1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học mơi chọn bộ (CKTKN) 2011-2012

143 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm: - Phân biệt đợc vật sống và vật không sống qua nhận biếtdấu hiệu từ một số đối tợng - Nêu đợc đặc những điểm chủ yếu của cơ thể sốn

Trang 1

A.Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống qua nhận biếtdấu hiệu từ một số đối tợng

- Nêu đợc đặc những điểm chủ yếu của cơ thể sống: trao

đổi chất, lớn lên, vận động, sinh sản, cảm ứng

II Kiểm tra bài cũ:

III Bài mới:

1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại

đồ vật: Cây cối, các con vật khác nhau Đó là giới vật xungquanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật không sống

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ1: (15 phút)

GV yêu cầu hs quan sát môi

trờng xung quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con

vật đồ vật mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 ví dụ

cho hs thảo luận (Cây đậu,

* Đối tợng

- Thực vật: Ví dụ nh cây đậu

- Động vật: ví dụ: Con gà

- Vật vô sinh: ví dụ: hòn đá

Trang 2

kiện sống gì.

?Hòn đá có cần điều kiện

giống 2 loại trên không

? Qua thảo luận em rút ra

đặc điểm giống nhau và

hoàn thành lệnh sau mục 2 rồi

điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo

kêt quả, bổ sung, gv nhận

xét, kết luận

? Qua kết quả bảng phụ trên

hãy cho biết cơ thể sống có

Sinh sản

- Trao đổi chất+ Nêu định nghĩa + Ví dụ nh quá trình quanghợp

- Lớn lên+ Nêu định nghĩa

Ví dụ sự lớn lên của cây bởi,cây nhãn…

- Sinh sản+ Nêu định nghĩa

Ví dụ Dự ra hoa, kết quả củacây phợng

- Cảm ứng+ Nêu định nghĩa

Vi dụ hiện tợng cụp lá của câyxấu hổ

HĐ 4: (20 phút)

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ

yếu của sinh học, các phần

mà hoc sinh đợc học ở THCS

HS đọc thông tin mục 2 SGK,

tìm hiểu và cho biết:

? Nhiệm vụ sinh học là gì ?

? nhiệm vụ thực vật học là

gì ?

HS trả lời, bổ sung, gv nhận

xét

4, Nhiệm vụ của sinh học.

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiêncứu đặc điểm cấu tạo, hoạt

động sống,các điều kiệnsống của sinh vật, cũng nh cácmối quan hệ giữa các sinh vậtvới nhau và với môi trờng Từ

đó biết cách sử dụng hợp líchúng để phục vụ đời sốngcủa con ngời

- Nhiệm vụ thực vật học:( SGK )

Trang 3

IV Củng cố

- H.s trả lời câu 1 và 2 sgk – trang 6

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ? Nhiệm vụ của TV học làgì ?

V Dặn dò: (1 phút)

- Học bài củ, làm bài tập 3 SGK

- Xem trớc Đặc điểm trung của thực vật

IV: Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: / /

Ngày dạy : / /

Tiết 2:

Bài 3: đặc điểm chung của thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đadạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏnghợp và hoạt động nhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên,bằng cách bảo vệ chúng

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vậtsống ở các môi trờng khác nhau

1 Đặt vấn đề:

Trang 4

Thực vật rấtđa dạng và phong phú, giữa chúng có đặc điểmgì chung ? Để phân biệt đợc hôm nay chúng ta tìm hiểuvấn đề này?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung

HĐ 1: (13 phút)

- GV cho HS quan sát H

3.1-4SGK, GV treo tranh lên bảng

cho học sinh quan sát yêu cầu:

- Các nhóm thảo luận hoàn

- GV treo bảng phụ gọi một vài

học sinh điền kết quả vào, HS

các nhóm khác nhận xét, bổ

sung, gv kết luận

- HS nghiên cứu các hiện tợng ở

mục 2 SGK cho biết:

? Em có nhận xét gì về các

hiện tợng trên

- HS trả lời, bổ sung, gv nhận

xét

- GV yêu cầu học sinh tìm

hiểu thồng tin mục 2 SGK cho

- Thực vật trong tự nhiên rấtphong phú và đa dạng, chúngsống khắp nơi trên trái đất

- Thực vật trên trái đất cókhoảng 250.000- 300.000 loài,

ở Việt Nam có khoảng 12.000loài, có nhiều dạng khác nhau,thích nghi với từng môi trờngsống

2, Đặc điểm chung của thực vật.

(Bảng phụ)

-Tuy thực vật đa dạng nhngchúng có một số đặc điểmchung:

+ Tự tổng hợp đợc chất hữucơ

Thành phần tham gia Sản phẩm tạo thành

Di chuyển+ Phần lớn không có khả năng

di chuyễn

Ví dụ: Cây phợngCảm ứng

Trang 5

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với động vật?.

a, TV rất đa dạng và phong phú

b, TV sống khắp nơi trên trái đất

c, Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

d, Thực vật rất đa dạng và phong phú

V Dặn dò: (1phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập

IV: Rút kinh nghiệm

*************************************************************

Ngày soạn: / /

Ngày dạy : / /

Tiết 3:

Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 6

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa,dựa vào đặc điểm của cơ quan sinh sản Phân biệt đợc câymột năm và cây lâu năm.

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt độngnhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa

và cây không có hoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không

2 Triển khai bài:

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 4.1 và đối chiếu với

bảng bên cạnh GV dùng sơ

đồ câm yêu cầu HS xác

định các cơ quan của cây,

nêu chức năng chủ yếu của

(Bảng phụ 4.1 câm)

Trang 7

- GV yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm hoàn thiện lệnh

là hoa, quả, hạt

-Thực vật không có hoa là thựcvật cơ quan sinh sản khôngphải là hoa, quả, hạt

- Thực vật có hoa gồm 2 cơquan: cơ quan sinh dỡng và cơquan sinh sản

+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ,thân, lá có chức năng nuôi d-ỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa,quả, hạt có chức năng duy trì

và phát triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu

năm

- Cây một năm là những câysống trong vòng 1 năm

- Cây lâu năm là những câysống nhiều năm,

IV Củng cố

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau

đây:

Trang 8

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm.

a, Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

b, Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

c, Cây na, cây táo, cây su hào

d, Cây đa, cây si, cây bàng

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểmnào?

a, Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ

- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trớc bài mới “ bài 5”

IV: Rút kinh nghiệm

***********************************************************

Ngày soạn: / /

Ngày dạy : / /

Tiết 4: Chơng I: Tế Bào Thực Vật

Bài 6: cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bắng tế bào,những thành phần chủ yếu của tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt

Trang 9

? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành.

III Bài mới:

2 Triển khai bài:

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu

cầu HS quan sát, các nhóm

thảo luận trả lời các câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ

bản trong cấu tạo TB rễ, thân,

lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ

sung, GV kết luận, giải thích

(ngay trong một cơ quan cũng

- GV yêu cầu HS quan sát hình

7.4 và tìm hiểu thông tin mục

- TBTV có kích thớc khác nhau.VD: Bảng phụ SGK

2 Cấu tạo tế bào:

* TBTV gồm:

- Vách TB (chỉ có ở TV), tạothành khung nhất định

- Mang sinh chất, bao bọc chấtTB

- Chất TB là chất keo lỏng,chứa các bào quan nh: lục lạp,không bào…

- Nhân có cấu tạo phức tạp, có

Trang 10

3, T¸m ch÷ c¸i: Mét thµnh phÇn cña TB, chøa dÞch TB.

4, Mêi hai ch÷ c¸i: Bao bäc chÊt TB

5, ChÝn ch÷ c¸i: hÊt keo láng cã chøa nh©n, kh«ng bµo vµthµnh phÇn kh¸c

V DÆn dß: (1 phut)- Häc bµi cñ vµ tr¶ lêi nh÷ng c©u hái saubµi

- §äc môc em cã biÕt cuèi bµi

- Xem tríc bµi míi: Sù lín lªn vµ ph©n chia TB

IV: Rót kinh nghiÖm

Ngµy d¹y : / /

Ngµy so¹n: / /

Trang 11

Tiết 5:

Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu: Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới có khả năng phân chia)

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, phân tích, sosánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ và yêu quý TV

III Bài mới:

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội

dung thông tin và quan sát

hình 8.1 SGK

- Các nhóm trao đổi trả lời

câu hỏi phần lệnh sau phần

- Nhờ quá trình trao đổi chất

TB lớn dần lên

Trang 12

bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (20 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội

dung thông tin mục 2 và quan

sát hình 8.2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi phần lệnh mục 2

