1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quan sát và nhận dạng ngoại hình và triệu trứng bệnh bò

35 567 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan sát và nhận dạng ngoại hình và triệu chứng bệnh bò
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chăn Nuôi
Thể loại bài viết
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 832,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc nhóm bò Zebu, được lai từ bò vàng Việt Nam với bò đực Sind dùng để cày kéo lấy thịt và sữa.- Bò có lông màu vàng, vàng đậm hoặc vàng cánh dán, có nhiều đặc điểm gần giống như bò S

Trang 2

Một số giống bò trên thế giới

Trang 3

Bò lai Sin

Trang 4

Thuộc nhóm bò Zebu, được lai từ bò vàng Việt Nam với bò đực Sind dùng để cày kéo lấy thịt và sữa.

- Bò có lông màu vàng, vàng đậm hoặc vàng cánh dán, có

nhiều đặc điểm gần giống như bò Sin.

- Khối lượng bò cái trưởng thành 270-280kg, bò đực

400-450kg Sản lượng sữa 1200-1400kg/chu kỳ 240-270 ngày, tỷ lệ mỡ sữa 5-5,5% Tỷ lệ thịt xẻ 48-49%.Bê sơ sinh nặng 18-22kg, so với

bò vàng Việt Nam, bò lai Sind có khối lượng tăng 30-35%, sản

lượng sữa tăng gấp 2 lần , tỷ lệ thịt xẻ tăng 5%.

- Dùng bò đực lai Sind lai với bò vàng Việt Nam cũng có thể nâng cao tầm vóc, khối lượng và khả năng sản xuất của đàn bò địa

phương Bò lai Sin có khả năng thích nghi rộng rãi ở mọi miền đất nước.

Trang 5

Bò Hà Lan:Là giống bò sữa chuyên dụng, cao sản của Hà Lan có

lông màu lang trắng đen hoặc đen hoàn toàn

Có 6 vùng trắng ở trán đuôi và 4 chân Một số ít có màu lông đỏ

trắng

Bò có kết cấu ngoại hình tiêu biểu của giống cho sữa 2/3 phía

sau phát triển hơn phía trước (hình nêm cối)

Bầu vú to, tĩnh mạch nổi rõ

Thân hình cân đối Ngực sâu, bụng có dung tích lớn

Giống nội địa

Trang 6

Bò vàng

Việt Nam

Trang 8

Bò Brahman

Bò sahiwal

Trang 9

 Bò Brahman có màu lông trắng xám hoặc trắng ghi Bò có ngoại hình thể chất chắc chắn, khoẻ mạnh, hệ cơ phát triển,

u vai phát triển, tai to và cụp xuống

 Là giống bò thịt nhiệt đới, được nuôi rộng rãi ở tất cả các

nước nhiệt đới và cận nhiệt đới

 Khối lượng trưởng thành: Bò cái 380kg, bò đực 600-650kg, năng suất sữa thấp:600-700kg/chu kỳ Khối lượng bê sơ

là một giống kiêm dụng thịt sữa, nguồn gốc ở ấn Độ

 Bò có màu trắng xám, xám tro-năng suất sữa 1.500kg/chu kỳ-tầm vóc tương tự bò Sind, Sahiwal

Giống nhập nội

Trang 10

•Có nguồn gốc từ huyện Sahiwal bang Phunjab (Pakistan), được nuôi rộng rãi

ở các nước Pakistan, ấn độ, Châu Phi, Châu á, Mỹ la tinh

•Là giống bò kiêm dụng sữa thịt, Sahiwal được coi là giống bò cho sữa tốt nhất trong các giống bò Zêbu

• Bò có màu vàng sẫm hoặc màu vàng hơi đỏ tối, một số có màu vàng như bò Việt Nam

•Thể chất chắc chắn, ngoại hình đẹp

Giống nhập nội

Trang 11

Bò xám

Bò brahman đỏ

Trang 12

Cỡ lớn Dài thân 2100 - 2225mm, dài đuôi 1000 - 1100mm Sừng to từng gốc sừng nghiêng về phía sau, mút sừng nhọn uốn cong về phía trước Yếm cổ khá rộng kéo dài xuống ngang queo

Toàn thân màu xám bốn chân từ kheo trở xuống có màu trắng

Bò xám kiếm thức ăn ở ven rừng, thức ăn là cỏ, lá cây rừng, măng tre, nứa

Người ta nhận thấy bò con thường xuất hiện vào tháng 12 và tháng 1 Thời gian có chửa 9 tháng Mỗi năm một lứa, mỗi lứa 1 con

Bò xám sống ở rừng già, rừng thưa, rừng khộp

Sống thành từng nhóm 3 - 4 con lẫn với các đàn bò rừng, bò tót hoặc sống thành từng đàn từ 4 - 20 con Thú đặc hữu của một số nước Đông nam Á Nguồn gen qúy, hiếm.

