- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm dấu hỏi trong bộ chữ học tiếng Việt.. - Học sinh viết dấu hỏi vào bảng con-> Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đ
Trang 1Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Môn : Học vần Tiết 1 Bài : DẤU HỎI, DẤU NẶNG
1 Mục tiêu : Giúp học sinh
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi; dấu nặng và thanh nặng.
- Đọc đúng: bẻ, bẹ Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa Học sinh khá, giỏi nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề hoạt động qua các bức tranh trong sách giáo khoa.
- Giáo dục học sinh kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo, tích cực khi học môn tiếng Việt.
2 Đồ dùng dạy-học:
Bộ chữ học tiếng Việt, tranh minh họa
3 Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ? ( dấu sắc); con học tiếng gì có dấu sắc?( bé)
- Dấu sắc được viết bằng nét gì?
- Giáo viên đọc, học sinh viết bảng con: dấu sắc, be, bé Gọi học sinh đọc chữ viết được.
- Nhận xét
B Bài mới
a Giới thiệu bài
- Hôm nay cô sẽ giới thiệu với các con về thanh hỏi và dấu hỏi
trong tiếng việt Các con quan sát tranh và cho cô biết:
- Tranh vẽ gì? ( cái giỏ, con
- Giáo viên giới thiệu và viết lên bảng :( dấu hỏi - thanh hỏi )
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo dấu hỏi, thanh hỏi.
Trang 2- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm dấu hỏi trong bộ chữ học tiếng Việt
- Dấu hỏi có nét gì? ( nét móc)
- Vậy dấu hỏi giống hình cái gì? ( giống cái móc câu để ngược).
- Hướng dẫn học sinh phát âm (hỏi) -> Cô phát âm mẫu->Học sinh phát âm cá nhân, nhóm.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo dấu nặng, thanh nặng.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
và hỏi: Tranh vẽ gì ? ( con vẹt, nụ hồng, cụ già, con ngựa, cây cọ)
- Mỗi tranh tương ứng với một tên gọi mỗi tên gọi được ghi lại bằng một chữ -Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các chữ: vẹt, nụ, cụ, ngựa Chỉ ra điểm giống nhau ở các chữ trên (dấu nặng)
- Giáo viên giới thiệu và viết lên bảng :( dấu nặng - thanh )
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài.
- Dấu nặng được viết như thế nào? ( một cái chấm)
- Vị trí của dấu nặng có giống vị trí của dấu sắc và dấu hỏi con
đã học không?
( không giống, dấu nặng nằm ở dưới chữ).
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm dấu nặng trong bộ chữ học tiếng Việt
- Hướng dẫn học sinh phát âm (nặng) -> Cô phát âm mẫu->Học sinh phát âm cá nhân, nhóm.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh.
Mục tiêu: Học sinh ghép được chữ bẻ, bẹ đọc được tiếng
bẻ, bẹ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy chữ ghép chữ be Muốn có chữ
bẻ ta thêm thanh gì? ( thanh hỏi) Vị trí thanh hỏi đâu? ( trên ch e)ở đâu? ( trên chữ e) ữ e)
Û
be bẻ bẹ
Trang 3- So sánh hai chữ be và bẻ ( giống nhau b, e khác nhau dấu hỏi).
- Tiếng be có thanh ngang nên không có dấu, tiếng bẻ có thanh hỏi nên có dấu hỏi.
- Hướng dẫn học sinh phát âm tiếng “ bẻ” Phân tích tiếng “ bẻ” ( cá nhân)
( tiếng “bẻ” có âm “ bờ” đứng trước âm “e” đứng sau, dấu hỏi
ở trên âm e).
- Hướng dẫn học sinh cách đánh vần ( bờ-e-be- hỏi - bẻ -> bẻ)
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- Muốn có tiếng bẹ ta làm sao? -> Ghép tiếng bẹ -> phân tích, đánh vần, đọc trơn.
- So sánh tiếng bẻ và tiếng bẹ -> Gọi vài em đọc để phân biệt sự khác nhau giữa hai dấu thanh.
bẹ.
Mục tiêu: Học sinh viết đúng, đẹp dấu hỏi, dấu nặng, chử
bẻ, chữ bẹ
- Dấu hỏi được viết bằng nét gì? :Nét móc
- Giáo viên cho học sinh quan sát dấu hỏi.
- Giáo viên vừa nói vừa viết dấu hỏi cho học sinh quan sát.
- Học sinh viết dấu hỏi vào bảng con-> Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
- Gọi học sinh đọc dấu vừa viết được -> Cho học sinh viết lại vài lần.
- Hướng dẫn viết và đọc dấu nặng ( tương tự dấu hỏi)
- Hướng dẫn học sinh viết chữ “ bẻ” ( lưu ý nét nối từ b sang e, dấu hỏi đặt trên chữ e)
- Học sinh viết và đọc “ bẻ” ( cá nhân)
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
- Hướng dẫn học sinh viết chữ “ bẹ” ( lưu ý nét nối từ b sang e, dấu nặng đặt dưới chữ e)
- Học sinh viết và đọc “ bẹ” ( cá nhân)
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 4- Hỏi bài vừa học.
- Dấu hỏi được viết bằng nét gì? -> Dấu nặng được viết như thế nào?
- Vị trí của dấu hỏi, vị trí của dấu nặng?
- Tìm những tiếng có dấu hỏi, dấu nặng ( Học sinh thi đua tìm tiếng) Giáo viên khen ngợi, động viên các em học tập.
- Về viết nhiều lần dấu hỏi, dấu nặng vào bảng cho đẹp.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2 Bài : Dấu hỏi, dấu nặng
1 Kiểm tra bài cũ
- Hỏi dấu vừa học.
- Dấu hỏi được viết bằng nét gì? -> Dấu nặng được viết như thế nào?
- Tiếng bẹ có thanh gì? Vị trí của dấu nặng?
- Học sinh phân tích, đánh vần, đọc tiếng “bẹ” ( hình thức nối tiếp-cá nhân)
- Luyện đọc trên bảng lớp: dấu huyền, dấu ngã be, bẻ, bẹ
Mục tiêu: Học sinh tô đúng, đẹp chữ bẻ, bẹ trong vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi.
Trang 5- Giáo viên tô mẫu chữ “bẻ”, vừa tô vừa nêu lại quy trình.
- Học sinh tô từng chữ theo yêu cầu của cô ( lưu ý điểm đặt bút
- Chấm điểm -> nhận xét bài viết.
Mục tiêu: Học sinh luyện nói theo chủ đề: Hoạt động.
- Giáo viên giới thiệu chủ đề nói-> Treo tranh cho học sinh quan sát.
- Học sinh thảo luận nhóm 4 ( thời gian 2 phút)
- Các nhóm trình bày kết quả -> Nhóm bạn nhận xét
- Làm việc cá nhân, giáo viên hỏi, học sinh trả lời
- Tranh 1 vẽ gì? Mẹ đang bẻ cổ áo cho
bé trước khi đi học.
- Tranh 2 vẽ gì? Bác nông dân đang bẻ ngô.
- Tranh 3 vẽ gì? Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn.
- Các tranh này khác nhau ở điểm nào? ( Người khác nhau: mẹ bác nông dân, bé)
- Các tranh này giống nhau ở điểm nào? Hoạt động “bẻ”
- Con thích bức tranh nào nhất? Vì sao?
- Trước khi đến trường con có sửa lại quần áo không?
- Tiếng “bẻ” còn được dùng ở đâu?
* Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng giáo viên yêu cầu học sinh chọn một trong những dấu thanh đã học, ghép dấu thanh tùy ý vào tiếng “ be”-> đọc và giải thích tiếng ghép được.( VD: bé :
em bé bẻ: bé bánh, bẻ ngón tay…)
- Gọi học sinh đọc lại bài trên bảng lớp: Dấu hỏi, dấu nặng, be,
bẻ, bẹ.
Trang 63 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài?
- Dấu hỏi, dấu nặng được viết bằng nét gì?
- Về viết lại dấu hỏi, dấu nặng nhiều lần-> Chuẩn bị bài : thanh huyền, thanh ngã.
