Thực vật phân làm hai nhóm: cây có hoa và cây không có hoa Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinhHoạt động 115’: Tìm hiểu cấu t
Trang 1Tuần 1 Ngày Soạn :
Bài 1-2: ĐẶC ĐIỂM CƠ THỂ SỐNG
NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I Mục tiờu:
- Nắm được đặc điểm cơ thể sống , phõn biệt vật sống và khụng sống
- Tầm quan trọng của bộ mụn Sinh học, nhiệm vụ của nú
- Rốn luyện kĩ năng quan sỏt, so sỏnh
- Giỏo dục tinh thần ham học, yờu thớch bộ mụn, cú thỏi độ bảo vệ và cải tạo thực vật
II.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng đợc vật sống và vật không sống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Chúng em biết 3
- Dạy học nhóm
- Vấn đáp-tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh vẽ (hoặc vật mẫu) một số vật sống và khụng sống
- Phiếu học tập hoặc vở bài tập
V Tiến trình bài giảng
Hướng dẫn quan sỏt vật mẫu (hoặc tranh
ảnh), cho phõn làm hai nhúm và nờu đặc
điểm nỗi bật của từng nhúm
- Làm bài tập:
Vật khụng sống Vật sống
- khụng cú sự traođổi chất với mụitrường
- khụng cú sự sinhtrưởng , sinh sản
- cú sự trao đổichất với mụitrường
- cú sự sinhtrưởng , sinh sản
Kết luận : Vật chất quanh ta bao gồm vật sống và khụng sống
HĐ 2(10’): Tỡm hiểu đặc điểm của cơ thể
sống
II Đặc điểm của cơ thể sống
- Tư duy độc lập và làm bài tập trờn phiếu
Trang 2Hướng dẫn làm bài tập SGK đánh dấu +
(có) hoặc – (không có) vào chổ trống theo
bảng ở sách giáo khoa
Công bố đáp án bổ sung và sửa sai
Nêu câu hỏi: Một cơ thể sống có đặc
điểm gì?
Hoàn thiện kiến thức đi đến kết luận
hoặc trong vở bài tập
- Tư duy trả lời câu hỏi:
Một cơ thể sống có đặc điểm:
Kết luận:
Một cơ thể sống có đặc điểm:
HĐ 3(10’): Tìm hiểu sinh vật trong tự
nhiên
a/ Sự đa dạng của thế giới sinh vật
Hướng dẫn làm bài tập SGK
Công bố đáp án, nêu câu hỏi: em rút ra kết
luận gì về thế giới sinh vật?
b/ Các nhóm sinh vật trong tự nhiên:
- treo tranh vẽ hoặc vật mẫu giới thiệu
bốn nhóm sinh vật thường gặp
Tích hợp GDMT: thế giới sinh vật có
quan hệ mật thiết với con người đặc biết
là thực vật, cấn phải biết bảo vệ và cải
tạo chúng
III Sinh vật trong tự nhiên
a/ Sự đa dạng của thế giới sinh vật
Kết luận: sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa dạng, bao gồm các nhóm: Vi khuẩn,
nấm, thực vật , động vật…
HĐ 4(5’): Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh
học
Cho học sinh đọc thông tin, nêu câu hỏi: từ
thông tin trên hãy cho biết nhiệm vụ của
sinh học là gì?
IV Nhiệm vụ của sinh học
- Đọc thông tin SGK, trả lời câu hỏi:
Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiệnsống của sinh vật từ đó tìm cách sử dụnghợp lí để phục vụ cho con người
Kết luận: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, các điều kiện sống của sinh vật từ đó tìm cách sử
dụng hợp lí để phục vụ cho con người
5 Thực hành
- Cho hs kể tên một số loài sinh vật sống ở 4 loại môi trường khác nhau
- Làm bài tập 3/ sgk/9
6 Vận dụng.
Chuẩn bị bài mới: Đặc điểm chung của thực vật , kẽ sẵn phiếu học tập bảng ờ sgk trang 11
Tiế
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3 : ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT
I Mục tiờu :
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của thực vật
- Tỡm hiểu sự đa dạng của thực vật
2 Kĩ năng:
- Quan sỏt so sỏnh
- Hoạt động cỏ nhõn, hoạt động nhúm
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục lũng yờu thiờn nhiờn, bảo vệ thực vật
II.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng đợc vật sống và vật không sống
- Kĩ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Động não
- Trực quan - tìm tòi
- Vấn đáp-tìm tòi
- Dạy học nhóm
IV PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh ảnh khu rừng, vườn cõy, sa mạc, hồ nước
- Bảng phụ sỏch giỏo khoa trang 11
V Tiến trình bài giảng
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài củ khụng kiểm tra
3 Khỏm phỏ Cỏc em quan sỏt xung quanh nơi ta ở, dự đõy là thành phố nhưng cũng cú
rất nhiều loại cõy, cú cõy to, cõy nhỏ, cõy sống lõu năm và cú cõy chỉ sống một vài nămhoặc ớt hơn rồi chết Tuy nhiờn chỳng lại cú những đặc điểm chung đặc trưng cho giớithực vật.Vậy đú là những đặc điểm gỡ ? Ta tỡm hiểu trong bài này
4 Kết nối.
a Hoạt động 1 Sự đa dạng và phong phỳ của thực vật.
Mục tiờu: Học sinh thấy được sự đa dạng và phong phỳ của thực vật
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Giỏo viờn yờu cầu học sinh quan sỏt cỏc
hỡnh trong SGK/10 và quan sỏt cỏc tranh
ảnh của giỏo viờn và học sinh đó chuẩn bị
- Giỏo viờn nhấn mạnh những điều cần
chỳ ý trong tranh
+ Nơi sống
+ Tờn thực vật
+ Mật độ cõy ở từng khu vực
- Giỏo viờn hướng dẫn học sinh hoạt động
- Học sinh quan sỏt tranh 3.1,3.2,3.3, 3.4SGK/10 và cỏc tranh ảnh khỏc
Trang 4theo nhóm, thảo luận để trả lời các câu hỏi
trong SGK/11 Có thể cho từng nhóm trình
bày – các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Cho hs rút ra kết luận về thực vật
- Tích hợp GDMT: sự đa dạng và
phong phú của thực vật có ý nghĩa quan
trọng đối với môi trường do vậy cần phải
Tiểu kết: Thực vật trong tự nhiên rất đa dạng và phong phú.
b Hoạt động 2 Đặc điểm chung của thực vật.
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chung của thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập
SGK/11 vào vở
- Giáo viên gọi một học sinh lên điền vào
bảng phụ
- Giáo viên cho học sinh nhận xét về các
hiện tượng – rút ra kết luận về các đặc điểm
chung của thực vật
- Cho học sinh đọc phần thông tin
SGK/11 để biết được các yếu tố cần thiết
giúp cây xanh có thể tạo ra chất hữu cơ
- Học sinh kẻ bảng SGK/11 vào vở, hoànthành các nội dung
- Học sinh lên điền vào bảng phụ
- Học sinh thực hiện lệnh, trả lời câu hỏi,các học sinh khác bổ sung rút ra kết luận
- Học sinh đọc phần thông tin DGK/11
Tiểu kết:
- Tự tổng hợp được chất hữu cơ
- Không có khả năng di chuyển
- Phát triển ,sinh sản, có khả năng phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài
- Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị tranh cây hoa hồng, hoa cải, mẫu vật: cây dương xỉ, cây cỏ
Bài 4 : CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA?
Trang 5- Giỏo dục bảo vệ và chăm súc thực vật.
II.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lí thông tin về cây có hoa và cây không có hoa Phân biệt đợc câymột năm và cây lâu năm
- Kĩ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: có phải tất cả thự vật đều có hoa
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Giải quyết vấn đề
- Hỏi chuyên gia
- Vấn đáp-tìm tòi
IV PHƯƠNG TIỆN.
- Tranh vẽ phúng to hỡnh 4.1, 4.2 sỏch giỏo khoa
- Mẫu cõy cà chua, cõy đậu cú cả hoa, quả hạt
V Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 Thực vật cú hoa và thực vật khụng cú hoa.
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh
- Giỏo viờn treo tranh 4.1 sgk/13 hướng
dẫn học sinh quan sỏt
- Cho học sinh hoạt động cỏ nhõn, thực
hiện lệnh trong sỏch giỏo khoa trang 13
Tỡm hiểu cỏc cơ quan của cõy cải
- Giỏo viờn đặt cõu hỏi:
+ Cõy cải cú những cơ quan nào? Chức
năng của từng loại cơ quan đú?
+ Cơ quan sinh sản gồm những bộ phận
Trang 6- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan
sát tranh 4.2 sgk/14 cùng mẫu vật
- Treo bảng phụ trang 13, cho học sinh
thảo luận theo nhóm – 1-3 nhóm lên trình
bày
- Lưu ý: Cho học sinh quan sát kĩ một số
cây mà các em chưa rõ Ví dụ cây dương xỉ
không có hoa nhưng có cơ quan sinh sản
đặc biệt
- Đặt câu hỏi: thực vật được chia làm mấy
nhóm? Căn cứ vào đâu để chia thực vật vào
các nhóm đó?
- Tích hợp GDMT: cây xanh có hoa đã
tô thêm vẽ đẹp thiên nhiên do vậy cần
biết bảo vệ và trông cây xanh
- Cho học sinh điền từ khuyết để thực
hiện lệnh trong sách giáo khoa
- Học sinh quan tranh, mẫu vật
- Hoàn thành bảng phụ hình 4.2 đại diệnnhóm lên trình bày, các nhóm khác bổsung
- Học sinh đọc phần thông tin sách giáokhoa
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên
- Học sinh thực hiện lệnh trong sách giáokhoa
Cơ thể thực vật có hoa gồm hai loại cơ quan:
+ Cơ quan dưỡng giữ chức năng nuôi dưỡng cây.
+ Cơ quan sinh sản giữ chức năng sinh sản duy trì và phát triển nòi giống.
Thực vật phân làm hai nhóm: cây có hoa và cây không có hoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3 Hoạt động 2(15’): Cây một năm và
cây lâu năm.
- Giáo viên ghi lên bảng một số cây như:
cây lúa, ngô, đậu gọi là cây một năm Cây
hồng xiêm, mít, mận gọi là cây lâu năm
- Đặt câu hỏi: Tại sao lại gọi như vậy?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý đến
thời gian sống và việc các cây đó ra hoa kết
quả bao nhiêu lần trong đời
- Cho học sinh thảo luận
I Cây một năm và cây lâu năm.
Học sinh thảo luận nhóm, ghi kết quả
- Học sinh thảo luận theo hướng cây đó rahoa kết quả bao nhiêu lần trong đời để phânbiệt cây một năm và cây lâu năm
- Rút ra kết luận
Cây một năm là cây sống không quá một năm
Cây lâu năm là cây sống được nhiều năm
5 Thực hành
- Thế nào là thực vật có hoa và thực vật không có hoa?
Trang 7- Đọc mục em có biết?
- Làm bài tập 2 sách bài tập/ 11
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập nâng cao sách bài tập/12
- 6 Vận dụng.
- Làm hoàn tất các bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị một số cụm rêu tường
Trang 8- Các cơ quan của thực vật đều cấu tạo bằng tế bào.
- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào
- Khái niệm về mô
Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát
- Nhận biết kiến thức
Thái độ:
- Kiểm tra - đánh giá thêm lòng yêu thích môn học cho học sinh
II.CÁC KỸ NĂNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KÜ n¨ng l¾ng nghe tÝch cùc trong khi khi th¶o luËn
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/KỸ THUẬT DẠY HỌC
IV PHƯƠNG TIỆN.
- Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 7.1-7.2-7.3-7.4-7.5-SGK
- Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về tế bào thực vật
V TiÕn tr×nh bµi gi¶ng
1 Ổn định tổ chức.
2 Bài củ
3 Khám phá
Mở bài.Trong tiết thực hành hôm trước các em đã được quan sát đặc điểm của tế bào
Vậy có phải tất cả các cơ quan khác của thực vật đều có cấu tạo như vậy không? Hôm naychúng ta sẽ tìm hiểu
4 Kết nối.
Hoạt động 1: Hình dạng và kích thước tế bào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học học sinh
Trang 9_ GV treo các tranh 7.1, 7.2, 7.3 cho học
sinh quan sát
_ Yêu cầu học sinh hoạt động độc lập, tìm
ra cầu trả lời cho lệnh ∇ SGK/23
_ H: +Các cơ quan của thực vật được cấu
tạo bằng gì?
+Các tế bào có hình dạng giống nhau ko?
_ GV: nhận xét câu trả lời của học sinh, bổ
sung cho hoàn chỉnh
_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin
trong SGK/23
_ GV: cung cấp thêm 1 số tế bào có kích
thước nhỏ (mô phân sinh ngọn), tế bào sợi
gai dài
_ Học sinh quan sát tranh
_ Học sinh tìm câu trả lời thông qua quansát tranh, so sánh
_ Cơ thể thực vật được cấu tạo bằng tế bào
_ Các tế bào có hình dạng và kích thước khác nhau.
Hoạt động 2: Cấu tạo tế bào.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_ GV: cho học sinh đọc nội dung thông tin
SGK/24 Treo tranh 7.4/ SGK và cho
diệp lục làm cho các cây đều có màu xanh
và đảm nhiệm quá trình quang hợp
_ GV cho 1 học sinh nhắc lại các thành
phần của 1 tế bào
_ Học sinh đọc nội dung thông tin và quansát tranh vẽ
_ Tìm ra câu trả lời
_ Quan sát, lên xác định lại
_ Học sinh nhắc lại ghi nhớ
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_ GV: Treo tranh 7.5 SGK/25 yêu cầu học
sinh quan sát
_ Nêu câu hỏi:
+Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào của
cùng 1 loại mô? Của các loại mô khác
nhau?
+Mô là gì?
_ GV bổ sung: chức năng của các tế bào
trong 1 mô, nhất là mô phân sinh làm cho
các cơ quan lớn lên
_ HS quan sát tranh, đưa ra câu trả lời
_ 1 đến 2 học sinh trình bày câu trả lời, cáchọc sinh khác nhận xét, bổ sung
Mô gồm 1 nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng.
5 Thực hành
- Cho 1 học sinh đọc phần kết luận chung màu hồng SGK/25
- Trình bày các thành phần cấu tạo nên tế bào
- TB TV có kích thước và hình dạng như thế nào?
- Cho 1 học sinh đọc phần “Em có biết?” cho cả lớp cùng nghe
6 Vận dụng.
- Học bài
- Xem trước nội dung bài “Sự lớn lên và phân chia tế bào”
Trang 11SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
2/ Bài mới: Chúng ta đa biết thực vật được cấu tạo bới các tế bào Vậy: thực vật làm thế
nào để lớn lên? Sự lớn lên đó nhờ vào quá trình nào? Ta cùng tìm hiểu trong bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu sự lớn lên
của tế bào.
GV: yêu cầu học sinh hoạt động độc lập
độc lập, nghiên cứu nội dung thông tin
SGK/29
Đặt câu hỏi:
+Tế bào lớn lên như thế nào?
+Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?
GV treo tranh hình 8.1, phóng to cho học
sinh quan sát
GV đặt câu hỏi:
+ Quan sát hình các em thấy khi tế bào lớn
lên tòi thì những bộ phận nào có sự gia tăng
kích thước, số lượng và những bộ phận nào
ko gia tăng?
_ GV sửa câu hỏi và đưa ra kết luận
I.Sự lớn lên của tế bào:
_ HS đọc thông tin và tìm câu trả lời
_ HS trả lời, các HS khác nhận xét
_ HS quan sát tranh và tìm câu trả lời
_ HS phải thấy được:
+Vách tế bào lớn lên
+Chất tế bào nhiều lên
+Không bào to ra
+Nhân tế bào giữ nguyên kích thước
_ HS trả lời, các học sinh khác bổ sung
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất.
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 2(18’): Tìm hiểu sự phân chia của tế
bào.
_ GV cho học sinh quan sát tranh vẽ hình
8.2 phóng to
_ Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần nội
dung thông tin trong SGK/28
_ Thảo luận và trả lời các câu hỏi:
+Mô tả quá trình phân chia tế bào?
+Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng
_ Đặt câu hỏi: Sự lớn lên và phân chia tế
bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?
II Sự phân chia của tế bào.
_ HS nghiên cứu nội dung thông tin vàquan sát hình
+ Sự phân chia và lớn lên của TB giúp cây sinh trưởng, phát triển.
IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):
- TB ở bộ phận nào của cây có khả năng phân chia? Quá trình phân chia diễn ra như thếnào?
- Ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB?
V.Hoạt động nối tiếp(2’):
- Học bài, vẽ hình 8.2 SGK/27
- Đọc trước bài 9: “Các loại rễ, các miền của rễ”
Trang 13Để trả lời cho câu hỏi đó, hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu về kính lúp và kính hiển vi.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 141 Hoạt động 1(18’): Kính lúp và cách sử
dụng.
_ GV: cho HS đọc thông tin SGK/17
_ Cho HS quan sát vật mẫu ( kính lúp)
mẫu vật đã mang theo Quan sát tư thế sử
dụng kính lúp của hs để điều chỉnh cho
đúng
_ Kiểm tra hình vẽ lá rêu
_ HS đọc nội dung thông tin
Sử dụng kính lúp quan sát mẫu vật đã mangtheo, tách riêng 1 cây rêu đặt lên giấy, quansát và vẽ lại trên giấy
- Hoàn thành báo cáo
Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ bé Cách sử dụng: Để mặt kính sát mẫu vật,
từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn rõ vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2.Hoạt động 2(22’): KHV và cách sử
dụng.
a Tìm hiểu cấu tạo KHV:
_ GV: yêu cầu hs hoạt động theo nhóm, cho
HS trả lời cá nhân
_ Đọc mục SGK/19, quan sát sự hướng dẫncủa GV để biết cách sử dụng kính
_Thao tác đúng để nhìn thấy mẫu trênKHV
- Hoàn thành báo cáo:
KHV có độ phóng đại lớn giúp ta nhìn
Trang 15thấy những gì mắt thường không thấy được.
Cách sử dụng kính:
+ Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính + Điều chỉnh ánh sánh bằng gương phản chiếu ánh sáng.
+ Sử dụng hệ thống ốc điều chỉnh để quan sát rõ mẫu vật.
Tiểu kết:
IV.Kiểm tra - đánh giá (4’):
- Gọi 1-2 hs lên trình bày lại kính lúp và KHV
- Trình bày các bước sử dụng KHV Nhắc nhở hs biết cách giữ gìn kính đặc biệt khôngđược va đập mạnh làm bể thấu kính
- Đọc mục “Em có biết?”
V.Hoạt động nối tiếp(1’):
Chuẩn bị cho tiết thực hành quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi các nhóm mang 1 củ hànhtây
Tổ: ……… Tuần:……… tiết(ppct):………Lớp:……… Tên bài thực hành:……….Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200…
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ I
I Kết quả đánh giá
tác TH
Điểm thựchành
Điểm ýthức TH
Điểm líthuyết
Tổng điểmbài TH
II Tường trình kết quả
1/ Chuẩn bị
+ Mẫu vật:………+ Dụng cụ: ………
Trang 16Cách sử dụng : ………
………
Quan sát kính hiển vi: Cấu Tạo: ………
………
Chức năng: … ………
………
Cách sử dụng gồm ba bước cơ bản: ………
………
………
………
3/ Kết quả :………
………
4/Giải thích, kết luận:………
………
……… Tiế
t 5 THỰC HÀNH
I.Mục tiêu:
2 Kiến thức:
- HS phải tự làm được 1 tiêu bản tế bào thực vật ( tế bào vảy hành hay tế bào thịt quả cà chua)
3 Kĩ năng:
- Có kỹ năng sử dụng KHV
- Tập vẽ hình đã quan sát được trên KHV
4 Thái độ:
- Bảo vệ, giữ gìn dụng cụ
- Trung thực chỉ vẽ những gì quan sát được
II.Phương tiện:
- GV: + Biểu bì vảy hành và thịt cà chua chín
+ Tranh phóng to củ hành và tế bào vảy hành, quả cà chua chín và tế bào thịt quả cà chua(nếu có)
+ Dụng cụ thực hành
- HS: Học kỹ bài cách sử dụng KHV
III.Hoạt động dạy học:
Trang 17Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(20’): Quan sát tế bào dưới
KHV.
_ Hướng dẫn lại cách sử dụng kính hiển vi
_ Hướng dẫn hs cách lấy mẫu và làm tiêu
bảng để quan sát trên kính
_ Kết hợp bằng hình vẽ 6.1 cho hs quan sát
Chú ý nhắc nhở hs khi lấy vảy hành sao
cho thật mỏng dễ quan sát được các tế
bào
_ Đi tới các nhóm để giúp đỡ, nhắc nhở,
giải đáp thắc mắc của hs
_ Yêu cầu hs vẽ những gì quan sát được
_ HS theo dõi sự hướng dẫn của GV vàthực hiện theo để có tiêu bản quan sát
_ HS quan sát tranh và tiến hành theo cácbước tranh vẽ
+ Củ hành và tế bào biểu bì vảy hành
+ Quả cà chua và tế bào thịt quả cà chua
_ GV: hướng dẫn hs phân biệt được các
_ Phân biệt các vách ngăn tế bào
_ Vẽ hình quan sát vào bản báo cáo thuhoạch
IV.Kiểm tra - đánh giá(8’):
- HS tự nhận xét trong nhóm về cách làm tiêu bảng, kỹ năng sử dụng KHV và kết quảcủa việc thực hành
- GV đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhận xét ý thức của từng thành viên trong tổtrong tiết thực hành
- Cho điểm khuyến khích các nhóm làm bài tốt, nhắc nhở các nhóm chưa tích cực yêucầu cố gắng trong bài sau
- Thu bản báo cáo thực hành của học sinh
Vệ sinh phòng thực hành:
- GV hướng dẫn hs cách lau chùi và bảo quản KHV
- Hướng dẫn cách sắp xếp các dụng cụ vào hộp
- Làm vệ sinh phòng học thí nghiệm
V.Hoạt động nối tiếp(2’):
- Tìm câu trả lời cho câu hỏi 1,2 SGK/22
Trang 18Trường THCS Hòa Khánh MÔN : SINH HỌC
Tổ: ……… Tuần:……… tiết (ppct):………
Lớp:……… Tên bài thực hành:………
Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200… BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ II I Kết quả đánh giá Nhận xét của GV Điểm thao tác TH Điểm thực hành Điểm ý thức TH Điểm lí thuyết Tổng điểm bài TH II Tường trình kết quả 1/ Chuẩn bị + Mẫu vật:………
+ Dụng cụ:………
2/ Cách tiến hành: Quan sát cây rêu bằng kính lúp : ………
………
………
………
Trang 19Quan sát tế bào dưới kính hiển vi:
………
………
… ………
………
Cách quan sát: ………
………
………
3/ Kết quả :………
………
………
………
………
………
Giải thích, kết luận:………
………
………
………
Người thực hành
Tiết 8 CÁC LOẠI RỄ – CÁC MIỀN CỦA RỄ
Tuần 4
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được 2 loại rễ chính: rễ cọc – rễ chùm
- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ
Kĩ năng:
- Quan sát, so sánh
- Hoạt động nhóm.
Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật.
II.Phương tiện:
- GV: + 1 số cây có rễ: Cây rau cải, cây nhãn, cây rau dền, cây hành
+ Tranh phóng to hình 9.1, 9.2, 9.3/ SGK
+ Miếng bìa ghi sẵn các miền của rễ, các chức năng của rễ, phiếu học tập mẫu
III.Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ(5’):
Quá trình phân bào diễn ra như thế nào? Cho biết ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia tế bào?
Trang 202/ Bài mới : Nhờ đâu mà cây có thể hút muôí khoáng và nước từ đất lên nuôi cây? Có phải
mọi miền của rễ đều có chức năng giống nhau? Mọi cây đều có rễ giống nhau ko? Ta vàobài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ.
_ GV: kẻ phiếu học tập lên bảng và yêu cầu
_ Yêu cầu học sinh chia mẫu vật rễ cây
thành 2 nhóm, hoàn thành câu trả lời 1
trong lệnh ∇ đầu tiên
_ Sau khi HS quan sát tranh yêu cầu HS
thực hiện BT2 SGK
_ GV nhận xét
_ GV yêu cầu HS cho 1 số ví dụ về rễ cọc,
rễ chùm; hoàn thành câu hỏi cuối BT3
_ Sau khi HS hoàn thành câu trả lời, GV
treo phiếu chuẩn KT cho HS quan sát, sửa
_ HS đọc lớn phần BT đã hoàn thành, các
HS khác nhận xét, bổ sung
_ HS hoạt động độc lập theo từng cá nhân.Quan sát tranh vẽ, quan sát rễ cây và thựchiện lệnh như GV yêu cầu
_ HS đưa ra câu trả lời, , các HS khác nhậnxét
_Quan sát phiếu chuẩn, KT và sửa sai
Kết luận:
Có rễ cái to, khoẻ, đâm sâu xuống đất và có nhiều rễ con mọc xiên, từ rễ con có nhiều
rễ nhỏ hơn.
Gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, mọc toả ra từ gốc thân thành 1 chùm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: tìm hiểu các miền của rễ.
_ GV: cho HS tự đọc thông tin trang 30
SGK
II Các miền của rể
_ HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh._ HS lên chú thích các miền của rễ trên
Trang 21_ Treo tranh 9.3: Các miền của rễ lên bảng.
_ H: +Rễ có bao nhiêu miền? Kể tên?
+Chức năng của từng miền?
_ GV cho HS điền các miền của rễ lên
+ Miền sinh trưởng: làm cho rễ dài ra.
+ Miền chóp rễ: che chở cho đầu rễ.
IV.Kiểm tra - đánh giá toàn bài:
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo miền hút của rễ”
Tiết 9 CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Tuần 5
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS hiểu được cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ
- Bằng quan sát, nhận xét thấy được đặc điểm cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chứcnăng của chúng
- Biết sử dụng kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng thực tế có liên quan đến rễcây
Trang 22Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(15’): Tìm hiểu cấu tạo miền
hút của rễ.
_ GV treo tranh phóng to H 10.1 (tranh
câm) giới thiệu
_ Chỉ cho HS thấy phần giới hạn của miền
hút (vỏ và trụ giữa)
_ Yêu cầu HS quan sát và lên chú thích các
bộ phận của vỏ và trụ giữa trên tranh câm
_ GV kiểm tra bằng cách cho HS nhắc lại
và trụ giữa lên tranh câm
_ HS nhắc lại cấu tạo sau khi chú thích, HSkhác nhận xét
_ HS lên hoàn chỉnh sơ đồ
_ HS nghiên cứu độc lập, trả lời
Tiểu kết:
Miền hút của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
H.động 2(18’): Chức năng của miền hút.
_GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp
với quan sát hình vẽ 10.1, 7.4
_ Hỏi:
+ Cấu tạo miền hút phù hợp với chức năng
thể hiện qua những điểm nào?
+ Lông hút có thể tồn tại mãi ko?
+ Tìm sự giống nhau và khác nhau giữa
II Chức năng của miền hút.
_ HS đọc cột 3 trong bảng kết hợp với việcquan sát hình vẽ 10.1
_ Thảo luận và tìm câu trả lời theo yêu cầucủa GV
_ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm cònlại nhận xét, bổ sung
Trang 23-Thịt vỏ: vận chuyển các chất từ lông hút vào trụ giữa.
2 Bó mạch:
-Mạch rây: vận chuyển chất hữu cơ
-Mạch gỗ: vận chuyển nước, muối khoáng hòa tan.
3 Ruột: chứa chất dự trữ.
IV.
Kiểm tra - đánh giá(5’) :
- Hs đọc phần kết luận
- Có phải các rễ cây đều có miền hút không? Tại sao?
- Xác định trên tranh các bộ phận của miền hút và nêu chức năng của chúng
- Xác định con đường rễ cây hút nước và muối khoáng hoà tan
- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những kiều kiện nào
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(17’): Tìm hiểu nhu cầu cần
nước và muối khoáng của cây
1/ nhu cầu cần nước của cây
GV: yêu cầu hs nghiên cứu nội dung thí
nghiệm 1
H: + Bạn Minh thực hiện thí nghiệm trên
nhằm mục đích gì?
+ Hãy dự đoán kết quả và giải thích?
lời
cho các nhóm khác bổ sung -> GV nhận xét
đưa ra câu trả lời đúng I
đã chuẩn bị sẵn ở nhà
SGK (35), thảo luận tìm câu trả lời cho ∇2
SGK/35
cây cần nhiều nước và cây cần ít nước,
tránh nhầm cây sống ở nước và cây cần
nhiều nước, cây ở cạn cần ít nước
I Cây cần nước và các loại muối khoáng
HS nghiên cứu nội dung thí nghiệm 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2(17’): Tìm hiểu các loại muối
khoáng cây cần
2/ Nhu cầu muối khoáng của cây
GV treo hình 11.1, cho hs đọc thí nghiệm 3
− Từng nhóm thiết kế thí nghiệm theohướng dẫn của GV
Trang 25− Cho hs thực hiện ∇2 SGK/ 36.
Tích hợp GDMT:
Đất cung cấp nguồn nước và muối
khoáng cho cây do vậy cần có ý thức bảo
vệ môi trường đất không làm ô nhiễm
môi trường đất, tránh xói mòn, thoái hóa
đất
− Hs đọc mục SGK -> thực hiện ∇2SGK/36
IV.Kiểm tra - đánh giá(5’):
- Nêu vai trò của nước và muối khoáng?
- Theo em trong gđ nào cây cần nước và muối khoáng nhiều nhất?
V.Hoạt động nối tiếp(1’):
- Xem trước: II Sự hút nước và muối khoáng của rễ
Tiết 11 SỰ HÚT NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG CỦA RỄ
Tuần 6 (tiếp theo)
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Nắm được cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Thấy được những tác động của môi trường ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, liên hệ thực tế
3/ Thái độ:
- Giáo dục ý thức chăm sóc , bảo vệ cây
II Phương tiện:
- Tranh vẽ hoặc mô hình về cơ chế hút nước và muối khoáng của cây
- Bảng phụ : bài tập trò chơi giải ô chữ
III Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ(5’):
- Cây cần những loại muối khoáng chủ yếu nào? Giai đoạn phát triển nào của cây câynhiều nước nhất?
2/ Bài mới:
Trang 26Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1(13’): Tìm hiểu cơ chế hút nước và
muối khoáng của rễ
1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ hoặc mô
hình (11.2/sgk) chú ý quan sát hướng mũi
I Sự hút nước và muối khoáng của rễ
1/ Rễ cây hút nước và muối khoáng
- Quan sát trang vẽ hoặc mô hình xác địnhhướng di chuyển của nước và muối khoáng
- Trao đổi thảo luận thống nhất đáp án làmbài tập
- Trao đổi chéo phiếu kết quả theo dõi đáp
án chấm điểm theo hướng dẫn của giáoviên
Kết luận:
Nước và muối khoáng trong đất được lông hút hấp thụ chuyển qua vỏ tới mạch gổ và đi lên các bộ phận của cây
HĐ 2(18’): Tìm hiểu những ảnh hưởng
của môi trường đến sự hút nước và muối
khoáng của cây
a/ Các loại đất trồng khác nhau
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thông tin
nêu câu hỏi thực tế:
1.Những vùng đồi ở địa phương sau một
thời gian canh tác thì chất đất sẽ như thế
nào?
Nhấn mạnh: quá trình canh tác đất bị rửa
trôi => bạc màu làm ảnh hưởng đến sự hút
nước và muối khoáng của cây
b/ Thời tiết khí hậu:
- Cho học sinh đọc thông tin trao đổi thảo
luận câu hỏi:
1.Những điều kiên bên ngoài nào ảnh
hưởng đến sự hút nước và muối khoáng
của cây? Cho ví dụ.
Giáo dục: Muốn cây phát triển tốt cần
cung cấp đủ nước và muối khoáng cho
cây trong quá trình chăm sóc cây cần
chú ý đáp ứng nhu cầu nước và muối
khoáng theo từng mùa
2/ Những điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến sự hút nước và muối khoáng của cây a/ Các loại đất trồng khác nhau
- Đọc và nắm bắt thông tin tư duy trả lờicâu hỏi
về dinh dưỡng đồng thời bị xói mòn
b/ Thời tiết khí hậu:
- Nắm bắt thông tin trao đổi thảo luậnthống nhất câu trả lời
Kết luận:
Trang 27Các điều kiện bên ngoài như thời tiết, khí hậu, chất đất ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây
Muốn cây phát triển tốt cần đáp ứng đầy đủ nước và muối khoáng cho cây
IV Kiểm tra - đánh giá(7’):
- Cho học sinh chơi trò chơi ô chữ trang 39/sgk (thiết kế ở bảng phụ)
V Hoạt động nối tiếp(2’):
Chuẩn bị cho bài mới: sưu tầm một số loại rễ củ mì, dây tiêu, dây tơ hồng
+ Bảng phụ: đặc điểm các loại cây biến dạng
+ Tranh 1 số loại cây có rễ biến dạng hay mẫu vật: cũ cải, cây tiêu, tầm gửi
Trang 28Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số loại rễ biến
dạng
- Tổ chức hoạt động nhóm
- Kiểm tra mẫu vật của nhóm
- Yêu cầu hs quan sát; Màu sắc, hình dạng,
chức năng của rễ biến dạng
- Treo tranh nơi sống của cây bần, mắm, bụt
móc… giới thiệu với hs
- Hướng dẩn hs tìm thấy mối liên hệ giữa
cấu tạo và chức năng
- Nhận xét kết quả
I.Một số loại rễ biến dạng.
- Các nhóm đặt mẫu vật lên bàn, phân loạichúng theo nhóm riêng
- Thảo luận chung và viết ra các đặc điểmdùng phân loại
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trao đổicủa nhóm -> các nhóm khác nhận xét bổsung
Kết luận:
Một số loại rễ biến dạng thường gặp như : rễ củ, rễ móc, rễ thở, giác mút
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm và chức
năng của rễ biến dạng.
- GV y/c hs hoàn thành bảng đặc điểm các
loại rễ biến dạng -> quan sát tranh vẽ +
thông tin trong SGK
- Cho hs trả lời các câu hỏi:
+ Có mấy loại rễ biến dạng?
+ Chức năng của rễ biến dạng đối với cây
- Cho hs ghi kết luận
Yêu cầu hs đọc nôi dung kết luận ở cuối
- Hs quan sát tranh, thực hiện lệnh tranh 41
- Hs trình bày câu trả lời -> Hs khác bổsung
Tiểu kết:
Một số loại rễ biến dạng làm chức năng khác của cây như:
• Rễ cũ phình to chứa chất dự trữ cho cây dùng khi ra hoa tạo quả.
• Rễ móc mọc ra từ các mắt thân, cành bám vào trụ giúp cây leo lên.
• Rễ thở mọc ngược lên trên mặt đất giúp cây hô hấp trong không khí.
• Rễ giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác lấy thức ăn từ cây chủ.
IV.Kiểm tra - đánh giá:
- Tại sao phải thu hoạch các cây rễ cũ trước khi ra hoa?
- Cho hs thực hiện bài tập trong SGK
Trang 29V.Hoạt động nối tiếp:
Chuẩn bị bài “ Cấu tạo ngoài của thân”
+ Đọc trước và quan sát tranh
+ chuẩn bị mẫu vật: mỗi nhóm đem 1 cành bất kì có đủ chồi ngọn, chồi nách
Trường THCS Đức Bình MÔN : SINH HỌC
Tổ: ……… Tuần:……… tiết(ppct):………Lớp:……… Tên bài thực hành:……….Thứ…….ngày…….tháng…… năm 200…
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HÀNH BÀI SỐ III
I Kết quả đánh giá
tác TH
Điểm thựchành
Điểm ýthức TH
Điểm líthuyết
Tổng điểmbài TH
II Tường trình kết quả
1/ Chuẩn bị:
+ Mẫu vật:………+ Dụng cụ:………
Trang 30Tiết 13 Chương II: THÂN
Tuần 7 CẤU TẠO NGOÀI CỦA THÂN
I Mục tiêu:
Kiến thức:
Kĩ năng:
Thái độ:
II Phương tiện:
− Giáo viên:
+ Tranh câm 1 đoạn thân cây
+ Tranh cấu tạo chồi lá và chồi hoa
+ Mẫu: cây đậu, day mồng tơi, day bìm bìm, cỏ mần trâu
− Học sinh:
+ chuẩn bị các việc đã dặn ở tiết trước
III Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ: Không kiểm tra
Trang 312/ Bài mới: Quan sát hàng ngày xung quanh ta, chúng ta thấy thân cây có đa dạng hay ko?Thế thì tại sao có sự đa dạng đó và cấu tạo thân như thế nào? Ta vào bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(20’): Cấu tạo ngoài của
-> Tiểu kết các phần bộ phận của cây
y/c hs quan sát kỹ mẫu chồi lá, chồi hoa
trên cành bí đỏ bổ dọc
trang câm trên bảng -> ghi nhớ -> lên chú
thích hình
lá
I.Cấu tạo ngoài của thân.
Hs quan sát tranh theo hướng dẫn của gv
1 Điền chú thích vào tranh câm
2 Hs quan sát mẫu vật + quan sát tranh ghinhớ chú thích
3 Chú thích tranh câm
4 Hs phân biệt 2 mẫu vật chồi hoa và chồilá
Tiểu kết:
- Thân cây gồm: thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách.
- Chồi mang mầm lá gọi là chồi lá
- Chồi mang mầm hoa gọi là chồi hoa
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 2(18’): Tìm hiểu các loại thân
Treo tranh các loại thân
o Vị trí của thân
o Sự phân cách của thân
o Thân đứng độc lập hay phải bám vào vật
khác để leo cao? Leo bằng cách nào?
luận
tập
II Các loại thân
Để mẫu vật lên bàn đối chiếu với tranh,phân chia mẫu vật thành các nhóm
− Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận -> Các nhóm khác nhận xét bổ sung
bổ sung
Trang 32 Tiểu kết: Tùy theo cách mọc của thân, người ta chia thân ra làm 3 loại:
− Thân đứng: thân gỗ, thân cột, thân củ.
− Thân leo: leo bằng thân quấn, tua cuốn.
IV.Kiểm tra - đánh giá(5’):
V.Hoạt động nối tiếp(2’):
của thân cây đã mọc được
Tên: ……….Lớp:… Môn: Sinh học 6( Dành cho dân tộc thiểu số)
( Học sinh làm trực tiếp trên tờ giấy này )
I Trắc nghiệm(6đ):
Câu 1(3đ): Chọn đáp án đúng nhất
1/ Thân cây gồm mấy bộ phận chính?
A 2 bộ phận B 3 bộ phận C 4 bộ phận D 5 bộphận
2/ Chồi nách mọc ra từ đâu?
A Nách lá B Ngọn cây C Rễ cây D Lá cây
3/ Chồi hoa là chồi mang:
A Mầm lá B Mầm hoa C Mầm hạt D Mầmtrái
Trang 334/ Cây nào sau đây thuộc loại thân gổ?
A Dừa B Bạch đàn C Ngô D Khoailang
5/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cột?
A Mướp đắng B Gừng C Cau D Tiêu
6/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cỏ?
A Dừa B Mít C Điều D Lúa
Câu 2(3đ): Chú thích hình vẽ các bộ phận chính của cây
Câu 1(2đ): Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
Câu 2(2đ): Sự khác nhau giữa chồi ngọn và chồi nách
4/ Cây nào sau đây thuộc loại thân gổ?
A Dừa B Bạch đàn C Ngô D Khoai
lang
5/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cột?
A Mướp đắng B Gừng C Cau D Tiêu
6/ Cây nào sau đây thuộc loại thân cỏ?
A Dừa B Mít C Điều D Lúa
Trang 34Câu 2(3đ): Chú thích hình vẽ các bộ phận chính của cây
Câu 1(2đ): Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá
- Chồi hoa mang mầm hoa (1đ)
+ Tranh vẽ: thân dài ra do ngọn
+ 1 đoạn thân cây
III.Hoạt động dạy học:
Trang 351/ Bài cũ(5’): Thân gồm những bộ phận nào? Điểm khác nhau cơ bản giữa chồi ngọn
và chồi hoa?
2/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: (18’) Sự dài ra của thân
bấm ngọn cây ko cao chồi lá, chồi hoa lại
phát triển -> khi nào thì tiến hành tỉa cành
I Sự dài ra của thân
1 Báo cáo kết quả TN
2 Quan sát kết quả của các nhóm khác trênbảng
3 Quan sát tranh và tìm ra câu trả lòi qua
sự giảng giải của giáo viên
4 Từ 1 -> 2 nhóm trả lời, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
Tiểu kết:
Thân cây dài ra do sự phân chia tế bào ở mô phân sinh ngọn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2(17’): Giải thích những
hiện tượng thực tế.
Yêu cầu hs hoạt động theo nhóm
Giáo viên nghe phần trả lời, bổ sung của
Thực vật cung cấp cho con người rất
nhiều sản phẩm, nếu thiếu đi thực vật
cuộc sống con người sẽ bị ảnh hưởng rất
lớn do vậy bảo vệ cây xanh là nhiệm vụ
của mỗi chúng ta Không được bẻ cành,
đu đeo, leo trèo làm gãy hoặc tróc vỏ cây
II Giải thích những hiện tượng thực tế._
Thảo luận nhóm -> thực hiên ∇SGK/ 47 ->tìm ra nguyên nhân
Đại diên 1,2 nhóm trả lời; các nhóm khác
Trang 36− Tỉa cành đối với những cây lấy: gỗ và sợi.
IV.Kiểm tra - đánh giá:(3’)
V.Hoạt động nối tiếp:(2’)
Chuẩn bị trước bài “ Cấu tạo trong của thân non”
+ Đọc trước bài và quan sát hình
+ Ôn lại bài “ Cấu tạo miền hút của rể”
+ So sánh với cấu tạo trong của thân với cấu tạo trong của rễ
Tiết 15 CẤU TẠO TRONG CỦA THÂN NON
Tuần 8
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
Kĩ năng:
Thái độ:
II.Phương tiện dạy học:
− Giáo viên: + Tranh cấu tạo trong của thân non
+ Tranh cấu tạo của miền hút
− HS: + Ôn lại KT cấu tạo miền hút
III Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ(5’):
Thân dài ra là nhờ bộ phận nào? Vì sao cần phải bấm ngọn tỉa cành cho cây?
Trang 372/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1(15’): Cấu tạo trong của
thân non
giải thích và hướng dẫn hs quan sát tranh +
quan sát trong sách -> Ghi nhớ
nghiên cứu bảng xanh
+ Cấu tạo trong của thân gồm mấy phần
I Cấu tạo trong của thân non
1 Hs quan sát tranh , ghi nhớ
2 Chú thích tranh
3 Tìm câu trả lời hoàn thành bảng phụ
“ Cấu tạo trong và chức năng các bộ phânthân non”
4 Từng hs trình bày câu trả lời, các hskhác nhận xét bổ sung
Tiểu kết:
Cấu tạo trong của thân non gồm 2 phần:
Biểu bì gồm 1 lớp tế bào trong suốt -> bảo vệ bộ phận bên trong.
Vỏ:
Thịt vỏ gồm nhiều lớp tế bào có chứa chất diệp lục: dự trữ và quang hợp Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng: vc chất hc Trụ giữa: Bó mạch:
Mạch gỗ gồm những tế bào có vách gổ dày: vận chuyển nước và muối khoáng hòa tan
Ruột: gồm các tế bào có vách mỏng: chứa chất dự trữ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 2: (18’) So sánh cấu tạo trong
của thân non và miền hút của rễ.
Treo tranh 15.1 và 10.1 lần lượt cho hs lên
ghi vài trang
+ Vị trí các bó mạch?
+ Chức năng của các phần?
II So sánh miền hút và thân non
Quan sát và ghi chú tranh
bổ sung, nhận xét
Giống nhau:
Trang 38Tích hợp GDMT:
Thân non có chứa diệp lục nên có khả
năng quang hợp đây là một hoạt động có
ý nghĩa đối với môi trường các em sẽ
được tìm hiểu trong các tiết học sau tuy
nhiên chúng ta cần có ý thức bảo vệ cây
xanh vì cây xanh có vai trò quan trọng
đối với con người và thiên nhiên
giữ chức năng vận chuyển các chất
- Biểu bì có lônghút
- Thịt vỏ khôngchứa diệp lục
- Các bó mạch xếpxen kẽ nhau
- Không có
- Có chứ diệp lục
- Các bó mạch xếpchồng lên nhaumạch gổ ở trongmạch rây ở ngoài
IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):
V.Hoạt động nối tiếp(2’):
- Làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài” Thân to ra do đâu?”
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đoạn thân cây ngắn (thân già đã hoá gỗ)
Tiết 16 THÂN TO RA DO ĐÂU ?
+ Tranh sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành
+ Đoạn thân gỗ già, thớt gỗ to
học sinh:
+ Thớt gỗ me, thớt gỗ tròn, cành cây ổi
Trang 39sinh trên tranh.
trên mẫu vật đã treo
+ Cạo lớp vỏ màu nâu trên thân ( cành)
sẽ thấy lộ lớp vỏ màu xanh -> tầng phát
luận theo câu hỏi:
+ Vòng gỗ là gì? Tại sao có vòng gỗ có
màu trắng? Có vòng gỗ có màu sậm?
+ Làm thế nào để đếm được tuổi của cây?
-> Gv theo dõi, quan sát, nhận xét và cho
vòng gỗ trên các miếng thớt của mình
Trang 40dựng, làm trụ cầu, tà vẹt đường người ta sẽ
Tiểu kết: Cây gỗ lâu năm có dác và ròng.
− Dác nằm bên ngoài gồm những tế bào mạch gổ sống
− Ròng nằm bên trong gồm những tế bào mạch gổ chết
IV.Kiểm tra - đánh giá (5’):
V Hoạt động nối tiếp (2’):
Xem trước bài” Sự vận chuyển các chất trong thân”
Hướng dẫn hs làm TN chuẩn bị cho bài sau “ Vận chuyển các chất trong thân”
Tiết 17 VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Tuần 9
I.Mục tiêu:
Kiến thức:
chất hữu cơ trong thân cây được vận chuyển nhờ mạch rây
+ TN trên 1 số mẫu: hồng, cúc, huệ
+ Kính hiển vi, dao cắt, giấy thấm
III.Hoạt động dạy học:
1/ Bài cũ(5’):
Thân to ra là do đâu? Cho biết chức năng của dác và ròng.
2/ Bài mới: