mạng ngang hàng• là một nhóm máy được nối với nhau và có quyền hạn xử lý cũng như yêu cầu ngang nhau • thường thích hợp cho các nhóm làm việc tối đa 10-15 máy tính • mỗi máy tính giữ 2
Trang 1tính được nối với nhau thông qua môi
trường truyền dẫn (đường truyền) theo
một cấu trúc nào định trước nhằm mục
đích trao đổi thông tin và chia sẽ tài
nguyên máy tính
Trang 2GIỚI THIỆU VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Mục đích
• Sử dụng chung tài nguyên (resource
sharing): Tài nguyên máy tính là những
thiết bị máy tính, phần mềm, không gian
đĩa.
• Chia sẽ thông tin
Trang 3• Tạo ra môi trường truyền thông mạnh giữa nhiều
người sử dụng trên phạm vi địa lý rộng
– Viết thư 1 tháng
– Viết mail 1 phút
Lợi ích (tt)
• Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin:
- Đáp ứng những nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh
doanh hiện đại
- Cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu
- Tăng cường năng lực xử lý nhờ kết hợp các bộ phận phân tán
- Tăng cường truy nhập tới các dịch vụ mạng khác nhau đang được
cung cấp trên thế giới.
• Tiết kiệm chi phí:
– chi phí thiết bị và
– bảo dưỡng của mạng máy tính thấp hơn
Trang 4CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG
Máy tính nguồn Máy tính đích
tiếp giữa các máy tính
T nguồn, T đích Lớp ngang hàng
Sự kết nối ngang hàng Giao thức tại lớp T Luật mà lớp T nguồn kết
nối được với T đích
GIAO THỨC TẠO KẾT NỐI GIỮA HAI MÁY TÍNH
T S
N
T S
N
Trang 6Mô hình tập trung
server workstation
Mô hình phân tán
server
Trang 7Mô hình cộng tác
server workstation
Trang 8Host centric
• dùng trong mô hình tính toán tập trung
• toàn bộ các chức năng ứng dụng đều đặt ở
máy chủ, các máy tính còn lại trên mạng chỉ
đóng vai trò là terminal , máy tính gửi yêu
cầu
file serve
• có các file dùng chung, hệ thống file tập
trung, có thể là các file cơ sở dữ liệu nhu
foxpro, access
• (cũng tương tự như mô hình tập trung)
Trang 9mạng ngang hàng
• là một nhóm máy được nối với nhau và có quyền
hạn xử lý cũng như yêu cầu ngang nhau
• thường thích hợp cho các nhóm làm việc tối đa
10-15 máy tính
• mỗi máy tính giữ 2 vai trò
– client khi cung cấp yêu cầu cho máy khác
– server nhận yêu cầu từ máy khác và xư lý yêu cầu đó
• không cần có dịch vụ (service)
mạng ngang hàng
• tự mỗi user sẽ quản lý tài nguyên trên máy
cục bộ của mình không cần người quản trị
• dữ liệu của mỗi người được lưu trên mỗi
máy nên khó trong việc backup dữ liệu
của toàn bộ hệ thống
• các dịch vụ thường sử dụng mạng ngang
hàng như: print , file dơn giản,…
Trang 10• hệ thống mạng với cở sở dữ liệu tập trung ,
hệ thống này thừơng được cài với một hệ
quản trị cơ sở dữ liệu nhu SQL server,
Oracle…
Hệ thống mạng
Yêu cầu Kết quả
CÁC MÔ HÌNH THIẾT KẾ MẠNG
Trang 11Mạng nội bộ được thiết kế :
•Thực hiện trên 1 vùng địa lý giới hạn
•Cho phép có nhiều truy xuất trên một đường truyền băng thông rộng
•Quản lý mạng một cách riêng biệt với quyền quản trị mạng nội bộ
•Cung cấp một kết nối liên tục cho các tài nguyên dịch vụ nội bộ
•Cho phép kết nối các thiết bị dặt gần nhau
Các thiết bị
Mạng nội bộ (lan) và các thiết bị
Mạng diện rộng (Wan) và các thiết bị
Các thiết bị
Mạng diện rộng được thiết kế :
•Thực hiện trên 1 vùng địa lý rộng lớn
•Cho phép có nhiều truy xuất các serial interface với tốc độ thấp
•Cung cấp kết nối liên tục hay gián đoạn
•Cho phép kết nối các thiết bị dặt xa nhau thậm chí cả toàn cầu
Trang 12MẠNG MAN
Vùng lưu trữ dữ liệu trên mạng
Trang 13mạng riêng ảo (VPN)
Mô hình ví dụ kết nối VPN của một công ty
thông qua internet
Một số công nghệ sử dụng cho VPN
Trang 14INTRANET VÀ EXTRANET VPN
Băng thông là gì?
• Băng thông là đại lượng đo lưu lượng dữ
liệu được truyền trên 1 đơn vị thời gian
Trang 15Tại sao cần quan tâm đến băng thông (bandwidth)
• Băng thông phụ thuộc vào các thiết bị và các kỹ thuật
mạng
• Băng thông không có miễn phí
• Đáp ứng được nhu cầu phát triển cao
• là thước đo đánh giá hoạt động của mạng
Bandwidth giống như độ rộng của đường ống nước
Các thiết bị mạng thì giống như các máy bơm, các
van, các mối nối , các ngã rẽ chia nước
Packet thì giống như nước
So sánh kỹ thuật về ống nước với bandwidth
Trang 16Bandwidth giống như độ rộng ,số lượng lane trrên đường
Các thiết bị mạng thì giống như ngã rẽ, tính hiệu đèn, các bảng hiệu lệnh, bản đồ…
Packet thì giống như các phương tiện lưu thông trên đường
So sánh mạng lưới giao thông với bandwidth
Bandwidth giống như bandwidth tương tự của sóng âm
Các thiết bị mạng thì giống như điện thoại, radio AM/FM, đĩa CD, CDrom…
Packet thì giống như các âm nhạc
So sánh hệ thống âm thanh với bandwidth
Trang 17Đơn vị của bandwidth Viết tắt Giá trị
Trang 18Các nhân tố ảnh hưởng đến lưu
• Mô hình thiết kế của mạng
• Kiểu dữ liệu truyền dẫn trên mạng
• Thời điểm trong ngày
Thời gian truyền dẫn
• Download tốt nhất
– T=S/BW
• Download bình thường
– T=S/P
Với T(s) là thời gian truyền dẫn file
S(bit) độ lớn tính của file
Bw (bit/s) : bandwidth theo lý thuyết tình từ nguồn đến
đích
Trang 19• Bandwidth là số thông tin được truyền trên
mạng trong 1 khoảng thời gian nhất định
Mô hình OSI-TCP/IP
Bài 2
Trang 20Phân tích các lớp mạng một số câu
hỏi như sau :
Cái gì sẽ được lưu chuyển Đối tựơng lưu chuyển là gì
Lưu chuyển trên môi trường nào Lưu chuyển dựa trên những luật nào MỘT SỐ CÂU HỎI KHI QUAN TÂM ĐẾN CÁC LỚP MẠNG
Mạng Chuyển
cái gì Vật truyền dẫn (dạng khác ) Các luật truyền dẫn Môi trường truyền dẫn
Cấp nước Nước Nước nóng,
nước nguội, nước uống được, nước thải
Đóng mở van nước, bơm, ống nước, kênh
Giao thông Phương
tiện xe cộ Xe hơi, xe tải, xe gắn máy, xe
đạp…
Luật giao thông, phép lịch sự, văn minh trên đường
Đường bộ, đường cao tốc , cầu,Bưu chính Đồ vật Thư, bưu
phẩm,kiện hàng…
Các luật về cách đóng gói , đính kèm
Bưu điện, xe chở thư, người đưa thư…
Điện thoại Thông tin Giọng nói, âm Luật sử dụng điện Dây điện thoại, sóng
Trang 21Điện, mạng, cáp quang…
Mô hình OSI (open system interconection)
Lợi ích của mô hình OSI
Dễ dàng cho việt kết nối về kỹ
thuật (cho phép nhiều thiết bị khác
nhau và phầm mềm khác nhau co
thể kêt nối dễ dàng)
Đảm bảo cơ sở cho từng tầng phát
triển riêng biệt ,không cho việc
thay đổi kỹ thuật của tầng này làm
Trang 23• Tầng 7: Tầng ứng dụng (Application layer)
• Tầng ứng dụng là tầng gần với người sử dụng nhất Nó cung cấp phương tiện cho người dùng truy nhập các thông tin và dữ liệu trên mạng thông qua chương trình ứng dụng
Tầng này là giao diện chính để người dùng tương tác với chương trình ứng dụng, và qua đó với mạng Một số ví dụ về các ứng dụng trong tầng này bao gồm Telnet , Giao thức
truyền tập tin FTP và Giao thức truyền thư điện tử SMTP
• [ sửa] Tầng 6: Tầng trình diễn (Presentation layer)
• Tầng trình diễn biến đổi dữ liệu để cung cấp một giao diện tiêu chuẩn cho tầng ứng dụng Nó thực hiện các tác vụ như mã hóa dữ liệu sang dạng MIME , nén dữ liệu, và các thao
tác tương tự đối với biểu diễn dữ liệu để trình diễn dữ liệu theo như cách mà chuyên viên phát triển giao thức hoặc dịch vụ cho là thích hợp Chẳng hạn: chuyển đổi tệp văn bản
từ mã EBCDIC sang mã ASCII , hoặc tuần tự hóa các đối tượng(object serialization) hoặc các cấu trúc dữ liệu(data structure) khác sang dạng XML và ngược lại.
• [ sửa] Tầng 5: Tầng phiên (Session layer)
• Tầng phiên kiểm soát các (phiên) hội thoại giữa các máy tính Tầng này thiết lập, quản lý và kết thúc các kết nối giữa trình ứng dụng địa phương và trình ứng dụng ở xa Tầng
này còn hỗ trợ hoạt động lưỡng truyền(duplex) hoặc đơn truyền(half-duplex) và thiết lập các qui trình đánh dấu điểm hoàn thành (checkpointing) - giúp việc phục hồi truyền
thông nhanh hơn khi có lỗi xảy ra, vì điểm đã hoàn thành đã được đánh dấu - trì hoãn (adjournment), kết thúc (termination) và khởi động lại (restart) Mô hình OSI uỷ nhiệm cho
tầng này trách nhiệm "ngắt mạch nhẹ nhàng" (graceful close) các phiên giao dịch (một tính chất của giao thức kiểm soát giao vận TCP ) và trách nhiệm kiểm tra và phục hồi
phiên, đây là phần thường không được dùng đến trong bộ giao thức TCP/IP
• [ sửa] Tầng 4: Tầng giao vận (Transport Layer)
• Tầng giao vận cung cấp dịch vụ xuyên dụng chuyển dữ liệu giữa các người dùng tại đầu cuối, nhờ đó các tầng trên không phải quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu
đáng tin cậy và hiệu quả Tầng giao vận kiểm soát độ tin cậy của một kết nối được cho trước Một số giao thức có định hướng trạng thái và kết nối (state and connection
orientated) Có nghĩa là tầng giao vận có thể theo dõi các gói tin và truyền lại các gói bị thất bại Một ví dụ điển hình của giao thức tầng 4 là TCP Tầng này là nơi các thông điệp
được chuyển sang thành các gói tin TCP hoặc UDP
• [ sửa] Tầng 3: Tầng mạng (Network Layer)
• Tầng mạng cung cấp các chức năng và qui trình cho việc truyền các chuỗi dữ liệu có độ dài đa dạng, từ một nguồn tới một đích, thông qua một hoặc nhiều mạng, trong khi vẫn
duy trì chất lượng dịch vụ(quality of service) mà tầng giao vận yêu cầu Tầng mạng thực hiện chức năng định tuyến , điều khiển lưu lượng(flow control), phân đoạn và hợp đoạn
(segmentation/desegmentation), kiểm soát lỗi(error control) Các thiết bị định tuyến(router) hoạt động tại tầng này — gửi dữ liệu ra khắp mạng mở rộng, làm cho liên mạng trở
nên khả thi (còn có thiết bị chuyển mạch(switch) tầng 3, còn gọi là chuyển mạch IP) Đây là một hệ thống định vị địa chỉ lôgic (logical addressing scheme) – các giá trị được
chọn bởi kỹ sư mạng Hệ thống này có cấu trúc phả hệ Ví dụ điển hình của giao thức tầng 3 là giao thức IP
• [ sửa] Tầng 2: Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
• Tầng liên kết dữ liệu cung cấp các phương tiện có tính chức năng và quy trình để truyền dữ liệu giữa các thực thể mạng, phát hiện và có thể sửa chữa các lỗi trong tầng vật lý nếu
có Cách đánh địa chỉ mang tính vật lý, nghĩa là địa chỉ ( địa chỉ MAC) được mã hóa cứng vào trong các thẻ mạng (network card) khi chúng được sản xuất Hệ thống xác định địa
chỉ này không có đẳng cấp (flat scheme) Chú ý: Ví dụ điển hình nhất là Ethernet Những ví dụ khác về các giao thức liên kết dữ liệu (data link protocol) là các giao thức HDLC ;
ADCCP dành cho các mạng điểm-tới-điểm hoặc mạng chuyển mạch gói(packet-switched networks) và giao thức Aloha cho các mạng cục bộ Trong các mạng cục bộ theo tiêu
chuẩn IEEE 802 , và một số mạng theo tiêu chuẩn khác, chẳng hạn FDDI , tầng liên kết dữ liệu có thể được chia ra thành 2 tầng con: tầng MAC(Media Access Control - Điều
khiển Truy nhập Đường truyền) và tầng LLC(Logical Link Control - Điều khiển Liên kết Lôgic) theo tiêu chuẩn IEEE 802.2
• Tầng liên kết dữ liệu chính là nơi các cầu nối(bridge) và các thiết bị chuyển mạch (switches) hoạt động Kết nối chỉ được cung cấp giữa các nút mạng được nối với nhau trong
nội bộ mạng Tuy nhiên, có lập luận khá hợp lý cho rằng thực ra các thiết bị này thuộc về tầng 2,5 chứ không hoàn toàn thuộc về tầng 2.
• [ sửa] Tầng 1: Tầng vật lý (Physical Layer)
• Tầng vật lý định nghĩa tất cả các đặc tả về điện và vật lý cho các thiết bị Trong đó bao gồm bố trí của các chân cắm(pin), các hiệu điện thế , và các đặc tả về cáp nối(cable) Các
thiết bị tầng vật lý bao gồm Hub , bộ lặp(repeater), thiết bị tiếp hợp mạng(network adapter) và thiết bị tiếp hợp kênh máy chủ(Host Bus Adapter)- (HBA dùng trong mạng lưu
trữ(Storage Area Network)) Chức năng và dịch vụ căn bản được thực hiện bởi tầng vật lý bao gồm:
• Thiết lập hoặc ngắt mạch kết nối điện(electrical connection) với một phương tiện truyền thông(transmission medium)
• Tham gia vào quy trình mà trong đó các tài nguyên truyền thông được chia xẻ hiệu quả giữa nhiều người dùng Chẳng hạn giải quyết tranh chấp tài nguyên(contention) và điều
khiển lưu lượng
• Điều biến(modulation), hoặc biến đổi giữa biểu diễn dữ liệu số(digital data) của các thiết bị người dùng và các tín hiệu tương ứng được truyền qua kênh truyền thông
(communication channel)
• Cáp (bus) SCSI song song hoạt động ở tầng cấp này Nhiều tiêu chuẩn khác nhau của Ethernet dành cho tầng vật lý cũng nằm trong tầng này; Ethernet nhập tầng vật lý với tầng
liên kết dữ liệu vào làm một Điều tương tự cũng xảy ra đối với các mạng cục bộ như Token ring , FDDI và IEEE 802.11
1 Physical Truyền nhị phân (bit)
Dây cáp, các thiết bị kết nối, điện thế, tốc độ truyền Điều khiển kết nối trực tiếp và truy xuất thiết bịĐảm bảo truyền dữ liệu tin cậy trên thiết bị truyền dẫnĐánh địa chỉ vật lý, các hình dạng của mạng, báo lổi, và điều khiển dòng
Đánh Địa chỉ mạng logic và xác định đường đi cho gói tinCác phương pháp chuyển mạnh gói…
Kết nối bên trong hostThiết lập , điều khiển và ngắt các phiên làm việc giữa các ứng dụng
