* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải - Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian - Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?. _ .
Trang 1LỊCH SỬ
TUẦN 1 Ngày soạn : Ngày 17 tháng 8 năm 2010
Tiết 1 : “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK và tư liệu về Trương Định
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
3 Giới thiệu bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
Hoàn cảnh dẫn đến phong trào kháng chiến dưới sự
chỉ huy của Trương Định
- Hoạt động lớp
Phương pháp: Giảng giải, trực quan
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung - HS quan sát bản đồ
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng tấn công
Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm lược nước ta Tại đây,
quân Pháp đã vấp phải sự chống trả quyết liệt nên
chúng không thực hiện được kế hoạch đánh nhanh
thắng nhanh
- Năm sau, thực dân Pháp phải chuyển hướng, đánh
vào GĐ Nhân dân Nam Kì khắp nơi đứng lên chống
Pháp, đáng chú ý nhất là phong trào kháng chiến
dưới sự chỉ huy của Trương Định
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp, giảng giải
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời gian
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì? - Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miền Đông
Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnh cho TrươngĐịnh phải giải tán lực lượng kháng chiến của
Trang 2nhân dân và đi An Giang nhậm chức lãnh binh.-> GV nhận xét + giới thiệu thêm về Trương Định
- GV chuyển ý, chia lớp thành 3 nhóm tìm hiểu nội
dung sau:
- Mỗi nhóm bốc thăm và giải quyết 1 yêu cầu
+ Điều gì khiến Trương Định lại băn khoăn, lo
nghĩ ?
- Trương Định băn khoăn là ông làm quan màkhông tuân lệnh vua là mắc tội phản nghịch, bịtrừng trị thảm khốc Nhưng nhân dân thì khôngmuốn giải tán lực lượng và 1 dạ tiếp tục khángchiến
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân
chúng đã làm gì? - Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân vàdân chúng đã suy tôn ông làm “Bình Tây Đại
Nguyên Soái”
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của
nhân dân? - Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lại cùng
nhân dân chống giặc Pháp
-> Các nhóm thảo luận trong 2 phút - Các nhóm thảo luận -> Nhómtrưởng đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo luận -> HS nhậnxét
-> GV nhận xét + chốt từng yêu cầu
-> GV giáo dục học sinh:
- Em học tập được điều gì ở Trương Định? - HS nêu
-> Rút ra ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ SGK/4
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
- Em có suy nghĩ như thế nào trước việc TĐ quyết
tâm ở lại cùng nhân dân?
- HS trả lời
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi
mới đất nước”
- Nhận xét tiết học
TUẦN 2
Ngày soạn : Ngày 18 tháng 8 năm 2010
Tiết 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN ĐỔI MỚI ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nắm được một vài đề nghị chính canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ với mong muốn làm giàu mạnh cho đất nước
2 Kĩ năng: HS khá, giỏi biết những lí do khiến cho những đề nghị cải cách của Nguyễn
Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng kính yêu Nguyễn Trường Tộ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tranh SGK/6, tư liệu về Nguyễn Trường Tộ
- Trò : SGK, tư liệu Nguyễn Trường Tộ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Trang 3Định
- Hãy nêu những băn khoăn, lo nghĩ của Trương
Định? Dân chúng đã làm gì trước những băn khoăn
đó?
- Học sinh nêu
- Học sinh đọc ghi nhớ - Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới:
“Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới đất
nước”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
- Nguyễn Trường Tộ quê ở đâu? - Ông sinh ra trong một gia đình theo đạo Thiên
Chúa ở Nghệ An
- Ông là người như thế nào? - Thông minh, hiểu biết hơn người, được gọi là
“Trạng Tộ”
- Năm 1860, ông làm gì? - Sang Pháp quan sát, tìm hiểu sự giàu có văn
minh của họ để tìm cách đưa đất nước thoát khỏiđói nghèo, lạc hậu
-Sau khi về nước, Nguyễn Trường Tộ đã làm gì? - Trình lên vua Tự Đức nhiều bản điều trần , bày
tỏ sự mong muốn đổi mới đất nước
Giáo viên nhận xét + chốt
Nguyễn Trường Tộ là một nhà nho yêu nước, hiểu
biết hơn người và có lòng mong muốn đổi mới đất
nước
* Hoạt động 2: Những đề nghị canh tân đất nước
của Nguyễn Trường Tộ
- Hoạt động dãy, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, vấn đáp
- Lớp thảo luận theo 2 dãy A, B - 2 dãy thảo luận → đại diện trình bày → học
sinh nhận xét + bổ sung
- Những đề nghị canh tân đất nước do Nguyễn
Trường Tộ là gì? -Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán vớinhiều nước, thuê chuyên gia nước ngoài, mở
trường dạy đóng tàu , đúc súng, sử dụng máymóc…
- Những đề nghị đó có được triều đình thực hiện
không? Vì sao?
- Triều đình bàn luận không thống nhất,vua TựĐức cho rằng không cần nghe theo NTT , vuaquan bảo thủ
_Nêu cảm nghĩ của em về NTT ? _ có lòng yêu nước, muốn canh tân để đất nước
phát triển_Khâm phục tinh thần yêu nước của NTT
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
_ Hình thành ghi nhớ
_Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Theo em, Nguyễn Trường Tộ là người như thế
nào trước họa xâm lăng? - Học sinh nêu
- Tại sao Nguyễn Trường Tộ được người đời sau
Trang 4→ Giáo dục học sinh kính yêu Nguyễn Trường Tộ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Tiết 3 : TUẦN 3
Ngày soạn : Ngày 3 tháng 9 năm 2010
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức
2 Kĩ năng: - Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần
vương : Phạm Bành – Đinh Công Tráng,…
- Nêu tên một số trường học, đội Thiếu niên,…ở một số địa phương mang tên các nhân vật nói trên
3 Thái độ: Trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: - Lược đồ kinh thành Huế năm 1885
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
- Trò : Sưu tầm tư liệu về bài
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Nguyễn Trường Tộ mong muốn đổi mới
đất nước
- Đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường
- Nêu suy nghĩ của em về Nguyễn Trường Tộ? - Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Cuộc phản công ở kinh thành Huế”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
Phương pháp: Vấn đáp, giảng giải
Trang 5- GV giới thiệu bối cảnh lịch sử nước ta sau khi
triều Nguyễn kí với Pháp hiệp ước Pa-tơ-nốt
(1884) , công nhận quyền đô hộ của thực dân Pháp
trên toàn đất nứơc ta Tuy triều đình đầu hàng
nhưng nhân dân ta không chịu khuất phục Trong
quan lại, trí thức nhà Nguyễn đã phân hoá thành
hai phái: phái chủ chiến và phái chủ hoà.
- Dành cho học sinh khá, giỏi.
- Phân biệt điểm khác nhau về chủ trương của
phái chủ chiến và phái chủ hòa trong triều đình
- Các em khác nhận xét và bổ sung
Giáo viên nhận xét + chốt lại
Tôn Thất Thuyết lập căn cứ ở miền rừng núi, tổ
chức các đội nghĩa quân ngày đêm luyện tập, sẵn
sàng đánh Pháp
* Hoạt động 2: ( Làm việc theo nhóm ) - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Trực quan, vấn đáp
- Giáo viên tường thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế kết hợp chỉ trên lược đồ kinh thành
Huế
- Học sinh quan sát lược đồ kinh thành Huế +trình bày lại cuộc phản công theo trí nhớ của họcsinh
- Giáo viên tổ chức học sinh trả lời các câu hỏi:
+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế diễn ra khi
+ Cuộc phản công diễn ra như thế nào? - Học sinh trả lời
+ Vì sao cuộc phản công bị thất bại? - Vì trang bị vũ khí của ta quá lạc hậu
Giáo viên nhận xét + chốt: Tôn Thất Thuyết, vua
Hàm Nghi và một số quan lại trong triều muốn
chống Pháp nên cuộc phản công ở kinh thành Huế
đã diễn ra với tinh thần chiến đấu rất dũng cảm
nhưng cuối cùng bị thất bại
* Hoạt động 3: ( Làm việc cả lớp ) - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên nêu câu hỏi:
+ Sau khi phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã
có quyết định gì?
- … quyết định đưa vua hàm Nghi và đoàn tùytùng lên vùng rừng núi Quảng Trị ( Đây là sựkiện hết sức quan trọng trong xã hội phongkiến )
- Học sinh thảo luận theo hai dãy A, B - Học sinh thảo luận
→ đại diện báo cáo
Giáo viên nhận xét + chốt
→ Giới thiệu hình ảnh 1 số nhân vật lịch sử - Học sinh cần nêu được các ý sau:
+ Tôn Thất Thuyết quyết định đưa vua HàmNghi và triều đình lên vùng rừng núi Quảng Trịđể tiếp tục kháng chiến
Trang 6+ Tại căn cứ kháng chiến, Tôn Thất Thuyết đãnhân danh vua Hàm Nghi thảo chiếu "CầnVương", kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua đánh Pháp.
+ Trình bày những phong trào tiêu biểu
→ Rút ra ghi nhớ → Học sinh ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não, vấn đáp
- Em nghĩ sao về những suy nghĩ và hành động của
Tôn Thất Thuyết ?
- Học sinh trả lời
→ Nêu ý nghĩa giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: XH-VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT & XH
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình SGK/9 - Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH Việt Namthời bấy giờ
- Trò : Xem trước bài, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Cuộc phản công ở kinh thành Huế
- Nêu nguyên nhân xảy ra cuộc phản công ở kinh
- Giớ thiệu các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của
phong trào Cần Vương?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Xã Hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ
XX”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Tình hình xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX,
đầu thế kỉ XX.
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
Trang 7- Giáo viên nêu vấn đề: Sau khi dập tắt phong trào
đấu tranh vũ trang của nhân dân ta, thực dân Pháp
đã làm gì? Việc làm đó đã tác động như thế nào
đến tình hình kinh tế, xã hội nướcta ?
- Học sinh nêu: tiến hành cuộc khai thác KT mà lịch sử gọi là cuộc khai thác thuộc địa lần thứ I nhằm vơ vét tài nguyên và bóc lột sức lao động của nhân dân ta
- Giáo viên chia lớp theo 4 nhóm thảo luận nội
dung sau:
+ Trình bày những chuyển biến về kinh tế của
nước ta?
- HS khá, giỏi nêu nguyên nhân của sự biến đổi
KT-XH nước ta.
- Học sinh thảo luận theo nhóm → đại diện từng nhóm báo cáo
- Học sinh cần nêu được:
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong nền kinh tế VN cuối TK XIX-đầu TK XX
+ Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã hội
VN cuối TK XIX- đầu TK XX + Đời sống của công nhân, nông dân VN trong thời kì này
Giáo viên nhận xét + chốt lại _HS xem tranh
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động lớp
Phương pháp: Đàm thoại, tổng hợp
_GV tổ chức HS thảo luận câu hỏi :
+Trước khi bị thực dân Pháp xâm lược, nền kinh tế
VN có những ngành kinh tế nào chủ yếu ? Sau khi
thực dân Pháp xâm lược, những ngành kinh tế nào
mới ra đời ở nước ta ? Ai sẽ được hưởng các nguồn
lợi do sự phát triển kinh tế ?
+Trước đây, XH VN chủ yếu có những giai cấp
nào Đời sống của công nhân và nông dân VN ra
sao ?
- HS khá, giỏi nắm được mối quan hệ giữa
KT và giai cấp XH.
* Hoạt động 3: (làm việc cả lớp)
Phương pháp: Động não
_GV hoàn thiện phần trả lời của HS _ Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
* Hoạt động 4 : (làm việc cả lớp)
_GV tổng hợp các ý kiến của HS, nhấn mạnh
những biến đổi về kinh tế, XH ở nước ta đầu TK
XX
→ Giáo dục: căm thù giặc Pháp
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du”
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
……….
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 8Tiết 5 : TUẦN 5
Ngày soạn : Ngày 8 tháng 9 năm 2010
PHAN BỘI CHÂU VÀ PHONG TRÀO ĐÔNG DU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết: Phan Bội Châu là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỷ XX
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tóm tắt sự kiện và rút ra ý nghĩa lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu mến, kính trọng, biết ơn Phan Bội Châu
II Chuẩn bị:
- Thầy: Ảnh trong SGK - Bản đồ thế giới - Tư liệu về Phan Bội Châu và phong trào Đông
Du
- Trò : SGK, sưu tầm tư liệu về Phan Bội Châu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu
thế kỷ XX”
- Đầu thế kỷ XX, xã hội Việt Nam có những
chuyển biến gì về mặt kinh tế?
- Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, xã hội Việt
Nam có những chuyển biến gì về mặt xã hội?
- Cuộc sống của tầng lớp nào, giai cấp nào không
hề thay đổi?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp) - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
- Em biết gì về Phan Bội Châu? - Oâng sinh năm 1867, trong một gia đình nhà nho
nghèo, tại làng Đan Nhiệm, nay là xã Xuân Hòa,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Giáo viên nhận xét + giới thiệu thêm về Phan
Bội Châu (kèm hình ảnh)
+ Phan Bội Châu (1867 - 1940) quê ở làng Đan
Nhiễm, xã Xuân Hòa, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ
An Ông lớn lên khi đất nước đã bị thực dân Pháp
đô hộ 17 tuổi đã hưởng ứng phong trào Cần
Vương, ông là người thông minh, học rộng, tài cao,
có ý chí đánh đuổi giặc Pháp xâm lược Chủ
trương lúc đầu của ông là dựa vào Nhật để đánh
Pháp
+ Năm 1924, Phan Bội Châu từng tiếp xúc với
lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc và toan theo đường lối
XHCN nhưng chưa kịp thi hành thì bị Pháp bắt
- Tại sao Phan Bội Châu lại chủ trương dựa vào - Nhật Bản trước đây là một nước phong kiến lạc
Trang 9Nhật để đánh đuổi giặc Pháp?
- GV giúp đỡ HS yếu. hậu như Việt Nam Trước nguy cơ mất nước, NhậtBản đã tiến hành cải cách và trở nên cường thịnh
Phan Bội Châu cho rằng: Nhật cũng là một nướcChâu Á nên hy vọng vào sự giúp đỡ của Nhật đểđánh Pháp
Giáo viên nhận xét + chốt:
Phan Bội Châu là người có ý chí đánh đuổi Pháp
và chủ trương của ông là dựa vào Nhật vì Nhật
cũng là một nước Châu Á
* Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm) - Hoạt động nhóm đôi, trả lời câu hỏi phiếu HT
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận
- Giáo viên giới thiệu: 1 hoạt động tiêu biểu của
Phan Bội Châu là tổ chức cho thanh niên Việt
Nam sang học ở Nhật, gọi là phong trào Đông Du
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Phong trào bắt đầu lúc nào? Kết thúc năm nào? - Bắt đầu từ 1905, chấm dứt năm 1908
- Phong trào Đông du do ai khởi xướng và lãnh
đạo?
- Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo
- Mục đích? - Cử người sang Nhật học tập nhằm đào tạo nhân
tài cứu nước
- Phong trào diễn ra như thế nào? - 1905: 9 người sang Nhật nhờ chính phủ Nhật
đào tạo
- Phan Bội Châu viết “Hải ngoại huyết thư” vậnđộng:
+ Thanh niên yêu nước sang Nhật du học
+ Kêu gọi đồng bào quyên tiền ủng hộ phongtrào
- 1907: hơn 200 người sang Nhật học tập, quyêngóp được hơn 1 vạn đồng
- Học sinh Việt Nam ở Nhật học những môn gì?
Những môn đó để làm gì? - Học sinh trả lời
- Ngoài giờ học, họ làm gì? Tại sao họ làm như
- Phong trào Đông Du kết thúc như thế nào? - 1908: lo ngại trứơc phong trào Đông Du, thực
dân Pháp đã cấu kết với Nhật chống lại phongtrào → Chính phủ Nhật ra lệnh trục xuất thanhniên Việt Nam và Phan Bội Châu ra khỏi NhậtBản
Giáo viên nhận xét - rút lại ghi nhớ - Học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Động não, hỏi đáp
- Tại sao chính phủ Nhật thỏa thuận với Pháp
chống lại phong trào Đông Du? - Học sinh 2 dãy thi đua thảo luận trả lời
→ Rút ra ý nghĩa lịch sử - Thể hiện lòng yêu nước của nhân dân ta
- Giúp người Việt hiểu phải tự cứu sống mình
→ Giáo dục tư tưởng: yêu mến, biết ơn Phan Bội
Châu
5 Tổng kết - dặn dò:
Trang 10- Học ghi nhớ
- Chuẩn bị: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Nhận xét tiết học
Tiết 6 : TUẦN 6
Ngày soạn : 11 tháng 9 năm 2010
QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết ngày 5-6-1911, tại bến Nhà Rồng, với lòng yêu nước, thương dân sâu
sắc, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng ghi nhớ và nắm sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử
HS khá, giỏi biết vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mớ : không
tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương, kính yêu Bác Hồ
II Chuẩn bị:
- Thầy: Một số ảnh tư liệu về Bác như: phong cảnh quê hương Bác, cảng Nhà Rồng, tàu tu-sơ Tờ-rê-vin Bản đồ hành chính Việt Nam
La Trò : SGK, tư liệu về Bác
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Phan Bội Châu và phong trào Đông Du
- Giáo viên treo một giỏ trái cây Trò chơi “Bão
thổi” → 3 em
- 3 học sinh chọn 1 quả (có đính câu hỏi) → đọccâu hỏi → trả lời
+ Hãy nêu hiểu biết của em về Phan Bội Châu? - Học sinh nêu
+ Hãy thuật lại phong trào Đông Du? - Học sinh nêu
+ Vì sao phong trào thất bại? - Học sinh nêu
GV nhận xét + đánh giá điểm
3 Giới thiệu bài mới:
“Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước” - 1 học sinh nhắc lại tựa bài
→ Giáo viên ghi bảng
4 Phát triển các hoạt động:
1 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.
* Hoạt động 1:
- Hoạt động lớp, nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên chia nhóm ngẫu nhiên → lập thành 4
(hoặc 6) nhóm
- Học sinh đếm số từ 1, 2, 3, 4 Các em có sốgiống nhau họp thành 1 nhóm → Tiến hành họpthành 4 nhóm
- Giáo viên cung cấp nội dung thảo luận:
a) Em biết gì về quê hương và thời niên thiếu của
Nguyễn Tất Thành
b) Nguyễn Tất Thành là người như thế nào?
c) Vì sao Nguyễn Tất Thành không tán thành con
- Đại diện nhóm nhận nội dung thảo luận →
đọc yêu cầu thảo luận của nhóm
Trang 11đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối?
d) Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định
làm gì?
→ Hiệu lệnh thảo luận trong 3 phút - Các nhóm thảo luận, nhóm nào hoàn thành thí
đính lên bảng
- Giáo viên gọi đại diện nhóm đọc lại kết quả của
nhóm - Đại diện nhóm trình bày miệng nhận xét + bổ sung → nhóm khác
Giáo viên nhận xét từng nhóm → rút ra kiến thức
Giáo viên nhận xét từng nhóm → giới thiệu phong
cảnh quê hương Bác
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét
Giáo viên nhận xét + chốt :
Với lòng yêu nước, thương dân, Nguyễn Tất Thành
đã quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
Dự kiến kết quả thảo luận:
a) Nguyễn Tất Thành tên lúc nhỏ là NguyễnSinh Cung, sinh ngày 19/5/1890, tại làng Sen,huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Cha là NguyễnSinh Sắc, một nhà nho yêu nước Cậu bé lớnlên trong hoàn cảnh nước nhà bị Pháp xâmchiếm
b) Là người yêu nước, thương dân, có ý chíđánh đuổi giặc Pháp Anh khâm phục các vịyêu nước tiền bối nhưng không tán thành cáchlàm của các cụ
c) Vì Nguyễn Tất Thành nghĩ rằng cụ Phan BộiChâu dựa vào Nhật chống Pháp là điều rất nguyhiểm, chẳng khác gì “đưa hổ cửa trước, rướcbeo cửa sau” Còn cụ Phan Chu Trinh thì là yêucầu Pháp làm cho nước ta giàu có, văn minh làđiều không thể, “chẳng khác gì đến xin giặc rủlòng thương”
d) Quyết định ra đi tìm ra con đường mới để cóthể cứu nước, cứu dân
2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành.
* Hoạt động 2:
- Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Đóng vai, vấn đáp, đàm thoại
- Tiết trước, cô đã phân công các em chuẩn bị tiểu
phẩm “Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu
nước” Mời các em lên thực hiện phần chuẩn bị của
mình
- 3 học sinh thực hiện tiểu phẩm (1 người dẫnchuyện, Nguyễn Tất Thành, anh Tư Lê)
- Các em vừa xem qua tiểu phẩm, qua tiểu phẩm đó,
hãy cho biết:
a) Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì? a) Học sinh nêu: để xem nước Pháp và các nước
khác → tìm đường đánh Pháp
b) Anh lường trước những khó khăn nào khi ở nước
ngoài?
b) Học sinh nêu: sẽ gặp nhiều điều mạo hiểm,nhất là khi ốm đau
c) Theo Nguyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể
sống và đi các nước khi ở nước ngoài?
c) Làm tất cả việc gì để sống và để đi bằngchính đôi bàn tay của mình
d) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại d) Tại Bến Cảng Nhà Rồng, vào ngày 5/6/1911
Trang 12đâu? Lúc nào?
→ Giáo viên giới thiệu ảnh Bến Cảng Nhà Rồng và
tàu La-tu-sơ Tờ-rê-vin
Giáo viên chốt:
Ngày 5/6/1911, với lòng yêu nước, thương dân,
Nguyễn Tất Thành đã quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước
- 1 học sinh đọc lại
HS khá, giỏi biết vì sao Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước mớ : không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó.
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm bàn, cá nhân
Phương pháp: Động não, trò chơi, hỏi đáp
- Giáo viên phát mỗi bàn 1 chuông Phổ biến luật
chơi trò chơi “Hái hoa dâng Bác”
- Giáo viên nêu câu hỏi → nói từ “Hết” → nhóm
nào lắc chuông trước được quyền trả lời → trả lời
Đ : 1 bông hoa
- Học sinh thi đua
* Một số câu hỏi:
- Nguyễn Tất Thành là tên gọi của Bác Hồ, đúng
hay sai?
- Vì sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm
đường cứu nước?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào
thời gian nào?
- Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại
đâu?
- Vì sao Bến Cảng Nhà Rồng được công nhận là 1 di
tích lịch sử?
- Bến Cảng Nhà Rồng nằm ở Tp.HCM hay Hà Nội?
(GV kết hợp yêu cầu học sinh xác định vị trí
Tp.HCM trên bản đồ)
Giáo viên nhận xét → tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Đảng Cộng sản Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
Tiết 7 : TUẦN 7
Ngày soạn : 12 tháng 9 năm 2010
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập ngày 3-2-1930 lãnh tụ
Nguyễn Aùi Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập đảng
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh nhớ ơn tổ chức Đảng và Bác Hồ - người thành lập nên
Đảng CSVN
II Chuẩn bị:
Trang 13- Thầy: Ảnh trong SGK - Tư liệu lịch sử
- Trò : Sưu tầm thêm tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
- Tại sao anh Ba quyết chí ra đi tìm đường cứu nước? - Học sinh trả lời
- Nêu ghi nhớ?
Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu sự kiện thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
- Giáo viên trình bày:
Từ những năm 1926 - 1927 trở đi, phong trào CM
nước ta phát triển mạnh mẽ Từ tháng 6 đến tháng 9
năm 1929, ở nước ta lần lượt ra đời 3 tổ chức Cộng
Sản Các tổ chức Cộng Sản đã lãnh đạo phong trào
đấu tranh chống thực dân Pháp, giúp đỡ lẫn nhau
trong một số cuộc đấu tranh nhưng lại công kích lẫn
nhau Tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất lãnh
đạo không thể kéo dài
- Học sinh đọc đoạn “Để tăng cường thống nhất lực
lượng”
- Học sinh đọc
- Lớp thảo luận nhóm bàn, câu hỏi sau: - Học sinh thảo luận nhóm bàn
- Tình hình mất đoàn kết, không thống nhất lãnh đạo
đã đặt ra yêu cầu gì? - 1 đến 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung →
- Ai là người có thể làm được điều đó? - Các nhóm nói đựơc những ý sau: Cần phải
sớm hợp nhất các tổ chức Công Sản, thành lập
1 Đảng duy nhất Việc này đòi hỏi phải có 1lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm được.Đó là lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Nhằm tăng cường sức mạnh của CM nên cần hợp nhất
3 tổ chức Đảng ở Bắc, Trung, Nam Người được Quốc
tế Cộng Sản Đảng cử về hợp nhất 3 tổ chức Đảng là
lãnh tụ Nguyễn Aùi Quốc
* Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng - Hoạt động nhóm
Phương pháp: Hỏi đáp, giảng giải
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK
- Chia lớp theo nhóm 6 trình bày diễn biến hội nghị
thành lập Đảng diễn ra như thế nào?
- GV giúp đỡ HS yếu.
- Học sinh chia nhóm theo màu hoa
- Các nhóm thảo luận → đại diện trình bày (1
- 2 nhóm) → các nhóm còn lại nhận xét và bổsung
- Giáo viên lưu ý khắc sâu ngày, tháng, năm và nơi
diễn ra hội nghị
Giáo viên nhận xét và chốt lại
Trang 14Hội nghị diễn ra từ 3 → 7/2/1930 tại Cửu Long Sau 5
ngày làm việc khẩn trương, bí mật, đại hội đã nhất trí
hợp nhất 3 tổ chức Cộng Sản: Đảng Cộng Sản Việt
Nam ra đời
- Hàng vạn nông dân Hưng Yên kéo về thị xã Vinh
Hô to khẩu hiệu chống đế quốc Pháp cho máy bay
ném bom vào đoàn người làm cho hàng trăm người
chết và bị thương Do đó, ngày 12/9 là ngày kỷ niệm
Xô Viết Nghệ Tĩnh
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo năm
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc thành lập
Đảng
- Hoạt động nhóm bàn
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp, giảng giải
- Giáo viên phát phiếu học tập → học sinh thảo luận
nội dung phiếu học tập:
- Học sinh nhận phiếu → đọc nội dung yêu cầu của phiếu
+Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng được
điều gì của cách mạng Việt Nam ?
- Học sinh đọc SGK + thảo luận nhóm bàn →
ghi vào phiếu +Liên hệ thực tế
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận - Học sinh trình bày + bổ sung lẫn nhau
Giáo viên nhận xét và chốt:
_ Cách mạng VN có một tổ chức tiên phong lãnh đạo,
đưa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đường
đúng đắn
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Thi đua, động não
- Trình bày ý nghĩa của việc thành lập Đảng - Học sinh nêu
Giáo viên nhận xét - Tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Xô viết Nghệ- Tĩnh
- Nhận xét tiết học
Duyệt của Ban Giám hiệu
……….
……….
……….
……….
……….
……….
………
……….
……….
……….
……….
……….
……….
Trang 15………
Tiết 8 : TUẦN 8
Ngày soạn : 27 tháng 9 năm 2010
XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở Nghệ An
Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng tìm hiểu sự kiện Lịch sử
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết ơn những con người đi trước
II Chuẩn bị:
- Thầy: Hình ảnh phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trong SGK/16
Bản đồ Việt Nam
- Trò : Xem trước bài, tìm hiểu thêm lịch sử của phong trào XVNT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Đảng CSVN ra đời
- GV đính một lẳng hoa, sau hoa có 1 thăm mang
nội dung câu hỏi sau:
- Học sinh chọn hoa mình thích → trả lời câuhỏi
a) Đảng CSVN được thành lập như thế nào?
b) Đảng CSVN ra đời vào thời gian nào? Do ai chủ
trì?
c) Ý nghĩa lịch sử của sự kiện thành lập Đảng
CSVN?
3 Giới thiệu bài mới:
“Xô Viết Nghệ Tĩnh”
→ Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cuộc biểu tình ngày
12/9/1930
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Hỏi đáp, trực quan
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK đoạn
“Ngày 12-9-1930, hàng trăm người bị thương” - Học sinh đọc SGK + chú ý nhớ các số liệungày tháng xảy ra cuộc biểu tình (khoảng 3 - 4
em)
- Giáo viên tổ chức thi đua “Ai mà tài thế?”
Hãy trình này lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930 ở
Nghệ An
- Học sinh trình bày theo trí nhớ (3-4 em)
- HS nào trình bày tốt được thưởng (Học sinhcần nhấn mạnh: 12/9 là ngày kỉ niệm Xô ViếtNghệ Tĩnh)
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Giáo viên chốt + giới thiệu hình ảnh phong trào
Xô Viết Nghệ Tĩnh: Ngày 12/9/1930, hàng vạn
nông dân huyện Hưng Yên (Nghệ An) kéo về thị
xã Vinh, vừa đi vừa hô to khẩu hiệu chống đế
Trang 16quốc Thực dân Pháp cho binh lính đàn áp nhưng
không ngăn được nên đã cho máy bay ném bom
vào đoàn người, làm hàng trăm người bị thương,
200 người chết Từ đó, ngày 12/9 là ngày kỉ niệm
Xô Viết Nghệ Tĩnh
→ Ghi bảng: ngày 12/9 là ngày kỉ niệm Xô Viết
- Giáo viên nhắc lại những sự kiện tiếp theo trong
năm 1930: Suốt tháng 9 và tháng 10/1930 nông dân
tiếp tục nổi dậy đánh phá các huyện lị, đồn điền,
nàh ga, công sở Những kẻ đứng đầu các thôn xã
bỏ trốn hoặc đầu hàng Nhân dân cử người ra lãnh
đạo Lần đầu tiên, nhân dân có chính quyền của
mình
→ Giáo viên chốt ý:
Từ khi nhân dân ta có chính quyền, có người lãnh
đạo thì đời sống trong các thôn xã như thế nào, các
em bước sang hoạt động 2
* Hoạt động 2: Tìm hiểu những chuyển biến mới
trong các thôn xã
- Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: T.luận, giảng giải
- Giáo viên tiến hành chia lớp thành 4 nhóm - HS họp thành 4 nhóm
- Giáo viên đính sẵn nội dung thảo luận dưới các
tên nhóm: Hưng Nguyên, Nghệ An, Hà Tĩnh, Vinh - 4 nhóm trưởng lên nhận câu hỏi và chọn tênnhóm + nhận phiếu học tập
- Câu hỏi thảo luận
a) Trong thời kì 1930 - 1931, ở các thôn xã của
Nghệ Tĩnh đã diễn ra điều gì mới?
b) Sau khi nắm chính quyền, đời sống tinh thần của
nhân dân diễn ra như thế nào?
c) Bọn phong kiến và đế quốc có thái độ như thế
nào?
d) Hãy nêu kết quả của phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh?
→ Giáo viên phát lệnh thảo luận - Các nhóm thảo luận → nhóm trưởng trình
bày kết quả lên bảng lớp
→ Giáo viên nhận xét từng nhóm → Các nhóm bổ sung, nhận xét
Dự kiến:
a) Không hề xảy ra lưu manh, trộm cắp Bãibỏ ma chay, đình đám, phong tục lạc hậu, rượuchè, cờ bạc Đời sống tưng bừng, phấn khởi b) Đời sống tinh thần của nhân dân có nhiềuthay đổi,
→ Giáo viên nhận xét → trình bày thêm:
Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong
trào Xô viết Nghệ - Tĩnh hết sức dã man Chúng
điều thêm lính về đóng đồn bốt, triệt hạ làng xóm
Hàng ngàn Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu
nước bị tù đày hoặc bị giết
c) Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạndã man để đàn áp
d) Đến giữa năm 1931, phong trào bị dập tắt
Trang 17→ Giáo viên nhận xét + chốt - Học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Ý nghĩa của phong trào Xô viết
Nghệ - Tĩnh
- Hoạt động cá nhân
Phương pháp: Động não
+Phong trào Xô viết Nghệ- Tĩnh có ý nghĩa gì ? - Học sinh trình bày :
+Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cáchmạng của nhân dân lao động
+Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: Hà Nội vùng đứng lên
- Nhận xét tiết học
Tuần 9
Tiết 9 : CÁCH MẠNG MÙA THU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính
quyền thắng lợi
- Biết Cách mạng tháng 8 nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần ghi nhớ, kếtquả
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sự kiện lịch sử
- HS khá giỏi biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; sưu
tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
3 Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc
II Chuẩn bị:
- Thầy: Tư liệu về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội và tư liệu lịch sử địa phương
- Trò: Sưu tập ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tĩnh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở Hưng
Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông
thôn Nghệ Tĩnh diễn ra điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi
nghĩa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội
Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày
18/8/1945 … nhảy vào”
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp.
Trang 18- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Không khí khởi nghĩa của Hà Nội được miêu
tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghĩa và thái độ
của lực lượng phản cách mạng như thế nào?
→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên phá tan
xiềng xích nô lệ
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
Hà Nội?
→ GV chốt + ghi bảng + giới thiệu một số tư liệu
về Cách mạng tháng 8 ở Hà Nội
Ngày 19/8 là ngày lễ kỉ niệm Cách mạng
tháng 8 của nước ta
Hoạt động 2: Ý nghĩa lịch sử
Mục tiêu: H nêu được ý nghĩa lịch sử của cuộc
Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8
GV nhận xét, bổ sung
Hoạt động 3: Củng cố.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK/20
- Không khí khởi nghĩa ở Hà Nội như thế nào?
Trình bày tự liệu chứng minh?
5 Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài
- Chuẩn bị: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
HS khá giỏi biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội; sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
HS làm việc cá nhân
TUẦN 10
Tiết 10 : LỊCH SỬ
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2/9/1945, tại quảng trường Ba Đình (Hà
Nội), Chủ tịch HCM đọc “Tuyên ngôn độc lập”
- Ghi nhớ : Đây là sự kiện lịch sử trọng đại: khai sinh nước Việt Nam dân chủcộng hòa Ngày 2/ 9 là ngày Quốc Khánh của nước ta
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích sự kiện lịch sử để rút ra ý nghĩa
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu kính, biết ơn Bác Hồ
II Chuẩn bị:
+ GV: Hình ảnh SGK: Aûnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
+ HS: Sưu tầm thêm tư liệu, ảnh tư liệu
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Cách mạng mùa thu”.
- Tại sao nước ta chọn ngày 19/ 8 làm ngày kỉ
Họat động lớp.
- Học sinh nêu
Trang 19niệm Cách mạng tháng Tám 1945?
- Ý nghĩa của cuộc Tổng khởi nghĩa năm 1945?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn Độc lập”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thuật lại diễn biến buổi lễ
“Tuyên ngôn Độc lập”
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, trực quan.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc SGK, đoạn
“Ngày 2/ 9/ 1945 Bắt đầu đọc bản “Tuyên ngôn
Đọc lập”
→ Giáo viên gọi 3, 4 em thuật lại đoạn đầu của
buổi lễ tuyên bố độc lập
→ Giáo viên nhận xét + chốt + giới thiệu ảnh
“Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập”
Hoạt động 2: Nội dung của bản “Tuyên ngôn
độc lập”
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
• Nội dung thảo luận
- Trình bày nội dung chính của bản “Tuyên ngôn
độc lập”?
- Thuật lại những nét cơ bản của buổi lễ tuyên
bố độc lập
_ Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập , Bác Hồ thay
mặt nhân dân VN khẳng định điều gì ?
→ Giáo viên nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh phát biểu ý kiến
về:
+ Ý nghĩa của buổi lễ tuyên bố độc lập
+ Nêu cảm nghĩ, kỉ niệm của mình về ngày 2/ 9
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Ôn tập.”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập
- Học sinh thuật lại
Hoạt động nhóm bốn.
- Học sinh thảo luận theo nhóm 4, nêu được các ý
- Gồm 2 nội dung chính
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN
+ Dân tộc VN quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
- Học sinh thuật lại cần đủ các phần sau:
+ Đoạn đầu
+ Bác Hồ đọc “ Tuyên ngôn Độc lập”
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Ngày 2/ 9/ 1945 trở thành ngày lễ Quốc Khánh của dân tộc ta, đánh dấu thời điểm VN trở thành
1 nước độc lập
- Học sinh nêu + trưng bày tranh ảnh sưu tầm về Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập” tại quảng trường Ba Đình
Duyệt của Ban Giám hiệu
………
………
.………
….………
…….………
……….………
……….
