1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vật lí 9 2011 chuẩn

123 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dụng cụ đó ?Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn -Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ hình 1.1 SGK Kiểm tra HS mắc sơ đồ -Yêu cầu HS

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 1: Bài 1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪNI.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

− Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

− Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I,U từ số liệu thực nghiệm

− Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kĩ năng :

− Mắc mạch điện theo sơ đồ

− Sử dụng các dụng cụ đo: Ampe kế, vôn kế

− Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức cũ

Để đo CĐDĐ chạy qua

Trang 2

dụng cụ đó ?

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa

hai đầu dây dẫn

-Yêu cầu HS tìm hiểu sơ

đồ hình 1.1 SGK

Kiểm tra HS mắc sơ đồ

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

HS trả lời theo SGKMắc mạch điện theo sơ đồ 1.1

Tiến hành đo ghi kết quả vào bảng 1

Thảo luận nhóm trả lời câu C1

Cá nhân HS trả làm câu C2

HS thảo luận nhóm rút ra kết luận

II.ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CĐDĐ VÀO HĐT

1/Dạng đồ thị

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

2/Kết Luận ( sgk)

2

1 2

1

U

U I

Đọc ghi nhớ

III.VẬN DỤNG

C3 : C4 : 0,125A; 4V; 5V; 0,3A

4 Hướng dẫn về nhà:

− Về nhà làm bài tập 1.1 –1.4

− Chuẩn bị bài “Điện trở của dây dẫn-Dịnh luật Ôm

+ Tìm hiểu thương số U/I đối với mỗi loại điện trở

Trang 3

+ Tìm hiểu khái niệm điện trở.

+ Tìm hiểu cách phát biểu và viết biểu thức của định luật Ôm

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 4

− Phát biểu và viết được hệ thức của địng luật ôm.

− Vận dụng định luật ôm để giải một số bài tập đơn giản

2 Kĩ năng :

− Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về HĐT và CĐDĐ

− Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định dụng cụ đo của một dây dẫn

3 Thái độ : Cẩn thận , kiên trì trong học tập

II.CHUẨN BỊ

- Giáo viên : Bảng thương số

I

U đối với mỗi dây dẫn

1234TBC

- Học sinh : làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

− Nêu kết luận về mối quan hệ giữa CĐDĐ và HĐT ?

− Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì ?

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Xác định thương số

I

U đối với mỗi dây dẫn

Kiểm tra hướng dẫn HS Cá nhân HS tính thương số I.ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY

Trang 5

-Yêu cầu HS trả lời C2 I

U đối với mỗi dây dẫn

Cá nhân HS trả lời câu C2 cho cả lớp thảo luận

DẪN

1/Xác địng thương số U/I

đối với mỗi dây dẫn.

C1C2 : Giá trị thương đối với mỗi dây dẫn không đổi và với hai dây dẫn khác nhau thì khác nhau

Hoạt động 3 : Tìm khái niệm điện trở

Yêu cầu HS đọc thông báo

phần điện trở SGK

-Điện trở dây dẫn được tính

bằng công thức nào?

-Khi tăng HĐT lên 2 lần thì

điện trở của nó tăng mấy lần?

Hoạt động 4 : Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm

-Yêu cầu HS viết nội dung và

biểu thức định luật ôm

HS phát biểu định luật ôm II.ĐỊNH LUẬT ÔM

nói U tăng bao nhiêu lần thì R

tăng bấy nhiêu lần được

không? Vì sao?

-Cá nhân HS trả lời các câu hỏi của GV và câu C3, C4

-Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết

III.VẬN DỤNG

C3:

V I

R U I

U

R= → = = 12 0 , 5 = 6C4 : I1 = 3I2

Trang 6

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Ngày soạn:

Ngày dạy :

MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

− Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở

− Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

o 1 công tắc, 7 dây nối

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

- Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm

- Làm bài tập 2.1; 2.2

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành

Kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo

Trang 8

thực hành của HS

-Kiển tra việc trả lời các câu hỏi

báo cáo ?

-Yêu cầu HS nêu công thức tính

điện trở

-Gọi một HS lên bảng vẽ sơ đồ

mạch điện TN

-Mục đích TN là gì?

