1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lịch sử lớp 5- Mai Đăng Lưu

55 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 758 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải - Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian - Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?. _ .

Trang 1

LỊCH SỬ

TUẦN 1 Ngày soạn : Ngày 17 tháng 8 năm 2010

Tiết 1 : “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4

- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT

3 Giới thiệu bài mới:

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1:

Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến dưới sự

chỉ huy của Trương Định

- Hoạt động lớp

Phương pháp: Giảng giải, trực quan

- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ

- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn công

Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Tại đây,

quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên

chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh

thắng nhanh

- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh

vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống

Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến

dưới sự chỉ huy của Trương Định

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian

- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông

Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiến của

Trang 2

nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh.-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định

- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu nội

dung sau:

- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu

+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo

nghĩ ?

- Trương Định băn khoăn là ông làm quan màkhông tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bịtrừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì khôngmuốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục khángchiến

+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân

chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân vàdân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại

Nguyên Soái”

+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của

nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng

nhân dân chống giặc Pháp

-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại diện

nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhậnxét

-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu

-> GV giáo dục học sinh:

- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu

-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ quyết

tâm ở lại cùng nhân dân?

- HS trả lời

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi

mới đất nước”

- Nhận xét tiết học

TUẦN 2

Ngày soạn : Ngày 18 tháng 8 năm 2010

Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được một vài đề nghị chính canh tân đất nước của Nguyễn

Trường Tộ với mong muốn làm giàu mạnh cho đất nước

2 Kĩ năng: HS khá, giỏi biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn

Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ

- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương

Trang 3

Định

- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương

Định? Dân chúng đã làm gì trước những băn khoăn

đó?

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc

Ÿ Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất

nước”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo Thiên

Chúa ở Nghệ An

- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được gọi là

“Trạng Tộ”

- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có văn

minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏiđói nghèo, lạc hậu

-Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần , bày

tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt

Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu

biết hơn người và có lòng mong muốn đổi mới đất

nước

* Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất nước

của Nguyễn Trường Tộ

- Hoạt động dãy, cá nhân

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, vấn đáp

- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận → đại diện trình bày → học

sinh nhận xét + bổ sung

- Những đề nghị canh tân đất nước do Nguyễn

Trường Tộ là gì? -Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán vớinhiều nước, thuê chuyên gia nước ngoài, mở

trường dạy đóng tàu , đúc súng, sử dụng máymóc…

- Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện

không? Vì sao?

- Triều đình bàn luận không thống nhất,vua TựĐức cho rằng không cần nghe theo NTT , vuaquan bảo thủ

_Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước

phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT

* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

_ Hình thành ghi nhớ

_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp

- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế

nào trước họa xâm lăng? - Học sinh nêu

- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau

Trang 4

→ Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

- Nhận xét tiết học

Duyệt của Ban Giám hiệu

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Tiết 3 : TUẦN 3

Ngày soạn : Ngày 3 tháng 9 năm 2010

CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức

2 Kĩ năng: - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần

vương : Phạm Bành – Đinh Công Tráng,…

- Nêu tên một số trường học, đội Thiếu niên,…ở một số địa phương mang tên các nhân vật nói trên

3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885

- Bản đồ Hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập

- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới

đất nước

- Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường

- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ? - Học sinh trả lời

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân

Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải

Trang 5

- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi

triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt

(1884) , công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp

trên toàn đất nứơc ta Tuy triều đình đầu hàng

nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục Trong

quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành

hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.

- Dành cho học sinh khá, giỏi.

- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của

phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình

- Các em khác nhận xét và bổ sung

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại

Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ

chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn

sàng đánh Pháp

* Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở kinh

thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành

Huế

- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế +trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của họcsinh

- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi

+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời

+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết, vua

Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn

chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế

đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm

nhưng cuối cùng bị thất bại

* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp ) - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã

có quyết định gì?

- … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùytùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sựkiện hết sức quan trọng trong xã hội phongkiến )

- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận

→ đại diện báo cáo

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt

→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:

+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua HàmNghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trịđể tiếp tục kháng chiến

Trang 6

+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đãnhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "CầnVương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua đánh Pháp.

+ Trình bày những phong trào tiêu biểu

→ Rút ra ghi nhớ → Học sinh ghi nhớ SGK

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Động não, vấn đáp

- Em nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của

Tôn Thất Thuyết ?

- Học sinh trả lời

Nêu ý nghĩa giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ

2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH Việt Namthời bấy giờ

- Trò : Xem trước bài, SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế

- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh

- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của

phong trào Cần Vương?

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ

XX”

4 Phát triển các hoạt động:

1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX,

đầu thế kỉ XX.

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại

Trang 7

- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào

đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp

đã làm gì? Việc làm đó đã tác động như thế nào

đến tình hình kinh tế, xã hội nướcta ?

- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta

- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội

dung sau:

+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của

nước ta?

- HS khá, giỏi nêu nguyên nhân của sự biến đổi

KT-XH nước ta.

- Học sinh thảo luận theo nhóm → đại diện từng nhóm báo cáo

- Học sinh cần nêu được:

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX

+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội

VN cuối TK XIX- đầu TK XX + Đời sống của công nhân, nông dân VN trong thời kì này

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp

Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp

_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :

+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế

VN có những ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau khi

thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế nào

mới ra đời ở nước ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn

lợi do sự phát triển kinh tế ?

+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai cấp

nào Đời sống của công nhân và nông dân VN ra

sao ?

- HS khá, giỏi nắm được mối quan hệ giữa

KT và giai cấp XH.

* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)

Phương pháp: Động não

_GV hoàn thiện phần trả lời của HS _ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)

_GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh

những biến đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu TK

XX

→ Giáo dục: căm thù giặc Pháp

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đông

Du”

- Nhận xét tiết học

Duyệt của Ban Giám hiệu

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Trang 8

Tiết 5 : TUẦN 5

Ngày soạn : Ngày 8 tháng 9 năm 2010

PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu

II Chuẩn bị:

- Thầy: Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông

Du

- Trò : SGK, sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu

thế kỷ XX”

- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những

chuyển biến gì về mặt kinh tế?

- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội Việt

Nam có những chuyển biến gì về mặt xã hội?

- Cuộc sống của tầng lớp nào, giai cấp nào không

hề thay đổi?

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Em biết gì về Phan Bội Châu? - Oâng sinh năm 1867, trong một gia đình nhà nho

nghèo, tại làng Đan Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Ÿ Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về Phan

Bội Châu (kèm hình ảnh)

+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng Đan

Nhiễm, xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ

An Ông lớn lên khi đất nước đã bị thực dân Pháp

đô hộ 17 tuổi đã hưởng ứng phong trào Cần

Vương, ông là người thông minh, học rộng, tài cao,

có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Chủ

trương lúc đầu của ông là dựa vào Nhật để đánh

Pháp

+ Năm 1924, Phan Bội Châu từng tiếp xúc với

lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc và toan theo đường lối

XHCN nhưng chưa kịp thi hành thì bị Pháp bắt

- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào - Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc

Trang 9

Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?

- GV giúp đỡ HS yếu. hậu như Việt Nam Trước nguy cơ mất nước, NhậtBản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh

Phan Bội Châu cho rằng: Nhật cũng là một nướcChâu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật đểđánh Pháp

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt:

Phan Bội Châu là người có ý chí đánh đuổi Pháp

và chủ trương của ông là dựa vào Nhật vì Nhật

cũng là một nước Châu Á

* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi phiếu HT

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận

- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu biểu của

Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh niên Việt

Nam sang học ở Nhật, gọi là phong trào Đông Du

- Học sinh đọc ghi nhớ

- Giáo viên phát phiếu học tập

- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào? - Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908

- Phong trào Đông du do ai khởi xướng và lãnh

đạo?

- Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo

- Mục đích? - Cử người sang Nhật học tập nhằm đào tạo nhân

tài cứu nước

- Phong trào diễn ra như thế nào? - 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính phủ Nhật

đào tạo

- Phan Bội Châu viết “Hải ngoại huyết thư” vậnđộng:

+ Thanh niên yêu nước sang Nhật du học

+ Kêu gọi đồng bào quyên tiền ủng hộ phongtrào

- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập, quyêngóp được hơn 1 vạn đồng

- Học sinh Việt Nam ở Nhật học những môn gì?

Những môn đó để làm gì? - Học sinh trả lời

- Ngoài giờ học, họ làm gì? Tại sao họ làm như

- Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? - 1908: lo ngại trứơc phong trào Đông Du, thực

dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phongtrào → Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất thanhniên Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi NhậtBản

Ÿ Giáo viên nhận xét - rút lại ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Động não, hỏi đáp

- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp

chống lại phong trào Đông Du? - Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời

→ Rút ra ý nghĩa lịch sử - Thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta

- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sống mình

→ Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn Phan Bội

Châu

5 Tổng kết - dặn dò:

Trang 10

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- Nhận xét tiết học

Tiết 6 : TUẦN 6

Ngày soạn : 11 tháng 9 năm 2010

QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết ngày 5-6-1911, tại bến Nhà Rồng, với lòng yêu nước, thương dân sâu

sắc, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử

HS khá, giỏi biết vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mớ : không

tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ

II Chuẩn bị:

- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam

La Trò : SGK, tư liệu về Bác

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du

- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi “Bão

thổi” → 3 em

- 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọccâu hỏi → trả lời

+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu? - Học sinh nêu

+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu

+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu

Ÿ GV nhận xét + đánh giá điểm

3 Giới thiệu bài mới:

“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài

→ Giáo viên ghi bảng

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

* Hoạt động 1:

- Hoạt động lớp, nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên → lập thành 4

(hoặc 6) nhóm

- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có sốgiống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họpthành 4 nhóm

- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:

a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của

Nguyễn Tất Thành

b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?

c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con

- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận →

đọc yêu cầu thảo luận của nhóm

Trang 11

đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?

d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định

làm gì?

→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí

đính lên bảng

- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của

nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng nhận xét + bổ sung → nhóm khác

Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút ra kiến thức

Ÿ Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu phong

cảnh quê hương Bác

Ÿ Giáo viên nhận xét

Ÿ Giáo viên nhận xét

Ÿ Giáo viên nhận xét + chốt :

Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành

đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

Dự kiến kết quả thảo luận:

a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớnlên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâmchiếm

b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chíđánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vịyêu nước tiền bối nhưng không tán thành cáchlàm của các cụ

c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan BộiChâu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguyhiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rướcbeo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêucầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh làđiều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủlòng thương”

d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để cóthể cứu nước, cứu dân

2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất

Thành.

* Hoạt động 2:

- Hoạt động lớp, cá nhân

Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm thoại

- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn bị tiểu

phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu

nước” Mời các em lên thực hiện phần chuẩn bị của

mình

- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)

- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu phẩm đó,

hãy cho biết:

a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước

khác → tìm đường đánh Pháp

b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở nước

ngoài?

b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm,nhất là khi ốm đau

c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể

sống và đi các nước khi ở nước ngoài?

c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình

d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911

Trang 12

đâu? Lúc nào?

→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng và

tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin

Ÿ Giáo viên chốt:

Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân,

Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu

nước

- 1 học sinh đọc lại

HS khá, giỏi biết vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mớ : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.

* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân

Phương pháp: Động não, trò chơi, hỏi đáp

- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông Phổ biến luật

chơi trò chơi “Hái hoa dâng Bác”

- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ “Hết” → nhóm

nào lắc chuông trước được quyền trả lời → trả lời

Đ : 1 bông hoa

- Học sinh thi đua

* Một số câu hỏi:

- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ, đúng

hay sai?

- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm

đường cứu nước?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào

thời gian nào?

- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại

đâu?

- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công nhận là 1 di

tích lịch sử?

- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay Hà Nội?

(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định vị trí

Tp.HCM trên bản đồ)

Ÿ Giáo viên nhận xét → tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”

- Nhận xét tiết học

Tiết 7 : TUẦN 7

Ngày soạn : 12 tháng 9 năm 2010

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày 3-2-1930 lãnh tụ

Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập đảng

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên

Đảng CSVN

II Chuẩn bị:

Trang 13

- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử

- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước

- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? - Học sinh trả lời

- Nêu ghi nhớ?

Ÿ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp

- Giáo viên trình bày:

Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào CM

nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9

năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng

Sản Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào

đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau

trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn

nhau Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh

đạo không thể kéo dài

- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường thống nhất lực

lượng”

- Học sinh đọc

- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn

- Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất lãnh đạo

đã đặt ra yêu cầu gì? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung →

- Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải

sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập

1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được.Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt lại

Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất

3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người được Quốc

tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là

lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc

* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm

Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK

- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội nghị

thành lập Đảng diễn ra như thế nào?

- GV giúp đỡ HS yếu.

- Học sinh chia nhóm theo màu hoa

- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày (1

- 2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét và bổsung

- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi

diễn ra hội nghị

Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt lại

Trang 14

Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu Long Sau 5

ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí

hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt

Nam ra đời

- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị xã Vinh

Hô to khẩu hiệu chống đế quốc Pháp cho máy bay

ném bom vào đoàn người làm cho hàng trăm người

chết và bị thương Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm

Xô Viết Nghệ Tĩnh

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập

Đảng

- Hoạt động nhóm bàn

Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải

- Giáo viên phát phiếu học tập → học sinh thảo luận

nội dung phiếu học tập:

- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung yêu cầu của phiếu

+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được

điều gì của cách mạng Việt Nam ?

- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn →

ghi vào phiếu +Liên hệ thực tế

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau

Ÿ Giáo viên nhận xét và chốt:

_ Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo,

đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường

đúng đắn

* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Thi đua, động não

- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Học sinh nêu

Ÿ Giáo viên nhận xét - Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh

- Nhận xét tiết học

Duyệt của Ban Giám hiệu

……….

……….

……….

……….

……….

……….

………

……….

……….

……….

……….

……….

……….

Trang 15

………

Tiết 8 : TUẦN 8

Ngày soạn : 27 tháng 9 năm 2010

XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh biết:

Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An

Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã

2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu sự kiện Lịch sử

3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước

II Chuẩn bị:

- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16

Bản đồ Việt Nam

- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời

- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1 thăm mang

nội dung câu hỏi sau:

- Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câuhỏi

a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?

b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ

trì?

c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng

CSVN?

3 Giới thiệu bài mới:

“Xô Viết Nghệ Tĩnh”

Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày

12/9/1930

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn

“Ngày 12-9-1930, hàng trăm người bị thương” - Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệungày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4

em)

- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”

Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở

Nghệ An

- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)

- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinhcần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô ViếtNghệ Tĩnh)

Ÿ Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Ÿ Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào

Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn

nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị

xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế

Trang 16

quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng

không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom

vào đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,

200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm

Xô Viết Nghệ Tĩnh

→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết

- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong

năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân

tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn điền,

nàh ga, công sở Những kẻ đứng đầu các thôn xã

bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh

đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của

mình

→ Giáo viên chốt ý:

Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh

đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các

em bước sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới

trong các thôn xã

- Hoạt động nhóm, lớp

Phương pháp: T.luận, giảng giải

- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm - HS họp thành 4 nhóm

- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới các

tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh - 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tênnhóm + nhận phiếu học tập

- Câu hỏi thảo luận

a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của

Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?

b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của

nhân dân diễn ra như thế nào?

c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế

nào?

d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh?

→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng trình

bày kết quả lên bảng lớp

→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét

Dự kiến:

a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãibỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượuchè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiềuthay đổi,

→ Giáo viên nhận xét → trình bày thêm:

Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong

trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng

điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm

Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu

nước bị tù đày hoặc bị giết

c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạndã man để đàn áp

d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt

Trang 17

→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại

* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết

Nghệ - Tĩnh

- Hoạt động cá nhân

Phương pháp: Động não

+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa gì ? - Học sinh trình bày :

+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cáchmạng của nhân dân lao động

+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên

- Nhận xét tiết học

Tuần 9

Tiết 9 : CÁCH MẠNG MÙA THU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính

quyền thắng lợi

- Biết Cách mạng tháng 8 nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần ghi nhớ, kếtquả

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử

- HS khá giỏi biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; sưu

tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.

3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương

- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”

- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng

Nguyên?

- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông

thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?

→ Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Hà Nội vùng đứng lên …”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi

nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội

Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.

Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày

18/8/1945 … nhảy vào”

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp.

Trang 18

- Giáo viên nêu câu hỏi.

+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu

tả như thế nào?

+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ

của lực lượng phản cách mạng như thế nào?

→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):

Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan

xiềng xích nô lệ

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở

Hà Nội?

→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu

về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội

Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng

tháng 8 của nước ta

Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử

Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc

Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8

GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3: Củng cố.

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20

- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế nào?

Trình bày tự liệu chứng minh?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Học bài

- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh (2 _ 3 em)

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

HS khá giỏi biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.

HS làm việc cá nhân

TUẦN 10

Tiết 10 : LỊCH SỬ

BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà

Nội), Chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”

- Ghi nhớ : Đây là sự kiện lịch sử trọng đại: khai sinh nước Việt Nam dân chủcộng hòa Ngày 2/ 9 là ngày Quốc Khánh của nước ta

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ

II Chuẩn bị:

+ GV: Hình ảnh SGK: Aûnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập

+ HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Cách mạng mùa thu”.

- Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8 làm ngày kỉ

Họat động lớp.

- Học sinh nêu

Trang 19

niệm Cách mạng tháng Tám 1945?

- Ý nghĩa của cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

- Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn Độc lập”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thuật lại diễn biến buổi lễ

“Tuyên ngôn Độc lập”

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn

“Ngày 2/ 9/ 1945 Bắt đầu đọc bản “Tuyên ngôn

Đọc lập”

→ Giáo viên gọi 3, 4 em thuật lại đoạn đầu của

buổi lễ tuyên bố độc lập

→ Giáo viên nhận xét + chốt + giới thiệu ảnh

“Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”

Hoạt động 2: Nội dung của bản “Tuyên ngôn

độc lập”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

• Nội dung thảo luận

- Trình bày nội dung chính của bản “Tuyên ngôn

độc lập”?

- Thuật lại những nét cơ bản của buổi lễ tuyên

bố độc lập

_ Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập , Bác Hồ thay

mặt nhân dân VN khẳng định điều gì ?

→ Giáo viên nhận xét

Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến

về:

+ Ý nghĩa của buổi lễ tuyên bố độc lập

+ Nêu cảm nghĩ, kỉ niệm của mình về ngày 2/ 9

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Ôn tập.”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập

- Học sinh thuật lại

Hoạt động nhóm bốn.

- Học sinh thảo luận theo nhóm 4, nêu được các ý

- Gồm 2 nội dung chính

+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN

+ Dân tộc VN quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy

- Học sinh thuật lại cần đủ các phần sau:

+ Đoạn đầu

+ Bác Hồ đọc “ Tuyên ngôn Độc lập”

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễ Quốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành

1 nước độc lập

- Học sinh nêu + trưng bày tranh ảnh sưu tầm về Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập” tại quảng trường Ba Đình

Duyệt của Ban Giám hiệu

………

………

.………

….………

…….………

……….………

……….

………

Trang 20

……… ……….

2 Kĩ năng: Nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn các

ông cha ta ngày trước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam

Bảng thống kê các niên đại và sự kiện

+ HS: Chuẩn bị bài học

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập””.

- Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác Hồ thay

mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì?

- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể hiện ý chí của

mình vì độc lập, tự do như thế nào?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1:

Mục tiêu: Ôn tập lại các sự kiện lịch sử trong giai

đoạn 1858 – 1945

Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.

- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai

đoạn 1858 – 1945 ?

→ Giáo viên nhận xét

- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy

- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm

nào?

- Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc nào?

- Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan

Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào?

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi → nêu:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta

+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phongtrào Cần Vương

+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh

+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+ Cách mạng tháng 8

+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngônđộc lập”

- Học sinh thi đua trả lời theo dãy

Trang 21

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày,

tháng, năm nào?

- Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian

nào?

- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh

nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào ngày, tháng,

năm nào?

→ Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2 dãy

Hoạt động 2:

Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2 sự kiện lịch

sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8 – 1945

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý

nghĩa gì?

- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng

tháng 8 – 1945 thành công?

- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày

→ Giáo viên nhận xét + chốt ý

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy nêu các

sự kiện lịch sử khác diễn ra trong 1858 – 1945 ?

- Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố Hồ

Chí Minh, nơi xảy ra phong trào Xô Viết Nghệ

Tĩnh trên bản đồ

→ Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu: 1858

- Nửa cuối thế kỉ XIX

- Đầu thế kỉ XX

- Ngày 3/2/1930

- Ngày 19/8/1945

- Ngày 2/9/1945

Hoạt động nhóm bàn.

- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn

- Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổsung

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết NghệTĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước …

- Học sinh xác định bản đồ (3 em)

TUẦN 12

Tiết 12 : VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh nắm được sau Cách mạng tháng 8 nước ta đứng trước những khó

khăn to lớn “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm

- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư liệuvề lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học

III Các hoạt động:

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Ôn tập.

- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?

- Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý nghĩa

gì?

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

- Tình thế hiểm nghèo

4 Phát triển các hoạt động:

1 Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8.

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Mục tiêu: Học sinh nắm những khó khăn của nước

ta sau Cách mạng tháng 8

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta gặp

những khó khăn gì ?

- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác

Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì?

- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân

treo sợi tóc”

2 Những khó khăn của nước ta sau cách mạng

tháng Tám

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

- Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh tư liệu

Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự kiện, tình hình qua

ảnh tư liệu

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Giáo viên chia lớp thành nhóm → phát ảnh tư

liệu

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi (SGV/ 36)

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của nhân

dân và việc học của dân → Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc cần kíp

“Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định

không chịu mất nước”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu (2 em)

Họat động lớp.

- Học sinh nêu

- Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc dốt”

- Học sinh nêu

Hoạt động nhóm 4

_HS thảo luận câu hỏi

- Chia nhóm – Thảo luận

- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước

CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm

lo đời sống nhân dân như thế nào?

- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhândân ta

Hoạt động lớp.

- Học sinh nêu

TUẦN 13

Trang 23

Tiết 13 : “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược, toàn dân đứng lên kháng chiến chống

Pháp

2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến

3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc

II Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lời HCMkêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ

+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.

- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”

như thế nào?

- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của

thực dân Pháp?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất

nước”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc kháng chiến.

Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành toàn

quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn

quốc kháng chiến

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động não.

- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện

23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946

- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và

nhận xét thái độ của thực dân Pháp

- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, ND ta

không còn con đường ào khác là buộc phải cầm

súng đứng lên

- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của Hồ

Chủ Tịch, và nêu câu hỏi

+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết

tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân

dân ta?

Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn quốc kháng

chiến

Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những ngày

đầu toàn quốc kháng chiến

Phương pháp: Thảo luận, trực quan.

• Nội dung thảo luận

- Học sinh trả lời (2 em)

Họat động lớp, cá nhân.

- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dânPháp

- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi

Hoạt động nhóm (nhóm 4)

- Học sinh thảo luận → Giáo viên gọi 1 vài

Trang 24

+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của

quân và dân thủ đô HN như thế nào?

- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng

chiến ra sao ?

+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm

như vậy ?

→ Giáo viên chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, đàm thoại.

- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng chiến

của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch

→ Giáo viên nhận xét → giáo dục

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Bài 14

- Nhận xét tiết học

nhóm phát biểu → các nhóm khác bổ sung,nhận xét

Hoạt động cá nhân.

- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ

→ Phát biểu trước lớp

TUẦN 14

Tiết 14 : THU - ĐÔNG 1947

VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản của chiến dịch Việt Bắc thu

đông 1947

2 Kĩ năng: - Trình bày sơ lược diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm

được ý nghĩa thắng lợi

3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng của đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to

Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947

+ HS: Tư liệu lịch sử

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không

chịu mất nước”

- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta

lần nữa” của thực dân Pháp?

- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”

4 Phát triển các hoạt động:

1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- Học sinh nêu

Trang 25

Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc

tấn công quy mô lên Việt Bắc

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.

* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:

- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà Nội

và nhiều thành phần khác vào cuối năm 1946 đầu

năm 1947 đã gây ra cho địch những khó khăn gì?

- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải

làm gì?

- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn

công của địch?

→ Giáo viên nhận xét + chốt

- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc,

giới thiệu đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi đây

tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của

chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

• Thảo luận nhóm 6 nội dung:

- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt

Bắc?

- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc quân

địch rơi vào tình thế như thế nào?

- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết

quả như thế nào?

- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng

chiến của nhân dân ta?

→ Giáo viên nhận xét, chốt

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Đàm thoại, động não.

- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?

→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới…”

- Nhận xét tiết học

Họat động nhóm.

- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm

→ Đại diện 1 số nhóm trả lời

→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Hoạt động nhóm.

- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biếnchính của chiến dịch

- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bàykết quả thảo luận → Các nhóm khác nhận xétbổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh thi đua theo dãy

Duyệt của Ban Giám hiệu

………

……… ………

…….………

……….………

Trang 26

- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu.

2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các sự kiện

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)

Lược đồ chiến dịch biên giới

Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông 1950

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyên nhân địch bao vây Biên giới

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch bao vây

biên giới

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới

Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp trong

việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, cô lập căn

cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân

dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con đường số 4

- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới Việt –

Trung trên bản đồ

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ

- Hoạt động lớp

- 2 em trả lời → Học sinh nhận xét

Họat động lớp.

- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ

Trang 27

những điểm địch chốt quân để khóa biên giới tại

đường số 4

→ Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh xác

định Sau đó nêu câu hỏi:

+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng

chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?

→ Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây biên

giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt

Bắc

2 Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên Giới.

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa điểm, diễn

biến và ý nghĩa chiến dịch Biên Giới thu đông

1950

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

- Để đối phó với âm mưu của địch, TW Đảng dưới

sự lãnh đạo của Bác Hồ đã quyết định như thế

nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?

+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?

+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?

→ Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có chỉ

lược đồ)

+ Em có nhận xét gì về cách đánh của quân đội ta?

+ Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?

+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu đông

1950?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập Làm

theo 4 nhóm

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa chiến

dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên

Giới thu đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn

Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới gơi

cho em suy nghĩ gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh địch trong

chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp em liên

tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc

Việt nam?

→ Giáo viên nhận xét

→ Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp, động não.

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950

→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương

- 3 em học sinh xác định trên bản đồ

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi

→ 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trênbảng lớp

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn

→ Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trậnđánh

→ Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tàitrí thông minh của quân đội ta

- Học sinh nêu

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửabiên giới” của giặc

+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn

+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng

+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủđộng, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tậptheo nhóm

→ Đại diện các nhóm trình bày

→ Nhận xét lẫn nhau

Hoạt động lớp.

- Hai dãy thi đua

Ngày đăng: 19/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê các niên đại và sự kiện. - Lịch sử lớp 5- Mai Đăng Lưu
Bảng th ống kê các niên đại và sự kiện (Trang 20)
2. Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc - Lịch sử lớp 5- Mai Đăng Lưu
2. Hình thành biểu tượng về chiến dịch Việt Bắc (Trang 25)
w