………
Trang 20……… ……….
2 Kĩ năng: Nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ (1858 – 1945)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, yêu thương quê hương và biết ơn các
ông cha ta ngày trước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam
Bảng thống kê các niên đại và sự kiện
+ HS: Chuẩn bị bài học
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Bác Hồ đọc “Tuyên ngôn độc lập””.
- Cuôí bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác Hồ thay
mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì?
- Trong buổi lễ, nhân dân ta đã thể hiện ý chí của
mình vì độc lập, tự do như thế nào?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1:
Mục tiêu: Ôn tập lại các sự kiện lịch sử trong giai
đoạn 1858 – 1945
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận.
- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai
đoạn 1858 – 1945 ?
→ Giáo viên nhận xét
- Giáo viên tổ chức thi đố em 2 dãy
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào thời điểm
nào?
- Các phong trào chống Pháp xảy ra vào lúc nào?
- Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu, Phan
Chu Trinh diễn ra vào thời điểm nào?
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi → nêu:
+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta
+ Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phongtrào Cần Vương
+ Phong trào yêu nước của Phan Bội Châu,Phan Chu Trinh
+ Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.+ Cách mạng tháng 8
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngônđộc lập”
- Học sinh thi đua trả lời theo dãy
Trang 21- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào ngày,
tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào thời gian
nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh
nước Việt Nam dân chủ cộng hòa vào ngày, tháng,
năm nào?
→ Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2 dãy
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2 sự kiện lịch
sử: Thành lập Đảng và Cách mạng tháng 8 – 1945
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời mang lại ý
nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách mạng
tháng 8 – 1945 thành công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày
→ Giáo viên nhận xét + chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em hãy nêu các
sự kiện lịch sử khác diễn ra trong 1858 – 1945 ?
- Học sinh xác định vị trí Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh, nơi xảy ra phong trào Xô Viết Nghệ
Tĩnh trên bản đồ
→ Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu: 1858
- Nửa cuối thế kỉ XIX
- Đầu thế kỉ XX
- Ngày 3/2/1930
- Ngày 19/8/1945
- Ngày 2/9/1945
Hoạt động nhóm bàn.
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn
- Nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổsung
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết NghệTĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước …
- Học sinh xác định bản đồ (3 em)
TUẦN 12
Tiết 12 : VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh nắm được sau Cách mạng tháng 8 nước ta đứng trước những khó
khăn to lớn “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”.
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nắm bắt sự kiện lịch sử
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Ảnh tư liệu trong SGK, ảnh tư liệu về phong trào “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt” Tư liệuvề lời kêu gọi, thư của Bác Hồ gửi nhân dân ta kêu gọi chống nạn đói, chống nạn thất học.+ HS: Chuẩn bị tư liệu phục vụ bài học
III Các hoạt động:
Trang 22HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Ôn tập.
- Đảng CSVN ra đời có ý nghĩa gì?
- Cách mạng tháng 8 thành công mang lại ý nghĩa
gì?
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
- Tình thế hiểm nghèo
4 Phát triển các hoạt động:
1 Khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng 8.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh nắm những khó khăn của nước
ta sau Cách mạng tháng 8
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta gặp
những khó khăn gì ?
- Để thoát khỏi tình thế hiểm nghèo, Đảng và Bác
Hồ đã lãnh đạo nhân dân ta làm những việc gì?
- Ý nghĩa của việc vượt qua tình thế “nghìn cân
treo sợi tóc”
2 Những khó khăn của nước ta sau cách mạng
tháng Tám
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
- Nhận xét tình hình đất nước qua ảnh tư liệu
Mục tiêu: Học sinh nhận xét sự kiện, tình hình qua
ảnh tư liệu
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.
- Giáo viên chia lớp thành nhóm → phát ảnh tư
liệu
- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi (SGV/ 36)
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Chế độ ta rất quan tâm đến đời sống của nhân
dân và việc học của dân → Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu một số câu của Bác Hồ nói về việc cần kíp
“Diệt giặc đói, diệt giặc dốt”
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị: “Thà hy sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nước”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu (2 em)
Họat động lớp.
- Học sinh nêu
- Chiến đấu chống “Giặc đói và giặc dốt”
- Học sinh nêu
Hoạt động nhóm 4
_HS thảo luận câu hỏi
- Chia nhóm – Thảo luận
- Nhận xét tội ác của chế độ thực dân trước
CM, liên hệ đến chính phủ, Bác Hồ đã chăm
lo đời sống nhân dân như thế nào?
- Nhận xét tinh thần diệt giặc dốt, của nhândân ta
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu
TUẦN 13
Trang 23Tiết 13 : “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược, toàn dân đứng lên kháng chiến chống
Pháp
2 Kĩ năng: - Thuật lại cuộc kháng chiến
3 Thái độ: - Tự hào và yêu tổ quốc
II Chuẩn bị:
+ GV: Aûnh tư liệu về ngày đầu toàn quốc kháng chiến ở HN, Huế, ĐN Băng ghi âm lời HCMkêu gọi toàn quốc kháng chiến Phiếu học tập, bảng phụ
+ HS: Sưu tầm tư liệu về những ngày đầu kháng chiến bùng nổ tại đia phương
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Vượt qua tình thế hiểm nghèo”.
- Nhân dân ta đã chống lại “giặc đói” và “giặc dốt”
như thế nào?
- Chúng ta đã làm gì trước dã tâm xâm lược của
thực dân Pháp?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất
nước”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tiến hành toàn quốc kháng chiến.
Mục tiêu: Tìm hiểu lí do ta phải tiến hành toàn
quốc kháng chiến Ý nghĩa của lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, động não.
- Giáo viên treo bảng phụ thống kê các sự kiện
23/11/1946 ; 17/12/1946 ; 18/12/1946
- GV hướng dẫn HS quan sát bảng thống kê và
nhận xét thái độ của thực dân Pháp
- Kết luận : Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, ND ta
không còn con đường ào khác là buộc phải cầm
súng đứng lên
- Giáo viên trích đọc một đoạn lời kêu gọi của Hồ
Chủ Tịch, và nêu câu hỏi
+ Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện tinh thần quyết
tâm chiến đấu hi sinh vì độc lập dân tộc của nhân
dân ta?
Hoạt động 2: Những ngày đầu toàn quốc kháng
chiến
Mục tiêu: Hình thành biểu tượng về những ngày
đầu toàn quốc kháng chiến
Phương pháp: Thảo luận, trực quan.
• Nội dung thảo luận
- Học sinh trả lời (2 em)
Họat động lớp, cá nhân.
- Học sinh nhận xét về thái độ của thực dânPháp
- Học sinh lắng nghe và trả lời câu hỏi
Hoạt động nhóm (nhóm 4)
- Học sinh thảo luận → Giáo viên gọi 1 vài
Trang 24+ Tinh thần quyết tử cho Tổ Quốc quyết sinh của
quân và dân thủ đô HN như thế nào?
- Đồng bào cả nước đã thể hiện tinh thần kháng
chiến ra sao ?
+ Vì sao quân và dân ta lại có tinh thần quyết tâm
như vậy ?
→ Giáo viên chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
- Viết một đoạn cảm nghĩ về tinh thần kháng chiến
của nhân dân ta sau lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch
→ Giáo viên nhận xét → giáo dục
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Bài 14
- Nhận xét tiết học
nhóm phát biểu → các nhóm khác bổ sung,nhận xét
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết một đoạn cảm nghĩ
→ Phát biểu trước lớp
TUẦN 14
Tiết 14 : THU - ĐÔNG 1947
VIỆT BẮC “MỒ CHÔN GIẶC PHÁP”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết về thời gian, diễn biến sơ giản của chiến dịch Việt Bắc thu
đông 1947
2 Kĩ năng: - Trình bày sơ lược diễn biến chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 trên lược đồ, nắm
được ý nghĩa thắng lợi
3 Thái độ: - Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng của đất nước
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam Lược đồ phóng to
Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc năm 1947
+ HS: Tư liệu lịch sử
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: “Thà hi sinh tất cả chứ nhất định không
chịu mất nước”
- Nêu dẫn chứng về âm mưu “quyết cướp nước ta
lần nữa” của thực dân Pháp?
- Lời kêu gọi của Bác Hồ thể hiện điều gì?
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
“Thu đông 1947, Việt Bắc mồ chôn giặc Pháp”
4 Phát triển các hoạt động:
1 Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
- Học sinh nêu
Trang 25Mục tiêu: Học sinh nắm được lí do địch mở cuộc
tấn công quy mô lên Việt Bắc
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng giải.
* Thảo luận theo nhóm 4 nội dung:
- Tinh thần cảm tử của quân và dân thủ đô Hà Nội
và nhiều thành phần khác vào cuối năm 1946 đầu
năm 1947 đã gây ra cho địch những khó khăn gì?
- Muốn kết thúc nhanh cuộc chiến tranh, địch phải
làm gì?
- Tại sao căn cứ Việt Bắc trở thành mục tiêu tấn
công của địch?
→ Giáo viên nhận xét + chốt
- Sử dụng bản đồ giới thiệu căn cứ địa Việt Bắc,
giới thiệu đây là thủ đô kháng chiến của ta, nơi đây
tập trung bộ đội chủ lực, Bộ chỉ huy của TW Đảng
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên sử dụng lược đồ thuật lại diễn biến của
chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
• Thảo luận nhóm 6 nội dung:
- Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn công lên Việt
Bắc?
- Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc quân
địch rơi vào tình thế như thế nào?
- Sau 75 ngày đêm đánh địch, ta đã thu được kết
quả như thế nào?
- Chiến thắng này có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng
chiến của nhân dân ta?
→ Giáo viên nhận xét, chốt
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?
→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị:”Chiến thắng Biên Giới…”
- Nhận xét tiết học
Họat động nhóm.
- 1 Học sinh thảo luận theo nhóm
→ Đại diện 1 số nhóm trả lời
→ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động nhóm.
- Học sinh lắng nghe và ghi nhớ diễn biếnchính của chiến dịch
- Các nhóm thảo luận theo nhóm → trình bàykết quả thảo luận → Các nhóm khác nhận xétbổ sung
- Học sinh nêu
- Học sinh thi đua theo dãy
Duyệt của Ban Giám hiệu
………
……… ………
…….………
……….………
Trang 26- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu.
2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ để trình bày diễn biến các sự kiện
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn cảnh
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
4 Phát triển các hoạt động:
1 Nguyên nhân địch bao vây Biên giới
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch bao vây
biên giới
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường biên giới
Việt – Trung, nhấn mạnh âm mưu của Pháp trong
việc khóa chặt biên giới nhằm bao vây, cô lập căn
cứ địa Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của nhân
dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh thấy con đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên giới Việt –
Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên lược đồ
- Hoạt động lớp
- 2 em trả lời → Học sinh nhận xét
Họat động lớp.
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản đồ
Trang 27những điểm địch chốt quân để khóa biên giới tại
đường số 4
→ Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để học sinh xác
định Sau đó nêu câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới thì cuộc kháng
chiến của nhân dân ta sẽ ra sao?
→ Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao vây biên
giới để tăng cường lực lượng cô lập căn cứ Việt
Bắc
2 Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên Giới.
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa điểm, diễn
biến và ý nghĩa chiến dịch Biên Giới thu đông
1950
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW Đảng dưới
sự lãnh đạo của Bác Hồ đã quyết định như thế
nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950 diễn ra ở đâu?
+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?
→ Giáo viên nhận xét + nêu lại trận đánh (có chỉ
lược đồ)
+ Em có nhận xét gì về cách đánh của quân đội ta?
+ Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới thu đông
1950?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập Làm
theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất giữa chiến
dịch Việt Bắc thu đông 1947 và chiến dịch Biên
Giới thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh La Văn
Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch Biên Giới gơi
cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù binh địch trong
chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 giúp em liên
tưởng đến truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc
Việt nam?
→ Giáo viên nhận xét
→ Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950
→ Giáo viên nhận xét → tuyên dương
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
→ 1 số đại diện nhóm xác định lược đồ trênbảng lớp
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn
→ Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễn biến trậnđánh
→ Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho thấy tàitrí thông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóa cửabiên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng
+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta chủđộng, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi bài tậptheo nhóm
→ Đại diện các nhóm trình bày
→ Nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp.
- Hai dãy thi đua