Biểu diễn dữ liệuĐảm bảo dữ liệu có thể nhận ra(đọc được ) tại hệ thống nhận
Định dạng dữ liệuCấu trúc dữ liệuQui định các cú pháp cho tầng ứng dụng
Xử lý mạng cho các ứng dụngCung cấp những dịch vụ mạng cho các xử lý ứng dụng (như mail, truyền file, truy nhập từ xa)
Đảm bảo kết nối đến đíchQuan tâm đến việc truyền dẫn giữa các hostTruyền dữ liệu tin cậy
Thiết lập duy trì và huỷ các kết nốiKiểm tra lổi và điều khiển dòng phục hồi thông tin
Trang 242 Datalink
MAC(media access control)
LLC(logical link control)
Trang 26Các giao thức của TCP/IP
So sánh giữa mô hình OSI và TCP/IP
Trang 28Mô hình TCP/IP
Bài 3
• TCP/IP là một hệ thống giao thức - một tập hợp các
giao thức hỗ trợ việc lưu truyền trên mạng Và lời giải
đáp cho câu hỏi: "Giao thức là gì?" m hiểu
– TCP/IP là gì,
– Hoạt động ra sao và
– Nó bắt nguồn từ đâu?
Trang 29Giao thức
• Giao thức là những qui tắc qui định được đặt ra
trước để khi trao đổi thông tin đối tượng được trao
đổi có thể hiểu nhau được
• Ví dụ:
– ngôn ngữ giao tiếp
– Lời nói theo từng thứ tiếng
– Khẩu hình (người câm)
– Các cử chỉ
– Qui tắc trao đổi trong mạng máy tính
– TCP/IP, IPX/SPX,
giao thức TCP/iP
• Bộ giao thức TCP/IP, ngắn gọn là TCP/IP ( tiếng Anh :
Internet protocol suite hoặc IP suite hoặc TCP/IP protocol
suite - bộ giao thức liên mạng),
• Định nghĩa :TCP/IP là một bộ các giao thức truyền thông
cài đặt chồng giao thức mà Internet và hầu hết các mạng
máy tính thương mại đang chạy trên đó
• Bộ giao thức này được đặt tên theo hai giao thức chính của
nó là TCP (tranmission control protocol) và IP (internet
protocol ) Chúng cũng là hai giao thức đầu tiên được định
nghĩa.
•
Trang 30• bộ giao thức TCP/IP có thể được coi là một tập
hợp các tầng, mỗi tầng giải quyết một tập các vấn
đề có liên quan đến việc truyền dữ liệu, và cung
được định nghĩa rõ ràng dựa trên việc sử dụng các
dịch vụ của các tầng thấp hơn
• Về mặt lôgic, các tầng trên gần với người dùng
hơn và làm việc với dữ liệu trừu tượng hơn, chúng
dữ liệu thành các dạng mà cuối cùng có thể được
So sánh giữa mô hình OSI và TCP/IP
Trang 31Lịch sử
• Vào cuối những năm 1960 và đầu 1970, Trung
tâm nghiên cứu cấp cao (Advanced Research
Projects Agency - ARPA) thuộc bộ quốc phòng
Mỹ (Department of Defense - DoD) được giao
trách nhiệm phát triển mạng ARPANET bao
gồm mạng của những tổ chức quân đội, các
trường đại học và các tổ chức nghiên cứu và
được dùng để hỗ trợ cho những dự án nghiên
cứu khoa học và quân đội
Lịch sử
• Vào năm 1975, cuộc thử nghiệm thông
nối hai mạng lưới TCP/IP, giữa Stanford
và UCL đã được tiến hành Vào tháng 11
năm 1977, một cuộc thử nghiệm thông
nối ba mạng lưới TCP/IP, giữa Mỹ, Anh
và Na-uy đã được chỉ đạo Giữa năm
1978 và 1983, một số những bản mẫu của
TCP/IP đã được thiết kế tại nhiều trung
tâm nghiên cứu
Trang 32Lịch sử
• Đầu những năm 1980, một bộ giao thức mới
được đưa ra làm giao thức chuẩn cho mạng
ARPANET và các mạng của DoD mang tên
DARPA Internet protocol suit, thường được
gọi là bộ giao thức TCP/IP hay còn gọi tắt
Protocol/Internet Protocol).
Các giao thức của TCP/IP
Trang 33Mô hình mã hóa dữ liệu của UDP
Trang 34Network Access
• Tầng liên kết - phương pháp được sử dụng để chuyển các gói tin từ tầng mạng
tới các máy chủ (host) khác nhau - không hẳn là một phần của bộ giao thức
TCP/IP, vì giao thức IP có thể chạy trên nhiều tầng liên kết khác nhau Các
quá trình truyền các gói tin trên một liên kết cho trước và nhận các gói tin từ
một liên kết cho trước có thể được điều khiển cả trong phần mềm điều vận
thiết bị(device driver) dành cho cạc mạng, cũng như trong phần sụn
(firmware) hay các chipsetchuyên dụng Những thứ đó sẽ thực hiện các chức
năng liên kết dữ liệuchẳng hạn như bổ sung một tín đầu(packet header) để
chuẩn bị cho việc truyền gói tin đó, rồi thực sự truyền frame dữ liệu qua một
môi trường vật lý
• Đối với truy nhập Internet qua modemquay số, các gói IP thường được truyền
bằng cách sử dụng giao thức PPP Đối với truy nhập Internet băng thông rộng
(broadband) như ADSLhay modem cáp, giao thức PPPoEthường được sử
dụng Mạng dây cục bộ (local wired network') thường sử dụng Ethernet, còn
mạng không dây cục bộ thường dùng chuẩn IEEE 802.11 Đối với các mạng
diện rộng(wide-area network), các giao thức thường được sử dụng là PPPđối
với các đường T-carrierhoặc E-carrier, Frame relay, ATM(Asynchronous
Transfer Mode), hoặc giao thức packet over SONET/SDH(POS)
Network Access
• Tầng liên kết còn có thể là tầng nơi các gói tin được chặn (intercepted)
để gửi qua một mạng riêng ảo (virtual private network) Khi xong việc,
dữ liệu tầng liên kết được coi là dữ liệu của ứng dụng và tiếp tục đi
xuống theo chồng giao thức TCP/IP để được thực sự truyền đi Tại đầu
nhận, dữ liệu đi lên theo chồng TCP/IP hai lần (một lần cho mạng
riêng ảo và lần thứ hai cho việc định tuyến).
• Tầng liên kết còn có thể được xem là bao gồm cả tầng vật lý - tầng là
kết hợp của các thành phần mạng vật lý thực sự ( hub , các bộ lặp
(repeater), cáp mạng , cáp quang , cáp đồng trục (coaxial cable), cạc
mạng , cạc HBA (Host Bus Adapter) và các thiết bị nối mạng có liên
quan: RJ-45, BNC, etc), và các đặc tả mức thấp về các tín hiệu (mức
hiệu điện thế , tần số , v.v ).
Trang 35Tầng mạng -network
• tầng mạng giải quyết các vấn đề dẫn các gói tin
qua một mạng đơn Một số ví dụ về các giao thức
ARPANET
chức năng mới đã được bổ sung cho tầng này, đó
nguồn đến mạng đích Nhiệm vụ này thường đòi
Tầng mạng -network
• Trong bộ giao thức liên mạng, giao thức IP thực hiện nhiệm vụ cơ bản
dẫn đường dữ liệu từ nguồn tới đích IP có thể chuyển dữ liệu theo yêu
cầu của nhiều giao thức tầng trên khác nhau; mỗi giao thức trong đó
được định danh bởi một số hiệu giao thức duy nhất: giao thức ICMP
(Internet Control Message Protocol) là giao thức 1 và giao thức IGMP
(Internet Group Management Protocol) là giao thức 2.
• Một số giao thức truyền bởi IP, chẳng hạn ICMP (dùng để gửi thông
tin chẩn đoán về truyền dữ liệu bằng IP) và IGMP (dùng để quản lý dữ
liệu đa truyền (multicast)), được đặt lên trên IP nhưng thực hiện các
chức năng của tầng liên mạng, điều này minh họa một sự bất tương
thích giữa liên mạng và chồng TCP/IP và mô hình OSI Tất cả các giao
thức định tuyến, chẳng hạn giao thức BGP (Border Gateway
Protocol ), giao thức OSPF , và giao thức RIP (Routing information
protocol| ), đều thực sự là một phần của tầng mạng, mặc dù chúng có
thể có vẻ thuộc về phần trên của chồng giao thức
Trang 36Transport-Tầng giao vận
không phụ thuộc vào mạng bên dưới, kèm theo
kiểm soát lỗi (error control), phân mảnh
truyền thông điệp trực tiếp hay kết nối các ứng
dụng tại tầng giao vận có thể được phân loại như
• Tầng giao vận có thể được xem như một cơ chế
vận chuyển thông thường, nghĩa là trách nhiệm
của một phương tiện vận tải là đảm bảo rằng hàng
hóa/hành khách của nó đến đích an toàn và đầy
đủ.
• Tầng giao vận cung cấp dịch vụ kết nối các ứng
TCP và UDP Do IP chỉ cung cấp dịch vụ phát
chuyển nỗ lực tối đa (best effort delivery), tầng
giao vận là tầng đâu tiên giải quyết vấn đề độ tin
Trang 37• TCP là một giao thức định hướng kết nối Nó giải quyết nhiều vấn đề độ tin cậy để cung
cấp một dòng byte đáng tin cậy(reliable byte stream):
• dữ liệu đến đích đúng thứ tự
• sửa lỗi dữ liệu ở mức độ tối thiểu
• dữ liệu trùng lặp bị loại bỏ
• các gói tin bị thất lại/loại bỏ được gửi lại
• có kiểm soát tắc nghẽn giao thông dữ liệu
• Tuy các giao thức định tuyến động (dynamic routing protocol) khớp về kỹ thuật với tầng
giao vận trong bộ giao thức TCP/IP (do chúng chạy trên IP), nhưng chúng thường được
xem là một phần của tầng mạng Một ví dụ là giao thức OSPF(số hiệu giao thức IP là
89)
• Giao thức mới hơn, SCTP(Stream Control Transmission Protocol|), cũng là một cơ chế
giao vận định hướng kết nối"đáng tin cậy" Giao thức này định hướng dòng
(stream-oriented), chứ không định hướng byte như TCP, và cung cấp nhiều dòng đa công
(multiplexed) trên một kết nối Nó còn hỗ trợ multi-homed, trong đó một đầu của kết nối
có thể được đại diện bởi nhiều địa chỉ IP(đại diện cho nhiều giao diện vật lý), sao cho,
nếu một giao diện vật lý thất bại thì kết nối vẫn không bị gián đoạn Giao thức này ban
đầu được phát triển dành cho các ứng dụng điện thoại (để vận chuyển SS7trên giao thức
IP), nhưng nó cũng có thể được sử dụng cho các ứng dụng khác
UDP
• UDP là một giao thức datagram phi kết nối Cũng như IP,
nó là một giao thức nỗ lực tối đa hay "không đáng tin cậy"
Vấn đề duy nhất về độ tin cậy mà nó giải quyết là sửa lỗi
dữ liệu (dù chỉ bằng một thuật toán tổng kiểm yếu) UDP
thường được dùng cho các ứng dụng như các phương tiện
truyền thông theo dòng (streaming media) chứa âm thanh
và hình ảnh, v.v , trong đó, vấn đề gửi đến đúng giờ có vai
trò quan trọng hơn độ tin cậy, hoặc cho các ứng dụng truy
vấn/đáp ứng đơn giản như tra cứu tên miền , trong đó, phụ
phí của việc thiết lập một kết nối đáng tin cậy lớn một cách
không cân xứng.
Trang 38Một số giao thức khác -transport
• Giao thức DCCP hiện đang được phát triển bởi IETF (Internet
Engineering Task Force ) Nó cung cấp nội dung điều khiển lưu lượng
của TCP, trong khi đối với người dùng, nó giữ bề ngoài như mô hình
dịch vụ datagram của UDP.
• Cả TCP và UDP được dùng cho một số ứng dụng bậc cao (high-level)
Các ứng dụng tại các địa chỉ mạng cho trước được phân biệt bởi cổng
TCP hay UDP của nó Theo quy ước, các cổng "nổi tiếng" được liên
kết với một số ứng dụng cụ thể (Xem Danh sách cổng TCP và UDP )
• RTP (Real-time Transport Protocol - giao thức giao vận thời gian
thực) là một giao thức datagram được thiết kế cho dữ liệu thời gian
thực (real-time), chẳng hạn hình và tiếng được truyền theo dòng
(streaming audio and video) RTP là một giao thức tầng phiên sử dụng
định dạng gói tin UDP làm căn bản Tuy nhiên, nó được đặt vào tầng
giao vận của chồng giao thức TCP/IP.
Tầng ứng dụng
giữa các nút trong một mạng
• Giao tiếp xảy ra trong tầng này là tùy theo các ứng dụng cụ thể và dữ liệu được truyền từ
chương trình, trong định dạng được sử dụng nội bộ bởi ứng dụng này, và được đóng gói
theo một giao thức tầng giao vận
• Do chồng TCP/IP không có tầng nào nằm giữa ứng dụng và các tầng giao vận, tầng ứng
dụng trong bộ TCP/IP phải bao gồm các giao thức hoạt động như các giao thức tại tầng
viện lập trình
• Dữ liệu thực để gửi qua mạng được truyền cho tầng ứng dụng, nơi nó được đóng gói
theo giao thức tầng ứng dụng Từ đó, dữ liệu được truyền xuống giao thức tầng thấptại
tầng giao vận
• Hai giao thức tầng thấp thông dụng nhất là TCPvà UDP Mỗi ứng dụng sử dụng dịch vụ
của một trong hai giao thức trên đều cần có cổng Hầu hết các ứng dụng thông dụng có
các cổng đặc biệt được cấp sẵn cho các chương trình phục vụ(server)(HTTP- Giao thức
truyền siêu văn bản dùng cổng 80; FTP- Giao thức truyền tệp dùng cổng 21, v.v ) trong
khi các trình khách(client) sử dụng các cổng tạm thời(ephemeral port).
Trang 39• mạng Internet tổ chức chỉ có một cấp, các
mạng máy tính dù nhỏ, dù to khi nối vào
Internet đều bình đẳng với nhau
• mỗi một khách hàng hay một máy chủ (
Host ) hoặc Router đều có một địa chỉ
internet duy nhất mà không được phép trùng
với bất kỳ ai
• Để địa chỉ không được trùng nhau cần phải có cấu
trúc địa chỉ đặc biệt quản lý thống nhất
• Tổ chức của Internet gọi là Trung tâm thông tin
mạng Internet - Network Information Center (
NIC ) chủ trì phân phối, NIC chỉ phân địa chỉ
mạng ( Net ID ) còn
• địa chỉ máy chủ trên mạng đó ( Host ID ) do các
Tổ chức quản lý Internet của từng quốc gia một tự
phân phối
Trang 40Cấu trúc địa chỉ IP
• Địa chỉ IP đang được sử dụng hiện tại
(IPv4) có 32 bit chia thành 4 Octet ( mỗi
Octet có 8 bit, tương đương 1 byte ) cách
đếm đều từ trái qua phải bít 1 cho đến bít
32, các Octet tách biệt nhau bằng dấu chấm
(.)
• X.X.X.X
• Với x :0-255
Các lớp địa chỉ IP