Vì thế nó là một công cụ hỗ trợ giảng dạy rất tốt trong trường học, hỗ trợ thuyết trình trongcác hội thảo, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm trong việc quáng cáo, … Phần mềm PowerPoint có c
Trang 1KHÁI QUÁT VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ:
Trong những năm gần đây, bài giảng điện tử được sử dụng tương đối phổ biến ở nhiều bộ môn Bài giảng điện tử có thể được thiết kế dưới bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào tuỳ theo trình độ
có được về công nghệ thông tin của người viết hoặc hoặc dựa vào các phần mềm trình diễn sẵn
có như FrontPage, Publisher, PowerPoint…
Trong đó thiết kế bài giảng điện tử trên Microsoft PowerPoint là đơn giản và dễ sử dụng đối với đa số giáo viên
1 Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra
Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Thông tin được truyền dưới các dạng: Văn bản(Text), đồ hoạ(Graphics),ảnh động(animation), ảnh tĩnh(image), âmthanh(audio) và phim video(video clip)
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá
2 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình 6 bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trong tâm:
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức
- Xây dựng thư viện tư liệu
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy
học thông qua các hoạt động cụ thể
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Trang 2Bài 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ POWERPOINT 2003
I Giới thiệu:
PowerPoint 2003 Ià một phần mềm trong bộ Microsoft Office 2003 được sử dụng đểtrình bày một vấn đề tiếp thị một sản phẩm, soạn thảo một bài giảng, Chương trình là một công cụ có tính chuyên nghiệp cao để diễn đạt các ý tuởng cần trình bày không chỉ bằng lời văn
mà còn thể hiện qua hình ảnh tĩnh và động cùng vài âm thanh, các đoạn phim một cách sinh động Vì thế nó là một công cụ hỗ trợ giảng dạy rất tốt trong trường học, hỗ trợ thuyết trình trongcác hội thảo, hướng dẫn sử dụng các sản phẩm trong việc quáng cáo, …
Phần mềm PowerPoint có các đặc điểm:
- Để sử dụng đối với vài người bắt đầu dùng và rất dể sử dụng vài người đã sử dụng
WINWORD, EXCEL và có cùng thao tác, …
- Thực hiện các hiệu ứng hoạt hình nhanh chóng, sinh động một cách đơn giản
không cần tới kiến thức lập trình
- Kích thước tập tin nhỏ, thuận lợi cho lưu trữ và di chuyển.
- Kết hợp được nhiều định dạng tập tin
II Cấu hình máy tối thiểu để cài đặt:
Để cài đặt và sử dụng được chương trình Microsoft PowerPoint 2003 (cũng như các chương trình khác trong bộ Microsoft Office 2003 như Word, Excel, Access,…), máy tính của bạn cần có cấu hình tối thiểu như sau:
1 Bộ vi xử Iý (CPU): tối thiểu 233MHz hoặc cao hơn
2 Hệ điều hành (Operating system): Windows XP hoặc cao hơn
3 Bộ nhớ (RAM): tối thiểu 64MB (tốt nhất từ 128MB)
4 Đĩa cứng còn trong khoảng 245MB
5 Màn hình có dộ phân giải kích thước 800x600, từ 256 màu trở Iên
6 Ổ dĩa CD, chuột, bàn phím
III Giới thiệu màn hình PowerPoint 2003 và các thanh công cụ:
Sau khi sử dụng dĩa CD Microsoft Office 2003 cài đặt các chương trình đầy đủ Ta khởi động chương trình PowerPoint 2003 như sau:
- Vào menu Start/Programs/Microsoft Office 2003/
- Nhấp chọn biểu tượng
Tùy theo các thay đổi mà bạn đã thực hiện trong quá trình sử dụng, màn hình
PowerPoint 2003 xuất hiện sẽ sai khác nhau một chút Tuy nhiên, thông thường màn hình của PowerPoint 2003 sẽ xuất hiện như hình bên dưới:
Trang 3Các thành phần của màn hình PowerPoint 2003 được đánh số lần lượt theo thứ tự như hình bên trên:
1 Thanh tiêu đề (Title bar): Cho chúng ta biết tên chương trình (Microsoft
PowerPoint) và tên của tập tin đang làm việc (Presentation 1)
2 Thanh trình đơn (Menu bar): gồm 9 mục từ File đến Help Mỗi mục sẽ chứa nhiều mục
khác nếu ta nhấp vào chúng
3 Thanh công cụ chuẩn (Standard Toolbar): chứa biểu tượng của các lệnh thường dùng
4 Thanh công cụ định dạng (Formatting Toolbar): chứa các biểu tượng dùng choviệc trình
bày văn bản như font chữ, cỡ chữ, màu sắc, canh biên,…Ngoài ra, chúng ta còn có thể mở thêm
nhiều thanh công cụ khác từ menu lệnh View/Toolbars/
5 Normal Pane: dùng chọn cách xem các slide hay dàn bài của bài trình diễn Phía dưới
Normal Pane có 3 biểu tượng:
a Normal View: Trình bày theo kiểu thông thường, dùng để xử lý từng slide
b Slide Sorter View: Trình bày toàn thể các slide có trong bài trình diễn,
dùng để theo dõi vị trí, thứ tự các slide
c Slide Show: trình chiếu bài trình diễn từ slide đang chỉnh sửa
6 Khu vực của slide đang được chỉnh sửa
Trang 47 Task Pane: chứa nhiều thành phần khác nhau như:
a New Presentation: tạo file mới
b Slide Layout: chọn kiểu bố trí cho mỗi slide
c Slide Design: chọn các kiểu trang trí slide có sẵn, các hệ màu, các hiệu ứng cho toàn
bộ bài trình diễn
d Custom Animation: chọn các hiệu ứng cho mỗi thành phần của bài trình diễn
e Slide Transition: chọn các hiệu ứng khi chuyển từ slide này sang slide khác Để đóng hay mở Task Pane, ta vào View/Task Pane
8 Trang ghi chú (Notes Page): dùng để ghi các ghi chú cho slide đang được chỉnh sửa
9 Thanh công cụ vẽ (Drawing Toolbar): dùng để vẽ và chỉnh sửa một số hình đơn giản,
chèn các các chữ nghệ thuật, thay đổi màu sắc của văn bản,…
10 Thanh trạng thái: thông báo về số lượng slide có trong bài trình diễn và một số thông tin
khác
IV Một số thuật ngữ cần lưu ý:
Khi sử dụng chương trình PowerPoint 2003, ta sẽ thường xuyên gặp một số thuật ngữ sau:
Presentation: (bài trình diễn) đây là một file PowerPoint, chứa đựng những thông
tin cần trình bày
Slide: một trang trình chiếu Tập hợp nhiều slide sẽ thành một presentation
Blank Presentation: một bài trình diễn được tạo ra từ những slide trắng, không
chứa sẵn các hướng dẫn hoặc định dạng nào
Blank Slide: slide trắng, không chứa sẵn bất kỳ hướng dẫn hoặc định dạng nào
Slide Show: lệnh trình chiếu bài trình diễn
Layout: cách bố trí các văn bản, hình ảnh và các thành phần khác trên slide
Design Template: các mẫu thiết kế sẵn của chương trình PowerPoint Các mẫu này được
thiết kế sẵn về sự phối màu, hình nền, font chữ, màu sắc của văn bản, vị trí của văn bản
Animation: hiệu ứng Các hiệu ứng này sẽ giúp đối tượng trên slide xuất hiện, biến mất,
tạo các chuyển động Hiệu ứng giúp lôi kéo sự chú ý của người xem, đem lại sự uyển chuyển, linh hoạt trong lúc trình diễn
Slide Transition: cách thức chuyển từ slide này sang slide Khi sử dụng các kiểu chuyển
slide này, bài trình diễn của chúng ta sẽ uyển chuyển và dễ xem hơn
Trang 5Bài 2: TẠO BÀI TRÌNH DIỄN
I Giới thiệu:
Trong bài này, ta sẽ bắt đầu sử dụng chương trình PowerPoint 2003 thông qua việc tạo một bài trình diễn, thêm vào các slide, chỉnh sửa văn bản và lưu trữ bài trình diễn
II Tạo mới bài trình diễn:
- Khởi động chương trình PowerPoint 2003
- Màn hình khởi động của PowerPoint 2003 sẽ giống như bên dưới:
- Click con trỏ của chuột vào khung có dòng chữ "Click to add title", cụm từ này sẽ biến
mất Bạn gõ vào dòng chữ "Giới thiệu chương trình" Enter xuống hàng và gõ tiếp dòng
chữ Microsoft PowerPoint 2003"
- Click con trỏ của chuột vào khung có dòng chữ "Click to add subtitle", cụm từ này
sẽ biến mất Bạn gõ vào dòng chữ "Báo cáo viên" Enter xuống hàng và gõ tiếp tên của bạn vào
- Rê chuột để bôi đen dòng chữ "Giới thiệu chương trình" và đổi cỡ chữ xuống 36 Bôi đen dòng chữ "Báo cáo viên" và đổi cỡ chữ xuống 28
III Điều chỉnh - Di chuyển khung:
Không phải bao giờ kích thước của các khung cũng vừa với lượng văn bản mà bạn muốn nhập vào, và đôi khi bạn cũng cần di chuyển các khung này đến các vị trí mà bạn mong muốn
• Muốn di chuyển các khung, ta phải chọn nó trước bằng cách nhấp chuột lên khung Sau
đó, đưa chuột đến các đường biên, lúc này chuột sẽ có dòng mũi tên 4 đầu, lúc đó ta nhấp giữ chuột, rê và thả khung dến vị trí mong muốn
Trang 6• Để thay đổi độ rộng của khung, ta nhấp chọn khung, sau đó đưa chuột đến một trong 8 vòng tròn xung quanh khung Lúc này, chuột sẽ có dòng mũi tên 2 đầu, nhấp giữ chuột, rê và thả đến độ rộng mong muốn
IV Lưu trữ bản trình diễn:
Để lưu lại file PowerPoint, bạn làm như sau:
- Vào menu File/Save, màn hình sẽ xuất hiện như bên dưới
- Bạn chọn nơi lưu trữ trong khung Save in và đặt tên cho tập tin trong khung
File name
• Trong PowerPoint, bạn có thể lưu trữ với nhiều định dạng khác nhau, nhưng
thông thường các định dạng sau đây được sử dụng nhiều:
• Presentation (*.ppt): khi bạn lưu file trình diễn, máy sẽ chọn mặc định lưu là
dạng này Khi lưu file ở dạng này, để trình chiếu, bạn phải mở chương trình
PowerPoint trước rồi mới ra lệnh trình chiếu
• PowerPoint Show (*.pps): để trình diễn file lưu với định dạng *.pps chúng ta
chỉ cần nhấp đúp vào file mà thôi
V Chèn thêm - Xóa bớt - Thay đổi vị trí slide:
Để thêm vào một slide sau slide đang hiện hành bạn vào:
- Menu Insert / New Slide
- Nhấn tổ hợp phím: Ctrl + M
Để xóa slide bạn vào chế độ Slide trong Normal View (thanh bên trái màn hình) hoặc Slide Sorter View (nút nằm phía dưới thanh Normal View) chọn slide muốn xóa và bấm Delete trên bàn phím
Trang 7VII Trình chiếu:
+ Sau khi đã thực hiện hoàn chỉnh file PowerPoint, để trình chiếu từ đầu bạn vào
menu Slide Show/View Show (hay nhấn phím F5)
+ Để trình chiếu từ slide đang hiện hành, bạn bấm vào nút trong thanh Normal View (hay nhấn Shift + F5)
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay về chế độ chỉnh sửa, bạn nhấn Esc trên
bàn phím
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
B, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím B một lần nữa
+ Nếu muốn màn hình trình chiếu chuyển hoàn toàn sang màu đen thì nhấn phím
W, để quay lại màn hình trình diễn thì nhấn phím W một lần nữa
+ Khi đang trình chiếu, nếu muốn quay lại slide đầu tiên: nhấn phím Home + Khi đang trình chiếu, nếu muốn tới slide cuối cùng: nhấn phím End
Trang 8Bài 3: SỬ DỤNG SLIDE LAYOUT & DESIGN TEMPLATE
I Sử dụng Slide Layout
1 Mục đích sử dụng slide layout:
Trong phần này, chúng ta sẽ tìm hiểu về cách thức sử dụng Slide layout
Slide lay out là những cách bố trí trên slide Nhà sản xuất chương trình đã đặt sẵn các
khung giữ chỗ cho các văn bản, tiêu đề, hình ảnh,…trên một slide, bố trí chúng sao cho hài hòa thích hợp Khi sử dụng layout, người dùng chỉ cần điền nội dung vào mà thôi
Trong bài trình diễn, nếu ta sử dụng các layout thì bài trình diễn của chúng ta sẽ mang tính đồng bộ cao, thể hiện tính chuyên nghiệp Chúng ta không phải mất thời gian
để chỉnh sửa kích cỡ chữ, cách bố trí các văn bản, các đoạn phim, sơ đồ, đồ thị trên một trang slide,v.v
- Tạo một file PowerPoint mới: (File/New)
- Trong thanh Task Pane chọn Blank Presentation Màn hình sẽ xuất hiện như bên
dưới:
- Theo mặc định, khi tạo một file mới, PowerPoint sẽ cho slide đầu tiên là Title Slide Đây là dạng slide để thể hiện tựa đề của bài trình diễn Để thêm vào tựa đề, ta nhấp chuột vào khung giữ chỗ có dòng chữ "Click to add title" và gõ tên của bài trình diễn vào
- Khung giữ chỗ phía dưới có dòng chữ "Click to add subtitle" để nhập tên báo cáoviên hay tên đơn vị trình bày,…Ta sẽ lần lượt tìm hiểu các dạng slide layout thường sử dung
Trang 92 Các dạng Slide Layout thường sử dung:
Các dạng layout thường được sử dụng bao gồm:
Title Slide: đây là dạng slide dùng để mở đầu một bài trình bày Dạng
layout này có 2 khung giữ chỗ Khung lớn dùng điền tiêu đề bài trình bày Khung
nhỏ dùng ghi tên người trình bày, đơn vị trình bày,v.v
Title and Text: dạng slide này dùng để trình bày nội dung với một tiêu đề
phía trên đầu của slide Khung lớn dùng để ghi nội dung, khung nhỏ dùng để điền
tên tiêu đề
Title, Text and Clip Art: dạng slide này dùng để trình bày nội dung văn bản
với một hình ảnh minh họa đi kèm Khung có một icon dùng để chèn một hình ảnh
của Clip Art hay hình ảnh từ bên ngoài chương trình
Title, Text and Chart: dạng slide này dùng để trình bày nội dung văn bản
cùng với đồ thị Khung có icon có 3 thanh thẳng đứng dùng để chèn đồ thị
Title, Text and Media Clip: dạng slide này dùng để chèn một tập tin media
như video, âm thanh,…
Title and Diagram: dạng slide này thường được dùng để chèn một sơ đồ tổ
chức
Blank Slide: đây là một slide "trắng" hoàn toàn, có nghĩa là không có các
khung đặt chỗ nào hết, người dùng phải tự chèn các Text Box để đánh văn bản, tự
điều chỉnh kích cỡ, font chữ,v.v…
3 Cách sử dụng layout và quản lý các slide:
3.1 Sử dụng layout: để sử dụng một dạng slide layout nào đó, ta cần thực hiện các
bước sau:
- Chọn slide muốn sử dụng layout
- Mở bảng Task Pane (nếu chưa có bảng Task Pane trên màn hình thì vào menu
View, đánh dấu chọn chữ Task Pane)
- Click vào mũi tên màu đen hướng xuống dưới trên bảng Task Pane và chọn Slide Layout
trong menu bung ra trên màn hình
Trang 10- Trên bảng Task Pane, lúc này lựa chọn kiểu layout mong muốn và click vào đó.Kiểu
layout đó sẽ được áp dụng cho slide mà chúng ta đã chọn Các slide khác sẽ không bị ảnh hưởng bởi lựa chọn này
* Nếu muốn chọn cùng lúc nhiều slide, chúng ta bấm phím Ctrl trong lúc click chọn slide trong bảng Normal Pane
3.2 Cách thức quản lý slide:
Để quản lý các slide, xem xét vị trí của mỗi slide trong bài trình diễn, thêm vào hay xóa bớt các slide, ta thường sử dụng Slide Sorter View
- Để chuyển vào chế độ Slide Sorter: ta nhấn núttrong thanh Normal Pane Lúc này
màn hình PowerPoint sẽ có dạng tương tự hình dưới
- Để trở về màn hình chỉnh sửa, ta nhấp double vào slide muốn chỉnh sửa hay nhấn vào nút trong bảng Normal Pane Muốn thay đổi vị trí slide, ta chọn slide và rê đến vị trí mới
Trang 11II Sử dụng Design Template
1 Mục đích sử dụng Design Template
Design Template (mẫu tô) là các kiểu mẫu trang trí cho slide Các kiểu mẫu này bao gồm
màu nền, màu chữ, hoa văn hình ảnh, Các kiểu mẫu này được Microsoft làm sẵn và
người dùng chỉ cần chú ý đến nội dung mà thôi Khi sử dụng PowerPoint, nếu ta sử dụngcác Design Template thì bài trình diễn của chúng ta sẽ có tính đồng bộ cao và chuyên
nghiệp Chúng ta không còn lo lắng đến các vấn đề phối màu cho slide
2 Cách chọn và thay đổi Design Template:
Để sử dụng Design Template: ta tiến hành theo các bước sau
a Chọn slide muốn áp dụng mẫu tô
- Mở bảng Task Pane (nếu chưa có bảng Task Pane trên màn hình thì vào menu View, đánh dấu chọn chữ Task Pane)
- Click vào mũi tên màu đen hướng xuống dưới trên bảng Task Pane và chọn Slide Design- Design Templates trong menu bung ra trên màn hình
- Trong bảng Task Pane, lựa chọn kiểu mẫu tô mong muốn, nhấp vào mũi tên đen bên
cạnh mẫu tô, ta sẽ có các lựa chọn giống hình bên dưới
Trang 12- Khi ta chọn "Apply to All Slides": thì mẫu tô sẽ áp dụng cho tất cả các slide
trong bài trình diễn
- Khi ta chọn "Apply to Selected Slides": thì mẫu tô sẽ chỉ áp dụng cho những
slide đang được chọn
b Cách thức chỉnh sửa một Design Template:
Mặc dù trong phần lớn trường hợp, các Design Template đều thỏa mãn yêu cầu của chúng ta,nhưng đôi khi chúng ta cũng muốn chỉnh sửa các mẫu tô này để phù hợp hơn với ý đồ thực hiện bài trình diễn Để chỉnh sửa được các mẫu tô, ta cần phải can thiệp vào Slide gốc của mẫu tô (SlideMaster)
- Trong menu View, chọn Master/Slide Master Màn hình sẽ tương tự bên dưới
- Lúc này, bên thanh Normal Pane, ta thấy 2 slide: Slide phía trên dùng để chỉnh
sửa cho Slide tựa đề (Title Slide), slide phía dưới dùng để chỉnh sửa cho các slide thường
- Trong chế độ chỉnh sửa Master Slide, mọi thay đổi của chúng ta sẽ tác động lên
tất cả các slide trong bài trình diễn
- Sau khi chỉnh sửa xong, để thóat ra chế độ bình thường ta nhấp "Close Master View"
Trang 13Bài 4: CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO BẢN TRÌNH DIỄN
I Chèn chữ nghệ thuật (WordArt) và biểu tượng (Symbol):
1 Chèn chữ nghệ thuật:
- Chọn lệnh Insert/Picture/WordArt, màn hình sẽ xuất hiện như bên dưới:
- Chọn kiểu uốn chữ, bấm OK, màn hình sẽ tiếp tục xuất hiện như bên dưới:
- Lúc này ta gõ chữ muốn tạo vào khung có dòng chữ "Your Text Here" chọn
font, size chữ, và nhấn OK
- Sau khi tạo xong chữ WordArt, ta vẫn có thể chỉnh sửa bằng cách nhấp double
vào chữ đó
2 Chèn biểu tượng:
Đôi khi trong lúc soạn một bài trình diễn PowerPoint, ngoài các ký tự thông thường trên bàn phím, ta cần sử dụng một số biểu tượng, ký tự lạ, một số hoa văn, v.v…lúc này ta cần sử dụng đến các ký tự (symbol) Để chèn ký tự vào bài trình diễn, ta thực hiện như sau:
Trang 14- Nhấp trỏ chuột vào vị trí cần chèn trong một Textbox hay khung giữ chỗ
Trang 15- Nhấp double vào dòng chữ "Double click to add clip art" để mở bảng Select Picture sau
- Chọn một hình mong muốn và nhấn nút OK ở phía cuối bảng
2 Chèn hình ảnh từ bên ngoài chương trình:
Bên cạnh các hình Clip Art, ta cũng có thể chèn những hình ảnh từ bên ngoài chương trình vào bài trình diễn Các hình ảnh này có thể là hình chụp phong cảnh, chụp chân dung, hình vẽ, hình động,v.v…
- Chọn menu Insert/Picture/From File Ta sẽ có bảng Insert Picture như bên dưới
Trang 16- Chọn thư mục có hình ảnh cần chèn, chọn hình cần chèn rồi nhấn nút Insert
Sau khi chèn các hình Clip Art và hình ảnh từ bên ngoài vào bài trình diễn, ta có
thể:
Di chuyển hình: nhấp giữ hình rồi kéo đến vị trí mong muốn
Thay đổi kích thước hình: nhấp vào hình để xuất hiện các vòng tròn màu
trắng Đưa con trỏ chuột vào các vòng trắng này, nhấp giữ và rê chuột để thay đổi kích thước hình Thông thường để giữ nguyên tỉ lệ chiều dài-
chiều rộng, ta chỉ rê chuột tại các vòng trắng ở một trong 4 góc của hình
Xoay hình: bằng cách nhấp vào hình để xuất hiện các vòng tròn màu trắng và một
vòng tròn màu xanh lá cây Đưa con trỏ chuột vào vòng tròn màu xanh, nhấp giữ và rêchuột để xoay hình
3 Hình tự vẽ: Bên cạnh các hình Clip Art và hình ảnh có sẵn, đôi lúc ta cần các hình vẽ
không có
sẵn trong chương trình PowerPoint Lúc nầy, ta phải tự vẽ các hình
- Bật thanh công cụ vẽ: Chọn lệnh View/Toolbars/Drawing
- Chọn các hình tròn, vuông hay các hình trong phần AutoShapes, đưa chuột ra màn hình và rê chuột trên slide để tạo hình
4 Sắp xếp hình:
Do văn bản cũng là các đối tượng trên trang trình chiếu, nên có thể sắp xếp như sắp xếp hình ảnh bằng cách dùng lệnh trên thanh Drawing: DRAW, ORDER, BRING TO FRONT (đưa ra trước) hoặc SEND TO BACK (đưa ra sau), hoặc BRING BACKWARD (lên trên đối tượng), SEND BACKWARD (ra sau đối tượng)
Nhóm các hình thành 1 đối tượng:
Trong trang trình chiếu có thể có nhiều đối tượng cần được nhóm lại để trở thành 1
đối tượng cho dễ làm việc, thực hiện việc nhóm các đối tượng bằng cách:
- Chọn tất cả các đối tượng cần nhóm bằng cách dùng phim Shift và click lên từng đối tượng
- Dùng lệnh trên thanh Drawing: DRAW/ GROUP
- Trường hợp ngược lại, nếu muốn rã các đối tượng đã nhóm thành nhiêu đối tượng,
chọn DRAW/ UNGROUP
Chú ý: Có thể tạo bóng cho các hình bằng biểu tượng
trên thanh Drawing
III Chèn đoạn phim và âm thanh
1 Chèn phim:
Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND MOVIES
FROM
ORGANIZER (nếu muốn lấy phim có sẵn trong
OFFICE) hoặc MOVIES FROM FILE (từ 1 tập tin có
chứa phim cần đưa vào), sẽ thấy xuất hiện biểu tượng
Trang 17trên slide và 1 câu hỏi bạn có muốn âm thanh tự động phát khi trình diễn hay không? Nếu
muốn, trả lời Yes, nếu không trả lời No
2.
3.
Chèn âm thanh
Chọn lệnh INSERT/ MOVIES AND SOUND/ SOUND FROM ORGANIZER (1
file âm thanh có sẵn trong Office) hoặc Sound from File (từ 1 tập tin âm thanh), chọn âm thanh đưa vào
Chèn âm thanh từ đĩa CD
Chọn lệnh INSERT/MOVIES AND SOUNDS/ CD AUDIO TRACK (phải có đĩa
Audio CD trong ổ đĩa)
- Đánh dấu chọn vào Loop until stopped nếu muốn CD phát liên tục trong suốt
thời gian trình diễn
- Start track để chèn bài nhạc phát đầu tiên; End track để chọn bài nhạc phát cuối cùng
- Start At và End At để chọn khoảng thời gian âm thanh phát khi trình diễn
Ví dụ: Nếu chọn: thì bài nhạc sẽ phát trong vòng 5 giây, từ giây thứ 20 đến giây thứ 25 Chçn OK để hoàn tất
4 Chèn giọng nói vào:
IV.
Chọn lệnh INSERT/MOVIES AND SOUNDS/RECORD SOUNDS (bật nút thu âm
thanh và phát âm để thu, khi xong cho ngừng (Phải có Micro)
Ghi nhận xét cho từng slide:
Ghi nhận xét vào các slide là 1 tính năng rất hữu ích để ghi những thông tin bổ sung cần giữ lại trong file trình diễn của mình mà ta không muốn người xem thấy được, bởi vì khi trình diễn những nhận xét nầy sẽ không hiện ra hoặc để ghi nhận lại những thông tin quan trọng nhưng không đưa lên trình diễn để sử dụng vào các lần sau mà không bị quen
Cách thực hiện:
Chọn INSERT/COMMENTS Một hộp màu vàng sẽ xuất hiện trên góc trái của slide
và ta nhập ghi chú vào đó
Trang 18Sau khi đã ghi lời nhận xét, nhấp chuột ra ngoài để hoàn tất Nếu tiếp tục muốn ghi thêm
vào khung nhận xét vừa rồi thì nhấp chuột phải lên khung nhận xét chọn Edit Comments rồi tiếp tục ghi Chọn Copy Text nếu muốn sao chép nội dung lời nhận xét Chọn Insert
Comments nếu muốn thêm một khung nhận xét mới Chọn Delete Comments nếu muốn xóa
Bảng (Table) có thể được đưa vào trình diễn bằng
nhiều cách khác nhau, có thể chèn bảng từ trong
PowerPoint hoặc chèn một bảng đã tạo sẵn trong
Word hoặc Excel
1 Tạo 1 bảng trong PowerPoint
Cách 1: Cách hay nhất để thiết lập 1 bảng trong
PowerPoint là vào FILE/ NEW/ BLANK
PRESENTATION, xuất hiện khung SLIDE
LAYOUTS, chọn nội dung Title and Table
Sau khi chọn Title and Table thì xuất
hiện1 slide mới như hình 4.5, nhấp double click
trên biểu tượng thấy xuất hiện 1 hộp thông báo,
ta điền nội dung số hàng và cột vào rồi chọn OK
Bắt đầu làm việc bằng cách nhập nội dung vào
tiêu đề của slide đã được chừa sẵn, sau đó nhập nội
dung vào từng ô của bảng
Cách 2: vào INSERT/TABLE, rồi nhập số hàng
và số cột Tuy nhiên cách này bảng sẽ không được
canh đều trên slide như cách trên
2 Định dạng 1 bảng
Như trong Word, có thể thực hiện các công
việc sau đây trên bảng biểu nhờ vào thanh công
cụ Table anh Border:
- Thay đổi các kiểu đường viền, độ rộng và
màu khác nhau cho bảng
Trang 19- Chèn hoặc xóa các cột và hàng
- Hợp hoặc tách các ô
- Canh lề nội dung văn bản trong mỗi ô theo Top (canh trên); Bottom (canh dưới); Center (canh giữa)
3 Tô màu cho bảng
Tô viền cũng như màu nền cho bảng bằng cách click chuột phải Border and Fill …,
xuất hiện 1 hộp thoại Format Table
- Chọn Border nếu muốn thay đổi màu và kiểu dáng của đường viền
- Chọn Fill nếu muốn thay đổi màu nền của mỗi ô hoặc của nhiều ô trong bảng
VI Tạo sơ đồ tổ chức
Trong PowerPoint có thêm vào các sơ đồ tổ chức theo
nhiều hình dạng khác nhau như sơ đồ khối, sơ đồ theo
hình kim tự tháp, sơ đồ dạng hình tròn, v.v…
1 Tạo 1 sơ đồ tổ chức
Cũng vào SLIDE LAYOUTS như phần tạo bảng biểu,
chọn Title and Diagram or Organization Chart Double click
lên biểu tượng sơ đồ tổ chức và chọn kiểu sơ đồ trong hộp
Diagram Gallery
Nhập nội dung vào từng ô trên sơ đồ, sơ đồ sẽ tự co
giãn để phù hợp với nội dung
Có thể thay đổi màu viền nền của sơ đồ bằng cách nhấp
chuột phải lên sơ đồ chọn Format Autoshape
Trang 202 Định dạng 1 sơ đồ
Khi làm việc với sơ đồ tổ chức, trong PowerPoint sẽ xuất hiện thanh Organization Chart
- Vào Insert Shape/Subordinate để chèn thêm vào một cây con của ô trong sơ đồ đang chọn; Insert Shape/ Coworker để chèn thêm 1 cây con ngang hàng với ô đang chọn; Insert/ Assistant để chèn thêm 1 cây con là 1 nhánh riêng của ô đang chọn - Vào Layout để
chọn kiểu phân bố của sơ đồ (các nhánh về phía trái, các nhánh về phía phải, các nhánh phân bố đều 2 bên, …)
- Vào Select để chọn các nhánh trong sơ đồ
- Vào biểu tượng để chọn màu sắc đã được thiết kế sẵn cho sơ đồ
VII Vẽ đồ thị
PowerPoint có thể vẽ đồ thị ở nhiều dạng như dạng cột (columns), dạng bánh (pie), dạng đường (line), dạng vành khăn (doughnut), … hoặc chèn 1 đồ thị đã được vẽ sẵn trong Word hoặc Excel
1 Tạo đồ thị trong PowerPoint
Vào Slide layouts
2 Chọn dạng đồ thị cần thay đổi màu sắc
Để thay đổi dạng đồ thị, nhấp chuột phải lên đồ thị, chọn Chart Types, xuất hiện
bảng lệnh với nhiều lựa chọn kiểu đồ thị khác nhau Chọn 1 kiểu đồ thị thích hợp, nhấp
OK Trong Chart types, kiểu Standard types là những kiểu đồ thị chuẩn, Custom types
là những kiểu đồ thị đã được phối mẫu công phu
Để thay đổi màu sắc của đồ thị, chọn Format Data Series
3 Nhập dữ liệu vào bảng dữ liệu
Các số liệu xuất hiện đi kèm trong bảng Datasheet là những số liệu mặc định,
clickchuột vào các ô trong bảng để thay đổi các số liệu cho đúng với số liệu sẵn có của ta
Trang 21VIII Chèn các công thức toán học:
Trong PowerPoint 2003 để chèn các công thức toán học ta cũng thực hiện tương tự như trong Word
- Chọn lệnh Insert/Object/Microsoft Equation 3.0
- Đánh các công thức toán học bình thường
- Thoát khỏi Microsoft Equation
Nếu cần, ta phãi thay đổi kích cỡ công thức để thấy rõ trên slide
Lưu ý:
Để sử dụng được Microsoft Equation thì chương trình này phải được cài đặt trước trong máy Nếu chưa cài đặt, khi sử dụng chương trình này máy sẽ yêu cầu ta đưa đĩa CD của bộ Microsoft Office vào để cài đặt
Trang 22Bài 5: HIỆU ỨNG HOẠT HÌNH
I Tạo hiệu ứng cho từng đối tượng (Custom Animation)
Một Textbox chứa yăn bản, 1 hình ảnh, 1 đoạn
phim,… đều được xem là một đối tượng (object) trên trang trình
chiếu Có thể được tạo một hoặc nhiều hiệu ứng hoạt hình trên
đối tượng đó
Thực hiện tạo hiệu ứng cho đối tượng:
- Chọn màn hình thiết kế dạng: Slide View
- Chọn trang trình chiếu (Slide) cần thực hiện
- Chọn đối tượng cần tạo hiệu ứng
- Chọn lệnh SLIDE SHOW/ CUSTOM
ANIMATION (hoặc bấm mouse phải vào đối tượng
chọn lệnh Custom Animation), khi đó xuất hiện bên
phải màn hình menu lệnh Custom Animation
Trong hộp Custom Animation ta thực hiện:
Chọn lệnh ADD EFFECT: để tạo hiệu ứng cho đối tượng bằng cách chọn:
- Entrance: (hình ngôi sao màu xanh lá cây) hiệu ứng đưa đối tượng vào trong slide trình chiếu
- Emphasis: (hình ngôi sao màu vàng) hiệu ứng để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tượng trong khi trình chiếu
- Exit: (hình ngôi sao màu đỏ) hiệu ứng để đưa đối tượng ra khỏi trang trình chiếu
- Motion path: (hình ngôi sao rỗng) hiệu ứng cho đối tượng chuyển động trên một quãng đường tự tạo
Sau khi đã áp hiệu ứng vào đối tượng, ta sẽ thấy lệnh ADD EFFECT đổi thành lệnh CHANGE Lệnh CHANGE dùng để đổi hiệu ứng của đối tượng
Ví dụ: khi đối tượng đang mang hiệu ứng Diamond, bây giờ ta muốn thay thành hiệu ứng Blind thì ta chỉ cần nhấp vào Change và sau đó chọn hiệu ứng Blind
Chú ý: nếu ta dùng change để chọn lai hiệu ứng cho đối tượng thì hiệu ứng cũ sẽ bị thay
thế bởi hiệu ứng mới Nhưng cũng với đối tượng đó ta dùng Add Effect để tiếp tục chọn hiệu ứng cho đối tượng thì đối tượng sẽ có thêm 1 hiệu ứng nữa sau hiệu ứng đã chọn trước đó Nghĩa
là một đối tượng sẽ có thể được áp nhiều hơn 2 hiệu ứng
REMOVE: dùng để xóa bỏ hiệu ứng của đối tượng, thực hiện chọn một hiệu ứng đã áp vào đối tượng trong hộp hiệu ứng, nhấp vào REMOVE (hoặc nhấn phím DELETE trên bàn phím hoặc nhấn chuột phải vào hiệu ứng rồi chọn Remove)
Trang 23Sau chữ MODIFY: là tên hiệu ứng mà đối tượng đang mang
Ví dụ: Modify: diamond nghĩa là đối tượng đang mang hiệu ứng có tên là diamond
Trong hộp START:
+ ON CLICK: hiệu ứng xuất hiện khi bấm chuột
+ WITH PREVIOUS: hiệu ứng xuất hiện cùng với hiệu ứng trước
+ AFTER PREVIOUS: hiệu ứng xuất hiện sau khi hiệu ứng trước thực hiện xong
Trong hộp DIRECTION: dùng để chọn hướng xuất hiện của hiệu ứng:
Ví dụ:
+ IN: hiệu ứng đi vào trong
+ OUT: hiệu ứng tỏa ra ngoài
+ FROM LEFT: hiệu ứng xuất hiện từ bên trái qua phải
+ FROM RIGHT: hiệu ứng xuất hiện từ bên phải qua trái
+ FROM TOP: hiệu ứng xuất hiện từ trên xuống
+ FROM BOTTOM: hiệu ứng xuất hiện từ dưới lên
Trong hộp SPEED: dùng để chọn tốc độ trình diễn của hiệu ứng
+ VERY FAST: rất nhanh
RE-ORDER: dùng để thay đổi trật tự của các hiệu ứng Khi ta quan sát các trang trình chiếu ở chế độ Slide View, ta thấy đối tượng sau khi đã áp hiệu ứng thì được ký hiệu bởi 1
số ở phía bên trên trái đối tượng, đó chính là số thứ tự mà hiệu ứng sẽ xuất hiện Ta sẽ thấy đối số thứ tự này bằng cách:
Chọn hiệu ứng cần thay đổi thứ tự xuất hiện, nhấn vào mũi tên (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện sau, nhấp (màu xanh) nếu muốn hiệu ứng xuất hiện trước
+ PLAY: dùng để xem trang trình chiếu ở chế độ Slide View
+ SLIDE SHOW: dùng để xem trang trình chiếu toàn màn hình
+ AUTOPREVIEW: nếu kiểm nhận thì hiệu ứng sẽ tự trình chiếu sau mỗi lần thay đổi, nếu không kiểm nhận thì hiệu ứng chỉ xuất hiện khi nhấp vào nút Play
Tinh chỉnh hiệu ứng cho đối tượng:
Nhấn chuột phải vào hiệu ứng cần chỉnh sửa thêm, chọn EFFECT OPTION, thấy xuất hiện 1bảng lệnh mang tên hiệu ứng của đối tượng mà ta đang thực hiện:
Trang 24Trong menu EFFECT
+ Sound: Tạo âm thanh đi kèm hiệu ứng
Ví dụ : Sound: Applause, nghĩa là khi hiệu ứng xuất hiện sẽ nghe tiếng vỗ tay đi kèm
+ After animation: trạng thái ẩn hiện sau hiệu ứng
Ví dụ : Don't Dim (không có gì xảy ra sau hiệu ứng),
chọn màu hoặc more color (sau khi hiệu ứng xuất hiện,
văn bản sẽ đổi sang màu vừa chọn), Hide after nimation
(văn bản sẽ ẩn sau khi hiệu ứng xuất hiện), Hide on next
mouse click (văn bản sẽ ẩn sau khi click chuột)
+ Animatext: cách xảy ra hiệu ứng cho văn bản
Ví dụ : All at once (xuất hiện văn bản theo từng dòng), By word (xuất hiện văn bản theo từng chữ), By letter (xuất hiện văn bản theo từng ký tự)
Trong menu TIMING
+ DELAY: xác định thời gian hiệu ứng xảy
ra sau bao nhiêu giây
Ví dụ: Delay: 5 seconds nghĩa là 5 giây sau khi
click chuột hiệu ứng mới xuất hiện (nếu ta chọn
start on click)
+ REPEAT: lặp lại hiệu ứng vài số lần xác định
Ví dụ:
o NONE: không lặp lại hiệu ứng
o 5: lặp lại 5 lần hiệu ứng đang
thực hiện (ta có thể nhập số lần lặp lại tùy theo ý muốn)
o UNTIL NEXT CLICK: lặp lại cho đến khi click chuột thì dừng
o UNTIL END OF SLIDE: lặp lại cho đến khi kết thúc slide đang trình
chiếu
Trong menu TEXT ANIMATION: tạo hiệu ứng cho văn bản
o AUTOMATICALLY AFTER: xác định khoảng thời gian văn bản
xuất hiện sau hiệu ứng trước
o IN REVERSE ORDER: cho nội dung văn bản xuất hiện theo thứ tự
ngược lại
II Tạo hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide (Slide Transition)
Trang 25Hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide là một trong những hiệu
ứng thông thường nhất của Powerpoint Ta có thể thực hiện các
hiệu ứng chuyển tiếp slide để áp dụng cho toàn bộ trình diễn
hoặc chỉ cho 1 slide hiện hành
Thực hiện hiệu ứng chuyển tiếp cho slide:
Chọn SLIDE SHOW/ SLIDE TRANSITION,
hộp thoại Slide transition xuất hiện (có thể chọn từ thanh
Task Pane)
Trong Apply to selected slide, chọn hiệu ứng
chuyển tiếp cho slide
Trong Modify transition: Speed (chọn tốc độ chuyển tiếp
của slide); Sound (chọn âm thanh đi kèm khi hiệu ứng chuyển
tiếp thực hiện) Nếu kiểm nhận vào hộp Loop until next
sound thì âm thanh đó sẽ lặp lại cho đến khi có một âm thanh
mới được phát
Trong Advance slide: Nếu kiểm nhận vào On mouse click thì hiệu ứng chuyển
tiếp chỉ xuất khi click chuột: Nếu muốn định 1khoảng thời gian cho slide tự động chuyển
tiếp thì kiểm nhận vào hộp Automatically after và nhập thời gian xác định vào hộp trắng bên
dưới
Nếu muốn áp hiệu ứng chuyển tiếp vừa chọn cho tất cả các slide thì chọn
Apply to All Slides
Chú ý: ta có thể thực hiện hiện việc chuyển tiếp giữa các slide trong chế độ Slide Sorter hoặc chế độ Slide View