dân tộc ta có truyền thống "Tôn sư
trọng đạo” Theo anh (chị), truyền thống
ấy được nối tiếp như thế nào trong thực
tế cuộc sống hiện nay?
Đề 2: Có ý kiến cho rằng: Những thói xấu
ban đầu là người khách qua đường, sau
trở nên người bạn thân ở chung nhà và
kết cục biến thành ông chủ nhà khó tính
Anh (chị) thấy ý kiến này như thế nào?
Đề 3: Ý kiến của anh chị về câu thơ
của Tố Hữu: “Ôi! Sống đẹp là thế
nào hỡi bạn?”
Đề 4 Học bài thơ Thuật hoài của Phạm
Ngũ Lão, có bạn cho rằng: sự hổ thẹn
của tác giả là quá đáng, kiêu kì Ngược
nhìn từ đề tài, có thể chia làm 2 loại
- NLXH: Những bài văn bàn về các vấn đề
XH – chính trị
- NLVH: Những bài văn bàn về vấn đề văn chương - nghệ thuật
Nhìn chung cả 2 loại đều nhằm phát biểu
tư tưởng, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp về các vấn đề chínhtrị, xã hội, đạo đức, lối sống, văn học,… với ngôn ngữ trong sáng, lập luận chặt chẽ, thuyết phục
II Các dạng đề văn nghị luận:
1 Đề nghị luận xã hội:
- NL về một tư tưởng đạo lí: Thường là
một câu danh ngôn, một nhận định, đánh giá
VD: Phát biểu suy nghĩ của anh chị về câu
nói của Phran-xi Ba-công: “Tình bạn là
niềm vui tăng gấp đôi và nỗi buồn giảm
đi một nửa” (Những vòng tay âu yếm,
NXB trẻ, 2003)
- NL về một hiện tượng đời sống: Thường
bắt đầu nêu lên một hiện tượng, một vấn
đề có tính thời sự được nhiều người quan tâm
VD: + Suy nghĩ của anh (chị) khi nghe tin những cánh rừng vẫn tiếp tục bị cháy
+ Anh (chị) sẽ nói những gì với người bạn thân đã trót nghiện thuốc lá?
- NL về một vấn đề XH đặt ra trong tác phẩm VH: Thường là từ một tác phẩm để
rút ra ý nghĩa XH nào đấy
2 Đề nghị luận văn học:
- NL về tác phẩm VH: Nhằm kiểm tra năng
lực cảm thụ văn học của người viết Đó có thể là một tác phẩm hoặc một đoạn trích
Trang 12lại, có bạn ngợi ca và cho rằng đó là biểu
hiện một hoài bão lớn lao của người
thanh niên yêu nước.
Hãy cho biết ý kiến của anh (chị)
Đề 5: Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
viết “Vì chưng hay ghét cũng là hay
thương” ( Lục Vân Tiên) Em hiểu ý
thơ trên như thế nào? Hãy viết bài
văn bàn về lẽ ghét thương trong cuộc
yêu cầu HS phân tích chỉ ra các đặc
điểm của mỗi loại văn nghị luận đó
Tương tự với bài 1, nhưng về đề văn
nghị luận Làm việc theo nhóm
VD: Vẻ đẹp của bài thơ Tây Tiến
- NL về một ý kiến văn học: Thường là một
ý kiến về lí luận, một nhận định về văn học sử hoặc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
VD: “Chí Phèo thực sự là một nhân vật điển hình” Ý kiến của anh (chị) như thế nào?
+ VHVN giai đoạn 1945 – 1975 mang đậm chất sử thi và cảm hưng lãng mạng Qua một số TP mà em đã đuợc học hãy làm sáng tỏ nhận địng trên.
- Nắm vững đặc điểm và đối tượng của hai loại văn nghị luận
- Các dạng đề và đặc điểm của mỗi dạng đề
Trang 13Tuyên ngôn độc lập
(Hồ Chí Minh)
Số tiết: 2.Tiết:4-5.Ngày soạn: 15/8/2009
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Nắm đợc quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh, hoàn cảnh ra đời và đặc trng thểloại
-Phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực
- Giáo dục các em về lòng tự hào dân tộc, ý thức phấn đấu và bảo vệ Tổ quốc
II Phơng tiện dạy học: SGK, SGV, GA.
III Cách thức tiến hành:
Phơng pháp thuyết trình, thảo luận, trả lời câu hỏi
IV Tiến trình dạy học:
Tiết 1: Tiểu dẫn và cơ sở pháp lý cho bản tuyên ngôn
1 Kiểm tra bài cũ:
Cách làm bài nghị luận về một t tởng đạo lý
2 Giới thiệu bài mới:
Để phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực.Hômnay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
Hoạt động 1: HS nắm kháI quát về
văn bản (T:15p)
-Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
-ở phía Nam: Thực dân pháp núp sau
lng quân Anh, đang tiến vào Đông
-Ngày 26/8/1945: Hồ Chí Minh từchiến khu Việt Bắc
-Ngày 2/9/1945: Bác Hồ đọcbản"Tuyên ngôn độc
lập"
2 Giá trị:
Trang 14-Gía trị của tác phẩm?
Hoạt động 2: HS nắm nội dung
chính của văn bản (T:20p)
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?
Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản tuyên
+Tuyên ngôn nớc Mĩ (1776): Nhândân thuộc địa Bắc Mĩ đấu tranh giảiphóng khỏi thực dân Anh giành độclập dân tộc
+Tuyên ngôn nhân quyền của thựcdân Pháp: Năm 1789: CMTS Phápxoá bỏ chế độ phong kiến Pháp lậpnên nền dân chủ t sản
→Nghệ thuật trích dẫn sáng tạo, suy
ra một cách khéo léo (từ quyền conngời → quyền của cả dân tộc); chiếnthuật sắc bén (gậy ông đập lng ông)
⇒Tinh thần 2 bản tuyên ngôn có ýnghĩa tích cực tạo cơ sở pháp lí vữngvàng cho bản tuyên ngôn và nhằmchặn trớc âm mu đen tối, lâu dài của
kẻ thù
tiết:2.Tiết:5.Ngày soạn: 15/8/2009
IV Tiến trình dạy học:
Tiết 2: Cơ sở thực tế cho bản tuyên ngôn và lời tuyên bố độc lập
1 Kiểm tra bài cũ:
Cách làm bài nghị luận về một t tởng đạo lý
2 Giới thiệu bài mới:
Để phân tích, đánh giá bản tuyên ngôn nh một áng văn chính luận mẫu mực.Hômnay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Tuyên ngôn độc lập
Hoạt động1: HS nắm cơ sở thực tế
của bản tuyên ngôn (T:20p)
-Bác đã viết gì trong phần mở đầu?
Tại sao Bác lại trích dẫn 2 bản tuyên
a Tội ác của Thực dân Pháp:
-Cớp nớc ta, bán nớc ta 2 lần choNhật
-áp bức đồng bào ta ở tất cả các lĩnhvực: kinh tế chính trị, xã hội
+Bắt nhân dân ta phải nhổ lúa trồng
đay, cớp ruộng đất
+Tắm máu các cuộc khởi nghĩa củata
+Xây nhà tù nhiều hơn trờng học
+Khuyến khích dân ta dùng thuốc
Trang 15-Giáo viên bình: sự chuyển ý khéo
léo "thế mà "nhằm đề cao bản tuyen
ngôn của Pháp và phơi bày bản chất
=>Bản cáo trạng đanh thép tố cáo tội
ác của Thực dân Pháp
b Cuộc CMDTDC của nhân dân ta:
-Lập trờng:chính nghĩa và nhân đạo
+Làm chủ đất nứơc, lập nên nền dânchủ cộng hoà
=>Lí lẽ sắc bén, lập luận chặt chẽBác đã phơi bày luận điệu xảo trá củabon Thực dân Pháp Đồng thời thểhiện truyền thống nhân đạo chínhnghĩa của dân tộc ta
3 Lời tuyên ngôn độc lập:
-"Nớc Việt Nam có quyền …"-Lời
khăng định đanh thép, ngắn gọn,trang trọng nhng đầy sức thuyếtphục
→Lời tuyên bố trớc quốc dân, trớc thế giới sự thành lập nớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc Việt Nam
III Tổng kết:
"Tuyên ngôn độc lập" là tác phẩm
chính luận xuất sắc, lập luận chặtchẽ, lí lẽ sắc sảo, luận điểm, bằngchứng rõ ràng, chính xác-Thể hiệntầm t tởng văn hoá lớn đợc tổng kếttrong một văn bản ngắn gọn, khúcchiết
V.Củng cố,hớng dẫn về nhà (T:5p)
-Nhận xét nghệ thuật lập luận của bản tuyên ngôn
Trang 16-Chuẩn bị bài mới
Nguyễn áI quốc- Hồ chí minh
Số tiết: 1.Tiết:6.Ngày soạn: 20/8/2009
I Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc quan điểm sáng tác, những nét khái quát về sự nghiệp văn học và những
đặc điểm cơ bản về phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
- Vận dụng có hiệu quả những kiến thức nói trên vào việc đọc hiểu văn thơ của ời
Ng-II Phơng tiện dạy học: SGK, SGV, GA.
III Cách thức tiến hành:
Phơng pháp thuyết trình, thảo luận, trả lời câu hỏi
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Cách làm bài nghị luận về một t tởng đạo lý
2 Giới thiệu bài mới:
Để nắm đợc nét kháI quát về sự nghiệp văn học cũng nh phong cách văn chơng HồChí Minh, hôm nay chúng ta cùng tim hiểu về tác giả
Trang 17Hoạt động 1: HS nắm kháI quát về
cuộc đơI của HCM (T:10p)
Học sinh đọc tiểu dẫn
-Nêu tóm tắt tiểu sử của Bác?
-Giáo viên giới thiệu thêm:
-Năm 1945 cùng với Đảng lãnh đạo
nhân dân giành chính quyền Ngời
độc tuyên ngôn khai sinh nớc Việt
Nam dân chủ cộng hoà
-Ngời đợc bầu làm chủ tịch nớc trong
phiên họp Quốc hội đầu tiên, tiếp tục
giữ chức vụ đó cho đến ngày mất
-Năm 1941: Ngời về về nớc trực tiếp lãnh
đạo cách mạng
-Năm 1990: nhân dịp kỉ niệm 100 ngày sinhcủa Ngời, tổ chức Giáo dục Khoa học và vănhoá Liên hiệp quốc đã ghi nhận và suy tônBác là Anh hùng giải phóng dân tộc, danhnhân văn hoá thế giới Đóng góp to lớn nhấtcủa Bác là tìm ra đờng cứu nớc giải phóngdân tộc
2 Quan điểm sáng tác văn học:
- Văn học là một thứ vũ khí chiến đấu lợi hạiphụng sự cho sự nghiệp đấu tranh Cáchmạng
- Văn chơng phải có tính chân thật và dântộc
+ Ngời đặc biệt coi trọng mục đích, đối ợng tiếp nhận để quyết định nội dung và hìnhthức của tác phẩm
t-* Trớc khi đặt bút viết, Bác đặt ra câu hỏi:-Viết cho ai (đối tợng sáng tác)
ở thời điểm gay go, quyết liệt của cuộc dântộc
-"Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"; "Lời kêu gọi chống Mĩ cứu nớc" Đó là lời hịch
truyền đi vang vọng khắp non sông làm rung
động trái tim ngời Việt Nam yêu nớc
=> Những áng văn chính luận của Ngời viết
ra không chỉ bằng trí tuệ sáng suốt, sắc sảo
mà bằng cả một tấm lòng yêu ghét phân
Trang 18-Điều đáng lu ý ở tập thơ Nhật kí
trong tù là tính hớng nội Đó là bức
chân dung tinh thần tự hoạ về con
ngời tinh thần của Bác-Một con ngời
có tâm hồn lớn, dũng khí lớn, trí tuệ
lớn Con ngời ấy khát khao tự do
h-ớng về Tổ quốc, nhạy cảm trớc cái
đẹp của thiên nhiên, xúc động trớpc
đau khổ của con ngời Đồng thời
nhìn thẳng vào mâu thuẫn xã hội thối
nát, tạo ra tiếng cời đầy trí tuệ
Hoạt động 4: HS nắm đợc phong
cách nghệ thuật của Ngời (T:10p)
-Anh (chị) hãy trình bày những nét
cơ bản về văn chính luận?
-Nêu những hiểu biết của em về thể
loại truyện và ký của Bác?
-Giáo viên khái quát nội dung truyện
và ký của Bác:
-Nội dung của truyện và kí đều tố
cáo tội ác dã man bản chất tàn bạo,
và xảo trá của bọn thực dân phong
kiến tay sai đối với các nớc thuộc
địa, đồng thời đề ca những tấm gơng
yêu nớc, cách mạng
minh, bằng hệ thống ngôn ngữ chặt chẽ, súctích
b.Truyện và kí
-Đây là những truyện Bác viết trong thời gianBác họat động ở Pháp, tập hợp lại thành tậptruyện và kí Tất cả đều đợc viết bằng tiếngPháp Đó là những truyện Pa ri (1922), Lời than vãn của Bà Trng Trắc (1922), Con ngời biết mùi hun khói (1922), Đồng tâm nhất trí
(19220), Vi Hành (1923), Những trò lố hay
Va ren và Phan Bội Châu (1925).
-Bút pháp nghệ thuật hiện đại, tạo nên nhữngtình huống độc đáo, hình tợng sinh động,nghệ thuật kể chuyện linh hoạt, trí tởng tợngphong phú, vốn văn hoá sâu rộng, trí tuệ sâusắc, trái tim tràn đầy nhiệt tình yêu nớc vàcách mạng
-Ngoài tập truyện và kí, Bác còn viết: Nhật
kí chìm tàu (1931), Vừa đi vừa kể chuyện
(19630)
c Thơ ca:
-Nhật kí trong tù (1942-1943) bao gồm 134
bài tứ tuyệt, viết bằng chữ Hán
-Nghệ thuật thơ "Nhật kí trong tù" rất đa
dạng, phong phú Đó là sự kết giữa bút pháp
cổ điển với hiện đại, giữa trong sáng giản dị
và thâm trầm sâu sắc -Tập "Thơ Hồ Chí Minh" bao gồm những bàithơ Bác viết trớc năm 1945 và trong cuộckháng chiến chống Pháp, chống Mĩ
4 Phong cách nghệ thuật:
-Phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh độc
đáo, đa dạng mà thống nhất
+Thơ ca: Phong cách thơ ca chia làm hailoại:
*Thơ ca nhằm mục đích tuyên truyền:
-Đợc viết nh bài ca (diễn ca dễ thuộc, dễnhớ
-Giàu hình ảnh mang tính dân gian
Trang 19-Giáo viên giới thiệu thêm về tập
"Nhật kí trong tù":
Bác làm chủ yếu trong thời gian bốn
tháng đầu Tập nhật kí bằng thơ ghi
lại một cách chính xác những điều
mắt thấy tai nghe của chế độ nhà tù
Trung hoa dân quốc Tởng Giới Thạch
Tập thơ thể hiện sự phê phán sâu sắc
Từ những ý kiến trên chúng ta rút ra
phong cách nghệ thuật của Bác: Thơ
Bác là sự kết hợp giữa bút pháp cổ
điển mà hiện đại
-Phong cách nghệ thuật của Bác đa
dạng, phong phú ở các thể loại nhng
rất thống nhất
*Thơ nghệ thuật:
-Thơ tứ tuyệt viết bằng chữ Hán
-"Thơ Bác đã giành cho thiên nhiên một địa
vị danh dự "(Đặng Thai Mai).
+Cách viết ngắn gọn
+Rất trong sáng, giản dị
+Sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuậtnhằm làm rõ chủ đề
Kết luận:
+Thơ văn Hồ Chí Minh là di sản tinh thần vôgiá
+Là một bộ phận gắn bó với sự nghiệp củaNgời
trọng trong lịch sử văn học và đời sống tinhthần dân tộc dân tộc
+Thơ văn cuả Bác thể hiện chân thật và sâusắc t tởng, tình cảm và tâm hồn cao cả củaBác
+Tìm hiểu thơ ca của Bác chúng ta rút đợcnhiều bài học quý báu:
*Yêu nớc thơng ngời, một lòng vì nớc vì dân
*Rèn luyện trong gian khổ, luôn lạc quan,ung dung tự tại
*Thắng không kiêu, bại không nản
*Luôn luôn mài sắc ý chí chiến đấu
*Gắn bó với thiên nhiên
II Củng cố
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)
III Luyện tập:
V Củng cố,hớng dẫn về nhà (T:5p)
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)
Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Số tiết: 1.Tiết:7.Ngày soạn:22/8/2009 I.Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Nhận thức sự trong sáng là một yêu cầu, một phẩm chất của ngôn ngữ nói chung,của Tiếng Việt nói riêng và nó đợc biểu hiện ở nhiều phơng diện khác nhau
-Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi nói, khi viết, đồng thời rèn luyệncác kĩ năng nói và viết đảm bảo giữ gìn và phát triễn sự trong sáng của Tiếng Việt
II Phơng tiện: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
Trang 20III Cách thức: Phát vấn nêu vấn đề
IV Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ.
Phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh qua từng thể loại
2 Bài mới:
Khi nghe một ngời nào đó phát âm không chuẩn, một ngời quá lạm dụng từ Hán Việthoặc tiếng nớc ngoài ta thấy khó chịu Tại sao Tiếng Việt phong phú sao không biếtdùng? Để thấy đợc bản chất của vấn đế, ta tìm hiểu bài Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Hoạt động 1: HS tìm hiểu sự trong
sáng của Tiếng Việt (T:20p)
-Giáo viên hớng dẫn học sinh học bài
-Giáo viên minh hoạ:
Tiếng Việt có vay mợn nhiều thuật
ngữ chính trị và khoa học Hán Việt,
Tiếng Pháp nh: Chính trị, Cách mạng,
Dân chủ độc lập, Du Kích, Nhân
đạo, Ô xi, Cac bon
-Song không vì vay mợn mà quá dụng
làm mất đi sự trong sáng của Tiếng
Việt Ví dụ:
+Không nói "Xe cứu thơng" mà nói
"xe thập tự ".
1 Sự trong sáng của Tiếng Việt
-Trong sáng thuộc về bản chất của ngônngữ nói chung và Tiếng Việt nói riêng
+"Trong có nghĩa là trong trẻo, không cótạp chất, không đục"
+"Sáng có nghĩa là sáng tỏ, sáng chiếu,sáng chói, nó phát huy cái trong nhờ đó
nó phản ánh đợc t tởng và tình cảm củangời Việt Nam ta, diển tả sự trung thành
và sáng tỏ những điều chúng ta muốnnói" (Phạm văn Đồng -Gĩ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt).
a Tiếng Việt có những chuẩn mực và hệthống chung làm cơ sở cho giao tiếp (nói
+Cấu tạo lời nói, bài viết
b Tiếng Việt có hệ thống quy tắc chuẩnmực nhng không phủ nhận (loại trừ)những trờng hợp sáng tạo, linh hoạt khibiết dựa vào những chuẩn mực quy tắc
c Tiếng Việt không cho phép pha tạp, laicăng một cách tuỳ tiện những yếu tố củangôn ngữ khác
d Thể hiện ở chính phẩm chất văn hoá,lịch sự của lời nói
+Nói năng lịch sự có văn hoá chính làbiểu hiện sự trong sáng của Tiếng Việt
+Ngợc lại nói năng thô tục, mất lịch sự,thiếu văn hoá sẽ làm mất đi vẻ đẹp của sựtrong sáng của Tiếng Việt, Ca dao cócâu:
+Phải biết xin lỗi nguời khác khi làm sai,khi nói nhầm
+Phải biết cám ơn nguời khác
+Phải giao tiếp đúng vai, đúng tâm lí,tuổi tác, đúng chỗ
Trang 21
Hoạt động 2: HS thấy đợc trách
nhiệm giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt (T:15p)
- Trách nhiệm công dân trong việc
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt?
+Phải biết điều tiết âm thanh khi giaotiếp
2 Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
-Mỗi cá nhân nói và viết cần có ý thứctôn trọng và yêu quý Tiếng Việt
-Có thói quen cẩn trọng,cân nhắc, lựa lờikhi sử dụng Tiếng Việt để giao tiếp saocho lời nói phù hợp với nhân tố giao tiếp
để đạt hiệu quả cao nhất
+Rèn luyện năng lực nói và viết theo
-Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)
Nguyễn Đình Chiểu, NgôI sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc
(Phạm Văn Đồng)
Số tiết : 2.Tiết:8-9Ngày soạn: 25/8/2009
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
-Thấy rõ những nét đặc sắc trong bài nghị luận văn học của Phạm Văn Đồng, vừakhoa học, vừa chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm, có nhiều phát hiện mới mẻsâusắc về nội dung
-Hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càngthêm yêu quý con ngời và tác phẩm của ông
II.Phơng tiện: SGK, SGV, Tài liệu tham khảo
III.Cách thức tiến hành: Nêu vấn đề, thảo luận
Hoạt động 1: HS nắm kháI quát về
tác giả và văn bản (T:15p)
HS đọc SGK, GV dẫn dắt HS trả lời câu
hỏi
Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì?
Nêu tóm tắt những nội dung cơ bản?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:(1906- 2000)
- Quê quán: Mộ Đức- Quảng Ngãi
- Quá trình tham gia cách mạng: thamgia cách mạng từ năm 1925 Ông giữnhiều chức vụ quan trọng trong bộ máychính trị của Đảng và nhà nớc
- Các sáng tác tiêu biểu: Tổ quốc ta,
Trang 22Nh vậy Phạm văn Đồng là nhà hoạt
động cách mạng xuất sắc, ngời học trò,ngời đồng chí thân thiết của Hồ ChíMinh, một nhà văn hoá lớn
2.Văn bản
* Hoàn cảnh:
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số7/1963, nhân kỉ niệm ngày mất củaNguyễn Đình Chiểu(3/7/1888)
- Năm 1963, tình hình ở miền Nam cóbiến động lớn Sau chiến thắng Đồngkhởi ở toàn miền, lực lợng giải phóng
đang trởng thành lớn mạnh Phong tràothi đua ấp Bắc giết giặc lập công đợcphát động ở khắp nơi Mọi tầng lớpxuống đờng đấu tranh Mỹ nfuỵ thay
đổi chiến lợc từ chiến tranh đặc biệtsang chiến tranh cục bộ Phạm Văn
Đồng viết bài này trong hoàn cảnh ấy
Đó là hoàn cảnh cụ thể: Mĩ đa thêmquân vào miền Nam, hs và sinh viênxuống đờng biểu tình
* Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêubiểu, ngời chiến sĩ yêu nớc trên mặttrận văn hoá và t tởng
- Tác giả có ý nghĩa định hớng và điềuchỉnh cách nhìn và chiếm lĩnh tác giaNĐC
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn
Đình Chiểu trong hoàn cảnh mất nớc đểkhẳng định bản lĩnh và lòng yêu nớccủa NĐC, đánh giá đúng vẻ đẹp trongthơ của nhà văn đất Đồng Nai Đồngthời khôi phục giá trị đích thực của tácphẩm LVTiên
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và
đời sống, giữa ngời nghệ sĩ chân chính
và hiện thực cuộc đời
- Đặc biệt khơi dậy tin h thần yêu nớc,thơng nòi của dân tộc
*Bố cục: chia làm ba đoạn:
- Đoạn 1: từ đầu đến "một trăm năm".Cách nêu vấn đề: Ngôi sao Nguyễn
Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nớc ta,
đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trong bầutrời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong
Trang 23Hoạt động 2:HS tìm hiểu phần đặt
vấn đề (T:20p)
gv dẫn dắt hs trả lời câu hỏi
Mở bài tác giả đề cập nội dung gì?
Em nhận xét gì về cách đặt vấn đề của
tác giả? đâu là luận điểm?
GV củng cố chuyển sang tiết 2(T;5p)
Hết tiết 1
lúc này
- Đoạn 2: tiếp đó đến "Còn vì văn haycủa Lục Vân Tiên" Tác giả trình bàynhững đặc điểm về con ngời và thơ vănNguyễn Đình Chiểu
- Đoạn 3: còn lại- Nêu cao tác dụng củavăn học và sứ mạng lịch sử của ngờichiến sĩ trên mặt trận văn hoá
th-+ Nhận định "Văn chơng thầy đồChiểu đống thóc mẩy vàng" Đó là vănchơng đích thực Đứng về một vài điểmhình thức, câu thơ cha thật chau chuốt,mợt mà
+ mặt khác "Có ngời chỉ biết NĐC làtác giả của cuốn LVT và một trămnăm"
+ Câu mở đầu "NGôi sao nhất là tronglúc này" là một luận điểm của phần
ĐVĐ
- PVĐồng vừa đặt vấn đề bằng cách chỉ
ra định hớng tìm hiểu thơ văn NĐC, vừaphê phán một số ngời cha hiểu NĐC,vừa khẳng định giá trị thơ văn yêu nớccủa nhà thơ chân chính NĐC Đây làcách vào đề vừa phong phú, sâu sắc vừathể hiện phơng pháp khoa học củaPVĐ
Nguyễn Đình Chiểu, NgôI sao sáng trong
văn nghệ của dân tộc
(Phạm Văn Đồng) tiết : 2.Tiết: 9.Ngày soạn: 25/8/2009
IV.Tiến trình dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Tại sao nói "Tuyên ngôn độc lập" là áng văn chính luận xuất
sắc mẫu mực?
2 Bài mới:
Trang 24Để hiểu sâu sắc những giá trị tinh thần to lớn của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu, càngthêm yêu quý con ngời và tác phẩm của ông Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vănbản: “Nguyễn Đình Chiểu ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc”
Hoạt động 1:HS nắm đợc nội dung
phần thân bài (T:25p)
- HS đọc đoạn 2
- Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Tác giả trình bày nội dung gì
ứng với mỗi nội dung là luận điểm
nào? Cách triển khai từng luận điểm?
Nhận xét về cách triển khai luận
điểm?
Nhóm 2: Luận điểm hai là gì?Cách
triển khai luận điểm ấy nh thế nào?
Nhận xét cách triển khai luận điểm?
2 Phần thân bài:
Tác giả trình bày nội dung":
* Một là vài nét về con ngời NĐC vàquan niệm sáng tác Luận điểm là:
"NĐC là một nhà thơ yêu nớc lên đấtnớc chúng ta" Để làm rõ luận điểm nàytác giả đa ra luận cứ:
+ Sinh ra trên đất ĐNai hào phóng
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bánnớc, khắp nơi nổi dậy hởng ứng chiếuCần vơng
+ Bị mù cả hai mắt, NĐC viết thơ vănphục vụ cuoiọc chiến đấu của đồng bàoNam Bộ ngay những ngày đầu
+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trongsáng và cao quý của NĐC
+ Thơ văn ghi lại lịch sử của thời khổnhục nhng vĩ đại
+ Cuộc đời và hoạt động của NĐC làmột tấm gơng anh dũng
+ Đất nớc và cảnh ngộ riêng càng long
đong thì khí tiết càng cao
+ Cuộc đời thơ văn NĐC là của mộtchiến sĩ luôn hi sinh phấn đấu vì nghĩalớn Thơ văn NĐC là thơ văn chiến
đấu
+ Với NĐC cầm bút viết văn là mộtthiên chức ÔNg khinh miệt những kẻlợi dụng văn chơng để làm việc phinghĩa
- Luận điểm đa ra có tính khái quát, baotrùm Luận cứ bao gồm lí lẽ và dẫnchứng cụ thể, tiêu biểu, có sức cảm hoá.Giúp ngời đọc hiểu đúng, sâu sắc vấn
+ Phần lớn thơ văn NĐC là những bàivăn tế ca ngợi ngời anh hùng, than khócngời liệt sĩ
+ So sánh Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộcvới Bình Ngô đại cáo của NguyễnTrãi
Trang 25Nhóm 3: Luận điểm 3 là gì? cách triển
khai luận điểm?
Hoạt động 2:HS nắm nội dung phần
kết bài (T:10p)
- HS đọc
- Nêu cách lập luận ở phần kết?
+ Trong thơ văn yêu nớc của NĐC còn
có những đoá hoa, hòn ngọc rất đẹp(Xúc cảnh)
+ Phong trào kháng Pháp ở nam Bộ lúcbấy giờ làm nảy nở nhiều nhà văn, nhàthơ
- Cách triển khai luận điểm: rõ ràng, lí
lẽ kết hợp dẫn chứng Lập luận chặtchẽ Kết hợp với tình cảm nồng hậu củangời viết
* LVTiên là tác phẩm lớn nhất củaNĐC rất phổ biến trong dân gian nhất là
ở miền Nam
+ Ca ngợi chính nghĩa, đạo đức đángquý trọng ở đời, ca ngợi ngời trungnghĩa
+ Về văn chơng của LVT, dây là mộtchuyện kể, chuyện nói, lời văn nôn na,
dễ hiểu, dễ nhớ
+ Tác giả bác bỏ ý kiến cha hiểu đúng
+ Vai trò của ngời chiến sĩ trên mặt trậnvăn hóa t tởng
V.Củng cố, hớng dẫn về nhà (T:5p)
-Làm phần luyện tập
-Chuẩn bị bài mới
Trang 26Đọc thêm: Mấy ý nghĩ về thơ
Nguyễn đình Thi
Số tiết: 1.Tiết:10.Ngày soạn: 3/9/2009
I Mục tiêu bài học: giúp học sinh:
- Nắm vững những nét cơ bản về tác giả
- nắm đợc thời điểm ra đời của tiểu luận, quan niệm đúng đắn về thơ của NĐT
- Thấy rõ những đặc sắc của bài viết về một vấn đề lí luận phức tạp
II Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV, GA.
III Cách thức tiến hành: thuyết trình, thảo luận và trả lời câu hỏi.
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Tác phẩm đợc viết trong hoàn cảnh
nào? Viết với mục đích gì?
- Quê quán: Hà Nội nhng sinh ra ở Lào
- Con đờng đời: + tham gia hoạt độngcách mạng từ năm 1941
+ Sau năm 1945 làmtổng th kí Hội văn hoá cứu quốc , từnăm 1958 đến 1989, ông làm tổng th kíhội nhà văn VN
- Nguyễn Đình Thi là nghệ sĩ tài hoa:viết văn, làm thơ, phê bình văn học
- Các tác phẩm chính: Tiểu thuyết(Xung kích, Vào lửa, Mặt trận trêncao ); Thơ (Ngời chiến sĩ, Bài thơ HắcHải, Dòng sông trong xanh ), Kịch,tiểu luận
2.Văn bản
* TP đợc viết tháng 9/1949, tại Việt Bắckhi có hội nghị tranh luận văn nghệ(Kịch - Lộng Chơng; Văn- NguyễnTuân; Thơ- Nguyễn Đình Thi)
* Mục đích: Nêu phơng châm cáchmạng hoá t tởng, quần chúng hoá sinhhoạt và nêu cao sáng tác theo khuynh h-ớng chủ nghĩa hiện thực xã hội chủnghĩa NĐT đã trình bày quan niệm của
mình qua Mấy ý nghĩ về thơ Bài viết
Trang 27Hoạt động 2: Hs nắm đợc nội dung và
nghệ thuật của văn bản (T:25p)
Thảo luận nhóm
Nhóm 1: Những nội dung cơ bản trong
bài viết của NĐT?
Nhóm 2: Trình bày đặc trng thứ nhất.
Nhóm 3: Trình bày đặc trng thứ hai.
Nhóm 4: Trình bày đặc trng thứ ba.
Liệu có thơ tự do, thơ không vần không?
* ý nghĩa của bài viết này?
này sau đó đợc đa vào tập Mấy vấn đề
Nguyễn Đình Thi kết luận: làm thơ, ấy
là dùng lời và dấu hiệu thay cho lời vàchữ để thể hiện một trạng thái tâm lí
đang rung chuyển khác thờng Làm thơnghĩa là tâm hồn phải rung động Bàithơ là sợi dây truyền tình cảm cho ngời
đọc
* Cảm xúc của con ngời bao giờ cũngdính liền với sự suy nghĩ Suy nghĩ xuấtphát từ t tởng của ngời làm thơ Nó tác
động bằng chính hình ảnh ở trong hoàncảnh nhất định Những hình ảnh trongthơ phải ở ngay trong đời thực Nó vừalạ lại vừa quen
*Đặc trng ngôn ngữ thơ:
- Chữ và nghĩa (ngôn ngữ) trong thơngoài giá trị ý niệm nó còn có sức gợi.Ngoài gọi tên sự vật, nó phải mở rộng
ra, gợi đến xung quanh nó một vùng ánhsáng động đậy "Chim hôm rừng" ta
đọc hơi thở tắt dần
- Cái kì diệu của ngôn ngữ thơ, chúng tatìm thấy trong nhịp điệu, trong nhạc củathơ động lên theo
- NĐT đã khẳng định không có vấn đềthơ tự do, thơ có vần và thơ không cóvần Chỉ có thơ thực và thơ giả, thơ hay
và thơ không hay, thơ và không thơ
- Một thời đại mới của nghệ thuật thờngbao giờ cũng tạo ra một hình thức mới
* Giá trị: Nó không chỉ có giá trị trong
những năm 50 của tk XX mà mãi mãicòn giá trị Đây là những kiến thức cơbản về đặc trng của thơ
V.Củng cố, hớng dẫn về nhà(T:5p)
-Nhận xét về nghệ thuật lập luận
-Chuẩn bị bài mới
Trang 28ĐÔt-Xtôi-ép-xki
(Trích: Bi kịch cuộc đời ông trong bài viết về Đôt-xtôi-ep-xki)
Xvai-gơ
Số tiết:1.Tiết:11.Ngày soạn:4/9/2009
I Mục tiêu bài học:
- Giúp học sinh tiếp cận chân dung văn học, một hình thức văn chơng không phải
mới lạ, nhng cũng ít khi đợc giới thiệu và phổ cập trong sáng tác cũng nh nghiên cứuvăn học ở Việt Nam
- Thấy đợc đoạn trích này rất tiêu biểu cho sự kết hợp nhiều hình thức khác nhautrong lối viết của truyện danh nhân
II Phơng tiện thực hiện: SGK, SGV,GA.
III Cách thức tiến hành: Thuyết trình, tổ chức thảo luận, trả lời câu hỏi.
IV Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Nhận xét về nghệ thuật lập luận của văn bản Mấy ý nghĩ về thơ
Trang 29Hoạt động 1: HS nắm kháI quát về tác
b Nội dung đoạn trích:
Em hãy nêu nội dung đoạn trích?
c Bố cục:
Xác định bố cục của đoạn trích?
Hoạt động 2: HS nắm đợc nội dung và
- Học ở các trờng ĐH ở Béc- lin, ở Viên
và đã hoàn thành luận án Tiến sĩ
- Ông từng đi du lịch đến Châu á, ChâuPhi và Châu Mĩ Cuối chiến tranh thếgiới thứ nhất, X quay về áo sống tại quêhơng đến năm 1934 Sau đó sống luvong ở Anh Năm 1941, ông đến Mĩ và
+ Ngoài làm thơ, viết kịch, sáng táctruyện ngắn, X còn nổi danh dựng chândung các nhà văn bậc thầy thế giới.+ Lí do để ông thành công khi viết vềchân dung nhà văn: Đi nhiều, am hiểunhiều Cảm nhận đợc tác phẩm của cácnhà văn, đồng cảm với cuộc đời nghệ sĩ
⇒ giúp ông dựng chân dung nhà văn ấntợng
2.Văn bản
*Vị trí: đợc lấy từ cuốn Ba bậc thầy ĐTnằm ở phần Bi kịch cuộc đời ông Đtnằm ở phần cuối
*Nội dung: phải trải qua khổ đau vềbệnh tật, đói nghèo nhng với tình yêu TổQuốc Đốt-xtôi-ep-xki đã vơn lên trong
sự sáng tạo nghệ thuật Cuộc đời và tácphẩm của ông là nguồn cổ vũ, động viênquần chúng lao động nghèo, đoàn kết
đứng lên lật ách cờng quyền Ông đợcmọi lớp ngời, mọi thế hệ tôn vinh
*Bố cục
- Đoạn 1: Từ đầu đến "hàng thế kỉ dằnvặt" Nỗi khổ vật chất, bệnh tật, nhngtình yêu nớc Nga đã giúp Đôt-xtôi- ep -xki vơn lên
- Đoạn 2: tiếp đó đến "bị hành khổ này"
Trang 303 Cái chết và tinh thần đoàn kết dân tộc:
Nhóm 4: Tác giả miêu tả nh thế nào về
- Điều kiện sống thì quẫn bách đủ đờng:+ vợ rên rỉ trong cơn đau đẻ
+ chủ nhà doạ gọi cảnh sát, bà đỡ đòitiền
+ bản thân bị bệnh"động kinh"
- Nỗi khổ về tinh thần:
+ ông xa lạ với mọi ngời
+ không một nhà văn Đức, Pháp Italianào nhớ đã gặp ông
+ ông luôn buồn nhớ về nớc Nga"tráitim ông chỉ đập vì nớc Nga Nớc Nga làtiếng gọi vĩnh cửu của niềm tuyệt vọngcủa ông Cha trở về đợc nớc Nga, ông lạivùi đầu vào trang viết Nhng trang viếtcủa ông mang nỗi đau về hiện thực Ngacùng nỗi đau khắc khoải của chính ông
*tác giả chỉ tập trung miêu tả thái độ củangời dân Nga trớc cái chết của Đ Ôngchỉ tập trung vào đám đông
- Toàn nớc Nga, các thành phố, các đoàn
đại biểu, mọi nơi, ai ai, đông nghịt
ng-ời⇒ chứng tỏ ai ai cũng yêu quý Đ
- Các từ : Run rẩy, lay động, đau đớn, imlặng, cuồng nhiệt
- miêu tả theo lối liệt kê tăng cấp "Hoa
đầy giờng bì lấy đi", không khí cănphòng nhỏ trở nên ngột ngạt tới mức cácngọn nến tắt lịm"
- Không miêu tả số lợng ngời Song ngời
đọc vẫn hình dung là có rất nhiều ngời
đến viếng nhà văn "đám đông mỗi lúcmột siết chặt quanh thi hài" Ngời thânphải giữ quan tài không nó sắp đổ
Trang 31Tinh thần đoàn kết dân tộc? Thái độ
của Nga hoàng nh thế nào trớc cái chết
của nhà văn Nga? Những ai tham dự
- Những ngời tham dự đám tang là: cáchoàng tử trẻ, công nhân, sinh viên, hànhkhất
"Nỗi đau khổ đã đợc đúc thành một khốithống nhất Họ thấy đợc khổ đau ở bảnthân Đ Ngời nhận mội nỗi đoạ đầy đểniềm vui, hạnh phúc cho mọi ngời Đ làbiểu tợng cho nỗi khổ của ngời dân Ngadới ách thống trị của Nga hoàng ba tuầnsau trớc cái chết của Đ, Nga hoàng bị
ám sát Đ- tiếng sấm của sự nổi dậy rềnvang
V Củng cố, dặn dò: (T:5p)
- Nắm về nghệ thuật lập luận
-Chuẩn bị bài mới
LUYỆN TẬP TểM TẮT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Số tiết: 1.Tiết: 12.Ngày soạn: 6/9/09 I.Mục tiêu: Giỳp HS:
- Hoàn thiện kĩ năng túm tắt văn bản nghị luận
- Biết vận dụng kĩ năng túm tắt vào việc đọc hiểu văn bản nghị luận và làm văn
II.Phơng tiện: SGK, SGV, Chuẩn kiến thức
Trang 32III.Cách thức: Nêu vấn đề, thảo luận nhóm
IV.Tiến trình dạy học
1.Kiểm tra bài cũ (T:5p)
Nhận xét về nghệ thuật lập luận của Xvaigơ trong văn bản Đôtxtôiepxki
Đọc, đỏnh dấu những cõu mang ý
chớnh trong bài và viết thành VB tóm
I Túm tắt đoạn trớch Khoảnh khắc truyện
ngắn của Bựi Hiển:
- Đoạn 3: Vấn đề là chọn cỏc đoạn, cỏc khoảnh khắc ấy
- Đoạn 4: VD về truyện Ngựa người và người ngựa của Nguyễn Cụng Hoan
- Đoạn 5: VD truyện Đụi mắt của nam Cao
- Đoạn 6: Vai trũ, ý nghĩa của Khoảnh khắc trong truyện ngắn
- Đoạn 7: Điều kiện để chọn khoảnh khắc
- Đoạn 8: Vai trũ, vốn sống của nhà văn
2 Tỡm ý chớnh của mỗi đoạn:
- Đoạn 1: Vấn đề quan tọng trong truyện ngắn khụng phải là ở tỡnh tiết mà là ở sự vang vọng vào tõm hồn, ở ấn tượng lưu lại trong trớ nhớ người đọc
- Đoạn 2: Đỏng chỳ ý hơn là vấn đề dung
lượng thể loại Truyện ngắn là một đoạn
trong cả bài thơ dài vụ tận của số phận nhõn loại, là một chương rỳt ra trong truyện dài.
- Đoạn 3: Vậy vấn đề đặt ra là việc phải biếtchọn thật xỏc đỏng cỏi khoảnh khắc ấy
- Đoạn 4: Khoảnh khắc trong truyện ngắn
Người ngựa, ngựa người của NCH là cuộc
gặp gỡ tỡnh cờ giữa hai người trong thời khắc cuối năm, để từ đú nhấn mạnh đến cực
Trang 33Để có một bản tóm tắt hoàn chỉnh,
cụng việc tiếp theo là gì?
HĐ 2: GV xem gợi ý trong SGK để
gợi ý HS túm tắt văn bản Thương
tiếc nhà văn Nguyờn Hồng.(T:5p)
HĐ 3: Viết túm tắt (T:15p)
GV dành khoảng thời gian 15 – 20
phỳt để HS viết túm tắt cho một
trong hai văn bản trờn
GV chọn một vài bài tiờu biểu đọc và
nờu nhận xột, cú thể cho điểm
khuyến khớch
độ những tủi cực, bi đỏt, tạo nờn ở người đọc những chua xút ngậm ngựi cho số phận con người trong những hoàn cảnh ngặt nghốo
- Đoạn 5: Trong Đụi mắt của Nam Cao, cỏi
khoảnh khắc được chọn là thời điểm đầu thời kỡ chống Phỏp, qua mấy lời độc thoại
về người nụng dõn, về cuộc khỏng chiến củanhõn vật, qua một cảnh sinh hoạt trong gia đỡnh Hoàng, để phơi bày bản chất của cả một kiểu ngườảotớ thức như Hoàng
- Đoạn 6: Vậy khoảnh khắc là thời điểm mà
ở đú nhõn vật buộc phải bộc lộ những tớnh cỏch chủ yếu của mỡnh, chi phối cỏch sống, cỏch nghĩ, cỏch ứng xử, số phận của nhõn vật
- Đoạn 7: Điều kiện để chọn khoảnh khắc là vốn sống, sự am hiểu con người và cuộc đời, tài năng của chớnh nhà văn
- Đoạn 8: Trong đú, vai trũ vốn sống nhiều mặt của nhà văn là điều hết sức quan trọng
3 Nối cỏc nội dung trờn sẽ cú một bản túm tắt hoàn chỉnh
II Túm tắt bài Thương tiếc nhà văn
Nguyờn Hồng của Nguyễn Đăng Mạnh
I- Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh hiểu:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền tây và nét hào hoa, dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình tợng ngời lính Tây Tiến trong bài thơ
- Nắm đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: Bút pháp lãng mạn, những sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ và giọng điệu
II Phơng tiện thực hiện. SGK, SGV, Thiết kế bài học, giáo án
Trang 34III Cách thức tiến hành.