-Cá nhân HS trả lời

-HS lên bảng vẽ sơ đồ,

HS ở dưới nhận xét -Các nhóm trả lời

Hoạt động 2 : Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo

-Phát dụng cụ TN

-Theo dõi , giúp đỡ, kiểm tra

cách mắc mạch điện của nhóm

HS

-Yêu cầu học sinh nộp báo cáo

-Đại diện nhóm nhận dụng cụ

-Các nhóm mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ -Tiến hành đo và ghi kết quả

-Cá nhân học sinh hoàn thành báo cáo để nộp

Hoạt động 3 : Nhận xét

-Nhận xét tiết thực hành

4 Dặn dò:

− Chuẩn bị bài “Đoạn mạch nối tiếp”

+ Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

+ Tìm hiểu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 10

− Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc nối tiếp : Rtđ = R1 + R2 và hệ thức

2

1 2

1

R

R U

U

= từ các các kiến thức

đã học

− Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

− Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch nối tiếp

+1 công tắc và 7 dây nối

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

I.CĐDĐ VÀ HĐT

Trang 11

đèn mắc nối tiếp:

+CĐDĐ chạy qua mỗi bóng đèn

có liên hệ như thế nào với CĐDĐ

mạch chính ?

+HĐT giữa hai đầu mỗi bóng đèn

có liên hệ như thế nào với HĐT

mạch chính ?

-Hai điện trở R1, R2 có mấy điểm

chung ?

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

Dựa vào kiến thức đã cũ và hệ

thức của định luật ôm để trả lời

câu C2

Kiểm tra hướng dẫn HS

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

-Cá nhân HS HS trả lời câu C1, C2

TRONG MẠCH NỐI TIẾP

1/Nhớ lại kiến thức lớp 7

2/Đoạn mạch gồm hai điện

trở mắc nối tiếp:

C1: R1, R2 và ampe kế mắc nối tiếp

C2 :

2

1 2

1 2

2 1

1

2 1 2 1

2

2 2 1

1

R

R U

U R

U R U

I I ntR R

R

U I R

U I

học và biểu thức định luật ôm

HĐT giữa hai đầu đoạn mạch là U,

giữa hai đầu mỗi điện trở là U1, U2

viết hệ thức liên hệ giữa U, U1, U2

CĐDĐ chạy qua đoạn mạch là I

Viết biểu thức U, U1, U2 theo I và

R tương ứng

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

như SGK

Yêu cầu HS rút ra kết luận

-HS đọc khái niệm điện trở tương đương

HS thảo luận làm câu C3Đại diện nhóm lên bảng chứng minh công thức

Các nhóm mắc mạch điện tiến hành TN theo SGKĐại diện nhóm trả lời

II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

1/Thế nào là điện trở tương

đương

2/Công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C3 :

U = U1 + U2

U = I.Rtđ ; U1 = I.R1

U2 = I.R2I.Rtđ = IR1 + I.R2

→Rtđ = R1 + R2

3/Thí nghiệm kiểm tra

Trang 12

4/Kết luận(SGK)

Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng

Tổ chức hướng dẫn học sinh hoàn

thành các câu C4; C5

+ Giáo viên gợi ý, hướng dẫn

+ Gọi Hs lên bảng trình bày

Cá nhân HS trả lời Làm câu C4, C5

III.VẬN DỤNG

C4: Khi K mở, hai đèn không hoạt động vì không

có dòng điện chạy qua đèn Khi K đóng, cầu chì đứt, hai đèn không hoạt động vì mạch hở, dòng điện không chạy qua

Khi K đóng ,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động

vì không có dòng điện qua C5 :

R1,2 = 20+20=2.20=40Ω

RAC = R1,2 + R3 = RAB + R3 = =2.20 + 20 = 3.20 = 60Ω

4 Dặn dò:

− Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết

− Về nhà học bài, làm bài tập 4.1-4.7

− Chuẩn bị bài “Đoạn mạch song song”

+ Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

+ Tìm hiểu cách xây dựng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 14

R R

R td = + và hệ thức

1

2 2

1

R

R I

I

= từ các các kiến thức đã học

− Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết

− Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập về đoạn mạch song song

+1 công tắc và 9 dây nối

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

Làm bài tập 4.1; 4.3

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Nhớ lại kiến thức lớp 7

Trang 15

-Trong đoạn mạch gồm hai

Hoạt động 2 : Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

-Yêu cầu HS trả lời câu C1

-Hai điện trở R1, R2 có mấy

điểm chung ?

Dựa vào kiến thức đã cũ và

hệ thức của định luật ôm để

trả lời câu C2

Kiểm tra hướng dẫn HS

-Yêu cầu HS trả lời câu C2

-Cá nhân HS HS trả lời câu C1, C2

2/Đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song:

C1: R1, R2 mắc song song, ampe kế đo CĐDĐ trong mạchC2 :

1

2 2

1 2 2 1 1

2 1 2

1

2 2 2 1 1 1

//

.

;

R

R I

I R I R I

U U R

R

R I U R I U

-Các nhóm mắc mạch điện tiến hành TN theo SGK

II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1/Công thức tính điện trở

tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

Trang 16

Yêu cầu HS rút ra kết luận Đại diện nhóm trả lời

td

R

1

1

1

R

=

2

1

R

=

2/Thí nghiệm kiểm tra 3/Kết luận

SGK

Hoạt động 4 : Củng cố-Vận dụng

Có thể dùng mấy công tắc để

điều khiển đoạn mạch hai

điện trở mắc song song?

Mở rộng mạch có trên 2 điện

trở

Hướng dẫn Hs hoàn thành

C4; C5

Cá nhân HS trả lời

Làm câu C4, C5

III.VẬN DỤNG

C4: Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220V để hoạt động bình thường

C5 :

=

= +

=

= +

=

=

=

10 3

30 30 15

30 15

15 2 30

3 2 , 1

3 2 , 1

2 , 1

R R

R R R

R

td

Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần

4 Dặn dò:

− Đọc ghi nhớ, có thể em chưa biết

− Về nhà học bài, làm bài tập 5.1-4.6

− Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm”

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 18

− Giải bài tập vật lý theo đúng các bước giải

− Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

− Sử dụng cá cthuật ngữ

3 Thái độ : Cẩn thận, trung thực

II.CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Một số bảng phụ

2 Học sinh : Làm bài tập và chuẩn bị bài ở nhà

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

− HS 1 : phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm ?

− HS2 : Viết công thức biểu diễn mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp, song song

3 Bài mới:

− Chúng ta học về định luật ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương trong mạch nối tiếp, mạch song song.Tiết học này ta vận dụng kiến thức đã học ở các bài trước để giải một số bài tập

Hoạt động 1 : Hướng dẫn cơ bản

- Khi giải bài tập điện ta

thực hiện theo các bước sau

:(treo bảng phụ viết sẵn các

bước giải lên bảng)

HS đọc các bước giải Các bước giải bài tậpB1: Tìm hiểi tóm tắt đề bài, vẽ

sơ đồ mạch điện (nếu có)B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

Trang 19

B3 : Vận dụng công thức đã học để giải bài toán

B4 : Kiểm tra kết quả, trả lời

Hoạt động 2 : Giải bài tập

Bài tập 1 :

*Cho biết R1 và R2 được

mắc với nhau như thế nào ?

Ampe kế và vôn kế đo

những đại lượng nào trong

Yêu cầu HS thảo luận giải

bài 2 dựa vào gợi ý SGK

Gọi HS lên bảng giải

HS thảo luận giải bài 2

2HS lên bảng giải câu a); b)

HS ở dưới nhận xét

Bài 1:

Tóm tắt :

?)

?;

)

5,0

6

;5

=

R b R

a I

V U

R

td A

v

Giải

V U

U

A I

I

ntR ntR A

AB V

AB A

6

5 , 0

6

AB

AB td

I

U R

1 2

2 1 2

1

R R R

R R R ntR R

td td

5 , 3

2

2 I

U R

Bài 2:

Tóm tắt :

R1 = 10Ω; IA1=1,2A

IA = 1,8Aa)UAB = ? b)R2 = ?

Giải

a)Hiệu điện thế giữa hai đầu

Trang 20

Nêu cách giải khác

Tính RAB → R2

Bài tập 3 :

Các điện trở R1, R2, R3

được mắc với nhau như thế

nào ? Ampe kế đo đại

lượng nào trong mạch ?

)(1210.2,1

2 1 2 1

1 1 1

V U

U U R R

V R

I U

R I U R

U I

12

2

2 2

I

U R

12

AB

AB AB

I

U R

66,6.10

111

1

1 2

1 2

AB AB AB

R R

R R R

R R R

Bài 3 :

Tóm tắt :

R1 = 15Ω; R2 = R3 = 30Ω

UAB = 12Va)RAB = ?b) I1, I2, I3 = ?

Giải

a)Điện trở tương đương của đoạn mạch

)(301515

15230

3 , 2 1

3 , 2

=+

=+

R

AB

b)CĐDĐ qua mỗi điện trở

Trang 21

HS tìm cách giải khác

)(2,0

)(2,0306

)(6612

)(615.4,0

)(4,0

)(4,03012

3 1 2

2 2

1 3

2

1 1 1 1

A I

I

A R

U I

V U

U U U

V R

I U

A I

I R

U I

AB

AB AB

AB AB

2 2

3030

I I R

R I I

A

I I

2,0

2,02

4,02

3

1 2

Bài 3 vận dụng với đoạn mạch hỗn hợp

Nhắc lại các giải bài tập về điện

4 Dặn dò:

− Về nhà làm các bài tập 6.1 –6.5 SBT

− Xem trước bài mới: “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn”

+ Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng

+ Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

+ Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

Trang 22

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 23

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 7: Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

− Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tiết diện và được làm cùng vật liệu thì

tỉ lệ thuận với chiều dài

2 Kĩ năng :

− Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

3 Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

− 1 công tắc và 8 dây nối

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

− Giải bài tập 6.2 SBT

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Tìm hiểu về công dụng của dây dẫn và các loại dây dẫn thường được sử dụng

Dây dẫn dùng để làm gì ? ở

đâu ?

Cá nhân học sinh trả lời các câu hỏi của GV

Trang 24

-Kể tên các vật liệu được

dùng để làm dây dẫn ?

Để cho dòng điện chạy qua, dùng trong mạng điện và các thiết bị điện

Hoạt động 2:Tìm hiểu điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào

-Đặt hai đầu dây dẫn vào

HĐT U thì dây dẫn có điện

trở không?

-Yêu cầu HS quan sát hình

7.1và cho biết có những

yếu tố nào khác nhau ?

-Điện trở của các dây dẫn

này có như nhau không?

TỐ KHÁC NHAU

-Độ dài-Tiết diện-Chất liệu

Hoạt động 3 : Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

GV ghi dự đoán của HS lên

bảng

Kiểm tra việc mắc mạch

điện của HS

Sau TN yêu cầu HS đối

chiếu kết quả TN với kết

quả dự đoán và nê nhận xét

-Yêu cầu HS nêu kết luận

HS nêu dự đoán theo câu C1

Từng nhóm HS tiến hành thí nghiệm

HS nêu kết luận về sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài

II.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:

1

l

l R

Trang 25

C2, C3, C4

Yêu cầu HS phát biểu phần

ghi nhớ của bài và phần có

3 , 0

6

I

U R

,

2 1

I I

2 1

− Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn”

+ Tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

+ Tìm hiểu cách tiến hành TN kiểm tra dự đoán

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 8: Bài 8 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN

DÂY DẪN I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

− Suy luận được các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trở tương đương của đoạn mạch song song )

− Bố trí và tiến hành kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết diện dây dẫn

− Nêu được điện trở của dây dẫn có cùng tchiều dài và được làm cùng vật liệu thì

tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

2 Kĩ năng :

− Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

3 Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

− 1 công tắc và 8 dây nối

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

* HS1: Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Phải tiến hành TN đối với các dây dẫn có như thế nào để các định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài của chúng?

* HS2 :Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ cùng một loại vật liệu phụ thuộc vào chiều dài dây như thế nào ?

