Tên Chủ đề Vận dụng thấp Vận dụng cao Chủ đề 1 - Tác phẩm ” Những ngôi sao xa xôi” Nhớ thời gian ra đời của văn bản Nhớ ngôi kể của các văn bản truyện đã học... Ngôi kể của truyện “ N
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH LỚP NGỮ VĂN 3
NHÓM 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9- TIẾT 155
Đề kiểm tra 45 phút PHẦN A KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 2Tên Chủ đề
Vận dụng thấp
Vận dụng cao Chủ đề 1
- Tác phẩm
” Những ngôi
sao xa xôi”
Nhớ thời gian
ra đời của văn bản
Nhớ ngôi kể của các văn bản truyện đã học.
-Hiểu giá trị nội dung của đoạn trích
Viết đoạn văn nghị luận về một tác phẩm truyện (phân tích nhân vật)
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2
Số điểm 1 10%
Số câu 1
Số điểm 0,5 5%
Số câu 1
Số điểm 5 50%
Số câu 4 6.5 điểm 65%
Chủ đề 2
- Tác phẩm
”Bến quê”
- Hiểu được nội dung ý nghĩa, giá trị nhân đạo, giá trị nghệ thuật của văn bản
- Hiểu và lí giải được tình huống truyện
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 3
Số điểm 1,5 15%
Số câu 1
Số điểm 2 20%
Số câu 4
Số điểm 3,5 35%
Tổng số câu
điểm
Tỉ lệ %
Số câu 2
Số điểm 1
10 %
Số câu 4
Số điểm 2
20%
Số câu 2
Số điểm 7 70%
Số câu 8
Số điểm 10
Tỉ lệ 100%
PHẦN B ĐỀ KIỂM TRA Tiết 155
THỜI GIAN: 45 PHÚT
(Không kể thời gian giao đề)
Phần I- Trắc nghiệm khách quan (3,0 điểm, mỗi câu trả lời đúng: 0,5
điểm)
? Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Trang 3Câu 1 Truyện ngắn“ Những ngôi sao xa xôi” ra đời vào năm nào?
A Năm 1970
B Năm 1971
C Năm 1975
D Năm 1976
Câu 2 Ngôi kể của truyện “ Những ngôi sao xa xôi” giống với tác phẩm nào
sau đây?
A Bến quê
B Làng
C Cố hương
D Lặng lẽ Sa Pa
Câu 3 Nội dung chính được thể hiện trong văn bản “ Những ngôi sao xa xôi”
là gì ?
A Vẻ đẹp của những cô gái thanh niên xung phong ở Trường Sơn
B Vẻ đẹp của những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn
C Cuộc sống gian khó ở Trường Sơn trong những năm chống Mĩ
D Vẻ đẹp của những người lính công binh trên con đường Trường Sơn
Câu 4 Ý nào sau đây được coi là thông điệp phù hợp nhất của truyện ngắn “
Bến quê” gửi đến người đọc?
A Dù có đi đâu thì quê hương vẫn là chỗ dừng chân cuối cùng của cuộc đời con người
B Hãy trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, quê hương
C “ Quê hương nếu ai không nhớ - sẽ không lớn nổi thành người”
D Trước khi đi ra ngoài, hãy biết sống với quê hương của mình
Câu 5 Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất giá trị nhân đạo của tác phẩm “
Bến quê” ?
A Tác phẩm thức tỉnh ở mỗi con người niềm trân trọng những vẻ đẹp và những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, gia đình, quê hương
Trang 4B Tác phẩm đề cập đến những tình cảm thiêng liêng nơi sâu thẳm tâm hồn con người: Tình cảm gia đình, tình anh em bè bạn
C Tác phẩm khắc họa cuộc sống của một người trong những ngày cuối cùng của cuộc đời với nỗi khổ đau và niềm khao khát cháy bỏng
D Thức tỉnh con người hãy biết tìm đến chỗ dựa tinh thần lớn lao của cuộc đời mỗi khi gặp khó khăn
Câu 6 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện ngắn
“ Bến quê”?
A Xây dựng những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng
B Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
C Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật
D Tổ chức đối thoại và miêu tả hành động của nhân vật
Phần II : Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2đ)
Nhân vật Nhĩ trong truyện “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu ở vào hoàn cảnh
như thế nào? Xây dựng tình huống ấy, tác giả nhằm thể hiện điều gì?
