Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả đưa ra những luận điểm nào.. - Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các thành phần biệt lập - Khởi ngữ: Về…văn nghệ - Vị trí: đứng trước CN - Tá
Trang 1TUẦN 20 Ngày soạn: 19- 12 – 2010 TIẾT 91 + 92 Ngày dạy: 27- 12 - 2010
Văn bản:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch ( Không sa đà vào phân tích ngôn từ )
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu chương trình học kì II
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- GV trò chuyện với học sinh bằng những câu hỏi sau
? Trong chương trình Chào Buổi Sáng, em thấy có mục nào đáng chú ý?
? Mục Mỗi ngày một quấn sách có được em theo dõi thường xuyên không?
Theo lời khuyên của người giới thiệu, em đã tìm mua ( Mượn ) và đã đọc được quấn sách nào? Theo
em, mục ấy được đặt ra mục đích gì? ( Từ đó dẫn vào bài )
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả?
- HS:Trả lời dựa theo chú thích trong SGK
? Giải nghĩa các từ khó SGK
? Văn bản thuộc thể loại gì?
- HS: Văn bản nghị luận (lập luận giải thích
- Chu Quang Tiềm ( 1897- 1986) Nhà Mĩ Học
và lí luận văn học nổi tiếng Trung Quốc
2.Tác phẩm:
- Bà về việc đọc sách trích trong Danh nhân
Trung Quốc.bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách
Thể loại: Văn bản nghị luận (lập luận giải thíchmột vấn đề xã hội)
Giáo án ngữ văn 9 - 1 - Năm học 2010- 2011
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( Trích ) - Chu Quang Tiềm -
Trang 2- Giáo viên nêu yêu cầu đọc,hướng dẫn học
Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết:
? Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đưa ra những luận điểm nào?
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
? Nếu học vấn là những hiểu biết…học tập thì
học vấn thu được từ đọc sách là gì?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Chốt
? Khi cho rằng học vấn không chỉ là chuyện
đọc sách…của học vấn Tác giả muốn ta nhận
thức được điều gì về đọc sách và quan hệ đọc
? Theo tác giả: Sách là…nhân loại=> Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
- HS : Suy nghĩ trả lời
? Những cuốn sách giáo khoa em đang học có
phải là di sản tinh thần không?
? Vì sao tác giả lại quả quyết rằng:
Nếu….xuất phát.?
Hoạt đông nhóm:
Các nhóm trả lời câu hỏi:
1 Theo ý kiến của tác giả, Đọc sách là hưởng
thụ,là chuẩn bị trên con đường học vấn.Em hiểu
ý kiến này như thế nào?
2 Em hưởng thụ được những gì từ việc đọc
sách Ngữ văn để chuẩn bị cho học vấn của
mình?
3 Với những lí lẽ trên của tác giả đem lại cho
em hiểu biết gì về sách và lợi ích của việc đọc
* Luận điểm:"Đọc sách…….của học vấn"
- Đó là những hiểu biết của con người do đọc sách mà có
- Học vấn được tích lũy từ mọi mặt trong hoạt động, học tập của con người
- Trong đó đọc sách là một mặt nhưng đó là mặt quan trọng
- Muốn có học vấn không thể không đọc sách
* Lí lẽ:
- Sách là kho tàng…tinh thần nhân loại
- Nhất định….trong quá khứ làm xuất phát
- Đọc sách là hưởng thụ…con đường học vấn
=> Sách là thành tựu đáng quý, muốn nâng cao học vấn cần dựa vào thành tựu này
- Tủ sách của nhân loại đồ sộ, có giá trị.Sách là những giá trị quý giá,là tinh hoa trí tuệ, tư tưởng, tâm hồn của nhân loại được mọi thế hệ lưu giữ cẩn thận
* Có: vì nó là một phần tinh hoa học vấn của nhân loại
Vì : Sách lưu giữ tất cả học vấn của nhân loại Muốn nâng cao học vấn cần kế thừa thành tựu này
=> Sách là vốn quý của nhân loại,đọc sách là cách để tạo học vấn, muốn tiến lên trên con đường học vấn, không thể không đọc sách
HẾT T 91 CHUYỂN T 92 d2 L ời bàn của tác giả về cách lựa chọn sách
- Trong tình hình hiện nay sách vở nhiều => Việc đọc sách không dễ
- Sách nhiều nên đọc không chuyên sâu, khó lựa chọn
=> Không tham đọc nhiều, cần đọc kĩ, cần đọc
Giáo án ngữ văn 9 - 2 - Năm học 2010- 2011
Trang 3? Trong phần văn bản tiếp theo, tác giả đã bộc
lộ suy nghĩ của mình về việc lựa chọn sách như
thế nào?
Lời bàn của tác giả về phương pháp đọc sách
? Quan niệm đọc chuyên sâu được phân tích
qua những lí lẽ nào?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Gv: Chốt, ghi bảng
? Em hãy nhận xét về thái độ bình luận và cách
trình bày lí lẽ của tác giả?
? Em nhận thức được gì từ lời khuyên này của
? Vì sao lại có hiện tượng đọc lạc hướng?Cái
hại của đọc lạc hướng là gì?
? Tác giả đã có cách nhìn và trình bày như thế
nào về vấn đề này?
- HS: Suy nghĩ trả lời
? Em nhận được lời khuyên nào từ việc này?
Từ đó em liên hệ gì đến việc đọc sách của
? Là người đọc sách em nhận được từ ý kiến
trên lời khuyên bổ ích nào?Từ đó em liên hệ gì
đến việc đọc sách của bản thân?
? Theo tác giả thế nào là đọc để có kiến thức
phổ thông?Vì sao tác giả lại đặt vấn đề đọc để
- HS: Thảo luận trình bày
? Những kinh nghiệm đọc sách nào được
truyền tới người đọc?
* Hoạt động nhóm
? Theo em lời khuyên nào bổ ích nhất?
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và nội
dung của văn bản?
- HS: Đọc Ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống nội dung vừa học
thêm loại sách thưởng thức
3 L ời bàn của tác giả về phương pháp đọc sách
* Luận điểm: Đọc sách để nâng cao học vấn
cần đọc chuyên sâu
*Lí lẽ:
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu
- Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ
- Đọc chuyên sâu nhưng không bỏ qua đọc thưởng thức
- Xem trọng cách đọc chuyên sâu, coi thường cách đọc không chuyên sâu
- Đọc sách để tích lũy, nâng cao học vấn cần đọc chuyên sâu, tránh tham lam ,hời hợt
- Đọc lạc hướng là: tham lam mà không thực chất
- Vì sách vở ngày càng nhiều
- Đọc lạc hướng lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt, bỏ lỡ
cơ hội đọc sách quan trọng cơ bản
- Đọc sách không đọc lung tung mà cần đọc có mục đích cụ thể
* Quan niệm về chọn tinh, đọc kĩ:
- Tác giả đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ, phủ nhận cách đọc chỉ để trang trí bộ mặt
- Đọc sách cần đọc tinh, kĩ hơn là đọc nhiều màđọc dối
- Đọc để có kiến thức phổ thông là đọc rộng ra theo yêu cầu của các môn học từ THCS đến năm đầu đại học
- Vì đây là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh.Các học giả cũng không bỏ qua đọc để có kiến thức phổ thông Vì các môn học liên quan với nhau, không có học vấn nào cô lập
- Đọc sách cần chuyên sâu nhưng cần cả đọc rộng
=> Đọc sách cốt để chuyên sâu, ngoài ra còn phải đọc để có học vấn rộng phục vụ cho chuyên sâu
=> Tác giả kết hợp phân tích lí lẽ với liên hệ sosánh toàn diên ,tỉ mỉ…
- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh, với nhữngcác ví von cụ thể và thú vị
Giáo án ngữ văn 9 - 3 - Năm học 2010- 2011
Trang 4- Học sinh nhắc lại nội dung cơ bản vừa học.
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi còn lại
trong bài
- Học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà: Học bài , Soạn bài:Tiếng nói của
văn nghệ
b Nội dung :
- Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách,
và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho
có hiệu quả
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 4 - Năm học 2010- 2011
Trang 5TUẦN 20 Ngày soạn: 19- 12 - 2010
TIẾT 93 Ngày dạy: 31 – 12 - 2010
Tiếng việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được những đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
- Biết đặt câu có khởi ngữ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Cho 2 ví dụ: a Tôi đọc quyển sách này rồi
b Quyển sách này tôi đọc rồi
- Những cụm từ gạch chân có giống nhau về chức năng cú pháp không? (Ở (a) là bổ ngữ, còn ở (b) có một chức năng khác)
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đặc điểm và công
dụng của khởi ngữ trong câu
=> Khởi ngữ đứng trước CN,không có quan hệ trực tiếp với vị ngữ
b Giàu(1), tôi cũng giàu (2) rồi.
