của nhi u loại hình d ch vụ khác nhau.o ốn thành phần của mạng dữ liệu: giao thức, phương tiện truyền dẫn, các thiết bị mạng, các gói tin... ận diện các thuận lợi và thách thức của mạng
Trang 1LAN - WAN
Trang 2NỘI DUNG
CH 1 T NG QUAN VỀ M NG MÁY TÍNH
Ạ NG CON NGƯỜI VÀ MẠ NG HỘI TỤ
NG ỨNG DỤNG ẦNG GIAO VẬN ẦNG MẠNG
ĐỊA CH IP
ẦNG DATA LINK ẦNG VẬT LÝ
ẾT KẾ MẠNG CH11 CẤU HÌNH VÀ KIỂM TRA MẠNG
Trang 3o Lợi ích mạng ñối với cuộc sống
o Mô tả vai trò của mạng dữ liệu trong mạng con
người
o Nhận diện các thành phần chính của mạng dữ liệu
o Nhận diện các thuận lợi và thách thức của mạng hội
tụ
o Mô tả các ñặc tính kiến trúc mạng
Trang 41.1 Lợi ích mạng ñối với cuộc sống
o Thông tin mạng có vai trò quan trọng như nướ
thực phẩm
o Giới hạn lớn nhất trong mạng con người là thông
tin trong cự ly ng n
o Với mạng m ười có thể thông tin với
nhau với bất kỳ khoảng cách nào
o Những mạng dữ liệu trước ñây chỉ truy n text
Những mạng ngày nay có thể truy
… trên cùng thiết b ñ u cuối
Trang 7o Cách thức học mới:
n Các rào cản về ñịa lý ñã ñược loại bỏ.
Program).
n Học trực tuyến mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
Tài nguyên học tập phong phú Không hạn chế số lượng người học.
Chất lượng phù hợp Giá thành rẻ.
Trang 81.1 Lợi ích mạng ñối với cuộc sống
o Thay ñổi cách thức làm việc:
n Ng i tại m t v trí và làm việc với nhi u loại hình
d ch vụ trên cùng thiết b ñầu cuối.
n Mạng máy tính chia làm 2 loại: Intranet và Extranet.
Trang 9o Thay ñổi cách thức giải trí:
nghe nhạc, xem phim, chatting, email, elearning,…
Trang 101.1 Lợi ích mạng ñối với cuộc sống
o Truy n thông và vai trò của truy n thông:
n Thiết lập kênh truy n thông tin.
chất lượng và hiệu quả truyền tin.
Trang 11o Quá trình truy n thông thành công khi người nghe hiểu
ñược toàn bộ các câu nói của người nói.
o Có 2 lý do ảnh hưởng ñến quá trình truyền tin: External và
Internal.
n External:
Chất lượng ñường truyền từ nguồn tới ñích
Số lần gói tin gửi lại.
Số lần gói tin phải chuyển hướng hoặc thay ñổi ñịa ch Các gói tin của nhiều ứng dụng truyền ñồng thời.
Số phiên truyền thành công
n Internal:
Kích thước gói tin.
Mức ñộ quan trọng của gói tin Tính phức tạp của gói tin
Trang 121.1 Lợi ích mạng ñối với cuộc sống
Trang 13của nhi u loại hình d ch vụ khác nhau.
o ốn thành phần của mạng dữ liệu: giao thức,
phương tiện truyền dẫn, các thiết bị mạng, các gói tin
Trang 141.2 Mô tả vai trò của mạng dữ liệu trong mạng con người
o Device: Dùng ñể truy n tin
o Phương tiện truy n dẫn: ñể truyền các gói tin
o Gói tin: Là ñơn vị nhỏ nhất truyền qua mạng
o Giao thức: Là các qui ñịnh chung ñể trao ñổi tin
trên mạng
Trang 16ận diện các thành phần chính của mạng dữ liệu
o Phương tiện truy n dẫn:
n Kết nối có dây: cáp ñồng, cáp xoắn ñôi, cáp quang.
Trang 17n Các thiết b mạng muốn nói chuyện với nhau thì chúng phải sử dụng chung m t ngôn ngữ, ñó chính là giao
thức.
Trang 18ận diện các thành phần chính của mạng dữ liệu
o Gói tin (Message):
Trang 20ận diện các thuận lợi và thách thức của mạng hội tụ
o Mạng thông minh cho phép mở rộng nhiều loại
thiết bị ñầu cuối sử dụng nhiều loại dịch vụ trên mạng
o Trong tương lai ạng hội tụ sẽ dần về mạng con
người
Trang 21o ến trúc mạ ơ sở hạ tầng mạ ến trúc
thượng tầng mạng
o ến trúc thượng tầng mạ ịch vụ mạ
các giao thức
o Các giao thức quy ñịnh thể thức gói tin của từng
loại dịch vụ mạng khi truyền qua cơ sở hạ tầng mạng
o Bốn tính năng của một kiến trúc mạng: khả năng
hồi phục mạng, khả năng mở rộng mạng, chất
lượng dịch vụ mạng và bảo mật mạng
Trang 22ả các ñặc tính kiến trúc mạng
Trang 23n Dự phòng về thiết bị
route bị lỗi sẽ có ñường khác thay thế.
Trang 25o Để d dàng trong việc mở rộng mạ ười ta sử
Trang 26ả các ñặc tính kiến trúc mạng
o Chất lượng dịch vụ ngày càng nâng cao
o Nhiều loại dịch vụ trên cùng thiết bị ñầu cuối
o Các ứng dụng nhạy với trễ: voice, video ñược
truyền tải trước
ất lượng dịch vụ
Trang 27o ước thiết lập QoS: Phân lớp lưu lượng
(Classification), ñánh dấu lưu lượng (Marking) vàthực hiện gửi theo thứ tự ưu tiên trên các mức lưu lượng
Các bước thiết lập QoS
Trang 28ả các ñặc tính kiến trúc mạng
o ết lập QoS: Các gói tin của các loại d ch
vụ khác nhau ñược áp dụng như nhau
o Thiết lập QoS: Các gói tin của các loại dịch vụ
nhạy với trễ như Voice, Video ñược truyền trước
Trước và sau khi thiết lập QoS
Trang 29o Vấn bảo mật mạng ngày càng ñược chú trọng
Các loại tấn công của harker:
n Phising: lấy cắp thông tin trong tài khoản ngân hàng
Phising
Trang 31o Các hướng phát triển hệ thống mạng trong tương
lai:
n Tăng số lượng dịch vụ trên cùng thiết bị ñầu cuối.
Trang 32TÓM T T
o ệm mạng
o ợi ích mạng
o Mạng dữ liệu và mạng con người
Thuận lợi và thách thức của mạng hội tụ
Các thành phần của mạng dữ liệu
o Kiến trúc mạng: khả năng phục hồi mạng, khả năng
mở rộng mạng, chất lượng dịch vụ và tính bảo mật
Trang 39o Mô tả cấu trúc mạng
o Giải thích vai trò và chức năng của giao thức
o u ñiểm của việc phân lớp mạng
o Vai trò mỗi lớp trong mô hình OSI, TCP/IP
o Vai trò của việc ñánh ñịa chỉ và tên trong mạng
Trang 40Mô tả cấu trúc mạng
o V bản chấ n thông là việc truy n các bản tin
từ máy tính này ñến máy tính khác trên mạng
o Có 3 thành phần chính trong truyền thông:
Đích nhận
Trang 41o Có 2 kiểu truy n tin:
nhiều ñường khác nhau Tăng ñộ tin cậy và chi phí thấp.
Trang 42Mô tả cấu trúc mạng
o Trong chuyển mạ ñể ñầu thu nhận ñúng
thông tin như ban ñầ ở ñầu phát sau khi phân mảnh gói tin sẽ gán một chỉ số gọi là
việc s p xếp lại các gói tin ở ñầu thu
Trang 43o Có 2 thành phần trong mạng:
Trang 44Mô tả cấu trúc mạng
o Media:
Trang 45o Services and Protocol:
Trang 46Mô tả cấu trúc mạng
o Devices:
dùng nhất Như máy tính, máy in, PDA, VoIP,…
n Network devices: hub/switch, router, firewall, … thường ñược quản lý bởi một tổ chức như một cơ quan, doanh nghiệp, ISP.
Trang 47o Nhiệm vụ của các thiết b mạng:
n Truy n lại dữ liệu.
n Thiết lập tuyến ñường truy n tin từ nguồn tới ñích.
n Thông báo cho các thiết bị khác biết về lỗi trong quá trình truyền tin.
n Tự ñộng tìm ñường ñi khác nếu best route bị lỗi.
trên các lớp lưu lượng.
Trang 48Mô tả cấu trúc mạng
o Thiết b truy n dẫn:
Trang 49o ọn m t phương tiện truy n dẫn cần lưu ý 4
ñặc tính sau:
phải lặp.
n Dung lượng tối ña có thể truyền (băng thông).
n Chi phí và cách thức thi công.
Trang 51o Mỗi quốc gia ñều có P, ví dụ: EVN,
NETNAM, FTP, VDC,…
o Các ISP trên thế giới kết nối với nhau
Trang 52Mô tả cấu trúc mạng
o M t số thiết b mạng quan trọng
o M t số thuật ngữ cơ bản như cổ diệ
mạng
Trang 53o Để trao ñổi dữ liệu vớ ñối tượng trao ñổi
tin phải tuân theo các luật ñịnh trước gọi là giao
thức
o Các giao thức nằm trong các lớp khác nhau của một
mô hình Các giao thức lớp trên phụ thuộc vào các chức năng ñược ñịnh ngh a ở lớp dưới
Trang 54ải thích vai trò và chức n ng của giao thức
o Nhiệm vụ của giao thức:
n Phát hiện lỗi trong quá trình truyền tin.
n Thiết lập, duy trì và kết thúc các phiên truyền dữ liệu.
Trang 55o Cấu trúc bản tin: là quá trình ñóng gói dữ liệu vào
bản tin
o Các thiết b truy n và nhận thông tin chỉ hiểu nhau
nếu sử dụng chung cấu trúc bản tin Ví dụ: IP, IPX, Apletalk,…
Trang 56ải thích vai trò và chức n ng của giao thức
o Giao thức mạng phải tìm ra các ñường ñi từ nguồn
tới ñích và chỉ ra ñược ñường ñi tốt nhấ
o ị lỗi thì tự ñộng tìm con ñường
khác thay thế
Trang 57o t thiết b trên mạng b lỗ ết bị mạng
này phải có khả năng cảnh báo cho các thiết bị
mạng khác
Trang 58ải thích vai trò và chức n ng của giao thức
o Trước khi thực thi việc truy n dữ liệ ồn
phải thiết lập phiên truyền dữ liệu
Trang 59o Ví dụ v việc sử dụng giao thức là việc trao ñổi
web giữa web server và trình duyệt web
o Các giao thức ñược sử dụng là: HTTP, TCP, IP
Trang 60ải thích vai trò và chức n ng của giao thức
o Các giao thức trên các thiết b ñầu cuối chỉ phụ
thu c vào thiết b mà không phụ thu c vào công nghệ Cho phép chúng có thể làm việc ñược với nhau
Trang 61o ễ dàng nắm ñược nhiệm vụ của các giao thức
mạng
o Giúp các hãng sản xuất các thiết bị mạng có thể
làm việc ñược với nhau
o Thuận tiện trong việc thiết kế mạng
o Cung cấp một ngôn ngữ chung ñể mô tả chức năng
mạng
Trang 62u ñiểm của việc phân lớp mạng
o ện nay có 2 mô hình chính: mô hình giao thức và
mô hình tham khảo
một bộ giao thức nào ñó VD: mô hình TCP/IP.
và so sánh sự khác nhau giữa các giao thức VD: mô hình OSI.
Trang 64Vai trò m i l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o Mô hình TCP/IP ra ñời từ những năm 1970s và
ñược sử dụng cho ñến ngày nay
Trang 65o Mô hình TCP/IP mô tả các giao thức tạo nên m t
chồng giao thức TCP/IP Các giao thức này hoạt ñộng với nhau trên một phiên làm việc end to end
Trang 66Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o Quá trình ñóng gói dữ liệu (Encapsulasion): tạo dữ
liệu phân mảnh gói tin ñóng gói phần header tùy theo giao thức Truyền qua môi trường mạng
Trang 67o Quá trình trao ñổi web giữa web server và web
client thông qua mô hình TCP/IP:
transport.
Trang 68Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o ớp Transport ñóng gói dữ liệu vào các
segmentation và chuyển xuống lớp internet
Trang 69o ớ ñư ment vào trong gói IP
Phần ñầu chứa IP nguồn và IP ñích
Trang 70Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o ớp Network Access, các giao thức Ethernet sẽ
ñóng gói gói tin IP vào thành các Frame Enthernet
Trang 71o Các Frame Ethernet tiếp tục chuyển sang các bit
nh phân ở dạng 0 và 1 xuống ñường truyền ñể
truyền ñi qua mạng
Trang 72Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o Quá trình nhận: các bit nh phân ñược ñẩy lên lớp
Network Access ñể tạo lại các Ehternet Frame
Trang 73o me Header và Frame Trailer sẽ ñược bóc tách
trước khi ñưa lên lớp Internet
Trang 74Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o Gói tin IP g bỏ phần IP header rồi ñẩy lên lớp
Transport
Trang 75o Tại lớp Tr gmentation ñược gỡ bỏ ñể
ñẩy dữ liệu lên lớp Application ñể tái tạo lại dữ liệu gốc
Trang 76Vai trò mỗi l p trong mô hình OSI, TCP/IP
o ữ liệu này sau ñó ñược ñưa lên trình duyệt web ñể
hiển thị lên màn hình cho người sử dụng ñầu cuối
Trang 77o à mô hình TCP/IP:
Trang 78Vai trò của việc a ch và tên trong mạng
Để trao ñổi dữ liệ ết b ñầu cuối cần có ñịa chỉ Có nhi u loại a chỉ trên mạng: ñ a chỉ cổng nguồn, cổng ñích; ñịa chỉ IP nguồn, ñích; ñịa chỉMac nguồn, ñích ñược chèn vào phần ñầu gói tin trong quá trình ñóng gói (encapsulation)
Trang 79Quá trình gửi tin từ ñịa chỉ 209.165.202.130 ñến
a chỉ: 209.165.200.230
Trang 80Vai trò của việc a ch và tên trong mạngQuá trình gửi tin từ ñịa chỉ 209.165.202.130 ñến
a chỉ: 209.165.200.230
Trang 81o Mô tả chức nă ầng trên cùng của mô
lớ
o Mô tả lớp ứng dụng trong mô hình TCP/IP
o Mô tả cách con người sử dụng lớp ứng dụng ñể
Trang 82Mô hình tham khảo OSI
o Mô hình ñược chia thành ớp
o Trong mô hình nà ữ liệu ñược ñóng gói ở host
nguồ ền qua môi trường mạng ñến host ñích Tại host ñích diễn ra quá trình giải ñóng gói
o ớp ứng dụng nằm trên lớ ủa m
lớp 4 của mô hình TCP/IP
Trang 83ñổi dữ liệu giữa host nguồn và host ñích
o Các giao thức mới ngày nay luôn ñược phát triển
trên mạng
Trang 84Mô hình tham khảo OSI
o Qui trình ñóng gói và gửi dữ liệu qua mạng:
n Dữ liệu do con người tạo ra trên lớp 7 như voice, video, data.
người tạo ra xuống lớp vật lý và chuyển qua môi trường mạng.
Trang 85truyền dữ liệu
Trang 86Mô hình tham khảo OSI
o ñó ữ liệu ñược chuyển từ lớp ứng dụng
xuống lớp vật lý Mỗi khi ñi qua một lớ ữ liệu sẽ ñược chèn thêm thông tin ñiều khiển Quá trình này gọi là ñóng gói dữ liệu
Trang 87giải ñóng gói dữ liệ ữ liệu ñược chuyển lớp vật lý lên lớp ứng dụ ỗi khi qua một lớp các thông tin ñiều khiển ñượ ịch vụ ở lớp ứng dụng hiển thị thông tin này lên cho con người sử dụng.
Trang 88mô hình TCP/IP và OSI
o ên cứu cách thức chuyển dl qua mạng từ
host nguồn ñến host ñ ử dụng m
Tuy nhiên khi phát triển các giao thức người ta tiến hành nhóm một số lớp lại với nhau
Trang 89ñược hiểu trên host ñích.
n Nén dl trên host nguồn và giải nén dl trên host ñích.
n Mã hóa dl ở host nguồn và giải má dl trên host ñích.
Trang 90Một số ứng dụng iển hình trong lớp ứng dụng
o Các ứng dụng ñiển hình trên lớp ứng dụng:
Trang 92Một số ứng dụng iển hình trong lớp ứng dụng
o Các phần mềm lớp ứng dụng giúp con người tạo ra
dữ liệu
o Các dịch vụ lớp ứng dụng tạo giao diện giữa con
người với mạng máy tính
o Các giao thức quy ñịnh dạng thức dữ liệu và cách
thức gửi dữ liệu qua mạng
Trang 93host nguồn và host ñích
Trang 94o Mô hình Client/Server
Mô hình Peer to Peer
Trang 95o Trong mô hình Client/Server, các thiết b yêu cầu
thông tin là client, các thiết bị trả lời thông tin gọi
là server
o VD: Client download tài liệu từ Server
Trang 96Mô hình Client/Server
o Server:
n Xét trên diện r ng, bất kỳ thiết b nào trên mạng dùng ñể trả lời u ñược xem là server.
ñược kết nối ñến nhiều client khác.
thực trước khi trả lời các yêu cầu từ các client.
Trang 97o M t ứng dụng có thể triển khai nhi u d ch vụ ứng
dụng khác nhau
o ớp ứng dụng có sự tin cậy các d ch vụ ñược cung
cấp từ các lớp bên dưới do vậy có thể triển khai
nhiều dịch vụ khác nhau cùng lúc
Trang 98Mô hình Peer to Peer
o Có thể chia ra 2 loại: thiết kế mạng peer to peer và
ứng dụng peer to peer Cả 2 dạng này tương tự
nhau nhưng cách thức làm việc khác nhau
thể trao ñổi dữ liệu với nhau mà không cần thông qua server riêng.
Trang 99n ng dụng peer to peer: Cho phép m t thiết b vừa là client, vừa là server trong cùng một phiên làm việc.
server là một client.
mạng P2P, client/server hoặc qua internet.
Trang 100C ch vụ l p ứng dụng
o ữ liệu ở host nguồn gửi từ lớp ứng dụng xuống lớp vật lý
thông qua quá trình encapsulation Qua các lớp
và Network Access sẽ ñược gán thêm các loại ñịa chỉ: Port nguồn, port ñích (Transport Layer); IP nguồn và ñích (Internet Layer); MAC nguồn và ñích (Network
n POP – Sử dụng giao thức UDP (Port 110).
n Telnet – Sử dụng giao thức TCP (Port 23)
n DHCP – Sử dụng giao thức UDP (Port 67)
n FTP – Sử dụng TCP (Port 20 và 21)
Trang 101o Các thông tin gửi qua mạng chỉ xử lý ở lớp 3 chứa
o Các bản tin trao ñổi giữa client và server, các bản
tin lỗi, các bản tin trao ñổi giữa các server ñều cần ñến DNS
Trang 102ch vụ
o Client cần phân giải ñịa chỉ IP thì trước hết trên
client ñã cài ñặt a chỉ IP, subnet mask, ñ a chỉmạng, default gateway, ñ a chỉ DNS server
o C ng phải ñảm bảo Client và DNS Server thông
nhau v mặt a chỉ IP
Trang 103o Client kiểm tra trên cache có ñ a chỉ IP của tên
mi n www.cisco.com hay không? Nếu có, gói tin ñược ñóng gói và gửi ñến host ñích Nếu không, quá trình truy vấn DNS diễn ra
Trang 104ch vụ
o Từ ột bả ñược tạo ra và gửi ñến
ver nhằm xác ñịnh ñịa chỉ IP của website trên
Trang 105o ứa m t kho dữ liệu khổng lồ về ánh
xạ ñịa chỉ giữa tên mi n và ñ a chỉ IP DNS server kiểm tra trong kho csdl của mình và ngay lập tức gửi v cho client ñ a chỉ IP của tên mi n
o a chỉ IP trả v cho client trong bản tin DNS từ
DNS Server là: 198.133.219.25
Trang 106ch vụ
o Thông tin này ñược Client cache lại ñể sử dụng
trong các phiên làm việc sau với trang web
www.cisco.com
Trang 107o ể từ ận ñược ñịa chỉ IP của tên mi n
www.cisco.com Client có thể trao ñổi dữ liệu với tên mi n trên
Trang 109ñịa chỉ IP, subnet mask, gateway, ip của DNS server.
o Thông thường, ta cấu hình nhi u DNS server phòng m t
trong các DNS server không hoạt ng.
o Có thể sử dụng lệnh nslookup ñể kiểm tra trên cache của PC
các a chỉ IP của các tên mi n.
Trang 110ch vụ
o Mô hình ñược tổ chức dưới dạng
phân cấp nên việc ánh xạ trở nên nhanh hơn
o Nế eo ñịa chỉ IP khai báo trong
client không phân giải ñược tên miền này, nó sẽ hỏi những DNS khác trên mạng cho ñến khi phân giải ñược ñịa chỉ IP của tên mi n này
Trang 111dụng duyệt web sử dụng giao thức HTTP kết nối ñến web server thông qua cổng 80
o Để sử dụng ñược dịch vụ này, cần phải có dịch vụ
phân giải tên miền như ñã nêu ở trên
Trang 112ch vụ
o Client gửi request http ñến web server Web server
nhận ñược yêu cầu sẽ trả lời web client Client sau khi nhận ñược thông tin sẽ gọi ứng dụng duyệt web
ñể hiển thị nội dung lên màn hình cho người dùng
Trang 113dữ liệ như Text m
o Tuy nhiên m t số loại dữ liệu yêu cầu cần có phần
mềm hỗ trợ Chẳng hạn ñể xem bản ñồ thì cần cài thêm java
Trang 114ch vụ
o V bản chất http là giao thức request và response Web
server dựa vào loại bản tin và web client dùng ñể yêu cầu
Có 3 loại bản tin http: GET, POST và PUT.
n GET là bản tin yêu cầu dữ liệu (web request).
n POST và PUT dùng ñể upload dữ liệu lên web server
n Có 2 loại giao thức ñược sử dụng trong duyệt web là http và https (http securies) Trong ñó, https có thêm cơ chứng thực người dùng trên web server.