Câu 2: (5đ)
Viết một bài văn ngắn phân tích những nét chung của ba nữ thanh niên xung
phong trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi ” của Lê Minh Khuê.
PHẦN C ĐÁP ÁN
Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Phần II- Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (2 đ)
- Nhân vật Nhĩ trong truyện "Bến quê"ở vào một hoàn cảnh đặc biệt: căn bệnh hiểm nghèo khiến Nhĩ hầu như bị tê liệt toàn thân, không thể tự mình di chuyển
dù chỉ là nhích nửa người trên giường bệnh
- Tình huống của truyện như một nghịch lí: Nhĩ làm một công việc có điều kiện
đi đến hầu khắp mọi nơi trên thế giới Ấy mà ở cuối đời, căn bệnh quái ác lại buộc chặt anh vào giường bệnh (1 đ)
- Xây dựng tình huống ấy, tác giả muốn lưu ý người đọc đến một nhận thức về cuộc đời: cuộc sống và số phận con người chứa đầy những bất thường, những
Trang 5nghịch lí, ngẫu nhiên, vượt qua ngoài những dự định và ước muốn, cả những hiểu biết và toan tính của con người (1 đ)
Câu 2: (5 đ)
*Về hình thức:
- Chữ viết rõ ràng, chính xác, khoa học
- Có bố cục rõ ràng, câu văn mạch lạc có sử dụng các phương tiện liên kết.(1 điểm )
* Về nội dung: Bài viết cần có các phần sau:
+ MB: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm “Những ngôi sao xa xôi” và nêu khái quát hoàn cảnh sống, chiến đấu của ba cô gái ( 1 điểm )
+ TB: Nêu được các điểm chung và phân tích: ( 2 điểm )
- Hoàn cảnh sống và chiến đấu như nhau
- Có tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ, lòng dũng cảm không sợ hi sinh, tình đồng đội gắn bó
- Dễ xúc cảm, những mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui mà cũng dễ trầm tư
- Thích làm đẹp cho cuộc sống
+ KB: Khái quát lại những phẩm chất chung của ba cô gái, nêu suy nghĩ của bản thân ( 1 điểm )
DANH SÁCH NHÓM 3 LỚP VĂN 3
Trang 6STT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA LỚP 7
(TIẾT 42 – KIỂM TRA VĂN)
Cấp độ
Tờn
chủ
đề
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
KQ
KQ TL
Chủ đề 1:
Cổng trường
mở ra
-Nhớ tác giả của văn bản
- ND, các chi tiết của văn bản
Số cõu:2 Điểm: 1=10%
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu:1
Số điểm: 0,5 5%
Số cõu:1
Số điểm:
0,5 5%
Chủ đề 2
Côn Sơn ca
Nhớ hình ảnh trong
Điểm 0,5
= 5 %
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 1
Số điểm:0,5 5%
Chủ đề 3
Sau phút chia
- Thể loại văn bản
Hiểu giá trị ND
Trang 7Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu:1
Số điểm: 0,5 5%
Số cõu:1
Số điểm:
0,5
5 %
Số cõu 2 Điểm 1= 10 %
Chủ đề 4
Ca dao về
tình cảm gia
đình
Nắm được
ý nghĩa của câu ca dao
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 1
Số điểm:3 30%
Số cõu1 Điểm 3= 30%
Chủ đề 5
Chinh phụ
ngâm khúc
Nhận biết thể thơ
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu:1
Số điểm: 0,5
5 %
Số cõu:1
Số điểm: 0,5 =
5 %
Chủ đề 6
Bài 8
Qua đèo
ngang
Bạn đến chơi
nhà
So sánh đại từ ta
Số cõu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 1
Số điểm:4 40%
Số cõu1 Điểm 4= 40%
Tổng số cõu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số cõu: 4
Số điểm:2
20 %
Số cõu:2
Số điểm:
1
10 %
Số cõu: 1
Số điểm:3 30%
Số cõu: 1
Số điểm:4 40%
Số cõu:8 Điểm :10
=.100%
ĐỀ BÀI KIỂM TRA VĂN
(Thời gian làm bài 45phút)
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng
Câu 1: (0,5 điểm)
Trang 8Văn bản Cổng trường mở ra của tác giả nào?