Giải bài tập 7.2 SBT

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Trang 28

Hoạt động 1:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện

Ghi dự đoán lên bảng

-HS thảo luận trả lời

-Tìm hiểu các mạch điện hình 8.1 và trả lời câu C1

Từng nhóm nêu dự đoán theo câu C2

I.DỰ ĐOÁN SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN:

2 2

3 3

2 2

R R S S

R R S S

2 1

2 2 1

2

d

d S

Đối chiếu với kết quả dự đoán và rút ra kết luận

II.THÍ NGHIỆM KIỂM TRA:

*Nhận xét :

3/Kết luận

1

2 2

1

S

S R

S

S R R

4 Dặn dò:

− Về nhà làm bài tập 8.1-8.1 SBT

− Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết

− Chuẩn bị bài “Sự phụ thuộc của điện trở vào chất liệu làm dây dẫn”

Trang 29

+ Tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn

+ Tìm hiểu điện trở suất

+ Tìm hiểu cách xây dựng công thức tính điện trở

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 9: Bài 9 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

− Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

− Sử dụng bảng điện trở suất của một số chất

3 Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm.

− 1 công tắc và 8 dây nối

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Trang 31

Hoạt động 1:Nêu dự đoán về sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn

Cho HS quan sát các đoạn

dây dẫn có cùng chiều dài,

cùng tiết diện nhưng làm

Từng nhóm rút ra kết luận

I.SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

C1 : Tiến hành TH nghiệm với các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng làm bằng vật liệu khác nhau

1)TN

2)Kết luận : SGK

Hoạt động 3 : Tìm hiểu điện trở suất

Sự phụ thuộc của điện trở

vào vật liệu làm dây dẫn

được đặc trưng bằng đại

lượng nào ?

-Đại lượng này có trị số

được xác như thế nào ?

-Đơn vị của đại lượng này

là gì?

-Điện trở suất của đồng là

1,7.10-8Ωm có nghĩa là gì?

Từng HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi

-Lưu ý sự phụ thuộc của

điện trở vào chiều dài, tiết

diện

Làm câu C3Bước 1Bước 2Bước 3Rút ra công thức tính điện trở

và đơn vị đo của từng đại lượng trong công thức

2)Công thức điện trở :C3:

Trang 32

Công thức tính tiết diện

tròn của dây theo đường

-Đại lượng nào cho biết sự

phụ thuộc của điện trở vào

vật liệu làm dây dẫn ?

Công thức tính điện trở của

dây dẫn ?

HS làm câu C41mm2 = ?m2

4

10.14,3

410

.7,

)10.2,0(14,3

810

.4,

400 10

7 ,

10.14,3.25

− Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết

− Chuẩn bị bài “Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật”

+ Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

+ Tìm hiểu cách sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ

+ Tìm hiểu cách nhận dạng hai loại điện trở dùng trong kĩ thuật

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 33

− Nêu được biến trở là gì và nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở.

− Mắc được biến trở vào mạch để điều chỉnh CĐDĐ chạy qua mạch

− Nhận ra được điện trở dùng trong kỹ thuật

Trang 34

− 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số

− 3 điện trở kĩ thuật có các vòng màu

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

− Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Viết công thức biểu diễn sự phụ thuộc đó ?

− Từ công thức trên theo em có cách nào để làm thay đổi điện trở dây dẫn ?

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của biến trở

Hãy đối chiếu các điện trở

thật với hình 10.1 để trả lời

câu C1

Gợi ý :

C2: Biến trở không có tác

dụng làm thay đổi điện trở

vì khi dịch chuyển con chạy

dòng điện vẫn chạy qua

toàn bộ cuộn dây và con

chạy không có tác dụng làm

thay đổi chiều dài

C3:Điện trở của mạch điện

thay đổi vì khi dịch chuyển

con chạy làm thay đổi chiều

dài cuộn dây và dòng điện

chạy qua

Yêu cầu Hs quan sát hình

10.2 trả lời câu C4

C4: Khi dịch chuyển con

chạy làm thay đổi chiều dài

cuộn dây và dòng điện chạy

qua và do đó làm thay đổi

điện trở của biến trở

Trang 35

Hoạt động 2:Sử dụng biến trở để điều chỉnh CĐDĐ

Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ

Lưu ý HS đẩy con chạy C

về sát điểm N trước khi

mắc vào mạch điện hoặc

tiết diện lớn hay nhỏ

Yêu cầu HS độc giá trị điện

10.5,0.20

1,9

4 Dặn dò:

− Về nhà làm bài tập 10.1-10.6 SBT

− Đọc phần ghi nhớ và phần có thể em chưa biết

− Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở dây dẫn”

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 36

Trang 37

Ngày soạn:

Ngày dạy :

Tiết 11: Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

− Vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn để tính các đại lượng có liên quan đối với đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở mắc nối tiếp, song song, hỗn hợp

2 Kĩ năng :

− Phân tích , tổng hợp kiến thức

− Giải bài tập theo đúng các bước

3 Thái độ : Trung thực, kiên trì.

II.CHUẨN BỊ

Ôn lại những kiến thức đã học

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1.Ổn định

2.Kiểm bài cũ

− Biến trở là gì ? Nêu được nguyên tắc hoạt động của biến trở

− Nhận dạng hai laoị điện trở dùng trong kỹ thuật

3 Bài mới: Đặt vấn đề như SGK

Hoạt động 1 : Giải bài tập 1

- Gọi HS trình bày cách giải

- Lưu ý HS đổi đơn vị các

đại lượng cho

phù hợp

- Gọi Hs lên bảng trình bày

- Yêu cầu cả lớp làm vào

- Lắng nghe

Bài 1 :

Tóm tắt

l = 30m S=0,3mm2 =0,3.10-6m2

U=220Vρ=0,4.10-6ΩmI=?A

GiảiĐiện trở của dây

Trang 38

30.10.1,1

6 6

CĐDĐ qua dây

A R

Hoạt động 2 : Giải bài tập 2

- GV ghi cách giải của HS

lên bảng

- Gợi ý cách giải hoàn

chỉnh

- Gọi Hs lên bảng trình bày

- Yêu cầu cả lớp làm vào

- Cá nhân Hs suy nghĩ trả lời

- Quan sát, lắng nghe và ghi bài

Bài 2 :

R1 = 7,5ΩI=0,6AU=12Va)R2= ?đèn sáng btb)Rb=30Ω; ρ=0,4.10-6ΩmS=1mm2=10-6m2

l=?m

Giảia)Để đèn sáng bình thường

1 2

2 1

R R R

R R R

td td

b)Chiều dài của dây

m

RS l S

l R

7510

.4,0

10.30

5 , 7

2

U R

Trang 39

Hoạt động 3 : Giải bài tập 3

Hai nhóm lên bảng giải câu a, b

Nhóm khác nhận xét

-Thảo luận nhóm tìm cách khác

Bài 3:

R1 = 600Ω; R2 = 900Ω

UMN = 220V

l = 200mS=0,2mm2 = 0,2.10-6m2

ρ = 1,7.10-8Ωm

Giảia)điện trở của đoạn mạch MN

20010

.7,

=+

900.600

//

2 1

2 1 2 , 1

2 1

R R

R R R

R R

R nt (R1 // R2)

→RMN =R1,2 + R =360+17=377Ωb)HĐT giữa 2 đầu mỗi

A R

U I

I

U AB = MN 1,2 =0,58.360≈209

R1//R2→U1=U2=UMN=209V-Cách khác : b)

IMN=0,58A

Ud=Rd.IMN=17.0,58=10V

UAB=U1=U2=UMN-Ud= =220-10=210V

4 Dặn dò:

− Về nhà ôn lại kiến thức đã học

− Làm bài tập 11.1-11.4

− Chuẩn bị bài “Công suất điện”

+ Tìm hiểu công suất của dụng cụ điện: Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện, ý nghĩa của mỗi số oát ghi trên dụng cụ

+ Tìm công thức tính công suất điện

Trang 40

5 Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/10/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

− Giáo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK - vật lí 9 2011 chuẩn
i áo viên : Bảng 1, bảng 2 SGK (Trang 1)
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc  của CĐDĐ vào HĐT giữa hai  đầu   dây   dẫn   là   một   đường  thẳng đi qua gốc tọa độ . - vật lí 9 2011 chuẩn
th ị biểu diễn sự phụ thuộc của CĐDĐ vào HĐT giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (Trang 2)
Sơ đồ mạch điện (nếu có) B2 : Phân tích mạch điện, tìm  công thức liên quan đến các đại  lượng cần tìm. - vật lí 9 2011 chuẩn
Sơ đồ m ạch điện (nếu có) B2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm (Trang 18)
Hình 25.2 và trả lời C1 - vật lí 9 2011 chuẩn
Hình 25.2 và trả lời C1 (Trang 94)
Hình 31.1 SGK - vật lí 9 2011 chuẩn
Hình 31.1 SGK (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w