Trong tương lai có thể dùng bò xám lai tạo với các giống bò khác để tạo giống

Trang 13

Bò lai

charolais

Bò sind

đỏ

Trang 14

Nguồn gốc từ tỉnh Sind (Pakistan) là giống bò kiêm dụng thịt sữa

Màu đặc trưng của chúng là màu đỏ cánh gián nhưng cũng có thể có một

số cá thể có những mảng đen ở dọc lưng, hai bên cổ hoặc có thể có một vài đốm trắng nhỏ cũng có thể được chấp nhận

Giống nhập nội

Trang 15

•- Bò sind gốc ấn tầm vóc to khỏe, màu hung, vai u, sức chịu đựng tốt phù hợp với khí hậu VN xưa dùng làm sức kéo, cho sữa ít nhưng lượng chất khô

cao, giá trị dinh dưỡng cao

•Là một trong những giống bò Zebu được ưa chuộng,Giống bò này kiêm dụng cho thịt, sữa và cày kéo, lông có màu đỏ cánh gián, nâu thẫm

•Bò có thân hình ngắn chân cao mình lép, bò đực có u vai rất cao, đầu to, trán gồ rộng, sừng ngắn, cổ ngắn vạm vỡ ngực sâu không nở

•Bò cái đầu và cổ nhỏ hơn, phần sau phát triển hơn phần trước; vú phát

triển, núm vú to, dài, tĩnh mạch nổi rõ

•- Khối lượng bò cái trưởng thành 350-400kg, bò đực 500-550kg Sản lượng sữa 1400-1500kg/chu kỳ 305 ngày Giao động trong khoảng 1400-

2100kg Tỷ lệ mỡ trong sữa 4,0-4,5%

•Bò sind được nhập vào Việt Nam từ những năm 1923 -1924, được nuôi

ở Ba Vì dùng để lai tạo và nâng cao tầm vóc, khối lượng, khả năng cày kéo,

Trang 16

Là kết quả lai kinh tế giữa đực giống charolais với bò cái lai Sind để tạo

đàn bò lai F1 nuôi lấy thịt

Đây là phẩm giống có tỷ lệ thịt xẻ cao

- Bê lai Charolais nuôi ở Nông trường Đồng Giao đến 22 tháng tuổi đạt 255

kg, tỷ lệ thịt xẻ 49,8%, nuôi ở Nông trường Hà Tang ( Gia Lai) đến 27 tháng

tuổi đạt 293 - 300kg, tỷ lệ thịt xẻ 53,4%, so với bò nội tăng 9-10%

Trang 17

Bò Hereford

 có nguồn gốc từ Anh, là giống bò thịt nổi tiếng thế giới, có lông màu đỏ

tươi, phần đầu mặt, 4 chân, chóp

đuôi có màu trắng, đầu cổ ngắn,

mông vai hông nở, chân thấp, da hơi thô.

Trang 18

Bò Simental

 : là giống bò thịt nguồn gốc Thụy Sĩ,

có lông đỏ nâu và trắng, đầu ngực

chân có màu trắng Con đực nặng 1 tấn, con cái nặng 750kg Bò

Simental cũng cho sữa với năng suất khá cao.

Trang 19

 - Bò Santagertrudis: là giống bò chuyên dụng thịt của Mỹ, có màu lông đỏ sẫm

đậm nhạt khác nhau, lông mịn, ngực sâu rộng, da mỏng.

 - Bò Limousine: là giống bò chuyên dụng thịt của Pháp, có lông màu đỏ thẫm.

 - Bò Shorthorn: là giống bò thịt của Anh,

có sừng ngắn, lông màu trắng, đầu cổ

ngắn, trán rộng, vai mông phát triển.

Trang 22

Bệnh tích : Viêm dính phổi màng phổi, có sợi tơ huyết : Lượng lớn dịch tiết màu vàng hay đục

trong xoang ngực đông (có khi đến 30 lít) hình thành các khối tơ huyết to

vân xuất hiện do sự gan hóa, mảnh mục rữa với các mô hoại tử màu nâu xung quanh các ổ xơ

Trang 23

chân) và vú xuất hiện các mụn nước chứa dịch màu vàng nhạt Trong vòng 24 giờ, mụn nước sẽ tự vỡ, làm bờ móng sưng

đau dẫn tới con vật đi lại khó khăn, phải nằm một chỗ Nếu bệnh phát triển mạnh, khoảng từ 5 đến 6 ngày, con vật sẽ yếu, khó thở và chết

Trang 24

Bệnh lỡ mồm long móng

Trang 25

Bênh tụ huyết trùng

không nhai lại, mệt nhọc, sốt cao đột ngột

40-42oC; nước mắt, mũi chảy liên tục; niêm mạc

mắt, mồm, mũi, tổ chức dưới da có tụ huyết đỏ

sẫm; tối xám Hạch lâm ba sưng, nhất là ở hầu

sưng rất to, gia súc phải lè lưỡi ra, thở khó

tràn dịch, tụ huyết, viêm phổi cấp Một số trâu bò

bị thể đường ruột thì chùm hạch ruột to có xuất

huyết, niêm mạc ruột tụ, xuất huyết nặng, tróc ra,

Trang 26

 Nếu bệnh ác tính thì đột nhiên bò sốt cao

41-42oC, hung dữ, điên cuồng, đập đầu vào chuồng, chết nhanh trong 24 giờ.

tính, ruột viêm lúc ỉa chảy, lúc táo bón, viêm

khớp, viêm phế quản và phổi mãn tính Trong vài tuần, gia súc có thể khỏi bệnh nhưng thường gầy rạc

máu, thở rất khó, xuất huyết ở các niêm mạc

Diễn biến bệnh trong 3 ngày-5 ngày, chết đến

Trang 27

90-Bệnh nhiệt thán

- Thể quá cấp tính: Bệnh xảy ra nhanh, thú

đột ngột run rẩy, hai bên má hơi sưng, khó thở,

bỏ ăn và đổ mồ hôi, gia súc sốt cao 40,5oC –

42,5oC, nghiến răng lè lưỡi, mắt đỏ, co giật, mê man, thú quỵ xuống

khó và nhanh, nhu động ruột, dạ cỏ giảm, niêm

mạc đỏ thẩm, tiêu chảy hoặc kiết, phân đen có lẫn máu, nước tiểu có máu Xung huyết và xuất huyết niêm mạc bên ngoài, mồm mũi có bọt hồng lẫn

máu, hầu ngực bị sưng

Trang 28

 - Thể bán cấp tính: bệnh tiến triển chậm hơn, thú sốt, ăn ít, những chỗ

da mỏng sưng lên, niêm mạc mắt

mũi hậu môn đỏ, nhu động dạ cỏ

yếu, chảy máu mũi và mắt

- Thể ngoài da: Xuất huyết ở cổ

Ngực sưng và phù cục bộ, ban đầu

đau, ung thối, sau thành mụn loét đỏ

Trang 29

Bệnh tích

- Thú chết đột ngột, bụng chướng to, lòi đơm, hậu môn có phân lẫn máu đen

chảy ra từ các lổ tự nhiên

- Xác chết mau chóng bị thối, xuất

huyết máu đen khắp cơ thể, nhất là vùng phổi và màng bụng, máu không đông khi cắt mạch máu, niêm dạ múi khế bị viêm rất nặng cũng như ở ruột non và ruột già Lách sưng to màu đen mềm nhũng dễ bị

vỡ, nhu mô lách gần như lỏng ra và đen sẫm.

Trang 30

Bệnh dịch tả

tính.

triệu chứng lâm sàng đặc trưng, thường mới thấy các niêm mạc xung huyết đỏ sẫm, chưa tiêu chảy nên còn gọi là " thể dịch tả khô

xuất huyết, nước mắt và dử ghèn chảy liên tục Niêm mạc mũi và miệng viêm đỏ hay tím nhạt, có xuất huyết đỏ ở lợi và răng, chân răng, bên trong

Trang 31

 + Thể mãn tính: Thể này nhẹ, kiệt sức,

suy nhược, thở dốc kèm theo những cơn

ho, lông dựng đứng,đi lai xiêu vẹo con vật khi táo bón, khi tiêu chảy, kéo dài hàng

Trang 32

Bệnh tích

 - Các niêm mạc miệng, mũi có tụ

máu đỏ và những nốt loét nhỏ như hạt kê, hạt đỗ, phủ bựa màu vàng

xám và có nhiều màu sắc.

 - Trêm niêm mạc dạ múi khế và van hồi manh tràng

Trang 33

Bệnh viêm lóet da

 Triệu chứng Khi bị nhiễm khuẩn

nặng, trâu, bò thường bị sốt, ăn kém hoặc bỏ ăn, đi lại khó khăn do đau

đớn Có trường hợp nhiễm trùng

đường máu và có thể gây tử vong.

Trang 34

Bênh lao bò

 bệnh lao biến chuyển rất chậm Dấu hiệu chung chung là bò ốm đi, yếu sức, sốt

nhiều ít không chừng, biếng ăn, mất cân

và thỉnh thoảng hay ho từng cơn Đôi khi

vi khuẩn ngủ cả đời trong cơ thể mà không bao giờ gây thành bệnh cho con vật Rất

khó biết được là con vật đã mắc bệnh lao lúc nó đang còn sống.

 Bệnh thường được phát hiện ra lúc con

thú bị hạ thịt và được thú y sĩ khám tại lò

Ngày đăng: 24/06/2013, 01:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w