* Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự.. - Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự?. - ý n
Trang 1- Khỏi niờm thể loại truyền thuyết
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giaiđoạn đầu
- Búng dỏng lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩmVHDG thời kỡ dựng nước
2/ Kỹ năng:
- Rốn kỹ năng đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
- Nhận ra 1 số chi tiết tưởng tượng kỡ ảo trong truyện
3/ Thỏi độ :
- Giỏo dục lũng tự hào về nguồn gốc tổ tiờn
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo.
- Học sinh: Soạn bài theo câu hỏi Sgk.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi một chúng ta đều thuộc về một dân tộc.
Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêng của mình Nguồn gốc đó đợc gửi gắm trongnhững câu chuyện thần thoại, truyền thuyết kì diệu Vậy, nguồn gốc của dân tộcViệt Nam ta bắt nguồn từ đâu? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều
đó
Truyện Con Rồng, cháu Tiên là một truyền thuyết tiêu biểu mở đầu cho
chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng cũng nh truyền thuyết Việt Nam nóichung Vậy, nội dung, ý nghĩa của truyện này là gì? Để thể hiện những nội dung, ýnghĩa ấy thì truyện đã sử dụng những hình thức nghệ thuật độc đáo nào? Tiết họcnày sẽ giúp chúng trả lời những câu hỏi ấy
Hoạt động 1 (13 phút) I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Gv hớng dẫn Hs cách đọc Gv đọc 1 Đọc, kể
Gọi Hs đọc truyện theo kiểu phân vai:
1 em vai ngời dẫn truyện, 1 em vai
Lạc Long Quân và 1 em vai Âu Cơ
Hs nhận xét
Gọi Hs kể lại truyện Gv: Kể
Gọi Hs đọc chú thích ở Sgk 2 Chú thích.
? Dựa vào phần chú thích, em hãy cho
biết thế nào là truyền thuyết?
Gv giải thích, hình thành khái niệm
truyền thuyết cho học sinh
* Truyền thuyết là truyện dân gian kể vềcác nhân vật và sự kiện có liên quan đếnlịch sử thời quá khứ Chính vì vậy màtruyền thuyết có cơ sở lịch sử, cốt lõi là
Trang 2truyền thuyết có phải là lịch sử
không?
(Truyền thuyết không phải là lịch sử
vì nó là tác phẩm nghệ thuật, lý tởng
hoá)
* Nhận xét sự kiện đặc điểm tiêu biểu
của văn tự sự - Thể hiện thái độ và cách đánh giá củanhân dân đối với các sự kiện và nhân vật
lịch sử
Hoạt động 2 (10 phút) II Tìm hiểu văn bản
* Bố cục:
? Theo em, truyện có thể chia làm
mấy phần? Giới hạn và nội dung của
từng phần?
- Phần đầu: Từ đầu -> Long Trang: Việc
gặp gỡ và kết hôn của Long Quân và ÂuCơ
- Phần 2: Tiếp -> lên đờng: Việc sinh con
và chia con
- Phần 3: Còn lại: Sự trởng thành của cáccon
1 Giới thiệu nhân vật
? Truyện có nhân vật chính nào? * Nguồn gốc:
? Cho biết nguồn gốc của Lạc Long
Quân và Âu Cơ? - Lạc Long Quân: Nòi Rồng, sống ở dớinớc, con Thần Long Nữ.Gv: Giải thích từ Hán Việt “Thần
Nông”, “Thuỷ cung” - Âu Cơ: Dòng tiên, ở trên núi, thuộcdòng họ Thần Nông
=> “Thần”
* Hình dạng:
? Những chi tiết nào trong truyện
miêu tả hình dáng của Lạc Long
? Lạc Long Quân đã làm gì để giúp
nhân dân? Việc làm đó có ý nghĩa gì? * Việc làm: Lạc Long Quân giúp dân diệtNg Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh, dạy dân
? Họ gặp nhau trong hoàn cảnh nào?
? Nàng Âu Cơ sinh nở nh thế nào? - Âu Cơ đến thăm vùng đất Lạc gặp LạcLong Quân -> Kết duyên -> Sinh bọc
trăm trứng, đẻ trăm con Con không cần
bú mớm mà tự lớn lên nh thổi, khoẻmạnh nh thần
? Việc sinh nở của Âu Cơ gợi cho em
? Họ chia con nh thế nào? Để làm gì? - 50 con theo cha xuống biển
- 50 con theo mẹ lên núi -> Cai quản các phơng
(Khi cần giúp đỡ nhau) -> Đoàn kết
? Theo truyện này thì ngời Việt con
cháu của ai?
Gv: Giải thích từ “Phong Châu” - >
Cùng một mẹ sinh ra
- Con trởng làm vua, hiệu Hùng Vơng ->Nguồn gốc của ngời Việt Nam, tự xngcon Rồng, cháu Tiên -> Đoàn kết
Hoạt động 3 (5 phút) III Khái niệm chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
và ý nghĩa của những chi tiết ấy
Cho Hs nhắc lại những chi tiết tởng
t-ợng, kì ảo trong bài?
Trang 3? Em hiểu thế nào là chi tiết tởng
t-ợng, kì ảo? - Chi tiết tởng tợng, kỳ ảo là những chitiết không có thật, đợc tác giả dân gian
sáng tạo nhằm mục đích nhất định nào
+ Làm tăng thêm sức hấp dẫn của tácphẩm
? Truyện đợc kể theo trình tự nào?
Cách giới thiệu truyện? Cách giới
thiệu nhân vật?
* Truyện đợc kể theo trình tự thời gian:giới thiệu nhân vật từ nguồn gốc -> hìnhdạng đặc điểm tiêu biểu của văn tự sự
Hoạt động 4 (5 phút) IV ý nghĩa truyện Con Rồng, cháu
? Qua truyện này, chúng ta hiểu gì về
nguồn gốc của cộng đồng ngời Việt?
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) Ghi nhớ: (Sgk)
Hoạt động 5 (5 phút) V Luyện tập
Bài tập 1:Truyện: Khẳng định: Dân tộcViệt Nam đợc sinh ra từ một mẹ -> Thểhiện tinh thần đoàn kết, thơng yêu, đùmbọc lẫn nhau
Gv: Yêu cầu Hs kể chuyện Bài tập 2: Yêu cầu kể:
- Đúng cốt truyện, chi tiết
- Dùng văn nói
- Diễn cảm
4 Củng cố: (2 phút)
- Kể diễn cảm lại truyện “Con Rồng, cháu Tiên”
- ý nghĩa của chi tiết tởng tợng, kỳ ảo
- ý nghĩa chung của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
- Khái niệm về truyền thuyết
Trang 4Học sinh hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trongvăn bản
- Cách giải thích của ngời Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông- một nét văn hoá của ngời Việt
2 Kỹ năng:
- Đọc - hiểu 1 văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3 T tởng:
Giáo dục lòng tự hào về trí tuệ – văn hoá dân tộc
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Đa ra một hệ thống các đề
mục, câu hỏi để giúp Hs tìm hiểu truyện Tranh cho Hs quan sát
- Học sinh: Học bài Đọc bài, tóm tắt nội dung cốt truyện Soạn bài theo câu
hỏi gợi ý ở Sgk
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là truyền thuyết?
- Nêu ý nghĩa sâu xa và lý thú của chi tiết “Trăm trứng nở trăm con”
- Nêu ý nghĩa của truyện Con Rồng, cháu Tiên.
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Mỗi khi xuân đến, tết về, ngời Việt Nam chúng
ta thờng nhớ đến hai câu đối rất hay:
Thịt mỡ, da hành, câu đối đỏ Bày nêu, tràng pháo, bánh chng xanh.
Bánh chng, bánh giầy là hai loại bánh không thể thiếu trong mâm cỗ ngày tết củadân tộc Việt Nam Bên cạnh đó, nó còn mang một ý nghĩa vô cùng sâu xa, lý thú Vậy hai thứ bánh đó đợc bắt nguồn từ truyền thuyết nào? Nó mang ý nghĩa vô cùngsâu xa, lý thú gì? Bài học hôm nay sẽ giúp cho các em hiểu đợc điều đó?
Hoạt động 1 (10 phút) I Hớng dẫn đọc, kể, tìm hiểu chú
thích
Gv nêu yêu cầu đọc Gv đọc Hs đọc 1 Đọc, kể
Giọng chậm rãi, tình cảm Chú ý lời nói
của thần trọng bài: âm vang xa xa
Giọng vua Hùng phải đỉnh đạc, chắc,
- Phần 1: Từ đầu -> chứng giám: Vua
Hùng chọn ngời nối ngôi
- Phần 2: Tiếp -> hình tròn: Cuộc đua
tài dâng lễ vật
- Phần 3: Còn lại: Kết quả cuộc thử tài.Gv: Gọi Hs đọc đoạn đầu 1 Vua Hùng chọn ngời nối ngôi
? Vua Hùng chọn ngời nối ngôi trong
hoàn cảnh nào, với ý định ra sao và bằng
hình thức gì?
* Hoàn cảnh truyền ngôi:
+ Vua đã già, giặc yên, đất nớc tháibình, vua có thể tập trung chăm lo chonhân dân no ấm
+ Các con đông (20 lang)
Gv: Giải thích chú thích 1,2,3 * ý của vua: Ngời nối ngôi phải nối
đ-ợc chí vua, không nhất thiết phải là contrởng
Trang 5Gv giải thích: Trong truyện cổ dân gian,
giải đố là một trong những loại thử thách
khó khăn đối với các nhân vật)
* Hình thức: Điều vua đòi hỏi mangtính chất một câu đố đặc biệt để thửtài: Dâng lễ vật sao cho vừa ý vua cha.(Nhân lễ Tiên Vơng, ai làm vừa ý vua
sẽ đợc truyền ngôi)
Hs: Đọc từ đoạn: Các Lang “ Tiền
V-ơng ” 2 Cuộc đua tài dâng lễ vật của cáclang.Gv: Giải thích chú thích (4)
? Các ông Lang có đoán đợc ý vua
Hs: Kể tóm tắt đoạn: “Ngời buồn nhất
hình tròn”.
? Lang Liêu khác với các Lang khác ở
điểm nào? Vì sao Lang Liêu buồn nhất?
Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang
Liêu đợc thần giúp đỡ?
