1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số đề KT MA TRẬN theo mẫu mới

19 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên Chủ đề Vận dụng thấp Vận dụng cao Chủ đề 1 - Tác phẩm ” Những ngôi sao xa xôi” Nhớ thời gian ra đời của văn bản Nhớ ngôi kể của các văn bản truyện đã học... Ngôi kể của truyện “ N

Trang 1

BÀI TẬP THỰC HÀNH LỚP NGỮ VĂN 3

NHÓM 2

MÔN NGỮ VĂN LỚP 9- TIẾT 155

Đề kiểm tra 45 phút PHẦN A KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Trang 2

Tên Chủ đề

Vận dụng thấp

Vận dụng cao Chủ đề 1

- Tác phẩm

” Những ngôi

sao xa xôi”

Nhớ thời gian

ra đời của văn bản

Nhớ ngôi kể của các văn bản truyện đã học.

-Hiểu giá trị nội dung của đoạn trích

Viết đoạn văn nghị luận về một tác phẩm truyện (phân tích nhân vật)

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 2

Số điểm 1 10%

Số câu 1

Số điểm 0,5 5%

Số câu 1

Số điểm 5 50%

Số câu 4 6.5 điểm 65%

Chủ đề 2

- Tác phẩm

”Bến quê”

- Hiểu được nội dung ý nghĩa, giá trị nhân đạo, giá trị nghệ thuật của văn bản

- Hiểu và lí giải được tình huống truyện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 3

Số điểm 1,5 15%

Số câu 1

Số điểm 2 20%

Số câu 4

Số điểm 3,5 35%

Tổng số câu

điểm

Tỉ lệ %

Số câu 2

Số điểm 1

10 %

Số câu 4

Số điểm 2

20%

Số câu 2

Số điểm 7 70%

Số câu 8

Số điểm 10

Tỉ lệ 100%

PHẦN B ĐỀ KIỂM TRA Tiết 155

THỜI GIAN: 45 PHÚT

(Không kể thời gian giao đề)

Phần I- Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng: 0,5

điểm)

? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Trang 3

Câu 1 Truyện ngắn“ Những ngôi sao xa xôi” ra đời vào năm nào?

A Năm 1970

B Năm 1971

C Năm 1975

D Năm 1976

Câu 2 Ngôi kể của truyện “ Những ngôi sao xa xôi” giống với tác phẩm nào

sau đây?

A Bến quê

B Làng

C Cố hương

D Lặng lẽ Sa Pa

Câu 3 Nội dung chính được thể hiện trong văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”

là gì ?

A Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong ở Trường Sơn

B Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn

C Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm chống Mĩ

D Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn

Câu 4 Ý nào sau đây được coi là thông điệp phù hợp nhất của truyện ngắn “

Bến quê” gửi đến người đọc?

A Dù có đi đâu thì quê hương vẫn là chỗ dừng chân cuối cùng của cuộc đời con người

B Hãy trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, quê hương

C “ Quê hương nếu ai không nhớ - sẽ không lớn nổi thành người”

D Trước khi đi ra ngoài, hãy biết sống với quê hương của mình

Câu 5 Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất giá trị nhân đạo của tác phẩm “

Bến quê” ?

A Tác phẩm thức tỉnh ở mỗi con người niềm trân trọng những vẻ đẹp và những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, gia đình, quê hương

Trang 4

B Tác phẩm đề cập đến những tình cảm thiêng liêng nơi sâu thẳm tâm hồn con người: Tình cảm gia đình, tình anh em bè bạn

C Tác phẩm khắc họa cuộc sống của một người trong những ngày cuối cùng của cuộc đời với nỗi khổ đau và niềm khao khát cháy bỏng

D Thức tỉnh con người hãy biết tìm đến chỗ dựa tinh thần lớn lao của cuộc đời mỗi khi gặp khó khăn

Câu 6 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn

“ Bến quê”?

A Xây dựng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng

B Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên

C Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật

D Tổ chức đối thoại và miêu tả hành động của nhân vật

Phần II : Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2đ)

Nhân vật Nhĩ trong truyện “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu ở vào hoàn cảnh

như thế nào? Xây dựng tình huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều gì?

Câu 2: (5đ)

Viết một bài văn ngắn phân tích những nét chung của ba nữ thanh niên xung

phong trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi ” của Lê Minh Khuê.

PHẦN C ĐÁP ÁN

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Phần II- Tự luận (7 điểm)

Câu 1: (2 đ)

- Nhân vật Nhĩ trong truyện "Bến quê"ở vào một hoàn cảnh đặc biệt: căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhĩ hầu như bị tê liệt toàn thân, không thể tự mình di chuyển

dù chỉ là nhích nửa người trên giường bệnh

- Tình huống của truyện như một nghịch lí: Nhĩ làm một công việc có điều kiện

đi đến hầu khắp mọi nơi trên thế giới Ấy mà ở cuối đời, căn bệnh quái ác lại buộc chặt anh vào giường bệnh (1 đ)

- Xây dựng tình huống ấy, tác giả muốn lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc đời: cuộc sống và số phận con người chứa đầy những bất thường, những

Trang 5

nghịch lí, ngẫu nhiên, vượt qua ngoài những dự định và ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của con người (1 đ)

Câu 2: (5 đ)

*Về hình thức:

- Chữ viết rõ ràng, chính xác, khoa học

- Có bố cục rõ ràng, câu văn mạch lạc có sử dụng các phương tiện liên kết.(1 điểm )

* Về nội dung: Bài viết cần có các phần sau:

+ MB: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” và nêu khái quát hoàn cảnh sống, chiến đấu của ba cô gái ( 1 điểm )

+ TB: Nêu được các điểm chung và phân tích: ( 2 điểm )

- Hoàn cảnh sống và chiến đấu như nhau

- Có tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ, lòng dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó

- Dễ xúc cảm, những mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui mà cũng dễ trầm tư

- Thích làm đẹp cho cuộc sống

+ KB: Khái quát lại những phẩm chất chung của ba cô gái, nêu suy nghĩ của bản thân ( 1 điểm )

DANH SÁCH NHÓM 3 LỚP VĂN 3

Trang 6

STT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 7

(TIẾT 42 – KIỂM TRA VĂN)

Cấp độ

Tờn

chủ

đề

Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao

KQ

KQ TL

Chủ đề 1:

Cổng trường

mở ra

-Nhớ tác giả của văn bản

- ND, các chi tiết của văn bản

Số cõu:2 Điểm: 1=10%

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:1

Số điểm: 0,5 5%

Số cõu:1

Số điểm:

0,5 5%

Chủ đề 2

Côn Sơn ca

Nhớ hình ảnh trong

Điểm 0,5

= 5 %

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm:0,5 5%

Chủ đề 3

Sau phút chia

- Thể loại văn bản

Hiểu giá trị ND

Trang 7

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:1

Số điểm: 0,5 5%

Số cõu:1

Số điểm:

0,5

5 %

Số cõu 2 Điểm 1= 10 %

Chủ đề 4

Ca dao về

tình cảm gia

đình

Nắm được

ý nghĩa của câu ca dao

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm:3 30%

Số cõu1 Điểm 3= 30%

Chủ đề 5

Chinh phụ

ngâm khúc

Nhận biết thể thơ

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu:1

Số điểm: 0,5

5 %

Số cõu:1

Số điểm: 0,5 =

5 %

Chủ đề 6

Bài 8

Qua đèo

ngang

Bạn đến chơi

nhà

So sánh đại từ ta

Số cõu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 1

Số điểm:4 40%

Số cõu1 Điểm 4= 40%

Tổng số cõu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số cõu: 4

Số điểm:2

20 %

Số cõu:2

Số điểm:

1

10 %

Số cõu: 1

Số điểm:3 30%

Số cõu: 1

Số điểm:4 40%

Số cõu:8 Điểm :10

=.100%

ĐỀ BÀI KIỂM TRA VĂN

(Thời gian làm bài 45phút)

PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Câu 1: (0,5 điểm)

Trang 8

Văn bản Cổng trường mở ra của tác giả nào?

A Bà Huyện Thanh Quan

B Nguyễn Khuyến

C Lí Lan

D Nguyễn Trãi

Câu 2: (0,5 điểm)

Trong văn bản “Cổng trường mở ra”, đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?

A Phấp phỏng, lo lắng

B Vô tư, thanh thản

C Thao thức, đợi chờ

D Căng thẳng, hồi hộp

Câu 3: (0,5 điểm)

Hình ảnh nào sau đây không được nói tới trong văn bản: Bài ca Côn Sơn?

A Bóng trúc

B Suối chảy

C Rừng thông

D Bóng trăng

Câu 4: (0,5 điểm)

Nội dung chính của đoạn trích "Sau phút chia li" là :

A Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận

B Diễn tả cảnh chia tay lưu luyến giữa chinh phu và chinh phụ

C Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi ra trận

D Diễn tả tình cảm thuỷ chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu

Câu 5: (0,5 điểm)

Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc được viết theo thể thơ nào?

A Lục bát

B Song thất lục bát

C Thất ngôn bát cú

D Ngũ ngôn bát cú

Câu 6: (0,5 điểm)

Nghệ thuật nào không được dùng để diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ ?

A Phép đối

B Điệp ngữ

C Ẩn dụ

D So sánh

TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2điểm)

Em hãy so sánh đại từ “ta” trong 2 câu thơ sau xem có gì khác nhau?

- Một mảnh tình riêng, ta với ta.( Qua đèo Ngang Bà huyện Thanh Quan)

- Bác đến chơi đây, ta với ta.(Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến)

Câu 2: (5 điểm)

Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về tình bạn trong bài thơ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)

Trang 9

ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2 điểm)

* Cụm từ "Ta với ta" trong câu thơ của Bà huyện Thanh Quan nhằm biểu đạt nội dung : ( 2 Điểm)

- Giữa không gian cô quạnh, con người lặng lẽ một mình đối mặt với nỗi cô đơn

- Một mình đối diện với chính mình (một mình biết, một mình mình hay)

* Cụm từ "ta với ta" trong câu thơ của Nguyễn Khuyến nhằm biểu đạt nội dung : ( 2 điểm)

Quan hệ từ ”với” liên kết 2 thành phần "ta":

- "ta" là chủ nhân ( tác giả )

- "ta" là khách ( bạn )

=> Quan hệ gắn bó hoà hợp giữa tác giả và người bạn

Câu 2: (4 điểm)

-Hình thức: Viết đúng yêu cầu đoạn văn

Trình bày rõ ràng, sạch đẹp

- Nội dung: Viết đúng chủ đề, nêu được các ý sau:

+ Giọng thơ hóm hỉnh, vui đùa + Tình bạn chân thành trong sáng

DANH SÁCH NHÓM 1

Trang 10

Nhóm 1- THCS Cát Thịnh.

MA TRẬN –ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NGỮ VĂN 8

Mức độ

Tên chủ đề

Cấp độ thấp Cấp độ cao

N

TL

Chủ đề 1

Văn học:

-Văn học

trung đại

-Nhớ tác giả , tác phẩm

Hiểu được mục đích của nội dung văn bản

-Tóm tắt được ngắn gọn ND,

NT một văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :2

Số điểm:1

Tỉ lệ :10 %

Số câu :1 Sốđiểm:

0,5

Tỉ lệ 5

%

Số câu :1

Số điểm:2

Tỉ lệ :20 %

Số câu: 4

Số điểm:3,5

Tỉ lệ:35 %

Chủ đề 2

Tiếng việt

- Câu chia

theo mục

đich nói

xác định được hành động nói ,

Xác định được các kiểu câu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :1

Số điểm:0,5

Tỉ lệ: 5 %

Số câu :2

Số điểm:1

Tỉ lệ 10%

Số câu :3

Số điểm: 1,5

Tỉ lệ :15%

Chủ đề 3

Tập làm văn:

- Văn Nghị

luận

viết bài văn nghị luận

Số câu:

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm 5

Tỉ lệ 50 %

Số câu: 1

Số điểm 5

Tỉ lệ: 50%

Trang 11

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

3 1,5 15%

3 1,5 15%

2 7 70%

8 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 - HỌC KỲ II

( THỜI GIAN 90 PHÚT)

I/PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: ( 3điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Văn bản “Chiếu dời đô’’ là của ai? (Nhận biết )

A Nguyễn Trãi C Trần Quốc Tuấn

B.Lý Công Uẩn D Nguyễn Thiếp

Câu 2 : Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” thuộc phần nào của tác phẩm “ Bình

Ngô đại cáo”?

( Nhận biết )

A Phần đầu C Phần thứ ba

B Phần hai D Phần cuối

Câu 3: Nội dung chủ yếu của văn bản “ Bàn về phép học” là gì? ( thông

hiểu )

A Nêu mục đích chân chính của việc học và phép học

B Nêu mục đích chân chính của việc học, các phương pháp học và phê

phán lối học sai trái

C Nêu các phương pháp học

D Nêu mục đích chân chính của việc học

Câu 4: Câu nói của chị Dậu: “thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội

thế tôi không chịu được” thuộc hành động nói nào? (Nhận biết)

A Trình bày C Hứa hẹn

B Điều khiển D Bộc lộ cảm xúc

Câu 5: Trong những câu sau câu nào là câu nghi vấn ? ( thông hiểu )

A Bà ơi ! Em bé reo lên, cho cháu đi với!

B dạo ấy bà đã từng nhủ cháu rằng nếu cháu ngoan ngoãn cháu sẽ được gspj lại

bà bà ơi1

C Cháu van bà, bà xin thượng đế chí nhân cho cháu về với bà

D Chắc người không từ chối đâu

Câu 6: Hai câu thơ: “Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi !” thuộc kiểu câu nào?

( thông hiểu )

A Trần thuật, nghi vấn C Trần thuật, cầu khiến

B Trần thuật, cảm thán D Cầu khiến, cảm thán

PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm)

Trang 12

Câu 1:( 2 đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về tập “Nhật kí

trong tù” của Hồ Chí Minh ( Vận dụng cấp đ ộ thấp )

Câu 2:(5 đ) Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng

của bức tranh làng quê vùng biển Em hãy làm sáng tỏ nội dung trên ( Vận

dụng cấp đ ộ cao )

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3đ )

Mỗi ý đúng 0,5 đ

Phần II Tự luận ( 7đ )

Câu 1 ( 2 đ)

- Nêu được hoàn cảnh ra đời tập thơ

- Tập thơ viết bằng chữ Hán,Gồm 133 bài

- Thể hiện tinh thần yêu nước,lạc quan,vượt lên hoàn cảnh tù đày

Câu 2 ( 5 đ)

* Về hình thức:

 Kiểu văn bản: Thuyết minh làm sáng tỏ nhận định

 Chữ viết rõ ràng,chính xác khoa học,có bố cục rõ ràng

 Có liên kết giữa các phần,đoạn

 Trình bầy sạch sẽ,đúng chính tả

* Về nội dung: Xác định đối tượng thuyết minh.

Mở bài :

- Giới thiệu về tác giả,tác phẩm Tế Hanh và bài thơ ‘‘Quê hương’’

( 1 đ)

Thân bài : ( 3 đ )

- Xuất xứ bài thơ: Bài thơ được sáng tác năm 1939

- Thể thơ 8 chữ,vần nhịp nhàng

- Phương thức biểu đạt: biểu cảm,miêu tả

Giá trị nội dung,nghệ thuật

+ Nội dung: Tình yêu quê hương

+ Nghệ thuật: Bài có 20 câu tu từ.Sử dụng nghệ thuaatj so sánh,nhân hóa …

chứng minh nhận định bài thơ đã tái hiện vẻ đẹp bức tranh làng quê vùng biển

Kết bài ( 1 đ )

Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về nhận đinh trên

Trang 13

BÀI THỰC HÀNH NHÓM 4 BÀI TẬP THỰC HÀNH LỚP NGỮ VĂN 3

NHÓM 4

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT

(NGỮ VĂN 6)

PHẦN A: KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tiết 46

Trang 14

Chủ đề

(Nội dung

chương

trình)

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chủ đề 1

: Từ và cấu

tạo của từ

Tiếng Việt

Số câu:

Số điểm:

Nhận biết được từ láy

Số câu: 1

Số điểm:

0,5 5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Chủ đề 2:

Từ mượn

Số câu:

Số điểm:

Nhận biết

từ mượn

Số câu:1

Số điểm:

0,5 5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Chủ đề 3:

Nghĩa của từ

Số câu:

Số điểm:

Giải thích được nghĩa của từ

Số câu:

1 Số điểm:

0,5 5%

Số câu: 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%

Chủ đề 4:

Danh từ

Số câu:

Số điểm:

Nhận biết danh từ

Số câu: 1

Số điểm:

0,5 5%

Khái niệm, phân loại danh

từ, cho

ví dụ

Số câu:

1 Số điểm: 2 20%

Số câu: 2

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%

Trang 15

Chủ đề 6:

Từ nhiều

nghĩa

Số câu:

Số điểm:

Sử dụng từ nhiều nghĩa

Số câu: 1

Số điểm: 6 60%

Số câu: 1

Số điểm: 6

Tỉ lệ: 60%

Tổng số câu

Số câu: 3

Số điểm1,5:

15%

Số câu: 2

Số điểm: 2,5 25%

Số câu: 1

Số điểm: 6 60%

Số câu: 6

Số điểm: 10

Tỉ lệ:100%

PHẦN B

ĐỀ BÀI

I Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng:

Sơn tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân.

Câu 1: Trong các từ sau đây từ nào không phải là từ láy?

A Nao núng C.Vững vàng

B Rút quân D Ròng rã

Câu 2: Từ nào sau đây là từ mượn?

A Thần C Kiệt

B Phép lạ D Ròng rã

Câu 3: Từ nao núng được giải nghĩa như thế nào?

A.Sự buồn bã làm não lòng người C Sự bình tĩnh tự tin

B ý chí kiên định D Lung lay không vững lòng

Câu 4: Từ nào sau đây không phải là danh từ?

A Sơn Tinh C Đánh nhau

B Thuỷ Tinh D Luỹ đất

II Phần tự luận ( 8 điểm )

Câu 1: Danh từ là gì? Có mấy loại danh từ? Cho ví dụ? ( 2 điểm )

Câu 2: Viết một đoạn văn từ 7 - 8 câu kể lại việc chống lũ lụt ở quê em

mà em được chứng kiến hoặc qua tivi trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ nhiều

nghĩa(gạch chân dưới từ nhiều nghĩa đó) ( 6 điểm )

Trang 16

PHẦN C ĐÁP ÁN:

I Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm)

II Phần tự luận ( 8 điểm )

Câu 1: ( 2 điểm )

- Nêu được khái niệm danh từ: 0,5 điểm

- Nêu rõ 2 loại danh từ: 0,5 điểm

- Lấy được 2 ví dụ: 1 điểm

Câu 2: ( 6 điểm ) Viết được đoạn văn 7-8 câu sử dụng 3 từ nhiều nghĩa

được 6 điểm

Yêu cầu: +/ Hình thức: - Trình bày rõ ràng, sạch đẹp

- Đúng thể thức một đoạn văn

+/ ND: -Kể đúng chủ đề, sử dụng đúng 3 từ nhiều nghĩa

1.Phạm Thị Minh Hiên Gia Hội

2.Ngô Thị Huyền

3.Hoàng Thị Lan Phương Bình Thuận

4.Đào Thị Hà

5.Trần Thị Hiền

6.Nguyễn Thị Tuyết Hoa

7.Hà Hoàng Linh

8.Tạ Thị Nguyên

9.Đoàn Thị Thuý Hạnh sơn

10.Phạm Thị Liên

11.Liễu Quốc Khánh

TIẾT 90 - KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Yêu cầu:

1 Kiến thức:

Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về rút gọn câu,câu đặc biệt và thêm trạng ngữ cho câu.

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể.

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo.

3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài

II Hình thức kiểm tra:

Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

Ngày đăng: 19/10/2014, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w