2.Triệu chứng• Các vết bệnh còn non hay trên những giống kháng có kích thước nhỏ, có một điểm xám trắng ở giữa, trông có vẻ ẩm ướt, có màu nâu.. • Các vết bệnh hơi lớn hơn thì có hình
Trang 11.Tác nhân gây bệnh
• Pyricularia oryzae(pyricularia grisea):họ Moniliales,lớp Nấm bất toàn
Vòng đời
Bào tử và đài
Đính bào tử
Đính bào đài
Trang 21.Tác nhân gây bệnh(tt)
• Đặc tính sinh lí :
– sinh bào tử và khuẩn ty phát triển tốt
ở 28oC,93%,tối.
• Đặc tính sinh hóa: độc tố
– Alpha-picolinic acid C6H5NO2
– Piricularin C18H14N2O3,
• Dinh dưỡng: Mn,Mo,KNO3,NaNO3,
thiamin,acid malic,citric…
• Biến dị: 256 nòi
Trang 32.Triệu chứng
• Các vết bệnh còn non hay trên những giống kháng có
kích thước nhỏ, có một điểm xám trắng ở giữa, trông có
vẻ ẩm ướt, có màu nâu
• Các vết bệnh hơi lớn hơn thì có hình thoi nhưng hai đầu
hơi tròn, đôi khi có quầng vàng.
Nguồn:
Lý Hồng Hoa, 1978 Trần Thị Thu Thuỷ,1980.Nguyễn Bá Hoài,1981.
Trang 42.Triệu chứng
• Các vết bệnh lớn có thể dài 1 – 1,5 cm Có hình thoi,
nhọn hai đầu rất rõ, viền hẹp rõ nét, màu nâu hay nâu
đỏ, giữa màu xám trắng Trong vết bệnh có hình mắt én.
• Vào các buổi sáng sớm, lúc sương mù dày, có thể tìm
thấy các vết bệnh dạng thấm nước với các bào tử li ti
màu xám xanh
Nguồn:
Lý Hồng Hoa, 1978 Trần Thị Thu Thuỷ,1980.Nguyễn Bá Hoài,1981.
Trang 63.Điều kiện phát sinh,phát triển bệnh
Yếu tố khách quan
• Nhiệt độ
• Nhiệt độ đất và không khí khoảng 18-20 o C thì bệnh sẽ nghiêm trọng.
• Ẩm độ:
• Ẩm độ đất thấp cây lúa dễ bị nhiễm bệnh.
• Ẩm độ không khí cao thì vết bệnh dễ phát triển.
Trang 73.Điều kiện phát sinh,phát triển bệnh(tt)
• Ánh sáng:
• Trời mát thích hợp cho sự phát triển bệnh ở giai đoạn đầu.
• Những giai đoạn sau thì sự phát triển của vết bệnh sẽ được kích thích nếu có một ít nắng
• Gió:
• Là tác nhân lây lan.
Trang 83.Điều kiện phát sinh,phát triển bệnh(tt)
Yếu tố chủ quan:
• Giống nhiễm.
• Mật độ gieo sạ dầy.
• Dinh dưỡng:
Đạm: càng bón nhiều đạm thì bệnh càng nghiêm trọng
Lân và kali:Nếu bón vượt quá nhu cầu của cây thì bệnh sẽ nặng hơn, nhất là khi đã bón nhiều đạm.
Trang 94.1 Biện pháp canh tác
• Thời vụ: tránh các tháng quá ẩm và sương mù.
• Diệt sạch cỏ dại,rơm rạ có chứa mầm bệnh trước khi canh tác.
• xử lý hạt giống bằng cách ngâm trong nước ấm(3 sôi+2 lạnh) 15 phút.
Trang 104.1 Biện pháp canh tác (tt)
• Gieo sạ với mật độ vừa phải
• Bón phân cân đối.
• Giử ruộng lúa luôn ngập nước.
Trang 114.1 Biện pháp canh tác (tt)
• Khi cây lúa chớm bệnh
– có thể dùng các loại thuốc trừ nấm như: vista, nevo,anvil,…
– dung dịch thành phần vôi (1kg vôi+1kg phèn xanh+100 lít nước)xịt trên lá lúa.
Trang 124.2 Biện Pháp Sinh Học
• Biosar – 3 ĐHCT (CuCl2 H2O)
– nước phun ướt đều hạt giống trước
khi sạ 8 – 12h.
– với liều lượng 20 ml/16lit
Trang 134.2 Biện Pháp Sinh Học
• Sử dụng chất kích thích tính kháng
– dipotassium hydrogen phosphat (K2HPO4)
– oxalic acid (C2H2O4)
– natritetraborac (Na2B4O7)
• Sử dụng giống kháng: IR36,IR1820,OM80,IR9965…
Trang 144.3 Biện pháp phòng trừ bằng hóa học
• Hợp chất đồng: hỗn hợp Bordeaux và
những hợp chất đồng khác-chủ yếu là
phòng bệnh.Đôi khi còn gây độc cho lúa.
• Hợp chất thủy ngân: hỗn hợp giữa P.M.A
(phenyl mereuric acetate) Công thức:
R-Hg-X.Ức chế các enzyme hô hấp của nấm
bệnh.Do phản ứng glutathione và các phân
hóa tố gốc SH khác làm giảm hoạt tính của
nấm.
• Chú ý:làm ô nhiễm môi trường.
Phần dành cho đơn vị
Trang 154.3 Biện pháp phòng trừ bằng hóa học(tt)
Các kháng sinh:
• Blasticidin-S: tác động đến quá trình hô hấp và quá trình tổng hợp glutamic acid trong sợi khuẩn ty.Do đó,chủ yếu ngăn cản quá trình tổng hợp protein Ll: 20ppm hay 0.2-0.4%.
• Kasugamicin: dễ bị kháng thuốc Pha với Rabcide Kasurabcide hoặc copper oxy chloride
Kasuran Với ll: 0.1-0.2%.
Trang 164.3 Biện pháp phòng trừ bằng hóa học(tt)
• Các hợp chất lân hửu cơ và thuốc lưu dẫn:
Kitazin P (IBP): ức chế nẩy mầm của bào tử và sự phát triển khuẩn ty.
Hinosan (Edifenphos): hạn chế khuẩn ty phát triển,ngăn cản bào tử nảy mầm.
Oryzemate (Probenazone): hạn chế sự xâm nhập và phát triển của khuẩn ty.