- Nhận xét tiết học.
-
-Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011
Môn : Toán Tiết 5 LUYỆN TẬP I- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
- Ghép các hình đã biết thành hình mới.
- Giáo dục học sinh tư duy sáng tạo, chính xác khi học toán.
II- Đồ dùng dạy học:
Một số hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III- Các hoạt động dạy học:
* Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các hình đã học.
- Bài 1: Tô màu vào các hình
- Giáo viên yêu cầu : Cùng hình dạng thì tô một màu.
- Chia nhóm 4 học sinh -> giao phiếu học toán
- Học sinh tô màu vào hình ( tô vào phiếu học toán)
- Bài tập 1 củng cố cho các con những hình gì? (nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác)
- Bài 2: Ghép lại thành các hình mới.
Trang 7* Mục tiêu: Học sinh tự ghép được những hình mới từ các hình
*Hoạt động 2: Trò chơi tiếp sức
- Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 6 em Nêu thể lệ cuộc chơi
- Trong vòng 3 phút, mỗi nhóm sẽ chọn hình theo yêu cầu đính lên bảng Nhóm nào chọn được nhiều hình nhóm đó thắng.
- Các nhóm thi đua -> tổng kết-> tuyên dương, động viên các đội
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền; dấu ngã và thanh ngã
- Đọc đúng: bè, bẽ Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa Học sinh khá, giỏi nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề “ Bè và tác dụng của nó trong đời sống”.
- Giáo dục học sinh kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo, tích cực khi học môn tiếng Việt.
II Đồ dùng dạy-học:
Bộ chữ học tiếng Việt, tranh minh họa
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ? ( dấu hỏi, dấu nặng); con học tiếng gì có dấu hỏi?( bẻ), tiếng gì có dấu nặng? ( bẹ)
- Dấu hỏi được viết bằng nét gì? Dấu nặng viết như thế nào?
Trang 8- Giáo viên đọc, học sinh viết bảng con: dấu hỏi, dấu nặng, be,
bẻ, bẹ Gọi học sinh đọc chữ viết được.
- Nhận xét
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Các con đã học được những dấu gì rồi?
- Hôm nay lớp ta sẽ học thêm hai dấu thanh mới nữa nhé! Giáo viên treo tranh
- Tranh vẽ gì? ( dừa, cò, mèo, gà)
- Mỗi tranh tương ứng với một tên gọi mỗi tên gọi được ghi lại bằng một chữ.
- Cô lần lượt đính chữ dưới tranh.
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các chữ: dừa, cò, mèo, gà Chỉ ra điểm giống nhau ở các chữ trên (dấu huyền)
- Giáo viên giới thiệu và viết lên bảng :( dấu huyền - ø)
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo dấu huyền, thanh huyền.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm dấu huyền trong bộ chữ học tiếng Việt
- Dấu huyền có nét gì? ( nét xiên trái)
- Vậy dấu huyền và dấu sắc khác nhau như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh phát âm ( huyền)-> Cô phát âm
mẫu->Học sinh phát âm cá nhân, nhóm.
- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho học sinh.
Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo dấu ngã, thanh ngã.
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và hỏi: Tranh vẽ gì ? ( bé vẽ, tập võ, khúc gỗ, cái võng)
- Mỗi tranh tương ứng với một tên gọi mỗi tên gọi được ghi -Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát các chữ: vẽ, võ, gỗ, võng.
Trang 9-Chỉ ra điểm giống nhau ở các chữ trên (dấu ngã)
- Giáo viên giới thiệu và viết lên bảng :( dấu ngã - thanh ngã)
- Gọi học sinh nhắc lại tên bài.
- Dấu ngã được viết như thế nào? ( nét móc nằm ngang có đuôi
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy chữ ghép chữ be Muốn có chữ
bè ta thêm thanh gì? ( thanh huyền) Vị trí thanh huyền ở đâu? ( trên chữ e)
- Hướng dẫn học sinh cách đánh vần ( bờ-e-be- huyền - bè -> bè)
- Học sinh đánh vần cá nhân, nhóm, đồng thanh)
- Muốn có tiếng bẽ ta làm sao? -> Ghép tiếng bẽ -> phân tích, đánh vần, đọc trơn.
- So sánh tiếng bè và tiếng bẽ -> Gọi vài em đọc để phân biệt sự khác nhau giữa hai dấu thanh.
Trang 10- Giáo viên cho học sinh quan sát dấu huyền.
- Giáo viên vừa nói vừa viết dấu huyền cho học sinh quan sát.
- Học sinh viết dấu huyền vào bảng con-> Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
- Gọi học sinh đọc dấu vừa viết được -> Cho học sinh viết lại vài lần.
- Hướng dẫn viết và đọc dấu ngã ( tương tự dấu huyền)
- Hướng dẫn học sinh viết chữ “ bè” ( lưu ý nét nối từ b sang e, dấu huyền đặt trên chữ e)
- Học sinh viết và đọc “ bè” ( cá nhân)
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
- Hướng dẫn học sinh viết chữ “ bẽ”( lưu ý nét nối tư b sang e, dấu ngã đặt trên chữ e)
- Học sinh viết và đọc “ bẽ” ( cá nhân)
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, giúp các em viết chưa được, chưa đúng, chưa đẹp.
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi bài vừa học.
- Dấu huyền được viết bằng nét gì? -> Dấu ngã được viết như thế nào?
- Vị trí của dấu huyền, vị trí của dấu ngã?
- Tìm những tiếng có dấu huyền, dấu ngã ( Học sinh thi đua tìm tiếng) Giáo viên khen ngợi, động viên các em học tập.
- Về viết nhiều lần dấu huyền, dấu ngã vào bảng cho đẹp.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 2 Bài : Dấu huyền, dấu ngã
1 Kiểm tra bài cũ
- Hỏi dấu vừa học.
- Dấu huyền được viết bằng nét gì? -> Dấu ngã được viết bằng nét gì?
Trang 11- Giáo viên cho học sinh lần lượt phát âm lại âm tiếng bè, bẽ( cá nhân, nhóm, đồng thanh).
- Luyện đọc trên bảng lớp dấu huyền, dấu ngã be, bè, bẽ
Mục tiêu: Học sinh tô đúng, đẹp chữ bè, bẽ trong vở tập viết
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách để vở, cách cầm bút, tư thế ngồi.
- Giáo viên tô mẫu chữ bè, vừa tô vừa nêu lại quy trình.
- Học sinh tô từng chữ theo yêu cầu của cô ( lưu ý điểm đặt bút
- Giáo viên tô mẫu, học sinh quan sát.
- Tô theo hiệu lệnh của cô.
- Giáo viên quan sát, hướng dẫn, chỉnh sửa, rèn chữ viết cho học sinh.
- Chấm điểm -> nhận xét bài viết.
Mục tiêu: Học sinh luyện nói theo chủ đề: bè.
- Giáo viên giới thiệu chủ đề nói-> Treo tranh cho học sinh quan sát.
Trang 12- Học sinh thảo luận nhóm 4 ( thời gian 2
- Con còn biết cái gì đi dưới nước nữa?
- Cái thuyền và cái bè khác nhau như thế nào?
- Những người trong bức tranh đang làm gì?
- Tại sao người ta không dùng thuyền mà lại dùng bè?
* Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng giáo viên yêu cầu học sinh chọn một trong những dấu thanh đã học, ghép dấu thanh tùy ý vào tiếng “ be”-> đọc và giải thích tiếng ghép được.
- Gọi học sinh đọc lại bài trên bảng lớp: Dấu huyền, dấu ngã, be,
bè, bẽ.
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài?
- Dấu huyền, dấu ngã được viết bằng nét gì?
- Về viết lại dấu huyền , dấu ngã nhiều lần-> Chuẩn bị bài : be,
bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
- Nhận xét tiết học.
-
-Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011
Môn : Toán Tiết 6 Bài : CÁC SỐ 1, 2, 3
I-Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật.
- Biết đọc, viết các chữ số 1, 2, 3 Biết đếm 1, 2, 3 và đếm ngược 3, 2, 1 Biết thứ tự của mỗi số 1,2,3.
- Giáo dục học sinh tư duy sáng tạo, chính xác khi học toán.
II- Đồ dùng dạy học:
- Một số nhóm đồ vật bằng hình vẽ có số lượng 1,2,3.
- Bộ thực hành toán.
Trang 13III- Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ? ( luyện tập)
- Giới thiệu bài
a Hoạt động 1 : Giới thiệu các số 1, 2, 3.
* Mục tiêu: Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3
đồ vật Biết đọc, viết các chữ số 1, 2, 3
* Số 1
-Cho học sinh quan sát hình
- Nhóm thứ nhất có mấy con chim? - Nhóm thứ hai có mấy bạn gái?
- Lấy 1 hình vuông? 1 hình tròn? 1 hình tam giác?
- Giới thiệu chữ số 1 in, chữ số 1 viết.
- Hương dẫn học sinh viết chữ số 1.
-Giáo viên viết mẫu - Nêu quy trình viết -> học sinh viết bảng con.
- Đọc số : một
* Số 2
- Cho học sinh quan sát hình
- Nhóm thứ nhất có mấy con mèo?
- Nhóm thứ hai có mấy bạn?
- Lấy 2 hình vuông? 2 hình tròn? 2 hình tam giác?
Trang 14- Cô có mấy chấm tròn?
- Để chỉ những nhóm có số lượng 2 đồ vật, ta dùng chữ số mấy?
- Giới thiệu chữ số 2 in, chữ số 2 viết.
- Hương dẫn học sinh viết chữ số 2.
-Giáo viên viết mẫu - Nêu quy trình viết -> học sinh viết bảng con.
- Đọc số : hai
* Số 3
- Cho học sinh quan sát hình
- Nhóm thứ nhất có mấy bông hoa?
- Nhóm thứ hai có mấy bạn?
- Lấy 3 hình vuông? 3 hình tròn? 3 que tính? -> đếm
- Giới thiệu chữ số 3 in, chữ số 3 viết
- Hương dẫn học sinh viết chữ số 3.
-Giáo viên viết mẫu - Nêu quy trình viết -> học sinh viết bảng con.
- Đọc số : ba
- Viết và đọc các số một, hai, ba.
b Hoạt động 2: Đếm và đọc số theo thứ tự dãy số
* Mục tiêu: Biết đếm 1, 2, 3 và đếm ngược 3, 2, 1 Biết thứ tự của số 1,2,3
- Giáo viên hỏi học sinh mỗi cột có mấy ô vuông -> Đếm -> Viết chữ số tương ứng với mỗi cột-> Nhận biết thứ tự của các số trong dãy số.
1 2 3 3 2 1
- Đọc số theo thứ tự từ bé đến lớn; từ lớn đến bé.
c Hoạt động 3: Luyện tập thực hành
*Bài tập 1 Viết các số 1, 2, 3 ( vở)
- Giáo vên nêu yêu cầu, hướng dẫn cách viết
- Học sinh viết vào vở -> mỗi chữ số 1 dòng
* Bài tập 2: Viết số vào ô trống ( bảng lớp)
- Giáo viên nêu yêu cầu -> hướng dẫn cách làm -> 3 nhóm lên bảng thi đua điền số.
3
Trang 15- Nhận xét, tuyên dương
*Bài 3: Viết số hoặc vẽ chấm tròn thích hợp ( sách toán trang 12)
- Học sinh viết hoặc vẽ số chấm tròn thích hợp
- Kiểm tra kết quả.
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài?
- Đọc các số đã học theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Xem trước bài luyện tập
- Nhận xét tiết học.
-Môn : Học vần Tiết 1 Bài : be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
I Mục tiêu : Giúp học sinh
Nhận biết được các âm, chữ e, b và các dấu thanh: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.
Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh: be, bè, bé, bẻ, bẽ,
bẹ Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong sách giáo khoa Phân biệt được các sự vật, sự việc, người được thể hiện qua các tiếng khác nhau bởi dấu thanh.
- Tô được e, b, bé và các dấu thanh.