A Bà Huyện Thanh Quan
B Nguyễn Khuyến
C Lí Lan
D Nguyễn Trãi
Câu 2: (0,5 điểm)
Trong văn bản “Cổng trường mở ra”, đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?
A Phấp phỏng, lo lắng
B Vô tư, thanh thản
C Thao thức, đợi chờ
D Căng thẳng, hồi hộp
Câu 3: (0,5 điểm)
Hình ảnh nào sau đây không được nói tới trong văn bản: Bài ca Côn Sơn?
A Bóng trúc
B Suối chảy
C Rừng thông
D Bóng trăng
Câu 4: (0,5 điểm)
Nội dung chính của đoạn trích "Sau phút chia li" là :
A Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận
B Diễn tả cảnh chia tay lưu luyến giữa chinh phu và chinh phụ
C Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi ra trận
D Diễn tả tình cảm thuỷ chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu
Câu 5: (0,5 điểm)
Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc được viết theo thể thơ nào?
A Lục bát
B Song thất lục bát
C Thất ngôn bát cú
D Ngũ ngôn bát cú
Câu 6: (0,5 điểm)
Nghệ thuật nào không được dùng để diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ ?
A Phép đối
B Điệp ngữ
C Ẩn dụ
D So sánh
TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2điểm)
Em hãy so sánh đại từ “ta” trong 2 câu thơ sau xem có gì khác nhau?
- Một mảnh tình riêng, ta với ta.( Qua đèo Ngang Bà huyện Thanh Quan)
- Bác đến chơi đây, ta với ta.(Bạn đến chơi nhà Nguyễn Khuyến)
Câu 2: (5 điểm)
Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về tình bạn trong bài thơ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)
Trang 9ĐÁP ÁN PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm) Câu 1: (2 điểm)
* Cụm từ "Ta với ta" trong câu thơ của Bà huyện Thanh Quan nhằm biểu đạt nội dung : ( 2 Điểm)
- Giữa không gian cô quạnh, con người lặng lẽ một mình đối mặt với nỗi cô đơn
- Một mình đối diện với chính mình (một mình biết, một mình mình hay)
* Cụm từ "ta với ta" trong câu thơ của Nguyễn Khuyến nhằm biểu đạt nội dung : ( 2 điểm)
Quan hệ từ ”với” liên kết 2 thành phần "ta":
- "ta" là chủ nhân ( tác giả )
- "ta" là khách ( bạn )
=> Quan hệ gắn bó hoà hợp giữa tác giả và người bạn
Câu 2: (4 điểm)
-Hình thức: Viết đúng yêu cầu đoạn văn
Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
- Nội dung: Viết đúng chủ đề, nêu được các ý sau:
+ Giọng thơ hóm hỉnh, vui đùa + Tình bạn chân thành trong sáng
DANH SÁCH NHÓM 1
Trang 10Nhóm 1- THCS Cát Thịnh.
MA TRẬN –ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NGỮ VĂN 8
Mức độ
Tên chủ đề
Cấp độ thấp Cấp độ cao
N
TL
Chủ đề 1
Văn học:
-Văn học
trung đại
-Nhớ tác giả , tác phẩm
Hiểu được mục đích của nội dung văn bản
-Tóm tắt được ngắn gọn ND,
NT một văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :2
Số điểm:1
Tỉ lệ :10 %
Số câu :1 Sốđiểm:
0,5
Tỉ lệ 5
%
Số câu :1
Số điểm:2
Tỉ lệ :20 %
Số câu: 4
Số điểm:3,5
Tỉ lệ:35 %
Chủ đề 2
Tiếng việt
- Câu chia
theo mục
đich nói
xác định được hành động nói ,
Xác định được các kiểu câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu :1
Số điểm:0,5
Tỉ lệ: 5 %
Số câu :2
Số điểm:1
Tỉ lệ 10%
Số câu :3
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ :15%
Chủ đề 3
Tập làm văn:
- Văn Nghị
luận
viết bài văn nghị luận
Số câu:
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm 5
Tỉ lệ 50 %
Số câu: 1
Số điểm 5
Tỉ lệ: 50%
Trang 11Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
3 1,5 15%
3 1,5 15%
2 7 70%
8 10 100%
ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 8 - HỌC KỲ II
( THỜI GIAN 90 PHÚT)
I/PHẦN I: TRẮC NGHIỆM: ( 3điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Văn bản “Chiếu dời đô’’ là của ai? (Nhận biết )
A Nguyễn Trãi C Trần Quốc Tuấn
B.Lý Công Uẩn D Nguyễn Thiếp
Câu 2 : Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” thuộc phần nào của tác phẩm “ Bình
Ngô đại cáo”?
( Nhận biết )
A Phần đầu C Phần thứ ba
B Phần hai D Phần cuối
Câu 3: Nội dung chủ yếu của văn bản “ Bàn về phép học” là gì? ( thông
hiểu )
A Nêu mục đích chân chính của việc học và phép học
B Nêu mục đích chân chính của việc học, các phương pháp học và phê
phán lối học sai trái
C Nêu các phương pháp học
D Nêu mục đích chân chính của việc học
Câu 4: Câu nói của chị Dậu: “thà ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội
thế tôi không chịu được” thuộc hành động nói nào? (Nhận biết)
A Trình bày C Hứa hẹn
B Điều khiển D Bộc lộ cảm xúc
Câu 5: Trong những câu sau câu nào là câu nghi vấn ? ( thông hiểu )
A Bà ơi ! Em bé reo lên, cho cháu đi với!
B dạo ấy bà đã từng nhủ cháu rằng nếu cháu ngoan ngoãn cháu sẽ được gspj lại
bà bà ơi1
C Cháu van bà, bà xin thượng đế chí nhân cho cháu về với bà
D Chắc người không từ chối đâu
Câu 6: Hai câu thơ: “Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi !” thuộc kiểu câu nào?
( thông hiểu )
A Trần thuật, nghi vấn C Trần thuật, cầu khiến
B Trần thuật, cảm thán D Cầu khiến, cảm thán
PHẦN II: TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Trang 12Câu 1:( 2 đ) Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) giới thiệu về tập “Nhật kí
trong tù” của Hồ Chí Minh ( Vận dụng cấp đ ộ thấp )
Câu 2:(5 đ) Bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh đã tái hiện vẻ đẹp tươi sáng
của bức tranh làng quê vùng biển Em hãy làm sáng tỏ nội dung trên ( Vận
dụng cấp đ ộ cao )
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Phần I: Trắc nghiệm khách quan ( 3đ )
Mỗi ý đúng 0,5 đ
Phần II Tự luận ( 7đ )
Câu 1 ( 2 đ)
- Nêu được hoàn cảnh ra đời tập thơ
- Tập thơ viết bằng chữ Hán,Gồm 133 bài
- Thể hiện tinh thần yêu nước,lạc quan,vượt lên hoàn cảnh tù đày
Câu 2 ( 5 đ)
* Về hình thức:
Kiểu văn bản: Thuyết minh làm sáng tỏ nhận định
Chữ viết rõ ràng,chính xác khoa học,có bố cục rõ ràng
Có liên kết giữa các phần,đoạn
Trình bầy sạch sẽ,đúng chính tả
* Về nội dung: Xác định đối tượng thuyết minh.
Mở bài :
- Giới thiệu về tác giả,tác phẩm Tế Hanh và bài thơ ‘‘Quê hương’’
( 1 đ)
Thân bài : ( 3 đ )
- Xuất xứ bài thơ: Bài thơ được sáng tác năm 1939
- Thể thơ 8 chữ,vần nhịp nhàng
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm,miêu tả
Giá trị nội dung,nghệ thuật
+ Nội dung: Tình yêu quê hương
+ Nghệ thuật: Bài có 20 câu tu từ.Sử dụng nghệ thuaatj so sánh,nhân hóa …
chứng minh nhận định bài thơ đã tái hiện vẻ đẹp bức tranh làng quê vùng biển
Kết bài ( 1 đ )
Suy nghĩ và đánh giá của bản thân về nhận đinh trên
Trang 13BÀI THỰC HÀNH NHÓM 4 BÀI TẬP THỰC HÀNH LỚP NGỮ VĂN 3
NHÓM 4
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT
(NGỮ VĂN 6)
PHẦN A: KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Tiết 46
Trang 14Chủ đề
(Nội dung
chương
trình)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
: Từ và cấu
tạo của từ
Tiếng Việt
Số câu:
Số điểm:
Nhận biết được từ láy
Số câu: 1
Số điểm:
0,5 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 2:
Từ mượn
Số câu:
Số điểm:
Nhận biết
từ mượn
Số câu:1
Số điểm:
0,5 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 3:
Nghĩa của từ
Số câu:
Số điểm:
Giải thích được nghĩa của từ
Số câu:
1 Số điểm:
0,5 5%
Số câu: 1
Số điểm: 0,5
Tỉ lệ: 5%
Chủ đề 4:
Danh từ
Số câu:
Số điểm:
Nhận biết danh từ
Số câu: 1
Số điểm:
0,5 5%
Khái niệm, phân loại danh
từ, cho
ví dụ
Số câu:
1 Số điểm: 2 20%
Số câu: 2
Số điểm: 2,5
Tỉ lệ: 25%
Trang 15Chủ đề 6:
Từ nhiều
nghĩa
Số câu:
Số điểm:
Sử dụng từ nhiều nghĩa
Số câu: 1
Số điểm: 6 60%
Số câu: 1
Số điểm: 6
Tỉ lệ: 60%
Tổng số câu
Số câu: 3
Số điểm1,5:
15%
Số câu: 2
Số điểm: 2,5 25%
Số câu: 1
Số điểm: 6 60%
Số câu: 6
Số điểm: 10
Tỉ lệ:100%
PHẦN B
ĐỀ BÀI
I Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm )
Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các chữ cái trước câu trả lời đúng:
Sơn tinh không hề nao núng Thần dùng phép lạ bốc từng dãy núi, dựng thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thuỷ Tinh đã kiệt Thần nước đành rút quân.
Câu 1: Trong các từ sau đây từ nào không phải là từ láy?
A Nao núng C.Vững vàng
B Rút quân D Ròng rã
Câu 2: Từ nào sau đây là từ mượn?
A Thần C Kiệt
B Phép lạ D Ròng rã
Câu 3: Từ nao núng được giải nghĩa như thế nào?
A.Sự buồn bã làm não lòng người C Sự bình tĩnh tự tin
B ý chí kiên định D Lung lay không vững lòng
Câu 4: Từ nào sau đây không phải là danh từ?
A Sơn Tinh C Đánh nhau
B Thuỷ Tinh D Luỹ đất
II Phần tự luận ( 8 điểm )
Câu 1: Danh từ là gì? Có mấy loại danh từ? Cho ví dụ? ( 2 điểm )
Câu 2: Viết một đoạn văn từ 7 - 8 câu kể lại việc chống lũ lụt ở quê em
mà em được chứng kiến hoặc qua tivi trong đó có sử dụng ít nhất 3 từ nhiều
nghĩa(gạch chân dưới từ nhiều nghĩa đó) ( 6 điểm )
Trang 16PHẦN C ĐÁP ÁN:
I Phần trắc nghiệm: ( 2 điểm)
II Phần tự luận ( 8 điểm )
Câu 1: ( 2 điểm )
- Nêu được khái niệm danh từ: 0,5 điểm
- Nêu rõ 2 loại danh từ: 0,5 điểm
- Lấy được 2 ví dụ: 1 điểm
Câu 2: ( 6 điểm ) Viết được đoạn văn 7-8 câu sử dụng 3 từ nhiều nghĩa
được 6 điểm
Yêu cầu: +/ Hình thức: - Trình bày rõ ràng, sạch đẹp
- Đúng thể thức một đoạn văn
+/ ND: -Kể đúng chủ đề, sử dụng đúng 3 từ nhiều nghĩa
1.Phạm Thị Minh Hiên Gia Hội
2.Ngô Thị Huyền
3.Hoàng Thị Lan Phương Bình Thuận
4.Đào Thị Hà
5.Trần Thị Hiền
6.Nguyễn Thị Tuyết Hoa
7.Hà Hoàng Linh
8.Tạ Thị Nguyên
9.Đoàn Thị Thuý Hạnh sơn
10.Phạm Thị Liên
11.Liễu Quốc Khánh
TIẾT 90 - KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
I Yêu cầu:
1 Kiến thức:
Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về rút gọn câu,câu đặc biệt và thêm trạng ngữ cho câu.
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào bài làm cụ thể.
- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo.
3 Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài
II Hình thức kiểm tra:
Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận