1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an hóa 8

407 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 407
Dung lượng 4,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong nguyên tử, số p bằng số e , điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện III/ Các hoạt động trên lớp 1/ KTBC: khôn

Trang 1

Tiết 04 NS: 24/ 8/ 2010

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết được

- Nội quy và một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm hóa học; cách sử dụng một số dụng

cụ, hóa chất trong thí nghiệm

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh

+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát

2 Kĩ năng:

- Sử dụng được một số dụng cụ, hóa chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong thí nghiệm.

II/ Đồ dùng dạy học:

1 Giáo viên:

- Dụng cụ: Kẹp ống nghiệm, phễu thủy tinh, cốc, đèn cồn, đũa thủy tinh, nhiệt kế, giấy lọc

- Hóa chất: Lưu huỳnh, parafin, muối ăn, cát

2 Học sinh: SGK, muối ăn, cát.

III/ Các hoạt động trên lớp:

1 KTBC : 5p

a/ Thế nào là hỗn hợp? Cho ví dụ?

b/ Làm thế nào để biết được nước cất là chất tinh khiết ?

c/ Nguyên tắc để tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp?

2 Vào bài mới: 1p

Vừa qua chúng ta đã theo dõi sự nóng chảy của một chất, qua đó thấy được sự khác nhau về tính chất này giữa các chất, biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp 2 chất Bài học hôm nay ta sẽ nghiên cứu lại hai vấn đề này

* Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị của HS, GV hướng dẫn 1 số quy tắc an toàn và cách sữ dụng hóa chất, dụng cụ thí nghiệm.

- GV nêu các hoạt động trong bài thực hành để HS hình dung

ra những việc mà các em cần phải làm gồm

1 GV hướng dẫn cách tiến hành TN

Trang 2

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

4 HS vệ sinh phòng thực hành

và rửa dụng cụ

- GV giới thiệu một số dụng cụ đơn giản và cách sử dụng một

số dụng cụ đó

+ Oáng nghiệm, kẹp gỗ+ Cốc thủy tinh, đèn cồn+ Đũa thủy tinh, phễu…

- GV giới thiệu một số quy tắc

an toàn trong TN và cách sử dụng hóa chất

- HS ghi vào vở + Một số quy tắc an toàn trong thí nghiệm

+ Cách sử dụng hóa chân

Tr 154 sgk

* Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm

Trang 3

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

gian

20p I/ Tiến hành thí nghiệm

1 Theo dõi sự nóng chảy

của chất parafin và lưu

huỳnh.

2/ Tách riêng chất từ

hỗn hợp muối ăn và cát

- GV hướng dẫn HS Đặt 2 ống ngiệm có chứa bột lưu huỳnh và parafin vào cốc nước

+ Đun nóng cốc nước bằng đèn cồn

+ Đặt đứng nhiệt kế 2 vào ống nghiệm

+ Theo dõi nhiệt độ ghi trên nhiệt kế và nhiệt độ nóng chảy

GV: Khi nước sôi lưu huỳnh đã nóng chảy chưa?

* Qua TN em hãy rút ra nhận xét chung về nhiệt

độ nóng chảy của các chất

- GV hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

+ Cho vào cốc thủy tinh khoảng 3 gam hỗn hợp muối ăn và cát

+ Đặt phễu vào ống nghiệm và rót từ nước muối vào phễu theo đũa thủy tinh

Quan sát?

- GV tiếp tục hướng dẫn HS:

+ Dùng kẹp gỗ kẹp vào

- HS làmTN theo hướng dẫn của giáo viên

-HS theo dõi TN và rút ra nhận xét sau:

+ Parafin nóng chảy ở 42o C+ Khi nước sôi 100oC lưu huỳnh chưa nóng chảy

Lưu huỳnh có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 100oC

* Các chất khác nhau có nhiệt độ nóng chảy khác nhau

- HS làm TN theo hướng dẫn của giáo viên

- Đại diện nhóm trình bài:

+ Nhận xét: Chất lỏng chảy xuống ống nghiệm là dung dịch trong suốt Cát được giữ lại trên mặt giấy lọc

Trang 4

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

- GV hướng dẫn HS làm tường trình theo mẫu sau:

TT Thí nghiệm Hiện tượng QS được Giải thích Kết quả thí nghiệm1

2

- Yêu cầu HS thu dọn sạch sẽ và rửa dụng cụ

5/ Dặn dò: 1p

- Về nhà hoàn thành bảng tường trình

- Xem trước bài 5: “Nguyên tử” chú ý phần 1 và 3 SGK tr 14 tiết sau học.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.

Bài 4: NGUYÊN TỬ

Trang 5

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức : Giúp HS biết được:

- Các chất đều được tạo nên từ nguyên tử

- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử là các eletron (e) mang điện tích âm

- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện

- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và được sắp xếp thành từng lớp

- Trong nguyên tử, số p bằng số e , điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệt đối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hòa về điện

III/ Các hoạt động trên lớp

1/ KTBC: không kiểm tra

2/ Vào bài mới: 1p

Ta đã biết mọi vật thể tự nhiên cũng như vật thể nhân tạo đều được tạo ra từ chất này hay chất khác, thế còn các chất được tạo ra từ đâu? Câu hỏi đó được đặt ra cách đây mấy ngìn năm Ngày nay khoa học đã có câu trả lời rõ ràng và các em sẽ biết được trong bài này

* Hoạt động 1: Nguyên tử là gì?

- Mục tiêu: Hs biết được nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện.

- TGTH:10p

Trang 6

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

nhân mang điện tích

dương và vỏ tạo bởi một

hay nhiều eletron mang

- Thế còn các chất thì từ đâu

mà có?

- Các chất được tạo ra từ đâu? ( Được tạo ra từ hạt vô cùng nhỏ)

+ Vậy nguyên tử là gì?

- GV chốt lại và giải thích thêm: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương

và cỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang điện tích âm…

+ Vậy hạt nhân và lớp vỏ được cấu tạo như thế nào?

Chúng ta nghiêng cứu phần 2

HS chú ý

- HS ghi nhận

- Các chất tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ

Trang 7

* Hoạt động 2: Hạt nhân ngyên tử

- Mục tiêu: HSbiết được nguyên tử tạo bởi proton và nơtron

Hạt nhân nguyên tử tạo

bởi proton và nơtron

GV giới thiệu cho HS nắm

- Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi 2 loại hạt là proton và notron

- GV thông báo cho HS đặc điểm của từng loại hạt như sgk

- GV giới thiệu khái niệm nguyên tử cùng loại

+ Em có nhận xét gì về số proton và số eletron trong nguyên tử?

+ Em hãy so sánh KL 1 hạt eletron với KL của 1 hạt nơtron?

- GV giải thích thêm: vì khối lượng của hạt nhân được coi

là khối lượng nguyên tử

HS nghe và ghi nhận

- Các nguyên tử có cùng

số proton trong hạt nhân đgl các nguyên tử cùng loại p = e

Trang 8

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

GV giới thiệu cho HS nắm:

trong nguyên tử e luôn chuyên động rất nhanh quanh hạt nhân

- GV cho HS làm bài tập sau:

Em hãy điền vào ô trống ở bảng sau:

NT

Số p

Số e

Số lớ

p e

Số e ở ngoài cùng13

6142

- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 1 SGK tr42 để tra tên từng loại nguyên tử

- GV ta đã biết:

+ Số e lớp 1 tối đa là 2+ số e lớp 2 tối đa là 8

HS nghe giảng và ghi bài

- HS chú ý quan sát

- Oxi

- Mỗi dấu chấm chỉ 1 electron

- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện HS lên điền vào

- HS khác nhận xét bổ sung

HS chú ý sửa sai nếu có

8+

Trang 9

d Không chia nhỏ hơn trong phản ứng hóa học.

Câu 2: Cho HS làm bài tập 5 SGK tr 16

5/ Dặn dò: 1p

- Về nhà học bài và làm bài tập trang 15

- Đọc phần đọc thêm tr 16

- Xem trước bài 5 : “Nguyên tố hóa học” tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

I/ Mục tiêu:

1/ Kiến thức : Giúp HS biết được:

- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hóa học

Bài 5: NGUYÊN TỐ

Trang 10

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

- Nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác ( 20 nguyên tố đầu)

2/ Kĩ năng:

- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hóa học và ngược lại

- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một nguyên tố cụ thể

3/ Thái độ: yêu thích môn học, cẩn thận trong việc xác định nguyên tố hóa học và KHHH.

a/Nguyên tử là gì? Nguyên tử được cấu tạo bởi những loại hạt nào?

b/ Sơ đồ nguyên tử Magiê:

- Hãy cho biết số P, số e, số lớp e và số e ngoài cùng của nt Magiê

2/ Vào bài mới : 1p

Trên nhãn hộp sữa, ghi rõ Canxi kèm theo hàm lượng, coi như một thông tin về giá trị dinh dưỡng của sữa và giới thiệu chất can xi có lợi cho xương, giúp phòng chống bệnh loãng xương Thực ra phải nói: trong thành phần sữa có nguyên tố hóa học can xi Bài học này giúp các em hiểu biết về nguyên tố hóa học

* Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học là gì?

Trang 11

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

từ nguyên tử hidro và nguyên

tử oxi

VD: để tạo ra một gam nước cũng cần tới hơn 3 vạn tỉ nguyên tử oxi và số nguyên tử hidro còn nhiều gấp đôi

- Từ ví dụ trên em hãy cho biết nguyên tố hóa học là gì?

- GV thông báo thêm: các nghuyên tử thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học đều có tính chất hóa học giống nhau

- GV cho HS làm bài tập sau:

+ Vậy kí hiệu hóa học là gì?

- Sau đó gv giới thiệu 1 số KHHH thường gặp như Ca, Al,

Fe, Zn…

- GV lưu ý: chữ cái đầu viết bằng chữ In hoa, chữ cái thứ 2 nếu có thì viết chữ thường viết nhỏ hơn chữ cái đầu

VD: viết+ H chỉ 1 nguyên tử hidro+ Fe chỉ 1 nguyên tử sắt

HS chú ý nghe giảng

- HS ghi nhận

+ NTHH là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

- HS nghe giảng và ghi bài

- HS lên làm bài tập theo yêu cầu của GV

+ HS sửa sai nếu có

- HS lắng nghe và ghi nhận

+ HS trả lời theo định nghĩa SGK tr17

- Kí hiệu của NT canxi

là Ca

- Nhôm là Al

- Magiê là Mg

- HS chú ý cách ghi và ghi bài vào

+ HS lên bảng làm bài

Trang 12

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

* Hoạt động 2: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

- Mục tiêu: HS biết được có 4 nguyên tố nhiều nhất trong vỏ trái đất là O, Si, Al, Fe.

- TGTH: p

* Hoạt động 3: Nguyên tử khối.

- Mục tiêu: HS biết được đơn vị cacbon và nguyên tử khối của 1 nguyên tố

Cho đến nay khoa học đã

biết được trên 110 nguyên

vỏ trái đất+ Vậy em hãy kể tên 4 NT có nhiều nhất trong vỏ trái đất?

+ Bốn NT thiếu yếu nhất cho các SV là những NT nào?

- GV chốt lại và giải thích thêm nếu cần thiết

HS độc lập NC sgk trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV

+ có khoảng 110 NTHH+ Có 92 NTHH có trong

tự nhiên

+ HS khác bổ sung thêm nếu có

Trang 13

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

i

gian

Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

33p III/ Nguyên tử khối

Nguyên tử khối là khối

lượng của 1 nguyên tử

tính bằng đvc

GV: Nguyên tử có KL vô cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá nhỏ, không tiện sử dụng

Vì vậy người ta quy ước lấy 1/12 KL của nguyên tử cacbon làm đơn vị KL nguyên tử, gọi

là đơn vị cacbon, viết tắt là đvc

+ Vậy đơn vị cacbon là gì?

- GV cho ví dụ:

+ C = 12 đvc+ O = 16 đvc…

GV các giá trị này cho biết sự nặng nhẹ giữa các nguyên tử

+ Vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất?

+ Nguyên tử cacbon, nguyên

tử Oxi, nguy6en tử canxi nặng gấp bao nhiêu lần nguyên tử Hidro?

GV: khối lượng tính bằng đơn

vị cacbon chỉ là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử

và người ta gọi khối lượng này

là nguyên tử khối

+ Vậy nguyên tử khối là gì?

GV hướng dẫn HS tra bảng 1 SKG tr 42 để biết nguyên tử khối của 1 nguyên tố

- Mỗi nguyên tố có 1 nguyên

tử khối riêng biệt Vì vậy dựa vào NTK của 1 nguy6en tố chưa biết, ta có thể xác định

đó là nguyên tử nào?

Bài tập 1:

NT của 1 nguyên tố R có khối

lượng nặng gấp 14 lần Nt Hidro Em hãy tra bảng 1 ( SGK tr42) và cho biết:

a/ R là nguyên tố nào?

b/ Số p và số e trong nguyên tử?

HS lắng nghe

+ Đơn vị cacbon bằng 1/12

KL nguyên tử cacbonVD:

- KL của 1 nguyên tử hidro bằng 1 đvc qui ước viết là:

- HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án của 2 bài tập.+ đại diện nhóm lên trình bày

Yêu cầu:

BT1:

Trang 14

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

- Xem trước bài 6: “Đơn chất, hợp chất – phân tử” chú ý phần 1 và 2 tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được

- Các chất( đơn chất và hợp chất ) thường tồn tại ở ba trạng thái: Rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hóa học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ 2 nguyên tố hóa học cấu tạo nên

- Phân biệt được kim loại, phi kim

2 Kĩ năng:

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất

- Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất

- Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học

Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ

Trang 15

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Tranh vẽ: 1-10, 1-11, 1-12,1-13, 1- 14và bảng phụ

2 HS: Xem trước bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:5p

Hãy cho biết kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của : oxi, hidro, đồng, nhôm, magiê, kẽm?

2 Vào bài mới:

Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? Giữa muối ăn và khí oxi đâu là đơn chất, đâu là hợp chất?

Để biết được bài học hôm nay ta cùng nhau tìm hiểu

* Hoạt động 1: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì?

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được đơn chất là những chất do 1 nguyên tố hóa học

cấu tạo nên…và đặc điểm cấu tạo của đơn chất

+ Đơn chất oxi

(O2.)

2.Phân loại: 2 loại

+ Kim loại:Cu, Fe,Al…

+ Phi kim: S,P,H2…

3.Đặc điểm cấu tạo

+ Kim loại: các nguyên

tử sắp xếp khít nhau và

theo 1 trật tự xác định

+ Phi kim: các nguyên

tử liên kết với nhau theo 1 số nhất định

- GV: Cu, H2, O2 là đơn chất

Vậy đơn chất là gì?

- GV: Chốt lại kiến thức

- GV: Giới thiệu cách phân loại đơn chất: Kim loại và phi kim

- GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ

về đơn chất kim loại và phi kim

- GV: Cho HS quan sát một miếng sắt và hỏi: Kim loại

có tính chất vật lý gì?

- GV: Phi kim khác kim loại ở chỗ nào?

- GV: Thuyết trình về đặc điểm cấu tạo của đơn chất

- HS: Chất có ở khắp mọi nơi

- HS: Quan sát các mô hình nguyên tử

- HS trả lời: Chỉ do 1 nguyên tố tạo nên

- HS: Trả lời

- HS: Lắng nghe và ghi vở

- HS: Lắng nghe và ghi nhớ

- HS: Kim loại: Cu,Fe, Al

Phi kim: Cl2, H2, S, P

- HS: Có ánh kim, dẫn nhiệt và dẫn điện

- HS: Phi kim không có tính dẫn nhiệt và dẫn điện

-HS: Nghe giảng, ghi vở

tố hoá học trở lên kết hợp với nhau

Trang 16

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

* Hoạt động 2: Hợpchất là gì?

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố

hóa học trở lên cấu tạo nên…và đặc điểm cấu tạo của hợpchất

Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống

a Khí hidro, khí clo, khí oxi là những………đều tạo nên từ một………

cơ và hợp chất hữu cơ

- GV: Lấy ví dụ một số chất:

NaCl, H2O, CH4, C2H4,

C6H12O6, H2, O2, S, P Yêu cầu HS phân loại các chất trên vào 2 nhóm đơn chất và hợp chất

- GV: Giơi thiệu về đặc điểm cấu tạo của hợp chất

- GV: Vậy đơn chất và hợp chất có đặc điểm gì khác nhau về thành phần?

- HS: Xem mô hình và nghe giảng

- HS: Nước do 2 nguyên

tố O và H tạo nên

Muối ăn do 2 nguyên tố Cl và Na tạo nên

- HS: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên

và hợp chất

- HS: Lắng nghe và ghi vở

- HS: Đơn chất chỉ gồm 1 nguyên tố hoá học

Hợp chất gồm 2 nguyên

tố hoá học trở lên kết hợp với nhau

Trang 17

b Nước, muối ăn(NaCl), axitclohidrit (HCl) là những………… đều tạo nên từ hai………

Trong thành phần hoá học của nước (H2O) và axitclohidric đều có chung………… Còn muối ăn và axitclohidric có chung………

Đáp án a Đơn chất, nguyên tố hoá học b Hợp chất, nguyên tố hoá học, nguyên tố H, nguyên tố Cl 5 Dặn dò: 1p - Về nhà học bài và làm bài tập 1, 2 SGK tr 25 và làm bài tập 6.1, 6.2 sách bài tập - Xem trước phần còn lại của bài 6 tiết sau học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: ………

………

………

………

………

Tiết 09 NS: 10/ 9/ 2010 Tuần 05 ND: 11/ 9/ 2010 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức: HS biết được - Phân tử là những hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết lại với nhau và thể hiện tính chất hóa học của chất đó - Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử - Phân biệt được nguyên tử khối và phân tử khối

2 Kĩ năng: - Quan sát mô hình, hình ảnh minh họa về ba trạng thái của chất - Tính phân tử khối của một số phân tử đơn chất và hợp chất - Xác định được trạng thái vật lí của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất là đơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học.

Bài 6 : ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT - PHÂN TỬ (TT)

Trang 18

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

1 Giáo viên: Tranh vẽ: 1-10, 1-11, 1-12,1-13, 1- 14và bảng phụ.

2 HS: Xem phần còn lại của bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: 15 p

2 Vào bài mới:

* Hoạt động 3: Phân tử và trạng thái của chất

- Mục tiêu: HS nêu được định nghĩa về phân tử, hiểu được cách tính phân tử khối

của chất và trạng thái của chất

- TGTH:22p

Trang 19

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

nguyên tử liên kết với

nhau và thể hiện đầy đủ

tính chất hoá học của

chất

2 Phân tử khối

- Phân tử khối là khối

lượng của phân tử được

+ Khí hidro có những hạt nào hợp thành ?

+ Nước có những hạt nào hợp thành hợp thành?

+ Muối ăn có những hạt nào hợp thành?

- GV: Tính chất hoá học của chất là tính chất của từng hạt Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất,

là đại cho chất về mặt hoá học và được gọi là phân tử

- GV: Chốt lại và ghi bảng

- GV: Yêu cầu HS tính phân

tử khối của các chất: CuSO4,

Cl2, N2, CH4

- GV: Cho HS quan sát hình 14/25 SGK

- GV: Hình a: Ở trạng thái rắn các hạt sắp xếp với nhau như thế nào?

- GV: Hình b: Ở trạng thái

- HS: Quan sát tranh và trả lời

+ Gồm 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau.+ Gồm 2 H liên kết 1O

+ Gồm 1Na liên kết với

1 Cl

- HS:Nghe giảng

- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất

- HS: Lắng nghe

- HS: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị cacbon

- HS: Phân tử khối là khối lượng của phân tử được tính bằng đơn vị cacbon

- HS: Lắng nghe

- HS: Suy nghĩ làm bài tập trong 3’ và lên bảng:CuSO4 = (64.1) + (32.1) + (16.4) = 160(đvC)

Trang 20

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

3/ Củng cố: 1p

Cho HS đọc phần đóng khung trong sách giáo khoa trang25

4 / KTĐG :5p

Bài tập: Tính phân tử khối của

a Axitsunfuric biết phân tử gồm: 2H, 1S, 4O

b Khí amoniac biết phân tử gồm: 1N,3H

Đáp án

a Phân tử khối của H2SO4: (1 x2) + 32 +(16 x 4 ) = 98 (đvc)

b Phân tử khối của NH3 : 14 +( 1 x 3 ) = 17 (đvc)

5 Dặn dò: 1p

- Về nhà học bài và làm bài tập 3.4.5.8 skg tr 26

- Xem trước nội dung của bài thực hành 2 chú ý thí nghiệm 1, 2 tiết sau thực hành

- Kẻ sẵn bảng tường trình và mỗi nhóm chuẩn bị bọc bông tiết sau thực hành

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

………

GV Soạn

Trang 21

Tiết 10 NS: 10/ 9/ 2010

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được

- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:

+ Sự khuếch tán của các phân tử một ch6at1 khí vào trong không khí+ Sự khuếch tán của các phân tử thuốc tím hoặc etanol trong nước

- Viết tường trình thí nghiệm

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học Có ý thức vận dụng vào thực tiễn.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

- Hoá chất: Dung dịch amoiac đậm đặc, thuốc tím (kalipemanganat), giấy quỳ

- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, nút cao su, giá ống nghiệm

2 HS: Xem bài trước và kẻ bảng tường trình

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: 5 p

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2 Vào bài mới: 1p

Khi đứng trước những bông hoa , ta ngửi thấy mùi thơm Điều đó mách bảo ta rằng, phải có chất thơm từ hoa lan tỏa vào không khí Ta không nhìn thấy vì đây là các phân tử chất thơm chuyển động Các em sẽ làm thí nghiệm về sự lan tỏa chất để biết được phân tử

là hạt hợp thành của hợp chất

* Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

1/ Thí nghiệm 1: Sự lan tỏa của Amoniac

Bài 7 : Bài thực hành 2

SỰ KHUẾCH TÁN CỦA CÁC PHÂN TỬ

Trang 22

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

lan tỏa của Amoniac

- Giáo viên hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo các bước sau:

+ Nhỏ 1 giọt dd amoniac vào giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh

+ Đặt 1 mẩuu giấy quỳ tím tẩm nước vào đáy ống nghiệm Đặt 1 miếng bông tẩm dd NH3 đặt ở miệng ống nghiệm

+ Đậy nút ống nghiệm

+ Quan sát mẩu giấy quỳ+ Rút ra kết luận và giải thích

- các nhóm HS làm theo hướng dẫn của giáo viên

HS: Nhận xét và giải thích

- Giấy quỳ màu tím chuyển sang màu xanh

- Khí amoniac đã khuếch tántu72 miếng bông ở miệng ống nghiệm sang đáy ống nghiệm

Trang 23

- Về nhà học bài và xem lại các bài đã học.

- Xem trước nội dung của bài 8: “Bài luyện tập 1”tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

+ Lấy 1 cốc nước

+ Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím vào cốc nước

+ Để cốc nước lặng yên+ Quan sát

- các nhóm HS làm tn theo hướng dẫn của giáo viên

HS: Nhận xét Màu tím của thuốc tím lan tỏa rộng ra

Trang 24

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Rèn luyện kĩ năng tính toán và làm bài tập

3 Thái độ: Có thái độ yêu thích môn học Có ý thức vận dụng vào thực tiễn.

Trang 25

- Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm cơ bản

- Một số bài tập vận dụng

2 HS:Ôn lại các kiến thức chương I

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: không kiểm tra

2 Vào bài mới: 1p

Chúng ta đã nghiên cứu các khái niệm cơ bản nào ? ( HS trả lời : Chất , nguyên tử , nguyên tố hoá học , phân tử , đơn chất , hợp chất ) Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu xem chúng có mối liên hệ như thế nào?

- GV: Từ hệ thống câu hỏi trên HS tự lập sơ đồ chung

về mối liên hệ giữa các khái niệm

- GV: Nguyên tử là gì ? Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt nhỏ hơn nữa , đó là những hạt nào ? Hãy nói tên , kí hiệu và điện tích của những hạt mang điện ? -GV: Nguyên tố hoá học là

gì ? Nguyên tử khối là gì?

- GV: Phân tử là gì ? Thế nào la phân tử khối?

- HS: Chất có ở khắp mọi nơi quanh ta Ở đâu

có vật thể thì ở đó có chất

- HS: Trả lời

- HS: Thiết lập mối quan

hệ giữa chất, đơn chất, hợp chất và lấy một số ví

dụ về đơn chất, hợp chất

- HS: Trả lời nhanh câu hỏi của GV

- HS: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau và mang đầy đủ tính chất hóa học của chất

Trang 26

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

- GV theo dõi chỉnh sửa bổ sung thêm nếu cần

- GV: Cho HS thảo luận nhóm làm BT2 SGK/31

- GV gọi đại diện nhóm trình bài đáp án

- GV sửa sai (nếu có)

- GV: Hướng dẫn HS làm BT3 SGK/31

- GV: YC HS tính PTK của một số hợp chất:

a hợp chất tạo bởi 1Ca, 1C

Bài tập 1.b:

- Hòa tan hỗn hợp vào nước Do khối lượng riêng của bột gỗ nhỏ hơn của nước nên sẽ nổi lên trên mặt nước và sẽ thu được bột gỗ Sắt và nhôm chìm xuống đáy do khối lượng riêng nặng hơn nước

- Hỗn hợp bột sắt và bột nhôm, dùng nam châm sẽ hút được bột sắt Còn lại

là bột nhôm không bị nam châm hút

- HS thảo luận nhóm thống nhất đáp án+ BT2 SGK/31:

1x 2 = 2 đvc+ Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62 đvc+ Khối lượng của 2 NT của nguyên tố X là 62 –

16 = 46 đvc+ NTK của X là:

MX = 46 : 2 = 23 đvc

=> X = 23 = > X là natri Na

+ HS làm bài tập:

a PTK = 40.1 + 12.1 + 16.3 = 100 đ.v.C

b PTK = 64.1 + 32.1 + 16.4 = 160 đ.v.C

c PTK = 1.1 + 14.1 + 16.3 = 63 đ.v.C

Trang 27

- Xem trước nội dung của bài 9: “Công thức hóa học” chú ý phần I, III tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

1 Kiến thức: HS biết được

- Công thức hóa học ( CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất

- Công thức hóa học của đơn chất chỉ gồm kí hiệu hóa học của một nguyên tố ( kèm theo số nguyên tử nếu có )

- Công thức hóa học của hợp chất gồm hai hay nhiều nguyên tố tạo ra chất, kèm theo số nguyên tử của mỗi nguyên tố tương ứng

- Cách viết công thức hóa học của đơn chất và hợp chất

- Công thức hóa học cho biết: nguyên tố nào tạo ra chất, số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử và phân tử khối của chất

Trang 28

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên: Hình vẽ mô hình kim loại đồng , khí Hyđro, Nước… phiếu học tập

2 HS: ôn lại khái niệm Đơn chất – Hợp chất – Phân tử

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:5p

a/ Đơn chất là gì? Cho ví dụ?

b/ Hợp chất là gì? Cho ví vụ?

c/ Phân tử là gì?

2 Vào bài mới:

Bài học trước đã biết chất được tạo từ các nguyên tố, đơn chất được tạo nên từ 1 nguyên tố còn hợp chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở lên Vậy công thức hoá học của chúng được viết như thế nào?

* Hoạt động 1: công thức hóa học của đơn chất?

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được cách viết công thức hóa học của đơn chất ví dụ

Đồng ( Cu.)

- TGTH:10p

Trang 29

* Hoạt động 2: Công thức hóa học của hợpchất

- Mục tiêu: Giúp học sinh viết được CTHH của 1 số hợp chất như H2O, CaCO3

- Nhắc lại định nghĩa đơn chất

- Cho học sinh quan sát mô hình phân tử các chất và tìm hiểu thông tin trong sách giáo khoa

PHT 1

1, Dựa vào định nghĩa đơn chất cho biết công thức hoá học của đơn chất gồm kí hiệu hoá học của …… nguyên tố hoá học

- Gv đơn chất được tạo nên từ

1 nguyên tố hoá học nên công thức hoá học của đơn chất chỉ

có 1 kí hiệu hoá học-x: chỉ là chỉ số có 1 nguyên tử

có trong phân tử (nếu x=1 không ghi)

- Đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm:

+ 1 nguyên tố hoá học+ 1 Nguyên tử đồng + 1 Nguyên tử cacbon+ 2 nguyên tử oxi

- HS khác nhận xét bổ sung thêm nếu cần

- HS chú ý

- HS nghe giảng và ghi bài vào

Ax

Trang 30

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

* Hoạt động 2:Ý nghĩa của công thức hóa học

- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được 3 ý nghĩa của CTHH

-GV hỏi: Nước tạo thành từ những nguyên tố nào ? Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử?

- GV: Hướng dẫn HS viết công thức hoá học của nước : H2O

- GV hướng dẫn cách viết công thức dạng chung :

-GV: Hướng dẫn trường hợp chất gồm nhiều nguyên tố

- GV: Hướng dẫn cách ghép thành nhóm nguyên tư

Ví dụ : CaCO3 , H2 SO4

* Chú ý cho HS cách đọc tên chất và cách đọc công thức hoá học

* Bài tập:

Viết CTHH của các chất sau:

1/ Khí mêtan, biết trong phân tử có 1C và 4 H2/ Nhôm oxít biết trong phân

Đại diện HS lên làm

Trang 31

- Về nhà học bài và làm bài tập 1, 2,3,4 SGK tr 33,34 và làm bài tập 6.1, 6.2 sách bài tập

- Xem trước nội dung của bài 10 “ Hóa trị” chú ý phần I tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 phân tử chất

- Phân tử khối của

chất

GV hỏi: Qua công thức hoá học của một chất ta biết gì ?

- GV: Lấy ví dụ cụ thể : +Hãy cho biết khí Clo do nguyên tố nào tạo ra?

+Co mấy nguyên tử Clo trong 1 phân tử ?

+Phân tử khối bằng bao nhiêu ?

- GV: Lưu ý cách viết H2 và 2H , cách biểu thị chúng và cách viết cho chính xác

+ Do 1 nguyên tố tạo ra.+ Có 2 nguyên tử

+ PTK: 71

-HS: Theo dõi và ghi nhớ

-HS: Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

Trang 32

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết được

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; và cách xác định hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cụ thể theo hoá trị của H và O

2 HS: xem trước bài 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:5p

a/ Viết công thức chung của đơn chất và hợp chất?

b/ Nêu ý nghĩa của CTHH?

c/ Gọi HS lên làm bài tập 3 – Sgk tr 34

2 Vào bài mới:

Ta có thể biểu diễn hợp chất chỉ có 1 CTHH Nhưng tại sao ta lại biết chỉ số ngtử của từng ngtố HH để viết được CTHH? như đã biết, ngtử có khả năng liên kết với nhau và hoá trị là con số biểu thị khả năng đó Biết được hoá trị ta sẽ hiểu và viết đúng cũng như lập được

Bài 10 : HÓA TRỊ

Trang 33

CTHH của hợp chất Nhưng hoá trị của 1 ngtố được xác định bằng cách nào? để giải thích những vấn đề trên chúng ta tìm hiểu về hoá trị.

* Hoạt động 1: Cách xác định hóa trị của 1 nguyên tố.

- Mục tiêu: HS biết được 1 số hóa trị thông thường như H, Cl, O…

- TGTH:15p

Trang 34

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

- GV: ngtử H bé nhất chỉ gồm 1 P và 1 e Người ta chon khả năng liên kết của ngtử H làm đơn vị và gán cho H có htrị I Hãy xét 1 số hợp chất có chứa ngtố H, HCl; H2O, NH3; CH4

- GV treo bảng phụ nội dung câu hỏi

+ Từ CTHH hãy cho biết số ngtử H, số ngtử của ngtố khác trong từng hợp chất?

+ 1 ngtử CL, O, N, Cacbon lần lượt liên kết với bao nhiêu ngtử Hiđro?

+ Khả năng liên kết của các ngtử này với H coa khác nhau không? và khác ntn?

-GV: Các ngtố này có hoá trị khác nhau căn cứ vào số ngtử H-> Cl có hoá trị I

* Hỏi: Hãy cho biết htrị của các ngtố còn lại: oxi, Nitơ, Cacbon

- GV: Nếu h/c không có H thì htrị cac ngtố xác định ntn?

- GV treo bảng HT ( tr/ 42 sgk)

- GV yêu cầu HS đọc sgkTrả lời câu hỏi:

Hãy xác định giá trị nhóm ( SO4) trong CTHH H2 SO4.( OH) trong CTHH HOH( NO3) trong CTHH HNO3( PO4)trong CTHH H3PO4

- GV treo bảng phụ ndungBT1-sgk

GV sử dụng kết quả trả lời của HS - Kết luận

- HS nghe giảng

- HS nhóm thảo luận hoàn thành nd các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên

- Một số nhóm HS báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm khác

bổ sung

- HS cá nhân phát biểu sau đó GV yêu cầu HS đọc sgk phần (1) từ “ Một ngtử lấy htrị của H làm đv”

- HS nhóm thảo luận và phát biểu: ghi hoá trị của Na; Ca và C vào vở bài tập

- HS kiểm chứng lại htrị của các ngtố

- HS đọc sgk: từ” cách xác định htrị của với 1 H”

- HS nhóm trao đổi và ghi htrị bài tập

- Báo cáo kết quả

-> Kết luận

Trang 35

* Hoạt động 2: Quy tắc về hóa trị

- Mục tiêu: HS biết được quy tắc về hóa trị từ đó biết tính được hóa trị của 1 số

nguyên tố

- TGTH:15p

3 Củng cố: 2p

- Hóa trị của nguyên tố được xác định bằng cách nào?

- Hãy nêu quy tắc về hóa trị?

- Xem trước nội dung của bài 10 “ Hóa trị (TT) ” tiết sau học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

- GV: Em hãy phát biểu quy tắc hoá trị?

- GV đưa VD- HS tính toán nhận xét

Ca( OH)2 -> 1.II= 2.I

- HS nhóm trao đổi thực hiện và phát biểu

NH3: 1.III = 3.I

CO2: 1.IV = 2 II

Na2O: 2.I = 1 II

HS trả lời x.a = b.y trong các trường hợp trên

Trang 36

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Trang 37

1 Kiến thức: HS biết được

- HS hiểu và vận dụng được quy tắc vè hoá trị trong h/c 2 ngtố Biết quy tắc này đúng cả khi trong hợp chất có nhóm ngtử

2 HS: xem trước bài 10

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:5p

a/ Hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử là gì?

b/ Khi xác định hóa trị, lấy hóa trị của nguyên tố làm đơn vị, nguyên tố nào làm hai đơn vị?

2 Vào bài mới:

* Hoạt động 3: Vận dụng

- Mục tiêu: HS biết vận dụng tính hóa trị của 1 nguyên tố và cách lập CTHH của hợp chất theo hóa trị.

- TGTH:30p

Trang 38

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Gọi a là hoá trị của Fe

theo quy tắc giá trị:

- Giáo viên treo bảng phụ:

Tính hoá trị của Fe trong hợp chất FeCl3 biết Cl có hoá trị I

- GV gợi ý: Gọi hoá trị của

Fe là a-> vận dụng quy tắc hoá trị để tính

- GV hướng dẫn HS cách viết công thức dưới dạng kèm theo HT các ngtố ghi trênKHHH

- GV đưa VD học sinh vận dụng quy tắc tính hoá trị của

1 nhóm ngtố trong h/c

+ Tính hoá trị của ( SO4) trong h/c:

Na2 SO4 biết Na(I)

- GV kiểm tra kết quả của

HS uốn nắn HS còn viết sai

- GV yêu cầu học sinh đọc thí dụ (1) sgk

- GV hướng dấn HS cách viết công thức dạng chung:

gồm KHHH của S và O đặt cạnh nhau kèm theo HT và đặt chỉ số x; y

- áp dụng qt khi TN?

- Hãy chuyển thành tỷ lệ -GV: thường thì tỷ lệ số ngtử trong ptử là những số đơn giản nhất Vậy x; y là bao nhiêu? Viết CTHH?

- GV

BT1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi nitơ IV và oxi

- GV theo dõi học sinh làm,

chỉnh sửa bổ sung, nếu cần

- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên

- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm còn lại nhận xét bổ sung

HS vận dụng thực hiện

- Gọi a là hoá trị của SO4-> 2.I = b.1 -> b = II

- HS khác bổ sung( nếu cần thiết)

- HS sửa sai, nếu có

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

- HS chú ý cách hướng dẫn của giáo viên

- HS trả lời

- HS khác bổ sung và ghi bài vào

- CTHH của h/c: NO2

Trang 39

- Xem trước nội dung của “Bài luyện tập 2” tiết sau học.

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 40

Phòng GD & ĐT Hồng Ngự Trường THCS Thường Phước 1 Giáo án Hóa học 8

Hệ thống câu hỏi của nội dung trọng tâm

2 HS: Ôn tập kiến thức : Nguyên tử, nguyên tố hóa học, CTHH, hoá trị , quy tắc hoá trị

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:5p

a/ Viết công thức chung của đơn chất và hợp chất?

b/ Hóa trị là gì?

c/ Nêu quy tắc hóa trị? Quy tắc hóa trị được vận dụng để làm những bài tập nào?

2 Vào bài mới:

Vừa qua chúng ta đã nghiên cứu xong về CTC của đơn chất và hợp chất, biết được hóa trị của 1 số nguyên tố và biết được quy tắc hóa trị Như vậy để nắm chắc cách ghi CTHH, khái niệm hóa trị và việc vận dụng QTHT thì nội dung bài học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu và khắc sâu hơn

* Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ.

Ngày đăng: 20/10/2014, 22:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ mố kuan hệ - giáo an hóa 8
1. Sơ đồ mố kuan hệ (Trang 25)
1/ Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại magie (Mg ) và axít clohi đríc ( HCl)  tạo ra magie clorua ( MgCl 2 ) và khí Hidro ( H 2 ) - giáo an hóa 8
1 Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại magie (Mg ) và axít clohi đríc ( HCl) tạo ra magie clorua ( MgCl 2 ) và khí Hidro ( H 2 ) (Trang 53)
w