GV tổ chức giờ dạy theo sự kết hợp giữa các phơng pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, gợi tìm và trao đổi thảo luận nhóm, kết hợp với diễn giảng
IV- Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: (T:5p)
Mục đích, yêu cầu của việc tóm tắt văn bản nghị luận
2 Bài mới
Để cảm nhận đợc vẻ đẹp hùng vĩ, mĩ lệ của thiên nhiên miền tây và nét hào hoa, dũng cảm, vẻ đẹp bi tráng của hình tợng ngời lính Tây Tiến ,hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu văn bản Tây Tiến
Bài thơ miêu tả nổi nhớ da diết của tác
giả về đồng đội trong những chặng đờng
hành quân chiến đấu gian khổ, đầy thử
thách, hi sinh trên cái nền của thiên
nhiên miền Tây Bắc Bắc Bộ vừa hùng vĩ,
dữ dội Đồng thời thể hiện những kỉ niệm
đẹp về tình quân dân và khắc sâu lí tởng
chiến đấu của ngời lính Tây Tiến
Hoạt động 2: HS nắm đợc nội dung và
Lu Chanh ông viết bài thơ này
-Mục đích sáng tác: ghi lại những kỉniệm một thời của những ngời lính TâyTiến
*Bố cục: chia làm ba đoạn:
-Cảm hứng chính của bài thơ là cảm hứnglãng mạn và tinh thần bi tránggắn bó vớinhau để làm nên linh hồn, sắc điệu củabài thơ
II Đọc hiểu văn bản.
1 Nỗi nhớ Tây Tiến:
"Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi ! Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi"
-Hai câu thơ mở đầu đã cụ thể cho cảmxúc của toàn bài thơ Sông Mã đại diệncho vùng đất miền Tây Hai hình tợngsong song kết động nỗi nhớ Đó là miềnTây Bắc Bắc Bộ và ngời lính Tây Tiến
-"Nhớ chơi vơi"→ tái hiện những kí ứctrong nhân vật trữ tình những kỉ niệm đẹp
đẽ, hào hùng của tuổi trẻ Nỗi nhớ đã tạonên cảm xúc mãnh liệt
2 Hình ảnh ngời lính Tây Tiến:
Trang 35-Tìm bố cục của bài thơ?
-Mạch cảm xúc của bài thơ bắt đầu bằng
chi tiết nào? Hãy phân tích mạch cảm
xúc ấy?
Câu thơ 3.4 gợi cho em nhận thức gì?
+”Đoàn binh”chứ không phải là đoàn
quân Đoàn binh tạo ra âm vang mạnh
mẽ hơn ba tiếng “không mọc tóc" gợi nét
ngang tàng, độc đáo Cả câu thơ tạo hình
ảnh hiên ngang, dữ dội, lẫm liệt của ngời
lính Tây Tiến
- Giáo viên bình:
Nhà thơ nhớ về "Tây Tiến" là nhớ về tuổi
trẻ của một thời say mê, hào hùng Đến
lúc này (1948), mặc dù đã xa đơn vị, xa
*Giữa khung cảnh hùng vĩ, dữ dội
-Câu thơ 3 4 gợi tên đất, tên làng Đó làSài Khao, Mờng Lát:
"Sài Khao sơng lấp đoàn quân mỏi Mờng Lát hoa về trong đêm hơi"
=> Mang vẻ hấp dẫn của xứ lạ huyền ảo.Ngời lính Tây Tiến hiện lên giữa thiênnhiên hùng vĩ
- Hành quân chiến đấu đầy gian khổ, thửthách và hi sinh:
"Dốc lên khúc khuỷ, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời ……… mũ bỏ quên đời ! Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm……… cọp trêu ngời
Nhớ ôi ! Tây Tiến cơm lên khói Mai Châu mùa em thơm nếp xôi"
-Cuộc hành quân đi qua núi cao, vựcthẳm => giữa khó nhọc, gian khổ vẫnluôn thấy niềm vui tinh nghịch của ngờilính "Súng ngửi trời".
*Ngời lính Tây Tiến giữa khung cảnh núirừng thơ mộng:
"Doanh trại… bừng …hội đuốc hoa Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ"
→Bút pháp lãng mạn tìm đến những liêntởng giúp ngời đọc nhận ra niềm vui trànngập, tình tứ qua từ ngữ (đuốc hoa, em,nàng e ấp)
*Hình ảnh:
+"Quân xanh màu lá dữ oai hùm" tô đậm
thêm nét kiêu hùng của ngời lính Cảmhứng lãng mạn đầy chất tráng ca → Khắchoạ đợc bức chân dung ngời lính TâyTiến bằng những nét vẽ phi thờng, độc
đáo vợt lên mọi khổ ải, thiếu thốn
3 Khẳng định lí tởng chiến đấu và tinh thần đồng đội.
"Tây Tiến ngời đi không hẹn ớc
Đờng lên thăm thẳm một chia phôi
Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy
Trang 36những ngời đồng đội thân yêu, xa miền
Tây Bắc của Tổ quốc, Quang Dũng đã
bộc lộ nỗi nhớ bằng sự khẳng định không
bao giờ quên
-Em có nhận xét gì về bút pháp nghệ
thuật của đoạn thơ này và tác dụng của
nó Hai câu thơ cuối đoạn gợi cho em suy
nghĩ gì?
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi"
→Khẳng định tình cảm của tác giả với
đồng đội -Mặt khác, đoạn thơ kết bài thể hiện lí t-ởng chiến đấu "một đi không về" của ng-
ời lính Họ ra đi chiến đấu không hẹnngày về
1 Kiến thức: Cảm nhận được tỡnh cảm tha thiết, lũng biết ơn sõu nặng của người
cỏn bộ cỏch mạng đối với VB và sự gắn bú của VB với CM ua dũng hồi tưởng về cảnh và người ở chiến khu VB, với cuộc khỏng chiến chống thực dõn Phỏp
2.Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật giàu tớnh dõn tộc của bài thơ, thể hiện trong kết
cấu, hỡnh ảnh, giọng điệu, thể thơ và ngụn ngữ
3.Giỏo dục: Thờm trõn trọng những tỡnh cảm đẹp của người chiến sĩ Cỏch mạng với
nhõn dõn VB, đú là truyền thúng õn nghĩa và đạo lớ thuỷ chung của dõn tộc
II Tiến trỡnh dạy học
Ti ế t 17: Tỡm hi u ph n ti u d n v n i dung th nh t: C nh chia tay ể ầ ể ẫ à ộ ứ ấ ả
1 Kiểm tra bài cũ (5 phỳt)
*Cõu hỏi: Đọc thuộc lũng một đoạn thơ mà em cho là hay nhất trong bài thơ Bờn kiasụng Đuống của Hoàng Cầm Hóy lớ giải vỡ sao mà em cho là hay nhất?
2 Bài mới
Tố Hữu là nhà thơ luụn bỏm sỏt cỏc sự kiện chớnh trị- xó hội của đất nước để sỏng tỏc Mỗi tỏc phẩm của ụng đều gắn với một sự kiện nào đú của đất nước, của dõn tộc Bài thơ "Việt Bắc" là một minh chứng cho điều ấy
Hoạt động của GV và HS Yờu c u c n t ầ ầ đạ
Hoạt động 1: HS nắm phõn tiểu
và gắn bú suốt thời kỡ khỏng chiến,
Trang 37- GV thuyết trình, mở rộng vấn đề.
nay phải từ giã để cùng cơ quan trung ương Đảng về thủ đô Trong không khí lịch sử ấy và tâm trạng khichia tay với VB, TH sáng tác bài VB Đây là khúc hát giao thời của lịch sử và lòng người Tố Hữu sáng tác bài thơ này như là lời chia tay giữa cán bộ miền xuôi với nhân dân miền núi; Cũng là tình cảm thắm thiết với quê hương cách mạng, nhândân và cuộc kháng chiến
* Hai phần:
- Phần một: tái hiện một giai đoạn gian khổ, vẻ vang của CM và kháng chiến ở chiến khu VB nay đã trở thành những kỉ niệm sâu nặng trong lòng người
- Phần hai: nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một viễn cảnh hoà bình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ngợi ca công ơn của chủ tịch Hồ Chí Minh, của Đảng đối với dân tộc
Bài học là phần một của tp
- Em hãy cho biết vị trí bài thơ trong
đời sống văn học dân tộc?
3 Vị trí
- Nằm trong tập thơ Việt Bắc (1946-
1954)
- Là bài thơ tiêu biểu cho tập thơ
- VB là thành công xuất sắc của thơ
TH, là đỉnh cao của thơ ca VN thời
kì chống Pháp
riêng của Tố Hữu mà còn là tiêu biểucho ý nghĩa tình cảm cao đẹp của conngười kháng chiến đối với Việt Bắc, đất nước, nhân dân, kháng chiến và
Trang 38cách mạng -> Bài thơ là khúc hát ân tình, chung thuỷ của con người kháng chiến với nhân dân mà bề sâu
là truyền thống ân nghĩa, đạo lí thuỷ chung của dân tộc
- Cho 2 HS đọc phân vai (lời hỏi- lời
đáp)
- Em có nhận xét gi về kết cấu đoạn
trích?
- Em hãy tìm một số ví dụ về lối kết
cấu đối đáp trong ca dao, dân ca
- So sánh với lối kết cấu bài VB
- Cảm nhận chung về giọng điệu
đoạn thơ?
4 Kết cấu và giọng điệu
* Kết cấu: theo lối đối đáp
"- Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
- Đan sàng thiếp cũng xin vâng Tre vừa đủ lá, non chăng hỡi chàng?"
"- Đêm khuya thiếp mới hỏi chàng Cau xanh ăn với trầu vàng xứng chăng?
- Trầu vàng nhá lẫn cau xanh Duyên em sánh với tình anh tuyệt vời"
- Giống: đều là hình thức đối đáp
- Khác nhau:
+ Ca dao: hỏi - trả lời+ Thơ TH: đối đáp chỉ là cách kết cấu bên ngoài, còn ở chiều sâu chính
là sự thống nhất của tình cảm, cảm xúc trong một tiếng nói chung Hai nhân vật "mình", "ta" thực chất chỉ là
sự "phân thân" của một cái tôi trữ tình thống nhất Lời đáp không chỉ nhằm giải đáp cho những điều đặt ra của lời hỏi mà còn là sự tán đồng,
mở rộng, làm cụ thể và phong phú thêm những ý tình trong lời hỏi, có khi trở thành lời đồng vọng, không phân biệt người hỏi, người đáp cùng ngân vang những tình cảm chung
* Giọng điệu
- Theo em, yếu tố nào đã tạo nên
giọng điệu ấy?
Trang 39Giọng điệu ngọt ngào êm ái trở đi trở lại nhịp nhàng
Thể thơ lục bát, sự trùng điệp
của nhiều từ nhớ, mình, ta và nhiều
từ ngữ diễn tả trạng thái tình cảm, cảm xúc đầy lưu luyến lúc phân li, đoạn thơ đưa gười đọc vào thế giới tâm tình đầy ân nghĩa
Hoạt động 1: HS nắm cảnh chia
tay (T:20p)
- Trạng thái tình cảm bao trùm bài
thơ là gì, được diễn tả bằng từ ngữ
nào?
- Đọc 8 câu thơ đầu
- Tám câu thơ đầu dựng lên cảnh gì?
Cảnh đó ntn?
- Trong cuộc chia tay này ai là
người lên tiếng trước? Điều đó có ý
nghĩa gì?
- Người ở lại nói đến khoảng thời
gian mà họ đã gắn bó (15 năm), 15
năm là tính từ thời điểm nào?.
- Tâm trạng người ra đi thì sao?
II Đọc hiểu văn bản
Bao trùm bài thơ là nỗi nhớ da diết, mênh mang trong đoạn trích nhà
thơ nhắc tới 35 lần từ nhớ để diễn tả
những cung bậc tình cảm khác nhau
1 Cảnh chia tay
Bằng 1 khung cảnh chia tay với tâm trạng bâng khuâng, bồn chồn, bịn rịn, lưu luyến giữa 2 người
đã từng gắn bó sâu nặng, bền chặt
Người ở lại lên tiếng trước Vì người ở lại nhạy cảm với khoảng cách thay đổi: sống với nhau gian khổ, khó nghèo nhưng gần nhau với tình cảm sâu nặng thắm thiết Giờ xa nhau, đi ở nơi nhà cao, phố đông, điện sáng, liệu có còn thương nhớ người vùng rừng núi nữa không?
- 15 năm ở Việt Bắc (1940 1954) đây là căn cứ địa cách mạng
Diễn tả sự lưu luyến không muốn rời xa Sư im lặng nói với ta nhiều điều: cảm xúc trào dâng khiến người ra đi nghẹn ngào không nói được hay điều muốn nói qúa nhiều khiến người đi không biết nên nói gì nên đành im lặng?
Người ra đi cũng tâm trạng ấy,
Trang 40nhớ thương da diết những kỉ niệm một thời, nên nỗi nhớ không chỉ hướng về người khác mà còn là nối
nhớ chính mình (Mình đi mình lại
nhớ mình) Nhớ mình trong những
ngày kháng chiến từ thời kỳ ấy
- Trong tiếng Việt, "mình" và "ta"
khi thì để chỉ ngôi thứ nhất và nhiều khi lại để chỉ ngôi thứ hai hoặc chỉ chung cả hai đối tượng tham gia giaotiếp (chúng ta)
- Dùng cặp đại từ "mình', "ta" với cả hai nghĩa một cách sáng tạo( mình và
ta có sự hoán đổi cho nhau) để dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm
=> Cuộc chia tay đầy lưu luyến Lời hỏi của người ở lại đã khơi gợi cả một qúa khứ
- Hành động "cầm tay nhau" và sự
im lặng "biết nói gì" trong giờ phút
chia xa diễn tả điều gì?