- TB sinh ra rồi lớn lên tới mộtkích thớc nhất định sẽ phânchia thành 2 TB con đó là sựphân bào

- Quá trình phân bào gồm:+ Đầu tiên hình thành 2nhân

+ Tế bào chất phân chia+ Vách TB ngăn đôi thành 2phần

+ Tách đôi thành 2 TB con mới

- Các TB ở mô phân sinh mới

có khả năng phân chía

- TB phân chia và lớn lên giúpcây sinh trởng và phát triển

Trang 13

3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………

4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinhtrởng và phát triền

5 Tế bào(a)……….đến một kích thớc nhất địnhthì(b)………

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới (HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

IV: Rút kinh nghiệm

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi vàbiết cách sử dụng

1 Đặt vấn đề:

Trang 14

Muốn có hinh ảnh phóng to hơn vật thật ta phải dùng kínhlúp hay kính hiển vi Vậy kính lúp và kính hiển vi là gì ? Cấutạo nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò Nội dung

- GV yêu cầu HS tìm hiểu

thông tin mục 2 SGK, phát cho

một nhóm 1 kính hiển vi

(tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm

a, Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận chính: Chânkính, thân kính và bàn kính

- Chân kính làm bằng kim loại

- Thân kính gồm:

+ ống kính:

 Thị kính (nơi để mắtquan sát, có chia độ)

 Đĩa quay gắn với vật kính

Trang 15

b, Cách sử dụng.

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng

g-ơng phản chiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kínhsao cho vật mẫu đúng ở trungtâm, cố định (không để ánhsang mặt trời chiếu trực tiếpvào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phảivặn ốc to

từ từ trên xuống đến gần sátvật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tayphải vặn từ từu ốc to dới lên

đến khi thấy vật cần quansát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đếnkhi nhìn rỏ vật nhất

IV Củng cố ? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Bài 7: Thực hành quan sát tế bào thực vật

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 16

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả càchua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

1 Đặt vấn đề:

Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào

là gì? Hôm nay chúng ta tìm và quan sát vấn đề này

2 Triển khai bài:

- Bóc 1 vảy hành tơi ra khỏi củ

- Dùng kim mũi mác lột vảyhành(1/3 cm) cho vào đĩa

đồng hồ có đựng nớc cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọtsẵn 1 giọt nớc Đặt mặt ngoài

TB vảy hành sát bản kính,

đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trênbàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụngkính hiển vi đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ

Trang 17

- Lấy một bản kính đã nhỏsẵn 1giọt nớc, đa kim mũimác vào sao cho TB tan đềutrong nớc, đậy lá kính, thấmbớt nớc.

- Đặt và cố định tấm kínhtrên bàn kính

b, Quan sát, vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụngkính hiển vi nh đã học

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

IV: Rút kinh nghiệm

************************************************************* Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 8: Chơng II: rễ

Bài 9: các loại rễ, các miền của rễ

Trang 18

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phânbiệt đợc cấu tạo và chức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh vàhoạt động nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc câytrồng

III Bài mới:

Có 2 loại rễ chính:

Rễchùm

Trang 19

hoàn thiện phần lệnh 2 mục

cây nào thuộc rễ cọc, cây

nào thuộc rễ chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

hình 9.3 và đối chiếu với

bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo

luận theo câu hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể

tên mỗi miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời,

bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

cuối bài

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ

đâm sâu xuống đất vànhiều rẽ con mọc xiên, từ rễcon có nhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to,dài gần bằng nhau, thờng mọctoả ra từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném,hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn)

dẫn truyền

+ Miền hút(lông hút)hấp thụ nớc và muối khoáng.+ Miền sinh trởng(nơi TBphân chia)  Làm cho rễ dàira

+ Miền chóp rễ che chởcho đầu rễ

IV Củng Cố

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấyloại

a, Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

b, Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

c, Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

d, Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

a, Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

b, Xới đất tơi xốp

c, Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

Trang 20

d, Cả a, b và c.

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

VI Rút kinh nghiệm

Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 9:

Bài 10: cấu tạo miền hút của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phậnmiền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… vàhoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiệntợng có liên quan tới rễ cây

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

HS: Xem trớc bài mới

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khácnhau và rất quan trọng Nhng vì sao miền hút quan trọngnhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nớc và muối khoáng hoàtan trong đất nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

Trang 21

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi phần lệnh sau mục 1

+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

 Biểu bì: Gồm 1 lớp TBhình đa giác xếp sátnhau, một số TB keo dàithành lông hút

 Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB

có độ lớn khác nhau+ Trụ giữa: Gồm bó mạch vàruột

 Bó mạch gồm mạch gỗ vàmạch rây

- Mạch gỗ: Gồm những TB cóvách hoá gỗ dày, không cóchất TB

- Mạch rây: Gồm những TB

có vách mỏng

 Ruột gồm những TB cóvách mỏng

2, Chức năng của miền hút

- Biểu bì che chở hút nớc vàmuối khoáng

- Thịt vỏ chuyễn các chất từlông hút vào trụ giữa

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc vàmuối khoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chấthữu cơ đi nuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

a, Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra

b, Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và không bào

c, Cả a và b đều đúng

Trang 22

d, Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

a, Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

b, Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

c, Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

Bài 11: thực hành sự hút nớc và muôI koáng của rễ (T 1 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS biết tìm hiểu thí nghiệm để xác định đợc vai trò củanớc và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, làm thí nghiệm, so sánh,nhận biết và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào vận dụng thực tế

Trang 23

Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi phần lệnh sau thí

các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi phần lệnh cuối mục 1

SGK

- HS đại diện các nhóm báo

cáo kết quả, bổ sung

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

Trang 24

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS đọc thí

nghiệm 3, tìm hiểu nội dung

thông tin rồi trả lời câu hỏi

sau phần thí nghiệm

- HS trả lời, GV kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các

nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

b, Kết luận:

- Rễ cây chỉ hấp thụ đợc cácloại muối khoáng hoà tan trongnớc

- Muối khoáng giúp cây sinhtrởng và phát triển

- Cây cần nhiều loại muốikhoáng khác nhau: muối đạm,lân, kali…

IV - Cũng cố :

Chọn những từ thích hợp (a, nớc; b, phân lân; c, phân đạm;

d, muối khoáng) điền vào chỗ trống trong những câu sau:

a, Nhu cầu………… và………là khác nhau đối vớitừng loại cây và các giai đoạn sống khác nhau trong chu kìsống của cây

b, Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụchuyễn qua ………tới……… đi đến các bộ phậnkhác của cây

Trang 25

Bài 11: sự hút nớc và muối khoáng của rễ (T 2 )

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề trong

1 Đặt vấn đề:

Rễ cây hút nớc và muối khoáng giúp cây sinh trởng và phát triển Vậy nớc và muối khoáng vận chuyển theo con đờng nào,hôm nay chúng ta tìm hiểu bài học này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (17 phút)

- GV treo tranh hình 11.2

SGK, yêu cầu HS quan sát,

đống thời tìm hiểu thông tin

SGK

- HS các nhóm thảo luận để

hoàn thành bài tập mục 1 SGK

- Đại diện nhỏm trình bày kết

Trang 26

làm nhiệm vụ hút nớc và muối

luận trả lời câu hỏi

? Những điều kiện bên ngoài

nào ảnh hởng đến sự hút nớc

và muối khoáng hoà tan

? Muốn cho cây sinh trởng và

phát triển tốt cho năng suất

2, Những điều kiện bênngoài ảnh h ởng đến sự hút n -

ớc và muối khoáng của cây

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng vàphát triển tốt cần cung cấp

đủ nớc và muối khoáng

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở đầu là: N, N, T, T

Xem trớc bài mới

VI Rút kinh nghiệm

Trang 27

-Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 12:

Bài 12: biến dạng của rễ

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở

và giúc mút Hiểu đợc đặc điểm của từng loại rễ phù hợp vớichức năng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh vàhoạt động nhóm

- HS giải thích đợc vì sao phải thu hoạch các loại cây rễ củ

tr-ớc khi cây ra hoa

1 Đặt vấn đề:

Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diếndạng Vậy rễ biến dạng là gì, để biết đợc hôm nay chúng tatìm hiểu vấn đề này

2, Triển khai bài:

Trang 28

Các nhóm thảo luận theo

hoàn thiện lệnh 1 SGK

GV gọi đai diện các nhóm

báo cáo kết quả, bổ sung

1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà

Chứa chất

dự trữ chocây khi rahoa tạo quả

2 Rễ móc Cây trầu không,

cây hồ tiêu

Rễ phụ mọc từ thân

và cành trên mặt đất,móc vào trụ bám

Giúp cây leo lên

3 Rễ thở

Cây bụt mọc, cây mắm, câybần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏi mặt

đất

Lấy khôngkhí cung cấp cho rễdới mặt

đất

4 Giác mút

Dây tơ

hồng,cây tầm gửi

Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác

Giúp cây bám và lấythức ăn

- Dựa vào hiểu biết và nội

dung đã học cho biết:

? Hãy kể tên một số loại rễ

biến dạng

? Rễ biến dạng là gì

? Tại sao phải thu hoạch cây

rễ củ trớc khi cây ra hoa

2 Khái niệm về rễ biến dạng

- Có 4 loại rễ biến dạng (xemmục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chứcnăng khác ngoài chức năng hútnớc, muối khoáng và nâng đỡcây

Trang 29

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

IV Củng cố:

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

a, Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

b, Cây cải củ, su hào, khoai tây

c, Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

d, Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

a, Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

b, Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng củ

c, Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

d, Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới, bài 13

VI Rút kinh nghiệm

Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 13: Chơng III: thân

Bài 13: cấu tạo ngoài của thân

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc các bộ phận cấu tạo ngoài của thân: Thân, cành, chồi ngon, chồi nách

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức giải quyết các hiện tợng thực tế

Trang 30

1 Đặt vấn đề:

Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vậnchuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồmnhững bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểubài này

2 Triển khai bài:

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi phần lệnh mục 1SGK

- Đại diện nhóm trả lời, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV treo tranh các loại tranh,

HS quan sát mẫu vật rồi đối

chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời,

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồingọn

- Dọc thân và cành có chồinách, có 2 loại

+ Chôi hoa phát triển thànhhoa

+ Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân

* Gồm 3 loại thân chính

- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, cócành

+ Thân cột: Cứng, cao, khôngcành

+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

Trang 31

2 SGK

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Thân bò: Mềm, yếu, bò sátmặt đất

Học bài củ, trả lời cau hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới

VI Rút kinh nghiệm

****************************************************************

Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 14:

Bài 14: thân dài ra do đâu

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

Trang 32

1 Đặt vấn đề:

Các loại thực vật trong tự nhiên luôn sinh trởng và phát triển.Vậy thân dài ra do bộ phận nào? Để biết đợc hôm nay thầy tròchúng ta cùng tìm hiểu bài học này

2, Triển kh ai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình

bày và báo cáo kết quả thí

nghiệm đẫ chuẩn bị (theo

mẫu ở phần trớc)

- Đại diện nhóm lên bảng điền

kết quả vào bảng, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Các nhóm tìm hiểu thông

tin, thí nghiệm, thảo luận

theo nhóm theo câu hỏi phần

nhóm thảo luận giải thích 2

cách làm của ngời dân sau

- Các loại thân khác nhau sựdài ra khác nhau

VD: + Cây thân cỏ, leo thândài ra nhanh

+ Cây thân gỗ thân dài

ra chậm

2, Giải thích những hiện t ợng thực tế

Trang 33

- GV nhận xét và hỏi:

? Hãy giải thích vì sao ngời

ta thờng bấm ngọn,tỉa cành

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với

những loại cây nào? Vì sao

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- Để tăng năng suất cây trồngtuỳ loại cây mà ngời ta bấmngọn hoặc tỉa cành vàonhững giai đoạn thích hợp

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu,bông, cà phê trớc khi cây rahoa

+ Tỉa cành: Cây lấy

gỗ, cây lấy sợi,

a, Khi bấm ngọn cây không cao lên

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa pháttriển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lạiphát triển

d, Cả a,b và c

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trớc bài mới

VI Rút kinh nghiệm

*************************************************************

Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 15:

Trang 34

Bài 15: cấu tạo trong của thân non

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm vững đặc điểm cấu tạo bên trong của thân non,

so sánh cấu tạo trong của rễ vơi cấu tạo trong của thân non

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh,tổng hợp và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức vào giải quyết các hiện tợngtrong thực tế

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh hình 10.1 và 15.1 SGK

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

1 Đặt vấn đề:

Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành,thân non thờng có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài hcọ này

2 Triển khai bài:

Trang 35

- GV gọi đại diện các nhóm

trả lời và lên bảng điền vào

Một số TB chứa chất diệplục

Vận chuyển,quang hợp

có vách hoá gỗ dày, k0 cóchất TB

- Mạch gỗ vàmạch râynằm xen kẻnhau

Thân

- Biểu bìkhông có lônghút

- Mạch gỗ nằmtrong, mạch

ngoài

IV Củng cố:

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

a, Gồm thịt vỏ và mạch rây

b, Gồm biểu bì, thịt vỏ và ruột

c, Gồm biểu bì và thịt vỏ

Trang 36

Xem trớc bài mới.

VI Rút kinh nghiệm

************************************************************* Ngày dạy : / /

Ngày soạn: / /

Tiết 16:

Bài 16: thân to ra do đâu?

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ,phân biệt đợc ròng và dác, xác định đợc tuổi của cây nhờvào vòng gỗ hằng năm

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, phân tích, so sánh,tổng hợp và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cây, bảo vệ rừng…

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hình 15.1 và 16.1-2 SGK

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

Trang 37

1 Đặt vấn đề: Trong quá trình sống thân cây không ngừngcao lên mà còn to ra Vậy thân to ra nhờ đâu? Để biết đợchôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này.

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò

HĐ 1: (13 phút)

- GV treo tranh hình 16.1 SGK

các nhóm quan sát, nhận xét

và ghi vào phiếu học tập

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi lệnh 1 mục 1 SGK

? Cấu tạo trong của thân

hiểu nội dung SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời

2 Vòng gỗ hàng năm

- Hàng năm cây sinh ra cácvòng gỗ, đếm số vòng gỗ cóthể xác định tuổi của cây

3 Dác và ròng

Trang 38

tuổi của cây.

- Đại diện nhóm trả lời, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát

hình vễ, mẫu vật, đồng thời

+ Dác: là lớp gỗ màu sáng ởphía ngoài, gồm những TBmach gỗ sống vậnchuyển nớc và muối khoáng+ Róng: là lớp gỗ màu thẩmphía trong gồm những TBchết vách dày nâng đỡcây

IV Củng cố:

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

2, Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

a, Đờng kính của cây b, Dựa vào vòng gỗ hàng năm

c, Dựa vào chu vi thân cây d, Cả a và b

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

VI Rút kinh nghiệm

Trang 39

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muốikhoáng đợc vận chuyển từ rễ lên thân nhờ mạch gỗ, các cháthữu cơ trong thân đợc vận chuyển nhờ mạch rây

- Rèn luyện cho HS kỉ năng thực hành, quan sát, hoạt độngnhóm

- Giáo dục cho HS có ý thức bảo vệ thực vật

? Thân cây to ra nhờ bộ phận nào ? Làm thế nào để biết

đ-ợc tuổi của cây?

………

………III Bài mới:

- GV yêu cầu HS trình bày

dụng cụ và cách tiến hành các

2 Vận chuyển chát hữu cơ

Trang 40

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí

nghiệm, đồng thời tìm hiểu

thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời

câu hỏi sau

thế nào để nhân giống cây

trồng nhanh nhất (cây ăn

- Mép vỏ phía dới khôngphình to

b Kết luận:

Các chất hữu cơ trong thâncây đợc vận chuyển nhờmạch rây

IV Củng cố

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Các chất hữu cơ trong cây đợc vận chuyển nhờ bộ phậnnào

Ngày đăng: 20/10/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Tranh hình 36.1, bảng phụ   HS:  Xem lại bài - giáo án sinh học mơi chọn bộ (CKTKN) 2011-2012
ranh hình 36.1, bảng phụ HS: Xem lại bài (Trang 65)
Hình 40.1 cho thấy  một nón thông đã chín mà ta quen gọi là quả vì nó mang các hạt. Những gọi nh vậy đã chính xác cha ? Ta biết quả phát triển từ hoa - giáo án sinh học mơi chọn bộ (CKTKN) 2011-2012
Hình 40.1 cho thấy một nón thông đã chín mà ta quen gọi là quả vì nó mang các hạt. Những gọi nh vậy đã chính xác cha ? Ta biết quả phát triển từ hoa (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w