+ CN: Tôi+ Khởi ngữ:Giàu 1
=> Khởi ngữ đứng trước CN và báo trước nội dung thông báo trong câu
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có
thể tin ở tiếng ta,không sợ nó thiếu giàu và đẹp
- CN: chúng ta
Giáo án ngữ văn 9 - 5 - Năm học 2010- 2011
KHỞI NGỮ
Trang 6* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS
Luyện tập
- Đọc bài tập 1
- Học sinh làm bài sau đó gọi 2 em lên
bảng trình bày
- Đọc bài tập 2-Làm bài-Gọi 2 học sinh
lên bảng
HS: Suy nghĩ trả lời
- Bài tập 3 và 4: Làm theo nhóm sau đó
trình bày
- Học sinh: Viết đoạn văn sau đó trình
bày trước lớp
3 Bài tập bổ trợ : Xác định các khởi
ngữ trong các câu sau:
a, Mà y, y không muốn chịu của Oanh
một tí gì gọi là tử tế
b,Cái khăn vuông thì chắc đã phải soi
gương mà sửa đi sửa lại
c Nhà, bà ấy có hàng dãy nhà ở các
phố.Ruộng, bà ấy có hàng trăm mẫu ở nhà
quê
*Trả lời:
a Mà y
b Cái khăn vuông
c Nhà,ruộng
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống toàn bài, Học sinh nhắc lại Ghi
nhớ
- Về nhà: Học bài, đọc trước bài Các
thành phần biệt lập
- Khởi ngữ: Về…văn nghệ
- Vị trí: đứng trước CN
- Tác dụng:Thông báo về đề tài được nói đến trong câu
+ Trước các khởi ngữ có thêm các quan hệ từ:còn,đối với, về
2 Kết luận : Ghi nhớ:SGK
- Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài nói đến trong câu
- Trước khởi ngữ có thêm các quan hệ từ về, đối với
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1 SGK Tìm các khởi ngữ trong các đoạn trích
- Các khởi ngữ:
a Điều này
b Đối với chúng mình
c Một mình
2 Bài tập 2 Chuyển phần in đậm trong câu thành khởi ngữ
a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm
-> Về làm bài,anh ấy cẩn thận lắm
b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được
-> Hiểu thì tôi hiểu rồi,nhưng tôi chưa giải được
4 Bài tập 4:
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng khởi ngữ
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 6 - Năm học 2010- 2011
Trang 7TUẦN 20 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 94 Ngày dạy: 31 – 12 - 2010
Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp khi làm văn nghị luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – Hiểu văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để tìm hiểu thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
? Thông qua một loạt dẫn chứng ở đoạn mở
bài,tác giả đã rút ra nhận xét về vấn đề ăn
mặc phải như thế nào?
? Hai luận điểm chính trong văn bản là gì?
- HS: Thảo luận nhóm trình bày
- GV : Chốt ghi bảng
? Để xác lập 2 luận điểm trên,tác giả dùng
phép lập luận nào? Phép lập luận này đứng
ở vị trí nào trong văn bản?
- HS: Thảo luận trình bày
- Ăn mặc phải phù hợp với công việc đang làm
- Ăn mặc phải phù hợp với môi trường, hoàn cảnh
=> Tác giả rút ra nhận xét về vấn đề ăn mặc chỉnh tề,cụ thể là sự đồng bộ,hài hòa giữa quần áo,giày ,tấttrong trang phục của con người
2 Hai luận điểm:
+ Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh,tức là tuân thủ những quy tắc ngầm mang tính văn hóa xã hội
+ Trang phục phù hợp với đạo đức là giản dị và hài hòa với môi trường sống xung quanh
Giáo án ngữ văn 9 - 7 - Năm học 2010- 2011
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Trang 8? Để chốt lại vấn đề tác giả dùng phép lập
luận nào? Phép lập luận này đứng ở vị trí
nào trong câu?
? Nêu vai trò của phép lập luận phân tích
tổng hợp?
? Theo em để làm rõ về một sự việc hiện
tượng nào đó người ta làm như thế nào?
? Phân tích là gì?
? Tổng hợp là gì?
Học sinh đọc Ghi nhớ SGK
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
- Hoạt động nhóm: Phân tích luận
điểm"Học vấn không chỉ là chuyện đọc
sách,nhưng đọc sách vẫn là con đường quan
trọng của học vấn"
- Hoạt động nhóm làm bài tập 2
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống toàn bài,nhấn mạnh trọng tâm
- Dặn dò: + Học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập phân tích và
tổng hợp
Tác giả dùng phép lập luận phân tích cụ thể
a Luận điểm 1: Ăn cho mình,mặc cho người
- Cô gái một mình trong hang sâu…
chắc không đỏ chót móng chân,móng tay
- Anh thanh niên đi tát nước…chắc không sơ mi phẳng tăp
- Đi đám cưới…chân lấm tay bùn
- Đi dự đám tang không được ăn mặc quần áo lòe loẹt,nói cười oang oang
b Luận điểm 2:Y phục xứng kì đức
- Dù mặc đẹp đến đâu…làm mình tự xấu đi mà thôi
- Xưa nay cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị,nhất là phù hợp với môi trường
=> Các phân tích trên làm rõ nhận định của tác giả là:"ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội"
* Tác giả dùng phép lập luận tổng hợp bằng một kết luận ở cuối văn bản: "Thế mới biết….là trang phục đẹp"
=> Vai trò:
+ Giúp ta hiểu sâu sắc các khía cạnh khác nhau của trang phục đối với từng người từng hoàn cảnh cụ thể
+ Hiểu ý nghĩa văn hóa và đạo đức của cách ăn mặc, nghĩa là không ăn mặc tùy tiện,cẩu thả như một số người tầm thường tưởng đó là sở thích và quyền "bất khả xâm phạm"
- Dùng phép lập luận phân tích và tổng hợp
3 Kết luận : Ghi nhớ:SGK/10
II LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1:
Phân tích:
- Học vấn là thành quả tích lũy…đời sau
- Bất kì ai muốn phát triển học thuật……
- Đọc sách là hưởng thụ… 2 Bài tập 2: - Bất cứ lĩnh vực học vấn nào…chọn sách mà đọc - Phải chọn những cuốn sách "đích thực,cơ bản" - Đọc sách cũng như đánh trận… III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 8 - Năm học 2010- 2011
Trang 9TUẦN 20 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 95 Ngày dạy: 03 – 01 - 2011
Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc - hiểu và tạo lập văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Trong văn bản nghị luận phép lập luận chủ yếu là phân tích và tổng hợp, để tìm hiểu thế nào là phép lập luận phân tích và tổng hợp chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu phép lập luận
* Đại diện các nhóm trình bày, các thành
viên trong lớp nhận xét, bổ xung ý kiến
* Giáo viên: Kết luận
- Bài tập 2:
? Thế nào là học qua loa,đối phó?
? Nêu những biểu hiện của học đối phó?
? Phân tích bản chất của lối học đối phó?
? Nêu tác hại của lối học đối phó?
Dựa vào văn bản Bàn về đọc sách để lập
+ Trình tự phân tích:
- Thứ nhất: Cái hay thể hiện ở các làn điệu xanh
- Thứ hai: Cái hay thể hiện ở các cử động…
- Thứ ba: Cái hay thể hiện ở các vần thơ
b Đoạn b: Luận điểm và trình tự phân tích
- Luận điểm"Mấu chốt của thành đạt là ở đâu"
- Trình tự phân tích:
+ Do nguyên nhân khách quan( Đây là điều kiện cần) :Gặp thời,hoàn cảnh,điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( Đây là điều kiện đủ)Tinh thần kiên trì phấn đấu,học tập không mệt mỏi
và không ngừng trau dồi phẩm chất đạo đức tốt đẹp
2 Bài tập 2: Thực hành phân tích một vấn đề
Giáo án ngữ văn 9 - 9 - Năm học 2010- 2011
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Trang 10Viết đoạn văn
Bài tập 3:
- Thực hành phân tích một văn bản
Dàn ý:
- HS: Thảo luận, trình bày
- GV: Giảng chốt
- Sách là kho tàng về tri thức được tích lũy
từ hàng nghìn năm của nhân loại-Vì vậy,bất
kì ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách
- Tri thưc trong sách bao gồm những kiến
thức khoa học và kinh nghiệm thực tiễn
- Càng đọc sách càng thấy kiến thức của
nhân loại mênh mông
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết nhưng
cũng phải biết chọn sách mà đọc và phải
biết cách đọc mới có hiệu quả
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Nhận xét giờ học, nhấn mạnh trọng tâm
- Dặn dò: Về nhà làm lại các bài tập vừa
phân tích vào vở
- Đọc trước bài: Nghị luận về một sự việc
hiện tượng đời sống
a Học qua loa có những biểu hiện sau:
- Học không có đầu có đuôi,không đến nơi đến chốn,cái gì cũng biết một tí…
- Học cốt chỉ để khoe mẽ có bằng nọ,bằng kia…
b Học đối phó có những biểu hiện sau:
- Học cốt để thầy cô không khiển trách,cha mẹ không mắng,chỉ lo việc giải quyết trước mắt
- Kiến thức phiến diện nông cạn…
c Bản chất:
- Có hình thức học tập như:cũng đến lớp,cũng đọc sách,cũng có điểm thi cũng có bằng cấp
- Không có thực chất,đầu óc rỗng tuếch…
d Tác hại:
- Đối với xã hội: Những kẻ học đối phó sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội về nhiều mặt
- Đối với bản thân: Những kẻ học đối phó sẽ không có hứng thú học tập…
3 Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
Yêu cầu: Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài"Bàn về đọc sách"
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 10 - Năm học 2010- 2011
Trang 11TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010 TIẾT 96 + 97 Ngày dạy: 07 - 01- 2011
Văn bản:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạng kì diệu của nó đối với đời sống con người
- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực Văn học nghệ thuật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ?
? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả?
? Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Nhà nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mụcđích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã gópphần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ”-văn bản mà chúng ta được tìmhiểu trong giờ học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích * trong SGK, hãy
giới thiệu những nét chính về tác giả
- HS Tìm hiểu trả lời.
- GV Cung cấp thêm kiến thức
? Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn bản?.
- HS: Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng
một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính
dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng
chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến
- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải thưởng
Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật
Trang 12? VB (trích) được chia làm mấy phần, nêu
luận điểm của từng phần
? Nhận xét về bố cục , hệ thống luận điểm
của văn bản
- GV: Các phần trong văn bản có sự liên kết
chặt chẽ, mạch lạc, các luận điểm vừa có sự
giải thích cho nhau, vừa được tiếp xúc tự
nhiên theo hướng ngày càng phân tích sâu
sức mạnh đặc trưng của văn nghệ
- Theo dõi văn bản: Phần 1(Từ đầu đến
Nguyễn Du hay Tônx Tôi).
? Nhắc lại luận điểm trong phần 1 của văn
bản
? Luận điểm này đươc thể hiện trong những
câu văn nào
- HS: Xác định:“Tác phẩm nghệ thuật …
góp vào đời sống xung quanh”
? Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã
đưa ra và phân tích những dẫn chứng nào
- HS: Suy nghi trả lời
- Gv: Chốt ghi bảng
-1)- Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong
“truyện Kiều”
-2)- Cái chết thảm khốc của An-na Ca
rê-nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng tên của L
- HS: Tiếp tục theo dõi phần II (đoạn văn từ
“Lời gửi của nghệ thuật đến một cách sống
của tâm hồn”)
? Theo tác giả, lời gửi của nghệ thuật, ta cần
hiểu như thế nào cho đúng
? Để thuyết phục người đọc người nghe, tác
giả đưa ra những dẫn chứng nào
- HS : Đưa ra 2 dẫn chứng(“Truyện Kiều”,
tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na”)
? Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu một cách
ngắn gọn nhất là gì
-> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những
- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)
- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: - 2 phần:
(P1): Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”.
Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ: cùngvới thực tại khách quan,…………óc ta nghĩ”
(P2): Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ.
Với 2 luận điểm:
- Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với đờisống …… khổ của dân tộc ta ở những năm đầukháng chiến
- Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôicuốn ……rung cảm sâu xa từ trái tim
b Phương thức biểu đạt: Nghị luận
c Đại ý:
d Phân tích : d1: Nội dung của văn nghệ:
* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực
tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảmcủa nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cánhân người sáng tác
> Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi
=> Chọn lọc đưa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra
từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của vănhọc dân tộc và thế giới cùng với những lời phântích bình luận sâu sắc
* Lời gửi của nghệ thuật:
- “Lời gửi của nghệ thuật không những là một bàihọc ……tâm lý hoặc xã hội”
- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…” -> Tác phẩm văn nghệ không cất lên những lời
Giáo án ngữ văn 9 - 12 - Năm học 2010- 2011
Trang 13lời thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả
những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng
của nghệ sỹ Nó mang đến cho chúng ta bao
rung động, ngỡ ngàng trước những điều
tưởng chừng đã rất quen thuộc
? Như vậy nội dung của văn nghệ là gì?.
? Tiểu luận: Nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa học xã
hội khác ở những điểm nào
(Những bộ môn khoa học khác như: Lịch
sử , địa lý… khám phá , miêu tả và đúc kết
bộ mặt tự nhiên hay xã hội các quy luật
khách quan Văn nghệ tập chung khám phá
thể hiện chiều sâu tính cách , số phận con
người, thế giới bên trong tâm lý , tâm hồn
- HS: Đọc đoạn văn giữa
- Để hiểu được sức mạnh kì diệu của văn
nghệ, trước hết phải lý giải được vì sao con
người cần đến tiếng nói của văn nghệ?
? Vậy tác giả đó đưa ra những vấn đề nào để
chứng minh sự cần thiết của văn nghệ
(Chú ý đoạn văn “chúng ta nhận của những
nghệ sĩ cách sống của tâm hồn”)
? Lấy VD từ các tác phẩm văn nghệ đã được
học và đọc thêm để làm sáng tỏ
- HS: VD: Các bài thơ “ánh trăng” của
Nguyễn Duy, “Bài học đường đời đầu tiên”
của Tô Hoài, “Bức tranh của em gái tôi”-của
Tạ Duy Anh
? Như vậy nếu không có văn nghệ thì đời
sống con người sẽ ra sao
=> GV: Nếu không có văn nghệ thì cuộc
sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ tù
túng
* Chú ý phần văn bản từ “sự sống ấy” đến
hết
? Trong đoạn văn T/G đã đưa ra quan niệm
của mình về bản chất của văn nghệ Vậy bản
chất của văn nghệ là gì?
? Từ bản chất của văn nghệ, T/G đã diễn giải
và làm rõ con đường đến với người tiếp
nhận- tạo nên sức mạnh kì diệu của nghệ
thuật là gì
- GV: “ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ
cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong
thuyết lý khô khan mà chứa đựng tất cả những saysưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệsỹ,mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡngàng
=> Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính
cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của conngười qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cánhân của người nghệ sỹ,là dung cảm là nhận thứccủa người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, pháthuy vô tận qua thế hệ người đọc, người xem
HẾT T 96 CHUYỂN T 97
d2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.
* Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ:
- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy
đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chínhmình
“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bên trong chúng tamột ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt tanhìn, óc ta nghĩ ”
- Tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họvới cuộc đời thường bên ngoài , với tất cả những
sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắckhổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi
* Bản chất của văn nghệ:
- Là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ chứađựng “ tình yêu ghét, niềm vui buồn” của conngười chúng ta trong đời sống thường ngày -Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là
tư tưởng không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu,thấm vào những cảm xúc , những nỗi niềm
* Con đường đến với người tiếp nhận, tạo nên sức mạnh kì diệu của văn nghệ:
- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc,đi vàonhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tìnhcảm…Đến với một tác phẩm văn nghệ, chúng tađược sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, đượcyêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ…cùng các nhân vật
và người nghệ sĩ
=> Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình, tựxây dựng mình Như vậy văn nghệ thực hiện cácchức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quảlâu bền và sâu sắc
3 Tổng kết, ( Ghi nhớ SGK/63)
a Nghệ thuật :
- Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên
- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh: Dẫn chứngphong phú giàu sức thuyêt phục
Giáo án ngữ văn 9 - 13 - Năm học 2010- 2011
Trang 14lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước
lên trên đường ấy”
? Khi tác động bằng nội dung và cách thức
đặc biệt này thì văn nghệ đã giúp con người
điều gì
? Cảm nhận của em về cách viết văn nghị
luận của tác giả qua văn bản này
? Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng
nói của văn nghệ”
- HS: Suy nghĩ trả lời
- GV: Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì
diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua
những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái
tim Văn nghệ giúp con người được sống
phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách ,
tâm hồn mình
2 HS đọc ghi nhớ.
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản
b Nội dung :
- Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn ngheejvowis cuộc sống của con người
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- GV hệ thống bài:
+ Sức mạnh kì diệu của văn nghệ với đời sống con người
+ Cách viết bài văn nghị luận qua văn bản của Nguyễn Đình Thi
- Hướng dẫn HS làm bài tập (SGK/17): HS tự
chọn một tác phẩm văn nghệ mà mình yêu thích,
sau đó phân tích ý nghĩa tác động của tác phẩm ấy với mình - Soạn VB: “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 14 - Năm học 2010- 2011
Trang 15TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 98 Ngày dạy: 08 – 01 - 2011
Tiếng việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái, Thành phần cảm thán
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Công dụng của cá thành phần trên
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các thành phần chính của câu? Đặt câu có đầy đủ các thành phần chính?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Giờ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu
về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là các thành phần gì và vai trò củachúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
* HOẠT ĐỘNG 1 :Hình thành khái niệm
về thành phần tình thái, thành phần cảm
thán
* Ngữ liệu 1: (SGK 18)
? Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những
câu trên thể hiện nhận định của người nói
đối với sự việc nêu ở trong câu như thế nào
- HS: “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của
người nói đối với sự việc được nói trong
câu:
? Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ:”
nói trên thì nghĩa sự việc của câu chứa
chúng có khác đi không ? Vì sao ?
? Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành
phần tình thái Em hiểu thế nào là thành
phần tình thái ?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành
phần tình thái hay trong chương trình Ngữ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Hình thành khái niệm về thành phần tình thái
a Ví dụ (SGK /18)
* “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đốivới sự việc được nói trong câu:
- “Chắc” thể hiện độ tin cậy cao,
- “Có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn
=> Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sựviệc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi
Vì các từ ngữ “chắc”, “có lẽ” chỉ thể hiện nhậnđịnh của người nói đối với sự việc trong câu, chứkhông phải là thông tin sự việc của câu ( chúngkhông nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)
b Kết luận:
Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cáchnhìn của người nói đối với sự việc được nói đếntrong câu
Giáo án ngữ văn 9 - 15 - Năm học 2010- 2011
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Trang 16VD: 1 - “Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về”
( “Sang thu”- Hữu Thỉnh)
2 - “Lần đầu tiên trong lịch sử Việt
Nam và có lẽ cả thế giới, có một vị Chủ tịch
nước lấy chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên
cạnh chiếc ao làm “cung điện “ của mình
(“Phong cách Hồ Chí Minh”- Lê Anh Trà)
* Ngữ liệu 2: (SGK /18)
- Học sinh: Đọc to phần ngữ liệu, chú ý các
từ gạch chân
? Các từ ngữ “ồ”, “trời ơi” trong những câu
trên có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?
- HS: Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ
sự vật sự việc
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng
ta hiểu được tại sao người nói kêu “ồ” hoặc
kêu “trời ơi”
-HS: Chính những phần câu tiếp sau các
tiếng đó giải thích cho người nghe biết tại
sao người nói cảm thán
? Các từ “ồ ”,“trời ơi” được dùng để làm gì ?
? Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành
phần cảm thán Em hiểu như thế nào là
thành phần cảm thán
? Vị trí của thành phần cảm thán trong câu?
? Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành
phần cảm thán hay trong chương trình Ngữ
Văn
-HS: VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp
lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)
? Các thành phần tình thái và thành phần
cảm thán được gọi là các thành phần biệt
lập.Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt
lập.1 H/ S đọc ghi nhớ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh lên bảng làm bài tập.
- Học sinh khác nhận xét bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- 1HS đọc theo yêu cầu BT
b Kết luận:
Các thành phần cảm thán được dùng để bộc lộtâm lý của người nói ( vui, buồn, mừng, giận )
là, chắc hẳn, chắc chắn
3 Bài tập 3: (SGK/19)
- Trong 3 từ: Chắc,hình như, chắc chắn+ Với từ : Chắc chắn, người nói phải chịu tráchnhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mìnhnói ra
+ Với từ: Hình như, người nói chịu trách nhiệmthấp nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nóira
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hệ thống toàn bài
- Về nhà: Học bài,làm lại các bài tập
- Chuẩn bị bài: Các thành phần biệt lập -tiếp
E RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án ngữ văn 9 - 16 - Năm học 2010- 2011
Trang 17TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010
TIẾT 99 Ngày dạy: 08 – 01 - 2011
Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu biết gì về kiểu bài nghị luận ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạođức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượngtrong đời sống
* HOẠT ĐỘNG 1 :: Tìm hiểu bài nghị luận
về 1 sự vật, hiện tượng đời sống
- HS: Cãi lộn, quay cóp, nhổ bậy, nói tục, nói
dối, ham chơi điện tử
? Hiện tượng ấy có những biểu hiện như thế
nào ?
? Cách trình bày hiện tượng trong văn bản có
nêu được vấn đề của hiện tượng bệnh lề mề
* Nguyên nhân của hiện tượng đó:
- Coi thường việc chung, thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
Trang 18? Thế nào là nghị luận về 1 vấn đề đời
sống xã hội ?
? Yêu cầu về nội dung hình thức của bài nghị
luận ?
- HS: Đọc ghi nhớ ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện tập
- HS : Phát biểu
- GV : Ghi lên bảng
-> HS : Thảo luận lựa chọn, bày tỏ thái độ đồng
tình, phản đối ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Đọc lại ghi nhớ
- Đọc kỹ bài văn; học bài
- Tìm đọc văn bản thuộc kiểu bài này
- Chuẩn bị theo yêu cầu bài “Cách làm bài văn
nghị luận đời sống”
* Nêu giải pháp khắc phục
- Mọi người phải tôn trọng nhau
- Nếu không thật cần thiết -> không tổ chức họp
- Những cuộc họp mọi người phải tự giác tham
dự đúng giờ
2 Kết luận: Ghi nhớ/ SGK/21
II LUYỆN TẬP:
- Bài tập 1:
- Nêu sự việc, hiện tượng tốt đáng biểu dương của các bạn trong trường hoặc ngoài xã hội Xem hiện tượng nào đáng viết bài nghị luận, hiện tượng nào không đáng viết
- Nêu các sự việc, hiện tượng: nhặt của rơi trả người đã mất, giữ gìn trường lớp xanh – sạch – đẹp;…
- Cách làm:
+ Mở bài: giới thiệu sự việc, hiện tượng có
vấn đề
+ Thân bài: phân tích, giải thích, so sánh… + Kết bài: bày tỏ thái độ, ý kiến của người
viết
Bài tập 2:
Một hiện tượng xã hội: hút thuốc lá ở lứa tuổi thanh thiếu niên
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 18 - Năm học 2010- 2011
Trang 19TUẦN 21 Ngày soạn: 28- 12 - 2010 TIẾT 100 Ngày dạy: 08 – 01 - 2011 Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng:
- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội dung và
hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận xã hội là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đề chính trị, chính sách, đạođức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đến những sự việc, hiện tượngtrong đời sống
* HOẠT ĐỘNG 1 :: Tìm hiểu đề bài nghị luận
về 1 sự vật, hiện tượng đời sống
* Tìm hiểu các đề bài
- HS: Đọc 4 đề văn trong SGK – 22
? Các đề bài trên có điểm gì giống nhau?
? Chỉ ra những điểm giống nhau đó ?
2.Có đề cung cấp sự việc,hiện tượng dưới dạng
1 truyện kể, mẩu tin để người làm bài sử dụng+ Có đề không cung cấp nội dung sẵn mà chỉ gọi tên, người làm bài phải trình bày, mô tả sự
Giáo án ngữ văn 9 - 19 - Năm học 2010- 2011
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
Trang 20* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện tập
* Tìm hiểu cách làm bài
- Đọc đề bài trong sgk – 23 ?
? Muốn làm bài văn nghị luận phải qua những
bước nào? (Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết
bài, kiểm tra)
? Bước tìm hiểu đề cần tìm hiểu rõ ý ?
(Tính chất,nhiệm vụ của đề’ Phạm Văn Nghĩa là
ai? làm việc gì, ý nghĩa việc đó?
? Việc thành đoàn phát động phong trào học tập
Phạm Văn Nghĩa có ý nghĩa như thế nào ? )
? Nêu suy nghĩ về học tập Phạm Văn Nghĩa
- GV giới thiệu khung, dàn ý trong SGK
HS ghi khung bài trong SGK vào vở
- HS cụ thể hoá các mục nhỏ thành dàn ý chi tiết
theo các ý đã tìm
- Chia nhóm 4 nhóm MB, ý a, b, c
- HS :Viết ĐV, trình bày ?
- HS: Khác bổ sung ? Giáo viên nhận xét, kết
luận
? Nêu rõ các bước để làm 1 bài văn nghị
luận về sự việc, hiện tượng đời sống?
-HS: Đọc ghi nhớ ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Lập dàn bài cho đề 4 mục I SGK – 22
- Dặn dò:
+ Học bài Nắm vững phương pháp làm bài
+ Lập dàn ý chi tiết cho đề bài 4
+ Viết bài nghị luận về tình hình địa phương
theo yêu cầu và cách làm SGK
việc, hiện tượng đó
II LUYỆN TẬP:
* Tìm hiểu cách làm bài
VD: Đề bài về tấm gương Phạm Văn Nghĩa
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
a Nghĩa là người biết thương mẹ, giúp mẹ việc đồng áng
b Nghĩa là người biết kết hợp học và hành
c Nghĩa là người biết sáng tạo làm tời cho mẹ kéo
d Học tập Nghĩa là học tập yêu cha mẹ, học lao động, học cách kết hợp học -> hành, học sáng
tạo – làm những việc nhỏ mà có ý nghĩa lớn
2 Lập dàn bài:
- Mở bài: SGK
- Thân bài:
a Phân tích ý nghĩa việc làm Phạm Văn Nghĩa:
a, b, c
b Đánh giỏ việc làm Phạm Văn Nghĩa:
c Đánh giá ý nghĩa việc phát động phong trào học tập Phạm Văn Nghĩa:
+ Tấm gương đời thường, bình thường ai cũng
có thể làm được + Từ 1 gương có thể nhiều người tốt -> xã hội tốt
-> Tấm gương bình thường nhưng có ý nghĩa lớn
- Kết bài: SGK
3 Viết bài:
HS viết từng đoạn
4 Đọc lại bài, sửa chữa
* Ghi nhớ: SGk – 24
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM
.………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 20 - Năm học 2010- 2011
Trang 21TUẦN 22 Ngày soạn: 02- 01 - 2011 TIẾT 101 Ngày dạy: 10 – 01 - 2011 Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản của kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Biết tìm hiểu và có ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa tại địa phương
2 Kĩ năng:
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đóvới suy nghĩ, kiến nghị của riêngmình
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội? Yêu cầu về nội dung và
hình thức của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hiện nay trong thực tế có rất nhiều vấn đề con người phải quan tâm để tìm giải pháp tối ưunhư vấn đề môi trường, vấn đề quyền trẻ em, vấn đề xã hội…Đó là những vấn đề mà tất cả cácquốc gia trên thế giới phải quan tâm đồng thời nó là vấn đề cụ thể của từng địa phương phải giảiquyết Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về và viết về một vấn đề thực tế ở địa phươngmình
* HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn một số vấn
đề cần là
? Ở địa phương em, em thấy vấn đề nào cần
phải bàn bạc trao đổi thống nhất thực hiện
để mang lại lợi ích chung cho mọi người?