- Lang Liêu đợc thần giúp đỡ:
+ Chàng là ngời thiệt thòi nhất: sớm
mồ côi mẹ Ra ở riêng và luôn chăm loviệc đồng áng
+ Thân phận gần gũi với nhân dân
? Món lễ vật mà Lang Liêu dâng lên vua
cha là gì? - Dâng hai thứ bánh (Chng, giầy).Chng: Đất; Giầy: Trời.Gv: Giải thích chú thích (7)
? Tại sao thần không chỉ bảo cách làm
bánh cụ thể? (Muốn thử trí thông minh
của Lang Liêu)
+ Là ngời duy nhất hiểu đợc ý thần.-> Lấy gạo làm bánh
3 Kết quả cuộc thi tài
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu đợc
vua cha chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng? - Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế (Quýtrọng nghề nông, quý trọng hạt gạo
nuôi sống con ngời và là sản phẩm chochính con ngời làm ra)
? Tại sao vua cha không chọn ngay mà
ngẫm nghĩ rất lâu? (Thận trọng, suy nghĩ
lời Lang Liêu có đúng không?)
-> Hợp ý vua
? Việc vua cha chọn Lang Liêu làm ngời
nối ngôi thể hiện Lang Liêu là ngời nh
thế nào?
=> Lang Liêu tài năng, thông minh,hiếu thảo, trân trọng những ngời sinh
ra mình
Hoạt động 3 (5 phút) III ý nghĩa của truyện
? Nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chng,
bánh giầy”? - Giải thích nguồn gốc của sự vật (bánhchng, bánh giầy)
? Cách giới thiệu truyện có giống với
cách giới thiệu truyện Con Rồng, cháu“
Tiên”? (Giới thiệu sự việc, sự kiện).
- Đề cao lao động, đề cao nghề nông
- Ước mơ có một vị vua hiền
Gọi Hs đọc ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Trao đổi ý kiến, thảo luận về phong
tục ngày tết làm bánh chng, bánh giầy
của nhân dân ta?
Gv: Nhận xét, kết luận Ghi điểm
- ý nghĩa của phong tục ngày tết nhândân ta làm bánh chng, bánh giầy: + Thể hiện truyền thống hiếu thảo, trântrọng những ngời đã sinh ra mình (thờkính trời đất, ông bà tổ tiên ) Nhớ ơnnhững tiền nhân
+ Trân trọng sản phẩm do mình làm ra.-> Đề cao lao động, nghề làm nông.Học sinh tự làm bài tập 2 Bài tập 2:
Trang 64 Củng cố: (2 phút)
- Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?
- Nội dung, ý nghĩa của truyện
- Hệ thống lại kiến thức bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
5 Dặn dò: (2 phút)
- Đọc, kể lại chuyện
- Phát biểu cảm nghĩ
- Học bài cũ: Nội dung, ý nghĩa của truyện Bánh chng, bánh giầy.
- Chuẩn bị bài Thánh Gióng.
+ Đơn vị cấu tạo từ (Tiếng):
+ Các kiểu cấu tạo từ (Từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy):
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ.
- Học sinh: Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Ôn tập về từ và tiếng.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Vốn ngôn ngữ của mỗi ngời phong phú và đa
dạng, trớc hết là do độ phong phú về từ của mỗi ngời Sự phong phú về vốn từ sẽdẫn đến sự phong phú về kiến thức của con ngời Bài học hôm nay sẽ giúp cho các
em hiểu rõ về từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
Hoặc: Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời muốn hiểu biết nhau thìphải giao tiếp với nhau (nói hoặc viết) Trong giao tiếp, chúng ta sử dụng ngôn ngữ,
mà ngôn ngữ đợc cấu tạo bằng từ, cụm từ Vậy, từ là gì? Tiết học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu rõ điều đó
Hoạt động 1 (10 phút) I Định nghĩa về từ
Hs: Xét ví dụ I(1) - Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
- Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/ chănnuôi/ và/ cách/ ăn ở
2 Nhận xét: Lập danh sách từ, tiếng:
? ở ví dụ trên có bao nhiêu nhiêu từ,
trong đó có bao nhiêu từ một tiếng và
bao nhiêu từ nhiều tiếng (2 tiếng trở
lên)
TừMột tiếng Nhiều tiếng
- Thần - và - Trồng trọt
- Dạy - cách - Chăn nuôi
- CáchHs: Trả lời Gv: Chốt * Nhận diện từ trong câu và tiếng trong từ
- Câu văn gồm 9 từ và 12 tiếng
? Theo em, tiếng và từ, đơn vị nào nhỏ
hơn? - 9 từ kết hợp với nhau tạo thành một đơn vịgọi là câu
Trang 7? Tiếng dùng để làm gì? - Tiếng là âm thanh đợc phát ra, dùng để
cấu tạo từ
? Khi nào một tiếng đợc coi là một
từ? - Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu,tiếng ấy trở thành từ.Hs: Thảo luận, trình bày - Có từ chỉ có một tiếng, có từ có nhiều
tiếng
? Từ đợc dùng để làm gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
tạo câu
? Em hiểu thế nào là từ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 2 (20 phút) II Phân loại từ
Hs: Đọc yêu cầu mục II(1) Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
Gọi Hs lên điền vào bảng phân loại 2 Nhận xét:
Kiểu cấu tạo từ
Từ đơn Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có, tục,
? Từ có mấy loại lớn? Hãy tìm từ một
tiếng và từ 2 tiếng trong câu? - Từ: Từ đơn (gồm 1 tiếng) và từ phức(hơn 1 tiếng)
? Trong từ phức có mấy loại nhỏ?
? Thế nào là từ ghép? Thế nào là từ
láy?
- Từ phức: Từ ghép (các tiếng có quan hệ
về nghĩa) và từ láy (quan hệ láy âm)
- Từ láy: Láy hoàn toàn và láy bộ phận(phụ âm đầu và vần)
? Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ?
? Thế nào là phức? Cho ví dụ?
? Từ láy và từ ghép có gì giống và
khác nhau? Cho ví dụ? 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Bài tập 1: Hs thảo luận Bài tập 1:
a Từ ghép: nguồn gốc, con cháuLên bảng trình bày bài tập 1
Gv: Nhận xét, ghi điểm
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: gốc
rễ, gốc tích, gốc gác, cội nguồn, dòngdõi, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cha
mẹ, cậu mợ, chú bác, cô dì, dì dợng, mẹcon
Hs đọc yêu cầu bài tập 2 Bài tập 2: Quy tắc sắp xếp từ:
Gọi Hs sắp xếp Lên bảng làm a Theo giới tính: nam trớc, nữ sau
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét, ghi điểm b Theo bậc: trên trớc, dới sau
Bài tập 4:
Hs: Làm bài tập 4 theo yêu cầu Thút thít: miêu tả tức tởi, rng rức, tiếng
khóc sụt sùi
* Bài tập thêm: Các từ sau thuộc loại
từ nào? - Hoa hồng -> Từ ghép.- Hoa vàng -> Cụm từ
- Máy móc -> Từ láy
4 Củng cố: (2 phút)
- Khái niệm từ , tiếng
- Phân loại từ tiếng Việt
- Hệ thống kiến thức
Trang 8- Chốt lại nội dung ghi nhớ.
- Bớc đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
- Nắm đợc mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phơng thức biểu đạt
1 Kiến thức:
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt,tiếp nhận t tởng tình cảm bằng phơng tiện ngôn
từ: giao tiếp, văn bản, phơng thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phơng thức biểu đạt để tạo
- Nhận ra các kiểu văn bản ở 1 văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở 1 đoạn văn bản cụ thể
3 Thái độ: GD ý thức sử dụng đúng phơng thức biểu đạt khi giao tiếp.
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, tranh vẽ tình
huống giao tiếp
- Học sinh: Đọc, tìm hiểu nội dung bài trớc để tiếp thu dễ hơn.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Trong đời sống xã hội, quan hệ giữa ngời với ngời thì giao tiếp luôn
đóng một vai trò vô cùng quan trọng Ngôn ngữ là phơng tiện quan trọng nhất trongquá trình giao tiếp Qua giao tiếp hình thành các kiểu văn bản khác nhau
Hoạt động 1 (24 phút) I Tìm hiểu chung về văn bản và phơng
thức biểu đạt
? Trong đời sống, khi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho
mọi ngời hay ai đó biết thì em làm thế
nào?
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
- Phải giao tiếp với ngời đó: Nói, viết(có thể nói một tiếng, một câu, nhiềucâu)
? Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn
vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải làm
nh thế nào?
a Ví dụ: - Chao ôi, buồn!
- Tôi thích cuốn truyệnnày
-> Tạo lập văn bản (nói có đầu, có
đuôi, có mạch lạc, lí lẽ)
? Câu ca dao này đợc sáng tác ra để làm
gì? - Ai ơi giữ chí cho bềnDù ai xoay hớng đổi nền mặc ai ->
? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau nh thế
nào? (Về luật thơ và về ý thơ?) - Vần là yếu tố liên kết (bền, nền);Liên kết ý: Quan hệ nhợng bộ: Dù
Trang 9- Câu sau làm rõ ý cho câu trớc (mạchlạc)
? Câu ca dao trên đã biểu đạt trọn vẹn một ý
cha? Theo em, thể coi đó là một văn bản
ch-a?
- Câu ca dao biểu đạt ý trọn vẹn -> Vănbản
? Lời phát biểu của thầy (cô) trong ngày
khai trờng có phải là văn bản không? Vì
sao?
Gv: Câu c: Là văn bản vì chuỗi lời nói có
chủ đề Câu d: Là bức th văn bản viết
Câu e: Là thiếp mời văn bản viết
- Lời phát biểu của thầy, cô hiệu trởngtrong lễ khai giảng, bức th viết cho bạn
bè, những đơn xin học, bài thơ, truyện
cổ tích, câu đối, thiệp mời đều là vănbản
* Nhận xét:
? Thế nào là giao tiếp? - Giao tiếp: Là hoạt động truyền đạt
hay tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng
ph-ơng tiện ngôn ngữ
? Thế nào là văn bản? - Văn bản: Là chuỗi lời nói miệng hay
viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạtphù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản.
? Căn cứ vào đâu để phân loại văn bản?
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng
gặp?
- Tuỳ theo mục đích giao tiếp cụ thể
mà ngời ta sử dụng các kiểu văn bảnvới các phơng thức biểu đạt phù hợp.Hs: Điền vào bảng phân loại các tình
huống giao tiếp (Sgk)
STT Kiểu văn
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện Sọ Dừa, Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, conngời Miêu tả đã học ở lớp 5, tả ng-ời, tả vật (Tả lại cánh đồng
lúa)
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc. Thơ, văn (Tình cảm của emđối với Lợm)
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận. Tay làm hàm nhaiTay quai miệng trễ -> Có
hàm ý nghị luận
5 Thuyếtminh Giới thiệu đặc điểm, tính chất,phơng pháp. Quảng cáo về thuốc dầu gộiđầu
6 Hành chínhcông cụ Trình bày ý muốn, quyết địnhnào đó, thể hiện quyền hạn,
trách nhiệm giữa ngời với ngời
Đơn từ, báo cáo, thông báo,giấy mời
? Theo em có mấy kiểu văn bản thờng
gặp?
- Hành chính công cụ; Tự sự.Miêu tả;Thuyết minh; Biểu cảm;Nghị luận -> 6kiểu
Gọi 1 học sinh đọc mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)
Gv chốt lại mục ghi nhớ
Bài tập 1: Hs đọc 5 đoạn văn, thơ ở bài
tập 1(Sgk) Bài tập 1: Các đoạn văn thuộc các ph-ơng thức biểu đạt sau:
Trang 10ng-Âu Cơ sinh ra các vua Hùng.
* Bài tập thêm: Đọc bài ca dao: “Hôm qua tát nớc đầu
- Làm lại bài tập 2, bài tập ở sách bài tập (Bài 3, 4, 5)
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn bản tự sự.
- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích một số chi tiết kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
3 Thái độ
Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâmcủa dân tộc, lòng biết ơn đối với những anh hùng có công với đất nớc
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu.
- Học sinh: Học bài Soạn bài theo câu hỏi Sgk Tập đọc và kể chuyện.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyền thuyết "Bánh chng, bánh giầy" và nêu ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: Chủ đề đánh giặc cứu nớc thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt
lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là
truyện dân gian thể hiện tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Là một trong nhữngtruyện cổ hay đẹp nhất, bài ca chiến thắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dânViệt Nam xa
Nhà thơ Tố Hữu đã có những câu thơ rất hay viết về nhân vật Thánh Gióng:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa Nhổ bụi tre làng đuổi giặc ÂAn
Vậy Thánh Gióng là ai? Gióng là ngời nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng
ta sẽ rõ qua truyền thuyết Thánh Gióng.
Hoạt động 1 (10 phút) I Đọc, kể tóm tắt, tìm hiểu chú
Trang 11? Nhân vật trung tâm của truyện này là
nhân vật nào? Vì sao? - Gióng bay về trời.
? Gióng ra đời nh thế nào? 1 Sự ra đời của Gióng
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét - Bà mẹ ớm thử vết chân lạ ngoàiđồng -> Thụ thai 12 tháng Sinh ra
Gióng -> 3 năm không biết nói, cời,
đặt đâu ngồi đó
? Em có nhận xét gì về sự ra đời của
Gióng? -> Kì lạ, khác thờng -> Về sau sẽ trởthành anh hùng.Hs: Trình bày Gv: Bình giảng 2 Câu nói đầu tiên
? Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi
? Tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì? Điều
đó có ý nghĩa gì? (Ca ngợi điều gì?)
- Tiếng nói đầu tiên là câu nói yêu
n-ớc, chống ngoại xâm: Đòi đánh giặc-> Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc(đợc đạt lên hàng đầu) -> Lòng yêunớc luôn thờng trực trong mỗi conngời ngay từ ấu thơ
? Sau khi gặp sứ giả Gióng có sự thay đổi
? Sự lớn nhanh của Gióng có ý nghĩa gì? -> Tình đoàn kết, thơng yêu của
nhân dân khi tổ quốc bị đe doạ.Sức sống mãnh liệt, kỳ diệu của dântộc ta mỗi khi gặp khó khăn
? Gióng là biểu tợng của ai? -> Gióng tiêu biểu cho sức mạnh
đoàn kết toàn dân, sức mạnh củaGióng là sức mạnh cộng đồng, tinhthần yêu nớc của nhân dân
Hs: Đọc và kể lại đoạn Gióng đánh giặc 4 Gióng cùng toàn dân đánh giặc
? Đi đánh giặc, Gióng đòi hỏi những gì? - Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa
sắt, roi sắt, áo giáp sắt
? Roi sắt gãy, Thánh Gióng đánh giặc nh
thế nào?
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên ờng quật vào giặc
đ-? Chi tiết roi sắt gãy, Gióng nhổ ngay bụi
tre bên đờng làm gậy đánh giặc có ý nghĩa
gì?
-> Không chỉ đánh giặc bằng vũ khívua ban (hiện tại) mà còn cả vũ khí
tự tạo (đơn giản: cây cỏ của quê
h-ơng)
(Cán, gơm, cuốc, thuổng
-> Gióng cùng toàn dân chiến đấu và
Trang 12chiến thắng giặc ngoại xâm.
? Em có nhận xét gì về cách kể và cách tả
của dân gian? -> Cách kể gọn gàng, rõ ràng vàcuốn hút.Gv: Cho Hs xem tranh Thánh Gióng đánh
giặc 4 Kết thúc truyện, Gióng bay vềtrời
? Đánh giặc xong, Thánh Gióng làm gì? - Đánh xong giặc: cởi áo giáp sắt để
lại, bay thẳng lên trời từ đỉnh SócSơn
? Những dấu tích lịch sử nào còn sót lại
cho đến nay chứng tỏ rằng câu chuyện trên
không hoàn toàn 100% là truyền thuyết? - Phù Đổng Thiên Vơng, Làng Cháy.
? Hình ảnh Thánh Gióng bay lên trời có ý
nghĩa gì?
Hs: Thảo luận, trình bày Gv: Bình giảng
- Gióng không đòi hỏi công danh màxem hoàn thành nhiệm vụ là quantrọng nhất
? Qua những chi tiết trên, ta thấy Gióng là
ngời nh thế nào? -> Gióng là một con ngời phi thờng,kỳ lạ nhng mang những phẩm chất
quý báu của dân tộc Việt Nam: yêunớc thơng dân
Gióng bất tử, là biểu tợng của ngờidân Văn Lang Là hình ảnh đẹp vềngời anh hùng dân tộc Dấu tích củachiến công Gióng để lại cho quê h-
ơng xứ sở
Hoạt động 3 (5 phút) III ý nghĩa văn bản
? Hình tợng Gióng có ý nghĩa nh thế nào
đối với nhân dân, dân tộc ta? - Gióng là hình tợng tiêu biểu, rực rỡcủa ngời anh hùng đánh giặc cứu
n-ớc
- Là hình ảnh mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng dân tộc, của
tổ tiên thần thánh (sự ra đời thần kì)của thiên nhiên, văn hoá, kĩ thuật
- Phải có một hình tợng khổng lồ,
đẹp đẽ nh Thánh Gióng mới nói lên
đợc sức mạnh quật khởi của dân tộcta
? Truyền thuyết Thánh Gióng có sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào? - Nghệ thuật:+ Nhiều yếu tố mang tính chất tởng
tợng, kỳ ảo
+ Ngôn ngữ trong sáng, dễ hiểu
? Nêu những nét tiêu biểu về nội dung và
nghệ thuật của truyện? * Ghi nhớ: (Sgk)
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Qua luyện tập, Gv giúp HS khắc sâu nội
dung bài học Bài tập 1: Nên chọn hình ảnh Gióngra trận:Cách thức hoạt động: Hs thảo luận và trình
bày bài tập 1 ở Sgk - Tráng sĩ nhảy lên lng ngựa sắt, híngựa, phi nh bay
- Roi sắt gãy, nhỏ tre đánh giặc
- Tiêu diệt giặc không còn mộtmống
Trang 13- Học thuộc ghi nhớ, nắm nội dung truyện.
- Nguồn gốc của từ mợn trong tiếng việt
- Nguyên tắc mợn từ trong tiếng việt
- Vai trò của từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
- Viết đúng những từ mợn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn
- Sử dụng từ mợn trong nói và viết
3 Thái độ
Có thái độ đúng với từ mợn
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ, một số ví dụ.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu khái niệm về từ? Cho 5 từ ghép, 5 từ láy?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Đời sống xã hội ngày càng phát triển, các nớc
trên thế giới cần phải giao lu với nhau trên mọi lĩnh vực Cho nên, trong khi giaotiếp, thờng sử dụng tiếng Việt, nhng cũng có lúc phải vay mợn tiếng nớc ngoài.Vậy vì sao phải vay mợn? Vay mợn nớc nào? Nó có tác dụng gì? Nội dung của bàihọc giúp chúng ta hiểu thêm
Hoạt động 1 (15 phút) I Từ thuần Việt và từ mơn
2 Nhận xét:
? Trong câu đó có những từ Hán Việt
nào? (Trợng, tráng sĩ, biến thành) - Trợng: Đơn vị đo dài bằng 10 thớc,Trung Quốc cổ (tức là 3,33 m) ở đây
hiểu là rất cao
Hs: Lựa chọn, trả lời
? Dựa vào phần chú giải của văn bản
Thánh Gióng hãy giải thích nghĩa các
từ “Trợng”, “Tráng sĩ” trong câu văn?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, chốt
- Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng tráng,chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn.(Tráng: khoẻ mạnh, to lớn, cờng tráng;Sĩ: Ngời trí thức thời xa và ngời đợc tôntrọng nói chung)
Trang 14? Xem phim nào chúng ta hay nghe
những từ Tráng sĩ, trợng
Hs: Phim Trung Quốc
? Theo em, từ “trợng” và “tráng sĩ” có
nguồn gốc từ đâu? - Từ mợn của tiếng Hán Mợn tiếngTrung Quốc cổ, phiên âm theo phát âm
tiếng Việt gọi là từ Hán Việt
? Vậy, thế nào là từ mợn, từ thuần
Việt? * Từ mợn là những từ mà ngôn ngữchúng không có, phải mợn của ngôn ngữ
nớc ngoài
* Từ thuần Việt là những từ do cha ôngchúng ta sáng tạo ra
? Theo em, bộ phận từ mợn quan trọng
nhất của tiếng Việt là từ mợn của nớc
nào?
-> Bộ phận từ mợn quan trọng nhất củatiếng Việt là tiếng Hán, ngoài ra còn m-
ợn ngôn ngữ của các nớc Châu Âu
Gv: Treo bảng phụ Hs: Đọc to
+ Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện,
ga, bơm, Xô Viết) -> Viết nh từ thuầnViệt -> Đợc Việt hoá cao
+ Ra-đi-ô, In-tơ-net -> Dùng gạch ngang
để nối các tiếng -> Cha đợc Việt hoáhoàn toàn
? Vì sao có cách viết khác nhau giữa
các từ nh vậy?
-> Các từ mợn đã đợc Việt hoá thì viết
nh từ thuần Việt, các từ mợn cha đợcViệt hoá hoàn toàn thì phải dùng gạchnối để nối các tiếng với nhau
? Tại sao chúng ta phải vay mợn tiếng
nớc ngoài? Chủ yếu là của nớc nào? Từ
mợn đợc viết nh thế nào?
3 Ghi nhớ: (Sgk)
Hs: Đọc mục ghi nhớ Gv: Chốt lại
Hoạt động 2 (5 phút) II Nguyên tắc mợn từ
Hs: Đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí
Minh về từ mợn
? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc
m-ợn từ nớc ngoài vào ngôn ngữ tiếng
- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bịpha tạp, mất đi sự trong sáng vốn có củatiếng Việt nếu mợn từ một cách tuỳ tiện.Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk)
Gv: Chốt nội dung ghi nhớ 3 Ghi nhớ: (Sgk)
Bài tập 1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1, ghi
Trang 15Gv tổ chức cho Hs chơi trò chơi * Bài tập 3:
Chia lớp làm 2 tổ
Trả lời, tính điểm a Đơn vị đo lờng: mét, km, kg, tạ, tấn
Đội nào bó tay -> Thua b Tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông,
pê đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên
c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông
* Bài tập 4:
Hs: Trình bày - Các từ mợn: Phôn, fan, nốc ao
Gv: Nhận xét, bổ sung - Có thể dùng các từ ấy trong hoàn cảnh
giao tiếp thân mật, với ngời thân, bạn bè.Cũng có thể viết những tin trên bào (Nhu:ngắn gọn; Nhợc: không quan trọng)
4 Củng cố: (2 phút)
- Thế nào là từ mợn? Nguồn gốc và nguyên tắc mợn từ
- Từ mợn, nguồn gốc, cách viết các từ và nguyên tắc mợn từ
- Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức
Đặc điểm của văn tự sự
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc văn bản tự sự
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, ngời kể
3 Thái độ: GD t tởng học sinh qua ý nghĩa của các văn bản tự sự.
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày các phơng thức biểu đạt của văn bản?
- Làm bài tập 2 (Sgk)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Khi còn nhỏ cha đến trờng, và cả ở bậc tiểu
học, học sinh trong thực tế đã giao tiếp bằng tự sự Các em nghe bà, mẹ kể chuyện,các em kể cho cha mẹ và cho bạn bè những câu chuyện mà các em quan tâm thíchthú Vậy, thế nào là văn tự s, vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sốnggiao tiếp
Hoạt động 1 I ý nghĩa và đặc điểm chung của
Trang 16? Theo em, kể chuyện để làm gì? Cụ thể
hơn, khi kể chuyện, ngời nghe muốn
biết những điều gì? (Truyện kể về ai? ở
thời nào? Làm việc gì? Diễn biến của sự
việc, kết quả ra sao, ý nghĩa của sự việc
nh thế nào?)
- Kể về: Thánh Gióng, thời vua Hùng
V-ơng thứ 6
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng biết nói và nhận tráchnhiệm đánh giặc
3 Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
4 Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ
c-ỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt
đi đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áo giápsắt bay lên trời
7 Vua lập đền thờ, phong danh hiệu
8 Những dấu tích còn lại của ThánhGióng
? Truyện Thánh Gióng ca ngợi điều gì?
(ý nghĩa) - ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anhhùng làng Gióng Thể hiện chủ đề đánh
giặc cứu nớc của ngời Việt cổ
? Vì sao nói truyện Thánh Gióng ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng
Gióng?
+ Tiêu biểu cho ngời anh hùng đánhgiặc
+ Mang sức mạnh của cộng đồng
+ Là biểu tợng của lòng yêu nớc
? Nếu kể các chi tiết trên không hết
hoặc không theo một trình tự nhất định
nh trên thì ngời nghe có hiểu câu
chuyện không? (Không)
? Em có nhận xét gì về cách trình bày
các sự việc trong truyện?
? Từ ví dụ trên, em hãy nêu đặc điểm
của phơng thức tự sự?
Hs: Đọc to ghi nhớ (Sgk)
* Trình bày một chuỗi các sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia -> Kết thúc-> Thể hiện ý nghĩa -> Tự sự
* Ghi nhớ: (Sgk).
Gv cho 2 Hs đọc truyện Ông già và thần
chết và trả lời hỏi ở Sgk ? Trong mẫu
+ Đờng xa, kiệt sức
+ Than thở muốn chết đỡ vất vả
+ Thần chết xuất hiện
+ Ông già sợ hãi
+ Nói khác đi: Nhờ thần chết vác củi
- Phơng thức tự sự: Tự sự bằng đốithoại
? ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận
- Kết thúc truyện bất ngờ, ngôi kể thứ
ba Truyện là diễn biến t tởng của ônggià, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện
t tởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thìsống cũng hơn chết Ca ngợi trí thôngminh của ông già
Trang 17đích chế giễu tính tham lam của mèo.
? Kể lại câu chuyện trên? - Kể cần nắm đợc các chi tiết:
+ Bé Mây và mèo con bàn cách bẫychuột
+ Tin rằng chuột sẽ sa bẫy
+ Mơ xử án lũ chuột
+ Mèo con sa bẫy
Gv cho Hs đọc 2 văn bản trong bài tập 3 * Bài tập 3: Hai văn bản ở bài tập 3 là
văn bản tự sự:
+ Kể chuyện
+ Kể sự việc
? Hai văn bản Huế - khai mạc trại điêu
khắc quốc tế lần thứ 3 và Ngời Âu Lạc
đánh tan quân xâm lợc có phải là văn
bản tự sự không? Vì sao?
? Tự sự ở đây có vai trò gì?
- Văn bản 1: là một bản tin, nội dung
kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắcquốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huếchiều 3-4-2002 diễn ra nh thế nào?Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung - Văn bản 2: Kể về sự kiện lịch sử ngờiÂu Lạc đánh tan quan Tần xâm lợc ra
sao-> Tự sự
Hs: Đọc yêu cầu bài tập 4 * Bài tập 4:
Gv cho Hs xem lại văn bản Con Rồng,
cháu Tiên (10 phút).
Gv: Yêu cầu 1 hoặc 2 Hs đại diện kể vắn
tắt, đầy đủ nội dung của truyện
? Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì
sao ngời Việt Nam ta tự xng là con
Rồng, cháu xng ?
Có nhiều cách kể khác nhau
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung Ghi điểm
- Cách 1: Tổ tiên ngời Việt xa là cácVua Hùng Vua Hùng đầu tiên do LạcLong Quân và Âu Cơ sinh ra LạcLong Quân nòi Rồng, Âu Cơ nòi Tiên
Do vậy, ngời Việt xng là con Rồng,cháu Tiên
* Bài tập 5:
Yêu cầu Hs đọc bài tập 5 (Sgk)
Gv: Cho Hs thảo luận, sau đó trình bày
theo gợi ý Sgk
Hs: Tự làm
Bạn Giang không nên kể vắn tắt mộtvài thành tích của Minh để các bạntrong lớp hiểu Minh là ngời “chămhọc, học giỏi lại thờng giúp đỡ bạnbè”
Các ý kiến sau về tự sự, theo em ý kiến
nào đúng? x a Tự sự là kể ra các sự việc mà ai đóđã làm
x b Tự sự là kể một cốt truyện hấpdẫn
v c Tự sự là kể một chuỗi sự việc, sựviệc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùngdẫn đến kết thúc
x d Tự sự là kể một chuỗi sự việc, việcnày tiếp theo việc kia
Bài tập 2:
Có mấy ý kiến sau về chức năng của tự
sự, theo em ý kiến nào đúng? x a Tự sự nhằm để thông báo các sự việcđã xảy ra
v b Tự sự để biểu hiện số phận, phẩmchất của con ngời
v c Tự sự nhằm bày tỏ thái độ khen,
Trang 18chê đối với ngời và việc.
- Hệ thống kiến thức về khái niệm tự sự, ý nghĩa và đặc điểm của tự sự
- Kể các sự việc theo trình tự trớc sau trong truyện Bánh chng, bánh giầy.
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học bài
- Nắm chắc lý thuyết Biết vận dụng vào làm một số bài tập
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 14)
- Chuẩn bị bài Sự việc vá nhân vật trong văn tự sự.
Ngày dạy: / /
A mục tiêu cần đạt:
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Nắm đợc những nét chính về nghệ thuật của truyện
1/ Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của ngờiViệt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong 1truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ,hoang ờng
đ-2/ Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
3/ T tởng:
- Khơi gợi HS ớc mơ, khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Tranh vẽ, tài liệu Su tầm
một số câu thơ có liên quan đến bài học
- Học sinh: Học bài Đọc và soạn bài theo câu hỏi ở Sgk Tóm tắt những nội
dung chủ yếu của truyện Liệt kê một số từ khó
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể sáng tạo truyện Thánh Gióng?
- Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng?
- Theo em, hình ảnh nào của truyện Thánh Gióng là hình ảnh đẹp
nhất? Vì sao chọn hình ảnh đó?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Hằng năm, cứ vào mùa đông (10 -> 12) thì trời
lại ma nh trút nớc, lũ lụt xảy ra triền miên Vì sao vào thời gian này, ma và lũ lụt lại
xảy ra Nhân dân ta đã giải thích hiện tợng này bằng truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu truyền thuyết này để giải thích hiện tợng
nêu trên
Hoạt động 1 I Đọc, kể, tìm hiểu chú thích
Trang 19Gv hớng dẫn Hs đọc: giọng chậm rãi ở
hai đoạn đầu; đoạn cuối bình tĩnh; sôi
nổi, nhanh, gấp ở cuộc giao tranh: đoạn
Gv: Giải thích các từ: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, Tản Viên, lạc hậu, ván, cồn
* Bố cục: 3 đoạn
? Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh gồm
mấy phần? Giới hạn? Nội dung của
mỗi đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu -> mỗi thứ một đôi:
Vua Hùng 18 kén rể
- Đoạn 2: Tiếp theo -> Thần nớc đành
rút lui: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và
cuộc giao tranh xảy ra
( Sơn Tinh và Thuỷ Tinh)
? Truyện đợc gắn với thời đại nào trong
lịch sử Việt Nam? (Thời đại các vua
Hùng)
? Vua Hùng kén rễ trong điều kiện nh
thế nào? - Lý do kén rể:+ Vua chỉ có một ngời con gái xinh đẹp
+ Cả hai chàng trai đến cầu hôn cùngmột lúc, đều tài giỏi
? Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là ngời nh thế
nào?
- Sơn Tinh: Chúa miền non cao
- Thuỷ Tinh: Chúa vùng nớc thẳm
Điều kiện: Chọn rể bằng cách thi tài
mang lễ vật đến sớm: voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi, 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chng
? Em có nhận xét gì về các lễ vật mà
vua Hùng đa ra?
-> Lễ vật là sản vật của miền rừng núi ->Vua Hùng đã có cảm tình với Sơn Tinh
2 Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
? Cuộc đua tài, kén rể của Sơn Tinh,
Thuỷ Tinh diễn ra nh thế nào? - Sơn Tinh đem sính lễ đến trớc, cới đợcMị Nơng
? Không lấy đợc vợ nên Thuỷ Tinh đã
làm gì?
- Thuỷ Tinh đến sau, không lấy đợc vợ,
đùng đùng nổi giận, hô ma gọi gió đánhSơn Tinh -> Cuộc giao tranh xảy ra
? Sơn Tinh đã đối phó Thuỷ Tinh nh
thế nào? - Sơn Tinh không hề run sợ, chống cựmột cách quyết liệt: nớc dâng lên bao
nhiêu, chàng cho núi dâng lên bấy nhiêu;chàng bóc từng quả đồi để ngăn lũ
? Kết quả cuộc giao tranh nh thế nào? - Kết quả: Sơn Tinh dành chiến thắng.
Thuỷ Tinh thất bại -> Hàng năm dâng
Trang 20n-ớc đánh Sơn Tinh.
Hoạt động 3 III ý nghĩa tợng trng của các nhân vật
? Vì sao Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đợc coi
vệ mùa màng
Gv cho Hs thảo luận về ý nghĩa của
truyện, ghi vào bảng phụ, treo lên bảng
và trình bày
- Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm
- Thể hiện sức mạnh, ớc mơ chế ngựthiên tai của ngời Việt cổ
? Truyện nhằm giải thích điều gì? Thể
hiện ớc mơ gì? Nhằm ca ngợi ai? - Suy tôn, ca ngợi công lao dựng nớc củacác vua Hùng (Tản Viên - con rể vua
Hùng)
- Xây dựng đợc những hình tợng kỳ ảo,
đặc sắc
? Theo truyền thuyết này thì vì sao có
hiện tợng lũ lụt xảy ra hàng năm? (Do
Thuỷ Tinh nổi giận -> Đánh Sơn Tinh)
? Nêu những nét tiêu biểu của truyện?
Truyện nhằm thể hiện ý nghĩa gì? * Ghi nhớ: (Sgk).
Hs: Đọc to ghi nhớ Gv: Chốt
Gọi 4 Hs đóng vai: Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh, vua Hùng và Mị Nơng Yêu cầu kể: Đúng, đủ; Diễn cảm; Rõràng, mạch lạc
Kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs: Trình bày Gv: Nhận xét
? Theo em ý kiến nào dới đây là đúng? Bài tập 1:
a Sơn Tinh là yêu quái trên núi, Thuỷ
Tinh là yêu quái nớc nớc Câu b và câu c là câu đúng.
b Sơn Tinh là Thần Núi, Thuỷ Tinh là
về nộp sính lễ ý kiến em thế nào?
Gv yêu cầu Hs làm theo những gợi ý
của giáo viên Bài tập:- Tình trạng lũ lụt xảy ra hàng năm
- Nguyên nhân của hiện tợng lũ lụt trên
là do chặt phá rừng bừa bãi
- Khắc phục bằng cách trồng rừng
=> Đây là chủ trơng đúng đắn
Trang 214 Củng cố: (2 phút)
- Tóm tắt đợc nội dung cốt truyện
- Cách thức kén rể của vua Hùng
- Cuộc đua tài của hai Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- ý nghĩa tợng trng của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- ý nghĩa của truyện
A mục tiêu cần đạt:
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói,viết và sửa các lỗi dùng từ
1/ Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Bảng phụ Từ điển tiếng Việt.
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ mợn? Kể tên các nguồn gốc từ mợn? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (1 phút) Các em đã biết, từ là đơn vị dùng để đặt câu mà
câu bao giờ cũng diễn đạt một ý trọn vẹn Vậy để câu diễn đạt một ý trọn vẹn thìbản thân từ phải có nghĩa Vậy, nghĩa của từ là gì? Cách giải thích nh thế nào?
Hoặc: Từ là một đơn vị hai mặt trong hệ thống ngôn ngữ Đó là mặthình thức và mặt nghĩa Về mặt hình thức thì từ có 3 hình thức cơ bản đó là hìnhthức ngữ âm, hình thức cấu tạo và hình thức ngữ pháp Còn về mặt nghĩa thì từ cónhững mặt nghĩa nh thế nào? Tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 1 (10 phút) I Nghĩa của từ là gì?
Gv treo bảng phụ 1 Ví dụ: (Sgk)
Gọi Hs đọc to ví dụ ở bảng phụ 2 Nhận xét:
- Lẫm liệt: hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng: lung lay, không vững lòng tin ởmình nữa
? Điền các từ đề xuất, đề bạt vào chỗ
trống cho phù hợp với nội dung? - Đề xuất: Trình bày ý kiến hoặc nguyệnlên cấp trên
- Đề bạt: Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận nếu lấy dấu (:) làm chuẩn?
? Bộ phận nào trong chú thích nêu
lên nghĩa của từ?
-> Mỗi chú thích gồm 2 bộ phận: nội dung
là bộ phận sau dấu 2 chấm (nghĩa của từ),
và hình thức
Trang 22? Nghĩa của từ ứng với phần nào
trong mô hình bên? Mô hình: từ = hình thức nội dung
? Ra ra khái niệm: Thế nào là nghĩa
của từ? -> Nghĩa của từ ứng với phần nội dung.=> Nghĩa của từ là nội dung sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu thị
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
Hoạt động 2 (10 phút) II Cách giải thích nghĩa của từ
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
Ví dụ: Câu a: đợc; Câu b: không.
Vì: Tập quán có nghĩa rộng -> Chỉ số
đông
Thói quen nghĩa hẹp hơn -> Số ít
? Hai từ tập quán và thói quen có thể
thay thế cho nhau đợc không? ? Vì
sao nh vậy Ví dụ: Thói quen của một cộng đồng đợchình thành lâu đời -> Tập tục
Hãy giải thích nghĩa của các từ đi,
cây, già?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của
các từ Lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm?
- 3 từ lẫm liệt, oai nghiêm, hùng dũng có
thể thay thế cho nhau
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ 3 Ghi nhớ: (Sgk).
Gv: Chốt lại mục ghi nhớ
1 Bài tập 1
Hs đọc lại chú thích văn bản Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh (Sgk). - Hai cách giải nghĩa của từ:a Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Giải thích bằng
cách trình bày khái niệm mà từ biểu thị
? Xem các chú thích, hãy cho biết
cách giải thích nghĩa của các từ theo
cách nào?
b Cầu hôn: Trình bày khái niệm mà từ biểuthị Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với từ biểu thị
Gv : Khôi ngô, thủy cung, mỹ vị, thụ
thai, tráng sĩ -> Đa ra các chú
thích
c Tản Viên: Miêu tả đặc điểm sự vật
d Lạc Hầu: Trình bày khái niệm mà từ biểuthị
Hs: Thảo luận, trình bày e Phán: Đa ra từ đồng nghĩa
Gv: Nhận xét, kết luận g Sính lễ: Trình bày khái niệm mà từ biểu
thị
Trang 23h Hồng hào: Trình bày khái niệm mà từbiểu thị.
2 Bài tập 2
Cho Hs hoạt động theo nhóm
? Điền vào ô trống - Học tập: học và luyện tập để có hiểu biếtđể có hiểu biết, có kỹ năng
Đối chiếu phần nghĩa và phần từ để
các em chọn phù hợp - Học lỏm: Nghe hoặc thấy ngời ta rồi làmtheo, chứ không đợc ai trực tiếp dạy bảo
- Học hỏi: Tìm tòi, hỏi han để học tập
- Học hành: Học có văn hoá, có thầy cô, cóchơng trình, có hớng dẫn
3 Bài tập 3
Gv cho Hs đọc yêu cầu bài tập 3 a Trung bình
Cho các em thảo luận Trình bày b Trung gian
c Trung niên
4 Bài tập 4
Cho Hs hoạt động theo nhóm
? Giải thích từ theo cách đã biết
- Giếng?
- Giếng: Hố đào thẳng đứng, sâu vào lòng
đất để lấy nớc => Giải thích bằng kháiniệm mà từ biểu thị
- Rung rinh? - Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ
nhàng, liên tiếp => Giải thích bằng kháiniệm mà từ biểu thị
- Hèn nhát? - Hèn nhát > < Dũng cảm, gan dạ: Thiếu
can đảm, thái độ sợ sệt (đến mức khinh bỉ)
=> Giải thích bằng cách dùng từ trái nghĩa
Giải thích từ mất theo nghĩa đen.
Giải thích từ mất theo nghĩa văn
? Giải thích nghĩa của từ đi trong
câu sau: Chúng tôi đang bớc đi trên
con đờng thẳng tắp
- Đi: Hoạt động dời chỗ, với tốc độ bình
th-ờng, bằng hai chân và không cùng nhấckhỏi mặt đất một lúc
4 Củng cố: (2 phút)
- Nghĩa của từ là gì?
- Trình bày cách giải thích nghĩa của từ?
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc và hiểu phần ghi nhớ
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập trong sách bài tập (6, 7 - Trang 17)
- Chuẩn bị bài Từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
Ngày dạy:
Trang 24Tiết 12 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
A Mục tiêu cần đạt:
- Nắm đợc thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1/ Kiến thức
- Vai trò của nhân vật và sự việc trong văn tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2/Kỹ năng:
- Chỉ ra đợc sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc nhân vật trong một bài cụ thể
3/ Thái độ: GD đạo đức học sinh qua các nhân vật.
* Giới thiệu bài:Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự hai yếu tố này
có vai trò quan trọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy trò Nội dung
GV dùng bảng phụ treo 7 sự việc lên bảng
- Gọi HS đọc ví dụ:
? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc
phát triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc
trong các sự việc trên?
? Trong các sự việc trên có thể bớt đi sự việc
nào đợc không? Vì sao?
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự
việc nào vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự
việc sau sẽ không đợc giải thích rõ
? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào?
Có thể thay đổi trật tự trớc sau của các sự
việc ấy đợc không?
- Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nhân
quả, không thể thay đổi Vì s.việc trớc là
nguyên nhân sự việc sau
? Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng
TT mấy lần?
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều
đó ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST
Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong
n-ớc, con ngời không thể sống và nh thế ý
nghĩa của truyện sẽ bị thay đổi
? Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút
Trang 25? Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+ Diễn biến: cả 7 sự việc
? Kết quả ra sao? (kết quả) Sự việc trớc là
nguyên nhân của sự việc sau, sự việc sau là
kết quả của sự việc trớc
? Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và
- Không thể bỏ việc vua Hùng ra điều kiện
vì không có lí do để hai thần thi tài
? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa
gì?
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
? Theo em đặc điểm của s.việc trong văn tự
phải đảm bảo những yếu tố nào?
? Hãy kể tên các nhân vật trong truyện
ST-TT?
- (5 nhân vật)
?Ai là ngời làm ra sự việc?
- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT
?Ai đợc nói đến nhiều nhất?
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
? Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài
năng, việc làm của các nhân vật trong truyện
- Phải đảm bảo đợc 6 yếu tố: Địa
điểm, thời gian, nhân vật thực hiện,nguyên nhân, diễn biến, kết quả
2 Nhân vật trong văn tự sự:
- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc+ Là ngời đợc thể hiện trong vănbản
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủyếu trong việc thể hiện chủ đề tởngcủa tác phẩm
+ Nhân vật phụ giúp nhân vật chínhhoạt động
Trang 26NV Tên gọi Lai lịch Chân
dung Tài năngVua
- Đại diện nhóm trình bày
- HS đọc BT Nêu yêu cầu
HS Vậy truyện này có dựa vào một văn bản
+ Mị Nơng: Nhân vật phụ không thểthiếu vì không có nàng thì không cótruyện 2 thần xung đột
+ S.Tinh: Nhân vật chính, ngời anhhùng chống lũ lụt của nhân vật việt
cổ + T.Tinh: Nhân vật chính, đợc nóitới nhiều h/ảnh thần thoại hoá sứcmạnh của bão lũ ở vùng châu thổSông Hồng
* Tóm tắt truyện theo s.việc cácnhân vật chính:
- Vua Hùng kén rể
- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn
- Vua Hùng ra sính lễ
- Sơn Tinh đến trớc đợc vợ, ThuỷTinh đến sau nổi giận đem quân
đánh Sơn Tinh Nớc ngập ruộng
đồng, ngập nhà cửa, thành PhongChâu nh nổi lềnh bềnh trên biển nớc
- Sơn Tinh không hề nao núng bốctừng quả đồi, rời từng dãy núi…
- Thuỷ Tinh sức đã cạn kiệt đành rútlui
- Hàng năm TT vẫn đem quân đánh
ST, nhng không đợc đành rút quânvề
* TP đợc đặt tên “ST - TT” Vì đó làtên của 2 thần, 2 Nhân vật chính củatruyện không thể đổi các tên khác.Vì: - Tên thứ 1: Cha rõ ND chính
- Tên thứ 2: Thừa (Hùng Vơng,
Mị Nơng, chỉ đóng vai phụ)
- Tên thứ 3: Cha thực hện đầy đủc.đề của truyện
2 Bài tập 2:
HS tởng tợng ra câu chuyện viết ra giấy nháp những dự đinh sẽ kể về câu chuyện ấy
* Xác định sự việc:
- Sự việc gì? Diễn ra ở đâu?
- Diễn biến của câu chuyện ra sao?
Trang 27Tắm sông một mình
Quay cóp khi kiểm tra….)
HS Vậy câu chuyện em định kể có những
nhân vật nào?
HS Những sự việc gì xảy ra trong câu
chuyện của em?
- Hiểu và cảm nhận đợc nội dung,ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm
- Hiểu đợc vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện
1/Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết sự tích Hồ Gơm
- truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về ngời anh hùng LêLợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2/ Kỹ năng
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy đợc ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tởng tợng trong truyện
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo Những bức tranh, ảnh về Hồ
Gơm, về vùng đất Lam Sơn, đền thờ vua Lê ở Thanh Hoá
- Học sinh: Học bài Đọc và soan bài theo câu hỏi Sgk.
C tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kể chuyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và nêu cảm nhận của em về nhân
vật Sơn Tinh
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề: (2 phút) Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh là
cuộc khởi nghĩa lớn, ở nửa đầu thế kỉ XV, kéo dài 10 năm, bắt đầu từ Lê Lợi dấybinh ở Lam Sơn (Thanh Hoá) và kết thúc bằng sự kiện nghĩa quân Lam Sơn đạithắng quân Minh, nhà Lê dời đô về Thăng Long
Lê Lợi là thủ lĩnh, là ngời anh hùng của khởi nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn.Nhân dân ghi nhớ hình ảnh Lê Lợi không bằng chỉ đền thờ, tợng đài, lễ hội màbằng cả những sáng tác nghệ thuật dân gian Truyện thuyết dân gian về Lê Lợi và
khởi nghĩa Lam Sơn rất phong phú, trong đó tiêu biểu có Sự tích Hồ Gơm.
Hoặc: Cho Hs xem ảnh Hồ Gơm Gv giới thiệu:
“Hà Nội có Hồ Gơm Nớc xanh nh pha mực, Bên hồ, ngọn tháp Bút
Trang 28Viết thơ lên trời cao."
Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng Lúc
đầu Hồ Gơm có tên gọi là Hồ Lục Thuỷ, Hồ Tả Vọng Đến thế kỷ 15, hồ mớimang tên là Hồ Gơm Vậy, tại sao ngời ta đổi tên Tả Vọng, Lục Thuỷ thành Hồ G-
ơm? Tiết học này chúng ta sẽ cùng nhau hiểu đợc điều đó
? Sự tích Hồ Gơm là truyện truyền thuyết
Gv: Hớng dẫn các em tìm hiểu một số chú
Hoạt động 2 (18 phút) II Tìm hiểu văn bản
* Bố cục: 2 phần:
? Theo em, truyện này có thể chia làm
mấy phần? Giới hạn và nội dung của
mỗi phần?
- Phần 1: Từ đầu -> đất nớc: Long
Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần để
đánh giặc)
Hs: Phân đoạn
Gv: Nhận xét, chốt và chuyển - Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi gơmsau khi đất nớc hết giặc
1 Long Quân cho nghĩa quân mợn
g-ơm thần.
a Lý do cho mợn gơm:
? Vì sao Long Quân cho nghĩa quân
Lam Sơn của Lê Lợi mợn gơm thần? - Giặc Minh đô hộ nớc ta, chúng làmnhiều điều bạo ngợc, nhân dân căm
giận chúng
- Nghĩa quân ta nổi dậy chống lại ởLam Sơn, lực lợng còn yếu, nhiều lần bịthua
? Cuộc khởi nghĩa đợc ai giúp đỡ? -> Cho mợn gơm thần giết giặc
=> Đợc tổ tiên, thần thiêng giúp đỡ,ủng hộ
? Lê Lợi nhận đợc gơm thần của Long
-> Gia nhập đoàn quân khởi nghĩa Lam
Sơn Lỡi gơm khi gặp Lê Lợi thì sáng rực hai chữ “Thuận Thiên” -> Không
* Tác dụng của gơm thần:
? Trong tay Lê Lợi, gơm thần đã phát
huy tác dụng nh thế nào? - Sức mạnh của nghĩa quân đợc nhân lêngấp bội
- Là vũ khí thần diệu để đi đến thắng lợihoàn toàn
c ý nghĩa cách Long Quân cho mợn
g-ơm.
Trang 29? Cách Long Quân cho mợn gơm có gì
? Tại sao Thần tách lỡi và chuôi ra mỗi
cái mỗi nơi? - Câu chuyện mợn gơm trở nên ly kỳ,hấp dẫn, thiêng liêng và huyền bí
? Chi tiết các bộ phận của gơm rời nhau,
mỗi cái mỗi nơi nhng ghép lại thì khớp
nh in nói lên điều gì?
Các bộ phận của thanh gơm nhng khikhớp lại thì vừa nh in -> Nguyện vọngcủa dân tộc là nhất trí, nghĩa quân trêndới một lòng Khẳng định tính chấtchính nghĩa của cuộc khởi nghĩa quyếttâm chiến đấu của nhân dân Đại Việt
=> Lê Thận dâng gơm cho Lê Lợi đề
cao vai trò chủ tớng Lê Lợi Lê Lợi
nhận gơm là trách nhiệm thuộc vềmình
? Chỉ ra sức mạnh của gơm thần đối với
nghĩa quân Lam Sơn?
-> Gơm thần làm cho nhuệ khí nghĩaquân tăng lên -> Giúp họ đánh thắnggiặc
2 Long Quân đòi lại gơm thần.
? Long Quân cho rùa vàng lên đòi lại
g-ơm khi nào? a Hoàn cảnh:- Nhân dân đã đánh đuổi giặc Minh, đất
nớc thái bình
- Chủ tớng Lê Lợi đã lên ngôi và nhà
Lê dời đô về Thăng Long
? Cảnh đòi gơm và trả gơm đã diễn ra
nh thế nào? b Cảnh đòi gơm và trao lại gơm.- Vua Lê Lợi ngự thuyền Rồng dạo chơi
trên hồ Tả Vọng Long Quân sai RùaVàng lên đòi lại gơm thần (Thuyền đếngiữa hồ Rùa Vàng nhô lên, thân kiếmrung động) Vua Lê trao gơm, RùaVàng đớp lấy thanh gơm và lặn xuống
? Vì sao nhận gơm ở Thanh Hoá mà trả
kiếm ở Thăng Long? -> Việc trả lại gơm ở (Hà Nội) ThăngLong mở ra một thời kỳ mới, thời kỳ hoà
? Theo em, truyện này có những ý nghĩa
gì? - Ca ngợi tính nhân dân, toàn dân, chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đề cao, suy tôn Lê Lợi - Vua Lê
? Truyện nhằm giải thích điều gì? - Giải thích nguồn gốc tên gọi Hồ Hoàn
Kiếm
- Thể hiện khát vọng hoà bình của dântộc
? Ngoài truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm,
em còn biết truyện nào có hình ảnh của
Rùa Vàng?
? Rùa Vàng trong truyền thuyết Việt
Nam tợng trng cho ai, tợng trng cho cái
Trang 30Hoạt động 4 (3 phút) IV Luyện tập
Gv cho Hs thảo luận tại lớp câu hỏi 2
(Luyện tập)
? Vì sao tác giả dân gian không để Lê
Lợi đợc trực tiếp nhận cả chuôi gơm và
-> Muốn kháng Minh thắng lợi thì quânvới dân phải một lòng cùng nhau hợptác
Gv đã giải thích ở phần trên Bài tập 3: Lê Lợi nhận gơm ở Thanh
Hoá nhng trả gơm ở Hồ Gơm - ThăngLong vì Thăng Long là thủ đô tợng trngcho cả nớc -> T tởng yêu hoà bình, tinhthần cảnh giác của cả nớc
4 Củng cố: (2 phút)
- Câu hỏi 6 (Sgk), ý nghĩa cách Long Quân cho mợn gơm thần
- Kể tóm tắt lại chuyện
- Nội dung và nghệ thuật của truyện
- ý nghĩa của truyện
- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
- Hiểu mối quan hệ giữa các sự việc và chủ đề
1 Kiến thức: - H/s hiểu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự Những
biểu hiệncủa mối quân hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự Bố cục của bài văn
tự sự
- Tập viết mở bài cho bài văn tự sự
2 Kĩ năng: Tìm chủ đề, lập dàn bài và viết đợc phần mở bài cho bài văn tự sự.-
3 Thái độ: GD ý thức chẩn bị trớc khi viết bài.
B chuẩn bị :
- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
- Học sinh: Học bài Đọc trớc bài để tiếp thu dễ hơn Trả lời các câu hỏi trong
* Đặt vấn đề: (1 phút) Muốn hiểu bài văn tự sự trớc hết ngời đọc cần
nắm đợc chủ đề của nó, sau đó tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy, chủ đề là gì? Bốcục có phải là dàn ý không? Làm thế nào để xác định đợc chủ đề và dàn ý của tácphẩm văn học? Tiết học này giới thiệu bài tự sự hoàn chỉnh gồm chủ đề và dàn bài,chuẩn bị cho các em làm bài viết thứ nhất
Trang 31Hoạt động 1 (25 phút) I Tìm hiểu chủ đề và dàn bài
của bài văn tự sự
Gv cho Hs đọc bài văn mẫu Sgk 1 Ví dụ: (Sgk)
2 Nhận xét:
? ở phần thân bài, Tuệ Tĩnh đã làm
những gì? - Tuệ Tĩnh làm 2 việc: từ chối việc chữabệnh cho ngời nhà giàu trớc vì bệnh ông
ta nhẹ Chữa ngay con trai ngời nôngdân, vì bệnh chú bé nguy hiểm hơn
? Qua 2 sự việc trên, thể hiện phẩm
chất gì của Tuệ Tĩnh? - Hết lòng thơng yêu, cứu giúp ngời bệnh-> ý chính (vấn đề chủ yếu) -> Chủ đề
? ý chính mà ngời kể muốn thể hiện
trong văn bản này là gì? - Y đức chữa bệnh cứu ngời của TuệTĩnh: Không phân biệt giàu nghèo, sang
hèn trong xã hội -> Hết lòng thơng yêu,cứu giúp ngời bệnh
? ý chính đó đợc thể hiện trực tiếp
trong những câu văn nào trong bài? - Hai câu đầu của bài: Ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông bà lại nói
chuyện ơn nghĩa (thể hiện qua lời nói,
còn thể hiện qua việc làm)
? ý chính mà bài văn đề cập đến, ngời
ta gọi là gì? -> Chủ đề của của văn bản
? Trong 3 tên truyện đã cho, tên nào
phù hợp? Vì sao? - Cả 3 tên truyện đều phù hợp Đều thểhiện đợc chủ đề của bài văn
- Hai nhan đề sau đã chỉ ra chủ đề khá
sát Tấm lòng nhấn mạnh tới khía cạnh tình cảm cảm của tuệ Tĩnh, còn Y đức là
đạo đức nghề y, nói tới đạo đức nghềnghiệp của Tuệ Tĩnh
? Thế nào là chủ đề? a Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà ngời viết
muốn đặt ra trong văn bản (đề cao, cangợi, lên án, phê phán, chế giễu)
? Về vi trí, chủ đề có thể nằm ở đâu? - Nằm ở đoạn mở đầu, đoạn giữa, đoạn
kết thúc hoặc có thể toát lên trong toàn
bộ nội dung bài
? Theo em, chủ đề có liên quan đến tên
(tiêu đề) của bài văn không? - Có: Vì tiêu đề, tên gọi phải thể hiện nộidung chủ đề
? Vậy trong các tiêu đề sau:
- Tuệ Tĩnh và 2 ngời bệnh
- Y đức Tuệ Tĩnh
- Tuệ Tĩnh
Có tiêu đề nào không nêu lên đợc chủ
đề của bài văn không? - Có: Nhan đề thứ t: lấy tên nhân vậtchính -> Chung chung, không toát lên
đ-ợc tấm lòng của Tuệ Tĩnh
Gọi Hs đọc mục ghi nhớ (Sgk) * Ghi nhớ: (Sgk)
Gv: Chốt lại nội dung ghi nhớ
b Dàn bài văn tự sự: Thờng có 3 phần:
? Dàn bài văn tự sự thờng có mấy
phần? Mỗi phần có tên gọi là gì? + Phần đầu: Mở bài. + Phần giữa: Thân bài.
+ Phần cuối: Kết bài.
? Nhiệm vụ của mỗi phần trong bài văn
tự sự là gì? - Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vậtvà sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
- Kết bài: Nêu lên kết cục của sự việc.
? Trong 3 phần đó của bài văn tự sự, có
thể thiếu, bỏ qua một phần nào không?
Vì sao?
-> Dàn bài của bài văn tự sự không thểthiếu phần nào trong 3 phần đó vì thiếumột trong 3 phần ngời đọc khó theo dõi,khó thấy đợc diễn biến, kết thúc câuchuyên nh thế nào?
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét, kết luận
=> Trong 3 phần, phần đầu và cuối thờngngắn gọn, phần thân bài dài hơn, chi tiết
Trang 32? Vậy, dàn bài của bài văn tự sự có
phải là bố cục của nó hay không? * Ghi nhớ: (Sgk)
Gv gọi 1 hoặc 2 Hs đọc phần ghi nhớ
Gv cho Hs đọc to bài văn có nhan đề
Phần thởng (Sgk 45, 46). Bài tập 1:
? Xác định chủ đề của truyện? Chủ đề
nằm ở phần nào? Vì sao em biết? a Chủ đề: - Ca ngợi trí thông minh và lòng trung
thành đối với vua của ngời nông dân
- Tố cáo, chế giễu thói tham lam của têncận thần
Gv: Cho Hs thảo luận nhóm, sau đó
gọi đại diện lên trình bày
Gv: Nhận xét, ghi điểm
* Nhan đề: Phần thởng có 2 nghĩa: Một
nghĩa thực và một nghĩa chế giễu, mỉamai Đối với ngời nông dân, thởng làkhen thởng, đối với cận thần, thởng làphạt
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, ghi điểm - Chủ đề: Toát lên từ toàn bộ nội dungcủa truyện Thể hiện tập trung ở sự việc:
ngời nông dân xin đợc thởng 50 roi và đềnghị chia đều phần thởng đó (không thểhiện ở câu cụ thể nào)
b 3 phần của truyện:
Mở bài: Câu đầu Thân bài: Các câu tiếp theo
Kết bài: Câu cuối.
Hs: Thảo luận, trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung c So sánh: Truyện về Tuệ Tĩnh và Phần thởng giống nhau về bố cục có 3 phần.
Kết bài cả hai bài đều hay
- Khác nhau:
+ Mở bài bài Tuệ Tĩnh nói rõ ràng chủ
đề
+ Mở bài Phần thởng chỉ giới thiệu tình
huống, toát lên từ toàn bộ nội dungtruyện
Kết bài bài Tuệ Tĩnh có sức gợi bài hết
rồi mà thầy thuốc lại bắt đầu một cuộc
đời chữa bệnh mới
Kết bài Phần thởng là viên quan bị đuổi
ra, còn ngời nông dân đợc thởng
Sự việc ở hai truyện có kịch tính, gây bất
ngờ Truyện Tuệ Tĩnh bất ngờ ở đầu Truyện Phần thởng bất ngờ ở cuối
đọc, nhng nói lên sự thông minh, tự tin,hóm hỉnh của ngời nông dân
4 Củng cố: (2 phút)
- Chủ đề trong văn tự sự là gì?
- Bài văn tự sự thờng có mấy phần?- Nhiệm vụ của từng phần?
- Mối quan hệ giữa sự việc, chủ đề, nhan đề của bài băn tự sự
- Hệ thống bài học
- Chốt lại nội dung ghi nhớ
5 Dặn dò: (2 phút)
- Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 33- Làm bài tập 2 (Sgk - Trang 46) và bài tập 3, 4 (SBT - Trang 21).
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua từ ngữ đợc diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề,lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2/Kỹ năng
- Rèn thói quen tìm hiểu đề,đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làmmột bài văn tự sự
- Bớc đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
3/ Thái độ: GD ý thức chuẩn bị trớc khi làm bài.
B Chuẩn bị:
- GV chuẩn bị sẵn kĩ đề Thánh Gióng, bảng phụ ghi các đề văn
- HS chuẩn bị các đề bài ra nháp theo gợi ý của SGK
(Chú ý tìm sự việc chính trong chuyện ST- TT, Sự tích Hồ Gơm)
C Hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
? Chủ đề là gì? Nêu dàn ý của bài văn tự sự ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Muốn viết đợc một bài văn tự sự hay, thể hiện đợc nội dung và ý muốn kể , chúng
ta phải có những thao tác nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em rèn luyện kỹ năng đó
- GV treo bảng phụ
- HS đọc các đề
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì
về thể loại? Nội dung?
Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ niệm
thơ ấu, chuyện sinh nhật của em, chuyện
quê em đổi mới, chuyện em đã lớn
? Trong các đề trên, em thấy đề nào
nghiêng về kể ngời?
I Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.
1 Tìm hiểu đề văn tự sự
* Ví dụ: Các VD trong SGk - Tr 47
* Nhận xét:
- Đề 1: Yêu cầu + Kể chuyện+ Nội dung: câu chuyện em thích+ Ngôn ngữ: Lời văn của em
- Đề 3, 4, 5, 6 Là đề tự sự
+ Đề 3, 4, 5 Nghiêng về kể việc, tờng
Trang 34+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6
? Đề nào nghiêng về kể việc?
+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5
? Đề nào nghiêng về tờng thuật?
+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
? Ta xác định đợc tất cả các yêu cầu trên
là nhờ đâu?
- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên ta
phải bám vào lòi văn của đề ra
* GV: Tất cả các thao tác ta vừa làm:
Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong
số những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân
vật và chứng tỏ truyện là có thật
? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?
? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách không?
Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
G :Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý
? Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
+ Mở đầu:
- Giới thiệu nhân vật “đời vua Hùng thứ
6 nói, biết cời đấy”
(Vì không có nhân vật thì không thể có
sự việc, không kể đợc vì nhân vật là ngời
làm ra sự việc )
- Phần diễn biến nên bắt đàu từ đâu? ?
Diễn biến câu chuyện diễn ra ntn? Tìm
hiểu sự việc chính?
+ Phần phát triển truyện (diễn biến)
- Thánh Gióng cất tiếng nói yêu cầu vua
thuật
+ Đề 2 &6 Nghiêng về kể ngời
- Khi tìm hiểu về văn tự sự phải tìm hiểu
kỹ lời văn của đề để nắm vững yêu cầucủa đề bài
2 Cách làm bài văn tự sự:
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văn của em
a Tìm hiểu đề:
- Thể loại: kể
- Nội dung: câu chuyện em thích
b Lập ý: - Lựa chọn câu chuyện
+ Chọn nhân vật+ Sự việc chính:
- Xác định nội dung theo yêu cầu của đề
đó là: Xác định nhân vật, sự việc diễnbiến kết quả và ý nghĩa của truyện
Trang 35làm ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt.
- Gióng ăn khoẻ, lớn nhanh
- Trở thành tráng sĩ oai phong, lẫm liệt
- Gióng xông ra trận giết giặc
- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre quật vào
giặc
- Thắng giặc Gióng bay về trời
? Có thể đảo vị trí các s.việc đợc không?
Vì sao? (Không Vì không đảm bảo sự
liên tục lôgíc nối tiếp)
? Kể chuyện quan trọng nhất là xác định
- GV treo bảng phụ các cách mở bài:
1 T.Gióng là vị anh hùng đánh giặc nổi
tiếng trong truyền thuyết, lên 3mà không
biết nói, biết cời, đặt đâu nằm đấy
biết Thánh Gióng, Thánh Gióng là một
ngời đặc biệt Đã 3 tuổi mà
? Nhận xét các cách diễn đạt trên? (Có
dẫn nguyên văn bản không? Hãy đọc lại
lời dẫn trong văn bản Thánh Gióng)
GV chốt: Khi kể lại chuyện không kể
nguyên xi lời văn trong văn bản nhng
vẫn giữ đợc cốt truyện gọi là kể bằng
lời văn của mình
* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình
tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý
mình, không lệ thuộc sao chép lại văn
bản đã có hay bài làm của ngời khác
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắtbay về trời
d Viết bài: bằng lời văn của mình
Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu chuyện
TG bằng lời văn của em
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ
Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng
Trang 36- Sự ra đi tìm ngời cứu nớc
- Gióng nói với sứ giả (Câu nói của
có hai vợ chồng ông lão sinh đợc một
đứa con trai đã lên 3 mà không biết nói,biết cời, biết đi
- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng
TG là vị anh hùng đánh giặc nổitiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà
TG không biết nói, biết cời, biết đi
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của Gióng
Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ cõinớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời tài
đánh giặc Khi tới làng Gióng, một đứa
bé lên ba mà không biết nói, biết cời,biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ mời
sứ giả vào Chú bé ấy là TG
4 Củng cố:
(?) GV hệ thống lại ND lí thuyết đã học
5 HDH:
- Học thuộc phần ghi nhớ & học bài
- Đọc lại các truyền thuyết đã học
Ngày dạy :
Tiết 17- 18 : VIEÁT BAỉI TAÄP LAỉM VAấN SOÁ 1
A Mục tiêu cần đạt :
1, Kiến thức
- Nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào bài viết cụ thể
- Học sinh viết đợc 1 bài văn kể chuyện có nội dung: nhân vật, sự việc, thời gian,
địa điểm, nguyên nhân, kết quả Có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài
Trang 37+ Học sinh : Vở TLV theo quy định
C Tiến trình lên lớp :
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3 Bài mới : Viết bài
Đề bài : Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em I/ Yêu cầu chung
- HS xác định đúng yêu cầu của đề, kể đúng nội dung, cốt truyện, nhân vật, sự việc của câu chuyện
- Lời kể phải có chọn lọc, sáng tạo, không sao chép
- Bố cục rõ ràng, cân đối, diễn đạt lời văn lu lóat
II/ Yêu cầu cụ thể :
1 Mở bài ( 1,5đ) : Giới thiệu chung nhân vật, sự việc
2 Thân bài ( 7đ) : Kể đợc diễn biến của truyện theo trình tự
3 Kết bài ( 1,5đ) : Kết cục câu chuyện
- Chú ý cách trình bày, dùng từ ngữ, diễn đạt, dấu câu và lỗi chính tả
- Đề bài chỉ làm bằng cách dùng lời văn của mình
- Giáo viên thu bài
* Biểu điểm
1/ Điểm 7-8-9
- Hình thức: Sạch sẽ, ít sai lỗi chính
tả, bố cục rõ ràng, văn diễn cảm
- Nội dung: Đầy đủ diễn biến sự việc,
nhân vật có lời kể sáng tạo
2/ Điểm 5-6 :
- Hình thức: Sai ít lỗi chính tả
- Bố cục rõ ràng, văn ít diễn cảm
- Nội dung: Đầy đủ sự việc, nhân vật
có ít lời kể sáng tạo
3/ Điểm 3-4
- Trình bày cha sạch, sai nhiều lỗi
- Cha đầy đủ nội dung, diễn đạt cònyếu
4/ Điểm 1-2Làm sai yêu cầu của đề
hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A mục tiêu cần đạt :
- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa
- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa
- Biết đặt câu có từ đợc dùng với nghĩa gốc,từ đợc dùng với nghĩa chuyển
1, Kiến thức
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
2, Kỹ năng
- Luyện kỹ năng: Nhận biết từ nhiều nghĩa
- Bớc đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3, Thái độ: GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV.
B Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ (chép bài thơ “những cái chân”)
Trang 38HS: Chuẩn bị theo yêu cầu.
C Hoạt động dạy và học:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu thế nào là từ mợn? nêu nguyên tắc mợn từ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài : Trong tiếng Việt, thờng từ chỉ dùng với một nghĩa nhng xã hội
ngày càng phát triển, nhiều sự vật đợc con ngời khám phá và vì vậy nảy sinh nhiều khái niệm mới Để có tên gọi cho những sự vật mới đợc khám phá đó, con ngời đã thêm nghĩa mới vào Chính vì vậy mà nảy sinh ra hiện tợng từ nhiếu nghĩa Vậy thế nào là từ nhiều nghĩa ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về điều đó
- GV treo bảng phụ (ghi mẫu) lên bảng
- Có 4 nhân vật có chân “Cái gậy, chiếc
compa, cái kiềng và cái bàn”
? Những sự vật ấy ngoài thực tế có thể
nhìn hoặc sờ thấy đợc không?
- Đó là những cái chân có thể nhìn thấy,
sờ thấy
? Dựa vào nghĩa của từ chân trong từ
điển, em thử giải nghĩa nghĩa của các từ
chân trong bài?
? Câu thơ:
Riêng cái võng Trờng Sơn
Không chân đi khắp nớc
? Em hiểu tác giả muốn nói về ai?
+ Chân võng (hiểu là chân của các chiến
+ Chân “ com pa” -> com pa quay
+ “Chân kiềng” đỡ thân kiềng và xoong
- Sự vật không có chân : Cái võng
Bộ phận dới cùng của cơ thể ngời hay
động vật
Từ chân là từ có nhiều nghĩa
Trang 39hơn cái gáo dừa
? Tìm nghĩa từ “mắt” trong các câu
trên ? và rút ra điểm chung giữa các
nghĩa ?
+ Cơ quan nhìn của ngời hay động vật
+ Chỗ lồi lõm giống hình một co mắt ở
luận gì về từ nhiều nghĩa?
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều
- GV lấy một câu cụ thể:
Mùa xuân(1) là tết trong cây
Làm cho đất nớc càng ngày càngxuân(2)
? Từ xuân ấy có mấy nghĩa? Đó là nghĩa
nào?
- Xuân 1 : 1 nghĩa Chỉ mùa xuân
- Xuân 2 : Nhiều nghĩa chỉ mùa
xuân, chỉ sự tơi đẹp, trẻ trung
? Thông thờng từ "Xuân" đợc hiểu theo
nghĩa nào? (Nghĩa 1)
? Qua 2 VD chúng ta đã đợc tìm hiểu về
nghĩa của từ "Chân" và từ "Xuân" Hãy
cho biết: Muốn hiểu theo nghĩa 2, ta
phải làm thế nào?
(Hiểu từ nghĩa ban đầu)
? Trong câu, từ đợc dùng với mấy
nghĩa?
- Thông thờng trong câu từ chỉ có một
nghĩa nhất định Tuy nhiên trong một số
trờng hợp từ có thể hiểu theo cả hai
nghĩa
GV : Trong câu, từ có thể đợc dùng với
1 nghĩa hoặc nhiều nghĩa Trong từ điển,
nghĩa gốc bao giờ cũng đợc xếp ở vị trí
số một Nghĩa chuyển đợc hình thành
trên cơ sở của nghiã gốc nên đợc xếp
sau nghĩa gốc
? Gọi nghĩa ban đầu là nghĩa gốc
- Từ compa, kiềng, bút, toán, văn… cómột nghĩa
- Nghĩa đầu tiên gợi là nghĩa gốc (nghĩa
đen) là cơ sở suy ra nghĩa sau Các nghĩasau làm phong phú cho nghĩa đầu tiên
Trang 40Những nghĩa sau là nghĩa chuyển.
? Em hiểu thế nào về nghĩa gốc và
- GV đọc chậm rãi h.sinh viết
- HS đổi chấm chéo
- GV chấm 5 bài lấy điểm
Nó đứng đầu danh sách HS giỏi
- Bộ phận quan trọng nhất trong một tổchức:
Năm Can là đầu bảng băng tội pham ấy
b Mũi:
- Mũi lỏ, mũi tẹt
- Mũi kim, mũi kéo, mũi thuyền
- Cánh quân chia làm ba mũi
c Tay:
- Đau tay, cánh tay
- Tay nghề, tay vịn cầu thang,
- Tay anh chị, tay súng
* Bài tập 2:
- Yêu cầu kể một số trơng hợp chuyểnnghĩa của một số từ chỉ bp cây cối đợcchuyển nghĩa để cấu tạo từ cho bộ phậncơ thể ngời
- Những từ chỉ hành động chuyển thành
từ chỉ đơn vị:
+ Đang bó lúa gánh 3 bó lúa
+ Cuộn bức tranh ba cuộn giấy+ Gánh củi đi một gánh củi
- Làm các bài tập 4 (Sgk - T.57) và bài tập 5 (Sách bài tập - T.23-24)
- Xem trớc bài mới Chữa lỗi dùng từ.