- HS: Vấn đề môi trường
? Vậy khi viết về vấn đề môi trườngthì cần
viết về những khía cạnh nào?Vấn đề về
em (xây dựng, sửa chữa trường học…)
Giáo án ngữ văn 9 - 21 - Năm học 2010- 2011
HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH
ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN
Trang 22-Vấn đề về xã hội
? Khi viết về vấn đề này ta cần khai thác
những khía cạnh nào ở địa phương mình?
? Vậy khi viết bất cứ một vấn đề gì ta cần
phải đảm bảo những yêu cầu gì về nội dung?
? Vậy bố cục của một văn bản cần có
mấy phần? Là những phần nào? Để làm
rõ những phần đó cần trình bày ra sao
Xác định cách viết
- Khi viết về một vấn đề ở địa phương ta cần
đảm bảo các yêu cầu:
+ Tình hình, ý kiến và nhận định của cá
nhân phải rõ ràng, cụ thể có thuyết minh, lập
luận, thuyết phục
+ Tuyệt đối không được nêu tên người, tên
cơ quan đơn vị cụ thể có thật, vì như vậy là
phạm vi tập làm văn đã trở thành một phạm
vi khác
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
- HS : Thảo luận nhóm trình bày
? Vậy khi viết về một vấn đề ở địa phương
ta cần viết như thế nào để đảm bảo yêu cầu
cả về nội dung lẫn hình thức?
- HS: Suy nghĩ trả lời
- Gv: Chốt , ghi bảng
Chú ý:
- Tuyệt đối không nêu tên người, tên cơ
quan, đơn vị cụ thể có thật liên quan đến sự
việc hiện tượng
- Phân chia thời gian hợp lí để viết
- Soạn bài: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ
mới (theo câu hỏi sách giáo khoa- trang 30)
+ Sự quan tâm của nhà trường đến trẻ em (xâydựng khung cảnh sư phạm phù hợp )
+ Sự quan tâm giúp đỡ của gia đình
- Vấn đề xã hội:+ Sự quan tâm giúp đỡ đối với các gia đình thuộc diện chính sách
+ Phải trung thực có tính xây dựng, không sáorỗng
+ Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tínhkhách quan và có sức thuyết phục
+ Nội dung bài viết giản dị dễ hiểu tránh dài dòng
- Viết thành bài (khoảng 1500 chữ)
- Đọc lại và sửa chữa cho hoàn chỉnh
+ Nhận định đúng – sai, lợi – hại
+ Phân tích nguyên nhân
+ Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối
Giáo án ngữ văn 9 - 22 - Năm học 2010- 2011
Trang 23TUẦN 22 Ngày soạn: 05- 01 - 2011 TIẾT 102 Ngày dạy: 10 - 01- 2011 Văn bản:
- Tính cấp thiết của vấn đề được được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Thể hiện những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn nghệ
- Rèn luyện thêm cách viết một đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
2 Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản “Tiếng nói của văn nghệ” có mấy luận điểm, là những luận điểm nào?Sau khi học
xong văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ” em có nhận xét như thế nào về bố cục,về cách viết,về giọng văn của tác giả đã sử dụng trong văn bản?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trangcủa mình Liệu đất nước ta có thể sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không? Một trongnhững lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanhniên được thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm2001
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm
? Dựa vào phần chú thích (*) trong SGK hãy
giới thiệu những nét chính về tác giả?
? Đọc các chú thích SGK (29)
? Chú ý các từ ? Giải nghĩa.
- Thế giới mạng: Liên kết, trao đổi thông tin
trên phạm vi toàn thế giới nhờ hệ thống máy
tính liên thông
- Bóc ngắn cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống,
lối suy nghĩ làm ăn hạn hẹp nhất thời không
I GIỚI THIỆU CHUNG:
Trang 24-có tầm nhìn xa.
? Văn bản này thuộc kiểu văn bản gì?
? Loại văn bản nghị luận.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản ,Phân
? Quan sát toàn bộ văn bản Xác định luận
điểm trung tâm và hệ thống luận cứ trong văn
bản?
? Đọc phần nêu vấn đề?
? Em có nhận xét như thế nào về cách nêu
vấn đề của tác giả ? Việc đặt vấn đề vào thời
điểm đầu thế kỉ mới có ý nghĩa như thế nào?
? Phần giải quyết vấn đề tác giả đưa ra luận
cứ nào?
? Để làm rõ luận cứ người viết đó dựng những
dẫn chứng nào?
- HS: + Trong nền kinh tế tri thức, trong thế
kỉ XXI vai trò con người càng nổi trội
+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển
nhanh
+ Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế
ngày càng sâu rộng
- Đọc đoạn 4 + đoạn 5 (Phần 2)
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu nào
của con người Việt Nam? Nguyên nhân vì sao
có cái yếu?
? So với đoạn 4 thì ở đoạn 5 tác giả phân tích
những cái mạnh, cái yếu của người Việt Nam
như thế nào? Ông sử dụng những thành ngữ
nào? Tác dụng ?
? Đọc đoạn 6 và đoạn 7? Phát hiện những cái
mạnh, cái yếu trong tính cách và thói quen của
người Việt Nam?
? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của
khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định khi bước
vào thế kỉ mới là gì? Vì sao?
? Em có nhận xét như thế nào về nhiệm vụ tác
giả nêu ra?
tượng
- Kinh tế tri thức: Chỉ một trình độ phát triển
rất cao của nền kinh tế mà trong đó tri thức trí tuệ chiếm tỷ trọng cao trong các giá trị của sản phẩm trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân
- Ý nghĩa: Đây là thời điểm quan trọng, thiêng
liêng, đầy ý nghĩa đặc biệt là lớp trẻ Việt Namphải nắm vững cái mạnh, cái yếu của con ngườiViệt Nam từ đó phải rèn luyện những thóiquen tốt khi bước vào nền kinh tế mới
d2 Giải quyết vấn đề.
* Luận cứ quan trọng: là sự chuẩn bị cho bản
thân con người để bước vào thế kỉ mới.
- Luận chứng làm sáng tỏ luận cứ
+ Con người là động lực phát triển của lịch sử Không có con người, lịch sử không thể tiến lên, phát triển……
* Luận cứ trung tâm của văn bản là :
- Chỉ rõ những cái mạnh, yếu của con người ViệtNam trước mắt lớp trẻ
- Cái mạnh truyền thống: Thông minh, nhạy bén với cái mới có tầm quan trọng hàngđầu và lâu dài Cái yếu được tiềm ẩn trong cái mạnh đó là thiếu kiến thức, kĩ năng thực hành
- Cái mạnh: Cần cù, sáng tạo trong công việc
Đáp ứng với thực tế cuộc sống hiện đại
Cái mạnh vẫn tiềm ẩn cái yếu đó là thiếu tỉ mỉ
- Cái mạnh: Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ nhau trong lịch sử dựng, giữ nước xong thực tế hiện nay còn đố kị nhau
- Cái mạnh: Bản tính thích ứng nhanh Cái yếu:
Kì thị kinh doanh + thói quen bao cấp, ỷ lại, kémnăng động, tự chủ, khôn vặt, ……
d3 Kết thúc vấn đề
Giáo án ngữ văn 9 - 24 - Năm học 2010- 2011
Trang 25? Tác giả đã sử dụng những tín hiệu nghệ
thuật gì trong văn bản?
? Nội dung chủ yếu mà văn bản đề cập đến là
gì?
? Hãy tìm một số câu thành ngữ, tục ngữ nói
về điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt
Nam Bảng phụ + Phiếu học tập
Nói về điểm mạnh của người Việt Nam
- Uống nước nhớ nguồn
- Trông trước ngó sau
- Miệng nói tay làm
- Được mùa chớ phụ ngô khoai
* Nói về điểm yếu của người Việt Nam
- Đủng đỉnh như chĩnh trôi sông
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống nội dung bài
- Hướng dẫn làm bài tập 2 (SGK-Trang 31)
- Học kĩ nội dung bài
- Soạn bài: “Chó sói và cừu trong thơ” - Ngụ
ngôn của La- phông- ten
- Mục đích: “Sánh vai… châu”
- Con đường, biện pháp: Lấp đầy những điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu Làm cho lớp trẻnhận rõ điểm mạnh, điểm yếu tạo thói quen tốt
để vận dụng vào thực tế
- Nhiệm vụ đề ra thật cụ thể, rõ ràng, giản dị, tưởng như ai cũng có thể làm theo
3 Tổng kết, ( Ghi nhớ SGK/63)
a Nghệ thuật :
- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợplàm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể, lại vừa ý
vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn
- Sử dụng ngôn ngữ báo chí, gắn với đời sống,cách nói trực tiếp, dễ hiểu, giản dị; Lập luận chặtchẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục
b Nội dung :
- Những điểm mạnh, điểm yếu của con ngườiViệt Nam; Từ đó cần phát huy những điểm mạnh
* Ghi nhớ: SGK (Trang 30) III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E RÚT KINH NGHIỆM
………
************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 25 - Năm học 2010- 2011
Trang 26TUẦN 22 Ngày soạn: 04- 01 - 2011 TIẾT 103 Ngày dạy: 15 – 01 - 2011
Tiếng việt :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp và thành phần phụ chú trong câu
- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, Thành phần phụ chú
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của các thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
2 Kiểm tra bài cũ:
? Ta đã học các thành phần biệt lập nào? Tác dụng của nó.
? Trình bày bài tập số 4 trang 19?
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Giờ trước chúng ta đã học thành phần cảm thán, thành phần tình thái trong câu mặc dù nó không tham gia vào việc diễn đạt sự việc của câu xong nó cũng có những tác dụng nhất định: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp những thành phần biệt lập đó?
* HOẠT ĐỘNG 1 :Hình thành khái niệm về
thành phầnGọi đáp Hình thành khái niệm
thành phần phụ chú
* Ngữ liệu 1( SGK- Trang 31)
? Các từ ngữ: “này”; “thưa ông” từ ngữ nào
được dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để
đáp?
- HS: Từ “này” dùng để gọi; cụm từ “thưa
ông”dùng để đáp
? Những từ ngữ dùng để gọi-đáp có tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?Tại
sao?
- HS: Những từ ngữ “này”, “thưa ông”
không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
củacâu vì chúng là thành phần biệt lập
? Trong các từ ngữ gọi-đáp ấy, từ ngữ nào
được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào
b Kết luận: Thành phần gọi - đáp được dùng để
tạo lập cuộc thoại để duy trì quan hệ giao tiếp
Trang 27được dùng để duy trì cuộc thoại?
? Các từ ngữ “này”, “thưa ông” được gọi là
thành phần gọi- đáp Em hiểu thế nàolà thành
? Nếu lược bỏ những từ ngữ gạch chân “và
cũng là đứa con duy nhất của anh”“tôi nghĩ
vậy” thì nghĩa của sự việc của mỗi câu có thay
đổi không? Vì sao?
? Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của
anh” được thêm vào để chú thích cho cụm từ
nào?
- HS: Chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầu
lòng”
? Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều gì?
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều
suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
? Các cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất
của anh”, “tôi nghĩ vậy” là thành phần phụ
chú Em hiểu thế nào là thành phần phụ chú?
? Các thành phần gọi - đáp và phụ chú được
gọi là các thành phần biệt lập Vậy em hiểu
thế nào là thành phần biệt lập?
- Hai học sinh đọc ghi nhớ?
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
? Học sinh đọc to bài tập 2 Xác định yêu
cầu? Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca
dao? Lời gọi - đáp đó hướng đến ai?
- HS: Một học sinh nhận xét, bổ sung
- GV: Nhận xét, đánh giá
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 3 Xác
định theo yêu cầu? Từng đoạn trích học
sinh nhận xét, bổ sung giáo viên nhận
xét, đánh giá?
? Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 4? Xác
định theo yêu cầu? Học sinh nhận xét,
bổ sung giáo viên nhận xét đánh giá?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
+ Từ dùng để đáp “vâng”
+ Quan hệ trên - dưới
+ Thân mật: Hàng xóm láng giềng cùng cảnh ngộ
2 Hình thành khái niệm thành phần phụ chú
a Tìm hiểu ví dụ: (SGK-Trang 31+32)
- Nếu ta lược bỏ những từ ngữ gạch chân thì nghĩa
sự việc của các câu không thay đổi Vì những từ ngữ đó nó không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu cõu vẫn đủ C-V
- Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm “đứa con gái đầu lòng”
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích cho suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”
- Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thànhviên trong cộng đồng người Việt
d)- “Có ai ngờ” thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”
- “Thương thương quá đi thôi” thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật
“Cô bé nhà bên”
3 Bài tập 4: (SGK trang 33).
- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan đến những từ ngữ mà nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
- Hệ thống nội dung bài: - Hướng dẫn học bài.+ Học thuộc phần ghi nhớ (SGK trang 32)
+ Hoàn thiện bài tập 5
+ Chuẩn bị viết bài viết số 5
E RÚT KINH NGHIỆM
Giáo án ngữ văn 9 - 27 - Năm học 2010- 2011
Trang 28TUẦN 22 Ngày soạn: 05- 01 - 2011 TIẾT 104 +105 Ngày dạy: 13- 01- 2011 Tập Làm Văn :
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài về văn nghị luận.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho giờ viết bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã tìm hiểu các yếu tố nghị luận về một hiện tượng đời sống giờ học này các em vậndụng kiến thức đã học và tạo lập 1 văn bản theo yêu cầu
* HOẠT ĐỘNG 1 : Đề bài :
- GV chép đề bài lên bảng.
- HS : Đọc đề bài
- GV: Nêu yêu cầu chung:
- Giáo viên: Đọc đề trước 1 lần?
- Chép đề lên bảng?
- Đọc lại đề giải quyết những thắc
mắc của học sinh?
- Học sinh đọc to, rõ ràng đề bài?
* HOẠT ĐỘNG 2 :Yêu cầu chung:
- Xác định đề thuộc kiểu loại nào?
- Xác định nội dung cần viết:
- Xác định rõ hình thức?
? Trong bài viết ta cần đưa ra các ý nào , sắp xếp
các ý đó ra sao
? Xác định kiểu văn bản cần tạo lập?
? Để tạo lập được VB này, ta cần vận dụng
những kĩ năng nào vào bài viết?
? VB tạo lập cần cần đảm bảo những nội dung
I ĐỀ BÀI
- Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng Emhãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về vấn
b Nội dung: Hậu quả ghê gớm của việc vứt
rác thải bừa bãi
c Hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần chặt
chẽ, mạch lạc, trình bày sạch, khoa học
2 Đáp án chấm:
a Mở bài: (1,5 điểm) Giáo án ngữ văn 9 - 28 - Năm học 2010- 2011
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 29- GV: Nêu yêu cầu của bài viết Những yêu cầu
về thái độ trong giờ viết bài của học sinh
- Nghiêm túc trong giờ viết bài
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- GV thu bài
- Nhận xét giờ viết bài của H/s
- Hướng dẫn HS về nhà :
- Khắc sâu kiến thức, khái niệm văn nghị luận về
sự việc, hiện tượng đời sống và cách làm bài
- Chuẩn bị trước bài: Nghị luận về một vấn đề tư
tưởng đạo lý
- Giới thiệu hiện tượng vứt rác bừa bãi là phổ biến hiện nay
- Nêu khái quát tác hại của việc làm này.b b.
b Thân bài: (6 điểm)
- Phân tích hiện tượng vứt rác bừa bãi trong thực tế hiện nay là phổ biến
- Đánh giá việc vứt rác bừa bãi gây những hậu quả
- Nếu không vứt rác bừa bãi có kết thúc rasao?
- Nhắc lại yêu cầu cần thiết khi viết một văn bản nghị luận xã hội + Về nội dung + Về hìnhthức
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
*********************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 29 - Năm học 2010- 2011
Trang 30TUẦN 23 Ngày soạn: 05- 01 - 2011 TIẾT 106 +107 Ngày dạy: 17 - 01- 2011 Văn bản:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy – phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
- Biết cách đọc – Hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận ( Luận điểm, luận cứ, luận chứng) Trongvăn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những điểm mạnh, yếu của con người Việt Nam? Nguyên nhân?
? Em cần phải làm gì để phát huy điểm mạnh, hạn chế, điểm yếu
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài , đồ dùng học tập của học sinh.
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Ở lớp 8 đã học bài Đi bộ ngao du của nhà văn Pháp Ruxô – bài văn mang tính chất nghị luận
xã hội Đến lớp 9 chúng ta được làm quen với bài nghị luận văn chương của nhà văn Pháp là H.Tenqua bài “Chó sói và cừu…”
* HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu chung về tác giả, tác phẩm:
- Đọc chú thích * ?
? Nêu vài nét về t/g – t/p ?
- GV: KTra việc đọc hiểu các chú thích khác
? Nêu đôi nét về thể loại và vị trí đoạn
trích ?
- Hs: Suy nghĩ, trả lời.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn
bản ,Phân tích văn bản
- GV: Đọc mẫu, nêu cách đọc ( thơ đúng
nhịp; Lời doạ dẫm của chó sói, van xin thê
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả:
- Hi - pô - lít Ten (1828 – 1893 ) là nhà triết học,nhà sử học và nhà nghiên cứu văn học, Viện sĩ ViệnHàn Lâm Pháp
2.Tác phẩm:
- Tác giả công trình nghiên cứu văn học nổi tiếng
“La Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông” (3 phần, mỗi phần nhiều chương)
- Đoạn trích từ chương II, phần 2
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
Giáo án ngữ văn 9 - 30 - Năm học 2010- 2011
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN ( Trích ) - Hi-pô-lit ten -
Trang 31thảm của cừu non )
- Gọi 2 HS lần lượt đọc tiếp ?
? Tìm bố cục đoạn trích ?
? Cách lập luận của t/g ?
- HS: Thảo luận trình bày
? Xác định mạch NL ở từng phần ?
- HS : Khi bàn về con cừu t/g thay bước 1
bằng trích đoạn thơ ngụ ngôn LPTen nhờ đó
bài văn nghị luận trở nên sinh động hơn
- HS: Đọc “Buy-phông –> xua đi”
? nhà khoa học có viết về 1 con cừu cụ thể ?
viết về chúng như thế nào ? và tỏ thái độ gì
-> con cừu ?
Đọc đoạn “Buy-phông viết vô dụng”Nhà
khoa học có viết về 1 con cừu cụ thể ? Viết
về chúng như thế nào ? Nêu dẫn chứng ?
- HS: Tình mẫu tử loài nào cũng có; nối bất
hạnh của chó sói không được nhắc đến vì
đấy không phải là nét cơ bản của nó ở mọi
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
? Tình cảm của La Phông ten đối với con
vật này như thế nào? thông qua câu văn
nào?
- HS: Tỏ thái độ xót thương thông cảm như
với con người bất hạnh: " Thật cảm động
- Viết về loài cừu ( con cừu nói chung ) loài chó sói (con chó sói nói chung) Bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học nêu những đặc tính cơ bản của chúng
- Không nhắc đến “tình mẫu tử thân thương của loài cừu; không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói"
-> Sói là loài vật đáng ghét, đáng trừ-> Cừu là con vật đần độn, nhút nhát, thụ động không biết trốn tránh hiểm nguy
* Nhìn nhận của Buy- Phông về chó sói:
- Buy Phông nhìn thấy những hoạt động bản năng vềthói quen và sự xấu xí
- Ông khó chịu và thấy ghét con sói vì lúc sống chúng có hại, lúc chết cũng vô dụng
=> Đó là lời nhận xét đúng vì dựa trên sự quan sát những biểu hiện bản năng xấu của con vật này
HẾT T 106 CHUYỂN T 107
* Nhìn nhận của La Phông -ten về cừu:
- Mọi chuyện đều đúng(như Buy- Phông)
- Nhưng không chỉ có vậy…
- Khi bị sói gầm lên đe dọa… còn đang bú mẹ
=> Hình ảnh con cừu cụ thể đã được nhân hóa như một chú bé ngoan đạo, ngây thơ, đáng thương nhỏ
bé, yếu ớt và tội nghiệp
=> Tỏ thái độ xót thương thông cảm như với con người bất hạnh:
- Nhắc đến tình mẫu tử thân thương cảm động
Kết hợp cái nhìn khách quan và cảm xúc chủ quan tạo được hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động
về con vật này
* Nhìn nhận của La-Phông -Ten về chó sói:
- Sói là bạo chúa của cừu, là bạo chúa khát máu, là con thú điên, là gã vô lại Bộ mặt lấm lét…
-> Sói là loài vật tàn bạo khát máu
=> Hình ảnh con súi cũng được nhân cách hóa
Ông vùa ghê sợ vừa đáng thương, đó là cách
Giáo án ngữ văn 9 - 31 - Năm học 2010- 2011
Trang 32? Em nghĩ gì về cách cảm nhận này?
? Tác giả đã bình luận 2 cách nhìn ấy như
thế nào?
- HS: Trình bày
? Theo em nhà thơ thấy và hiểu con sói
khác với nhà bác học ở điểm nào?
? Nêu nhận xét của em về cách nghị luận
của tác giả trong đoạn bình luận này?
? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật và
nội dung của văn bản này?
d2 Lời bình của tác giả:
- Đó là sự suy nghĩ tưởng tượng không bị gò bó khuôn phép theo định kiến
- Nhà thơ thấy và hiểu con sói là một kẻ độc ác, khổ
sở, trộm cướp, ngờ nghệch hóa rồ vì luôn bị đói
- Buy phông dựng một vở bi kịch về sự độc ác, La Phông ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc
=> Dùng so sánh đối chiếu để làm nổi bật quan điểm từ đó xác nhận đặc điểm riêng sáng tạo nghệ thuật
3 Tổng kết, ( Ghi nhớ SGK/63)
a Nghệ thuật : Tiến hành nghị luận trật tự ba bước(
Dưới ngòi bút của La Phông – ten dưới ngòi bút củaBuy – Phông- Dưới ngòi bút của La Phông – ten )
- Sử dụng phép lập luận, so sánh, đối chiếu bằngcách dẫn ra những dòng viết về hai con vất của nhàkhoa học Buy- Phông và của La – Phông –ten, từ đólàm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng táccủa nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởngtượng in đâmj dấu ấn của tác giả
b Nội dung : Qua phép so sánh hình tượng chó sói
và cừu trong thơ ngụ ngôn của La -Phông –Ten vớinhững dòng viết về hai con vật ấycủa nhà khoa họcBuy –Phôn, văn bản đã là nổi bất đặc trưng củasáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn
cá nhân của tác giả
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
*********************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 32 - Năm học 2010- 2011
Trang 33TUẦN 23 Ngày soạn: 08- 01 - 2011 TIẾT 108 Ngày dạy: 20 – 01 - 2011 Tập làm văn:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là Nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng, đời sống ?
? Những nội dung chính cần có ( bố cục) của 1 bài nghị luận đời sống ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lí: là một lĩnh vực rộng lớn: bàn bạc về những vấn đềchính trị, chính sách, đạo đức, lối sống, những vấn đề có tầm chiến lược, tư tưởng triết lí đếnnhững sự việc về một vấn đề tư tưởng đạo lí
* HOẠT ĐỘNG 1 :Tìm hiểu bài nghị luận
về vấn đề tư tưởng đạo lí:
- GV: Giải thích để học sinh hiểu như thế nào
là tư tưởng đạo lí?
- HS: + Tư tưởng là quan điểm và ý nghĩ
chung của con người đối với hiện thực xã hội
+ Đạo lí là cái lẽ hợp với đạo đức con
người
Đọc văn bản “ Tri thức là sức mạnh”
? Văn bản trên bàn về vấn đề gì ?
? Văn bản có thể chia làm mấy phần?
? Chỉ ra nội dung của mỗi phần và mối quan
hệ của chúng với nhau?
- HS : Suy nghĩ trả lời
? Đánh dấu câu mang luận điểm chính trong
bài ? Các câu luận điểm đó đã nêu rõ ràng,
dứt khoát ý kiến của người viết chưa ?
- Nhận xét :
- Văn bản bàn về giá trị của tri thức khoa học và người trí thức
* Văn bản chia làm 3 phần
- Mở bài ( đoạn 1): Nêu vấn đề
- Thân bài ( gồm 2 đoạn ): Nêu 2 ví dụChứng minh tri thức là sức mạnh + Đoạn 1 nêu tri thức cứu 1 cỗ máy khoẻ khỏi sốphận 1 đống phế liệu
+ Đoạn 2 Nêu tri thức là sức mạnh của cách mạng Bác Hồ đã thu hút nhiều nhà tri thức lớn theo Người
- Phần kết ( đoạn còn lại )Phê phán 1 số người không biết quý trọng tri
Giáo án ngữ văn 9 - 33 - Năm học 2010- 2011
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ
TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ
Trang 34- HS: Thảo luận trình bày
- GV : Chốt ghi bảng
? Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo đức
khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiện
tượng đời sống như thế nào?
- HS: Nghị luận về một sự việc hiện tượng
đời sống là
- Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra
những vấn đề tư tưởng
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
Là Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích
? Phép lý luận chủ yếu trong bài là gì ?
- Hs: Thảo luận trình bày.
=> Tất cả các câu luận điểm đã nêu rõ ràng rứt khoát ý kiến của người viết về vấn đề
- Phép lập luận chủ yếu : Chứng minh+ Dùng sự thực thực tế để nêu vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùngsai mục đích
* Ghi nhớ: Sgk/36
II LUYỆN TẬP:
Văn bản “Thời gian là vàng”
a Nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng, đạo lý
b Văn bản nghị luận về giá trị của thời gian
- Câu l điểm chính của từng đoạn+ Thời gian là sự sống
+ Thời gian là tiền bạc+ Thời gian là thắng lợi+ Thời gianlà tri thức(Sau mỗi luận điểm là 1 dẫn chứng để chứng minh thuyết phục)
c Lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh ( Luận điểm được triển khai theo lối: Phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng, đưa dẫn chứng để chứng minh )
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
*********************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 34 - Năm học 2010- 2011
Trang 35TUẦN 23 Ngày soạn: 10- 01 - 2011 TIẾT 109 Ngày dạy: 20 – 01 - 2011 Tiếng Việt:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
? Gọi chấm đoạn văn chuẩn bị ở nhà.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết đoạn văn phải liên kết cáccâu lại Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn…?
* HOẠT ĐỘNG 1 :Hình thành khái niệm
liên kết
- HS : Đọc ví dụ trong SGK /I
? Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì ?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với chủ
đề chung của văn bản ?
- HS: Thảo luận, trình bày
? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn
trên?
- HS: Thảo luận, trình bày
? Những nội dung ấy có quan hệ như thế nào
với chủ đề của đoạn văn?
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong
đoạn văn?
? Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các
câu trong đoạn văn được thể hiện bằng những
a.2 Mối quan hệ ND được thể hiện ở:
- Lặp từ ngữ: Tác phẩm - tác phẩm
- Từ cùng trường liên tưởng với “tác phẩm” –>
Giáo án ngữ văn 9 - 35 - Năm học 2010- 2011
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Trang 36- Giaó viên : Gọi từng em trả lời bài tập?
Gọi 1 em trình bày đoạn văn ?
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Hệ thống kiến thức đã học - Đọc lại ghi nhớ
- Học bài; hoàn chỉnh các bài tập vào vở
- Tìm đọc các đoạn văn học tập cách triển khai
chủ đề, liên kết của đoạn văn
- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn có sử dụng
phép liên kết nội dung, hình thức
- Đọc và trả lời câu hỏi bài “Luyện tập liên kết
câu, liên kết đoạn văn”
- Nội dung của các câu văn đều tập trung vào vấn
đề đó
- Trình tự sắp xếp hợp lý của các ý trong câu:+ Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
+ Những điểm còn hạn chế+ Cần khắc phụ hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
2 Bài tập 2: Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết sau:
- “Bản chất trời phú ấy” nối câu 2 -> C1 (đồng nghĩa)
*********************************************************
Giáo án ngữ văn 9 - 36 - Năm học 2010- 2011
Trang 37TUẦN 23 Ngày soạn: 12- 01 - 2011 TIẾT 110 Ngày dạy: 22 – 01 - 2011 Tiếng Việt:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến Thức:
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Một số lỗi liên kết thường gặp trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản
- Nhận ra và sửa chữa lỗi về liên kết
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra vở BT (2 em), Kiểm tra viết đoạn văn ?
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của H/s
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết đoạn văn phải liên kết cáccâu lại Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn…?.Hôm nay chúng ta sẽ vào tiết luyện tập về liên kếtcâu và liên kết đoạn văn
* HOẠT ĐỘNG 1 :Ôn lại khái niệm liên
kết
? Thế nào là liên kết nội dung ? (Chủ đề,
lôgíc)
? Thế nào là liên kết hình thức ? (Phép liên
kết , phương tiện liên kết)
? Nếu không sử dụng liên kết câu, đoạn văn
thì sẽ ra sao?
- HS: Trả lời lại phần ghi nhớ SGK
* HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS Luyện
tập
1 Bài tập 1: SGK/49-50
- Gv: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 ?
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài tập 1, 2?
a Phép liên kết câu và liên kết đoạn
- Trường học – trường học ( Lặp -> Liên kết câu )
- “Như thế” thay cho câu cuối (Phép thế -> Liên kết đoạn)
b Phép liên kết câu và đoạn văn
- Văn nghệ – văn nghệ ( Lặp -> Liên kết câu)
- Sự sống – sự sống; Văn nghệ – văn nghệ (lặp – Liên kết đoạn)
c Phép liên kết câu:
- Thời gian – thời gian-thời gian; con người – con người – con người (lặp)
d Phép liên kết câu:
Yếu đuối – mạnh; hiền - ác (trái nghĩa)
Giáo án ngữ văn 9 - 37 - Năm học 2010- 2011
LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU VÀ
LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
Trang 38- GV: Nêu yêu cầu đề bài
- HS: Thảo luận nhanh , trình bày
- Các cặp từ trái nghĩa theo yêu cầu của đề
- Thời gian (vật lý) – thời gian (tâm lý)
b Lỗi: Từ “văn phòng” và từ “hội trường”
không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp
a Lỗi về liên kết nội dung: Các câu không phục
vụ chủ đề của đoạn văn -> Thêm 1 số từ ngữ, câu để tạo sự liên kết giữa câu
- Cấm đi 1 mình trong đêm Trận đại đại đội 2 củaanh ở phái bãi bồi bên 1 dòng sông Anh chợt nhớhồi đầu mùa lạc hai bố con anh cùng viết đơn xin
ra mặt trận Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối”
b Lỗi về liên kết nội dung: Trật tự các sự việc nêutrong câu không hợp lý
-> Thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2, để làm
rõ mối quan hệ thời gian giữa các sự việc
“Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật ”
*********************************************************
KIỂM TRA 15 PHÚT
I Đề bài :
- Câu 1:- Kể tên các thành phần biệt lập đã học?
- Mỗi thành phần biệt lập cho một ví dụ?
- Câu 2: Thành phần phụ chú là gì? Đặc điểm của thành phần này?
II Đáp án:
- Học sinh kể đầy đủ các thành phần biệt lập đó học:
- Mỗi thành phần xác định và cho được một ví dụ đúng
- Nêu được đúng khái niệm thành phần phụ chú(ghi nhớ sgk) đặc điểm của thành
Trang 39TUẦN 24 Ngày soạn: 20- 01 - 2011 TIẾT 111 Ngày dạy: 07- 02- 2011 Văn bản:
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1 Kiến Thức:
- Vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để
ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tượng tượng
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ:
? Nhà khoa học Buy-Phông nhận xét về loài cừu, loài chó sói căn cứ vào đâu?
? Có đúng không? Phân tích các dẫn chứng?
- Kiểm tra sự chuẩn bị cho bài mới của học sinh
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Giới thiệu về tác giả Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, cóphong cách sáng tác thơ rõ nét và độc đáo, đó là phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ vàtính hiện đại – Bài thơ “Con Cò” là bài thơ thể hiện khá rõ phong cách nghệ thuật đó của tác giả
- GV: KTra việc đọc hiểu các chú thích khác
? Nêu đôi nét về thể loại, hoàn cảnh sáng
tác
- Hs: Suy nghĩ, trả lời.
* HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn
bản ,Phân tích văn bản
- GV: Nêu yêu cầu cần đọc
- Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp điệu của
bài thơ.Các hình ảnh xây dựng hình tượng
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: SGK/ 47 2.Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1962 in trong tập “ Hoa Ngày Thường- Chim Báo Bão”
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc – tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục:
- 3 đoạn (như đã chia trong SGK)
+ Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt
đầu đến với tuổi ấu thơ
+ Đoạn 2: Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức của Giáo án ngữ văn 9 - 39 - Năm học 2010- 2011
CON CÒ
( Hướng dẫn đọc thêm )
Chế Lan Viên
Trang 40-con cò
- Thể thơ tự do, nhịp điệu biến đổi có nhiều
câu thơ điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu
hát ru Chú ý thay đổi giọng điệu, nhịp
điệu
- GV đọc mẫu 1 đoạn
- GV giới thiệu: Bố cục bài thơ được dẫn dắt
theo sự phát triển của hình tượng trung tâm
– Hình tượng Con Cò trong mối quan hệ với
cuộc đời con người được xuyên suốt cả bài
thơ
? Có 3 đoạn trong bài thơ, nêu nội dung khái
quát của từng đoạn?
HS : Thảo luận trình bày
- H/S đọc đoạn 1.
? Những câu ca dao nào được tác giả viết ra
trong lời hát ru của mẹ
? Bắt đầu bằng những câu ca dao nào?
? Những câu ca dao đó gợi tả không gian,
khung cảnh của làng quê, phố xã như thế
? Câu thơ có mấy hình tượng ?
HS: Hình tượng con cò và đứa con bé bỏng.
? Nhịp điệu, lời thơ như thế nào?
HS:Tha thiết ngọt ngào
? Tình mẹ với con như thế nào?
HS: Nhân từ, rộng mở, tràn đầy yêu thương
? Kết thúc đoạn thơ được diễn tả giấc ngủ
của con như thế nào?
? Vì sao giấc ngủ của con lại chẳng phân
vân?
- H/s: Đọc đoạn 2 của bài
? Lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đã được
thể hiện qua câu thơ nào?
? Hình ảnh con cò đối với đứa con lúc này
như thế nào?
? Nghệ thuật độc đáo của tác giả khi xây
dựng hình tượng thơ trong 2 câu thơ này là
gì
? Lời ru của mẹ được tiếp tục thể hiện ntn?
? Lời ru thể hiện ước mong của mẹ như thế
nào? Tình mẹ giành cho con ntn?
HS: Một cuộc sống ấm áp, tươi sáng được
che chở và nâng niu
? Ý nghĩa của hình ảnh con cò trong đoạn 2?
- HS Đọc đoạn 3
tuổi ấu thơ sẽ theo cùng con người trên mọi chặngđường đời
+ Đoạn 3: Từ hình ảnh con cò, suy ngẫm và triết lí
về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đờimỗi người
- Con ngủ chẳng phân vân
Gợi ra một hình ảnh thanh bình, mẹ đã ru conbằng những câu ca dao là cả điệu hồn dân tộc vàbằng tình mẹ giành cho con
Lời ru ngọt ngào, dịu dàng tràn đầy tình yêuthương của mẹ đến với tuổi ấu thơ để vỗ về, nuôidưỡng tâm hồn cho con Qua hình ảnh con cò vớinhiều ý nghĩa biểu trưng sâu sắc
d2 Lời ru thứ 2
- Ngủ yên! Ngủ yên! Ngủ yên…
Sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú, hình ảnhcon cò được bay ra từ những câu ca dao để sốngtrong tâm hồn mỗi con người, nâng đỡ con người
- Lớn lên, lớn lên, lớn lên
Qua hình ảnh con cò, gợi ra ý nghĩa biểu tượng
về lòng mẹ, về sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền