NHU CẦU PROTEIN CỦA CƠ THỂYẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG PROTEIN VAI TRÒ CỦA PROTEIN TRONG DINH DƯỠNG KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PROTEIN NỘI DUNG CHÍNH... Axit amin• Axit amin là thành phần chí
Trang 1VAI TRÒ CỦA PROTEIN TRONG DINH DƯỠNG
GV hướng dẫn: TS.Lâm Xuân Thanh Sinh viên
Nguyễn Thị Huệ: 20123151 Trịnh Thị Linh: 20123262
Vũ Thị Hồng Vân: 20123716 Nguyễn Thị Hoàng Yến: 20124743
Trang 2NHU CẦU PROTEIN CỦA CƠ THỂ
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG PROTEIN
VAI TRÒ CỦA PROTEIN TRONG DINH DƯỠNG KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PROTEIN
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3A Khái quát về protein
1. Khái niệm
Protein là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là các axit amin Các axit amin này liên kết vơi nhau
thành một mạch dài nhờ các liên kết peptit ( gọi là chuỗi
polypepetit ) Các chuỗi này có thể cuộn xoắn hoặc gấp để tạo thành
các bậc cấu trúc không gian khác nhau của protein
Trang 4A Khái quát về protein
Trang 5Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2: xoắn α và gấp β
Trang 6Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Trang 7Axit amin
• Axit amin là thành phần chính của phân tử protein
• Giá trị dinh dưỡng của protein được quyết định bởi mối quan
hệ về số lượng và chất lượng của các axit amin khác nhau trong protein đó
• Những axit amin cần thiết là tryptophan, lysin, leucin, isoleucin, methionin, phenylalanin, threonin, valin
• Vai trò của axit amin không chỉ giới hạn ở sự tham gia của
chúng vào tổng hợp protein cơ thể mà mỗi axit amin cần hoàn thành các chức phận phức tạp và quan trọng khác
Trang 8Vai trò của một số axit amin với cơ thể
Lysin , tryptophan, arginin cần thiết cho cơ thể đang lớn
Phenylalanin có vai trò quan trọng trong tuyến giáp trạng và thượng thận
Arginin liên quan đến chức phận của tuyến sinh dục và ảnh hưởng đến quá trình tạo tinh trùng
Leucin , isoleucin tham gia vào chức phận tuyến giáp trạng
Lysin ảnh hưởng tới quá trình tạo máu
Theo nghiên cứu của tổ chức Lương- Nông Quốc tế (FAO) cho thấy khi lượng protein đầy đủ thì chất lượng protein được quyết định bởi tính cân đối của các axit amin cần thiết khác nhau
Axit amin
Trang 9Nhu cầu tối thiểu của các acid amin cần thiết của người
Trang 10A Khái quát về protein
3.Phân loại
+ Theo số lương axit và amin: trung tính, toan hay kiềm
+ Theo dạng liên kết axit và amin: mạch thẳng và mạch vòng
+ Theo thành phần: protein đơn giản và protein phức tạp
Trang 11Nguồn protein trong thực phẩm
Protein cá có giá trị sinh học là 76% chủ yếu là albumin, globulin và nucleoprotein, có tổ chức liên kết thấp và gần như không có elastin
Protein thịt có giá trị sinh học là 74% nhưng có
chứa colagen và elastin là loại khó hấp thu và
hầu như không có tryptophan và cystin
Protein trứng: phổ biến và lý tưởng
Protein động vật
Trang 12Nguồn protein trong thực phẩm
Giá trị sinh học của một số protein nguồn gốc thực vật :
Trang 13Một số thực phẩm giàu protein
Trang 14Thực phẩm Trứng gà vịt Sữa mẹ Sữa bò Thị nạc Đậu nành Đậu phộng Cá nạc Tôm Gạo
Trang 16Phương pháp Kendan
+ Xác định hàm lượng nitơ tổng số:
Lượng nitơ tổng số trong các phẩm vật có nguồn gốc sinh vật thường được xác định bằng phương pháp Kenđan
Thực hiện phương pháp qua 3 giai đoạn:
-Vô cơ hóa
Trang 17Phương pháp Lowry
Phương pháp dựa trên cơ sở phản ứng tạo màu giữa protein và thuốc thử folin Cường độ màu của hỗn hợp phản ứng tỉ lệ thuận với cường độ protein trong một phạm vi nhất định Biết được mật độ quang của dung dịch protein nghiên cứu với thuốc thử folin, dựa theo đường chuẩn của protein tinh khiết với thuốc thử này có thể dễ dàng tính được hàm lượng protein có trong mẫu vật nghiên cứu
Trang 18Phương pháp Lowry
Phản ứng Biuret
Trang 19Nguyên tắc của phản ứng lowry
Trang 20 Phương pháp sắc kí
Phương pháp phân tách protein bằng điện di trên gel polyacrylamit-SDS
Ngoài ra còn tách chiết protein bằng NaOH
Trang 21B Vai trò của protein
I. Duy trì và phát triển của mô và hình thành các chất những chất cơ bản trong hoạt động sống
II. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng và kích thích ngon miệng
III. Điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng kiểm toan trong cơ thể
IV. Bảo vệ và giải độc
V. Tham gia vào cân bằng năng lượng của cơ thể
Trang 22I Protein có vai trò cấu trúc tạo hình, duy trì và phát triển của mô và hình thành những chất cơ bản trong hoạt động sống
• Protein là thành phần quan trọng của nhân tế bào và chất gian bào, duy trì và phát triển mô
• Protein là yếu tố tạo hình chính tham gia vào các thành phần cơ bắp, máu, bạch huyết, hoocmon, kháng thể các tuyến bài tiết và nội tiết.Liên quan tới mọi quá trình trao đổi chất của cơ thể(tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,sinh
dục…)
• Trong cơ thể luôn có quá trình thay cũ đổi mới
• Quá trình giáng hóa và đổi mới pro trong cơ thể từ 0.3-0.4% hàng ngày Quá trình đổi mới diễn ra khác nhau như ở ruột là 4-6 ngày…
• Quá trình lớn, từ việc hình thành cơ, quá trình đổi mới và phát triển của mô, quá trình phân chia tế bào cũng đều gắn liền với quá trình tổng hợp protein
Trang 23II Protein tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng và kích thích ngon miệng
Protein có vai trò quan trọng trong vận chuyển
các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ
máu đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào
Phần lớn các chất vận chuyển các chất dinh
dưỡng là protein
Protein kích thích sự thèm ăn => vai trò chính
tiếp nhận các chế độ ăn khác nhau
Trang 24III Protein điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng kiểm toan trong cơ thể
Protein có vai trò kéo nước từ trong tế bào vào hệ thống mạch
máu
Khi trong máu lượng protein thấp áp lực thẩm thấu trong lòng
mạch thấp xảy ra hiện tượng phù nề
Protein có vai trò như chất đệm, duy trì cân bằng PH, đảm bảo
cho hệ tuần hoàn vận chuyển rất nhiều các ion
Trang 25IV Protein có vai trò bảo vệ và giải độc
Protein là thành phần chính của các tế bào bạch cầu, có nhiệm vụ
chống lại vi khuẩn, nhiễm trùng
Hệ thống miễn dịch sản xuất các pr bảo vệ gọi là kháng thể
Kháng thể có thể gắn một phần đặc hiệu của vi khuẩn hay yếu tố
ngoại lai và tiêu diệt hay trung hòa các yếu tố ngoại lai
Vd: Protein lạ, virut,vi khuẩn… ngay lập tức 1 lượng lớn kháng
thể được sản xuất để chông lại sự xâm nhập
Nếu quá trình tổng hợp pro bị suy giảm thì khả năng giải độc
cũng giảm
Trang 26V Protein tham gia vào cân bằng năng lượng của cơ thể
Protein cung cấp năng lượng cho cơ thể , thường 10- 15% năng
lượng của khẩu phần ăn, 1g protein cung cấp 4kcal
Trong cơ thể protein là yếu tố nhiều nhất sau nước : ½ trọng
lượng khô của người trưởng thành gồm 1/3 ở cơ, 1/5 ở xương
hoặc sụn, 1/10 ở da, phần còn lại ở các tổ chức và dịch thể khác
trừ mật và nước tiểu
=> sẽ không có sự sống nếu không có protein
Trang 27C Những yếu tố ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của protein
Ảnh hưởng của năng lượng cung cấp
-Năng lượng cung cấp không đầy đủ =>> hiệu quả sử dụng của protein giảm
Ảnh hưởng của vitamin và muối khoáng
-cần thiết cho quá trình chuyển hóa và phát triển giữ vai trò nhất định trong sử dụng protein thức ăn
VD :niacin(B3), kali,phospho : giải phóng NL từ thực phẩm
Ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt
-gia nhiệt vừa phải: protein chỉ bị biến tính
+ một số độc tố sẽ mất độc tính
+ làm biến tính vô hoạt các enzim xúc tác các p.ư tạo màu sắc mùi vị không mong muốn
Trang 28-Gia nhiệt kiểu thanh trùng
+ Làm cho thực phẩm giàu colagen, ovalbumin dễ dàng tiêu hóa hơn các sản phẩm giàu protein (thịt, cá, sữa ): phá hủy một phần các gốc cystein tạo H2S, dimetylsunfua làm sản phẩm có mùi đặc trưng
Gia nhiệt ở nhiệt độ cao :
+ giảm giá trị dinh dưỡng
+ phá hủy 1 số axit amin : arginine ->ornitin, ure, amoniac
+ làm quá trình tiêu hóa protein bị chậm lại
+ hình thành các độc tố gây bệnh
Ảnh hưởng của vi sinh vật
Quá trình biến tính và thủy phân protein trong thực phẩm có thể do vi sinh vật từ môi trường , sinh vật, vi khuẩn có trong bản thân thực phẩm tạo nên hương vị màu sắc đặc trưng cho sản phẩm
Trang 29Ăn thịt nướng có thể gây ung thư:
- khi nhiệt tăng quá mức (khoảng 500 C) : p.ư giữa creatine và aa có trong protein của thịt tạo ra các chất độc điển hình là HCA (amin dị vòng) gây ra bệnh ung thư
- mỡ thịt chảy ra + khói than ám vào thịt gây ung thư
Ví dụ ảnh hưởng gtdd của protein do gia nhiệt: thịt nướng
Trang 30D Nhu cầu protein của cơ thể
Nhu cầu protein hàng ngày của cơ thể là bao nhiêu?
Trang 31Nhu cầu protein của cơ thể
Các nhà dinh dưỡng và sinh lý gần như đã thống
nhất là nhu cầu tối thiểu về protein là 1g/kg/ngày,
nhiệt lượng protein khẩu phần trung bình là 12%
Ở phụ nữ có thai và cho con bú Nhu cầu protein
của trẻ em là:
+ 0-12 tháng : 1,5 - 2,3 g/kg cân nặng/ngày
+1-3 tuổi : 1,5 - 2 g 1 kg cân nặng/ngày
Trang 32I Bản chất của nhu cầu
Nhu cầu để duy trì: trong cơ thể luôn có qúa trình thay đỏi cũ mới ( ước tính trong 90 ngày, ½ protein cơ thể được thay mới)
Nhu cầu để phát triển:vd: phụ nữ mang thai cần protein để xây dựng các tổ chức mới, phụ nữ cho con bú mỗi ngày tiết 800g sữa sữa có khoảng 10.5g protein
Nhu cầu để phục hồi: sau ốm, chấn thương cần protein để phục hồi
Trang 33II Ảnh hưởng của protein với cơ thể
+ giảm chức phận bảo vệ của cơ thể
+ gây biến đổi bệnh lý ở các tuyến nội tiết, tuyến sinh dục làm chiều cao ngừng phát triển, quá trình sinh sản trứng và tinh trùng rối loạn
và có khi bị ngừng trệ
+ tuyến yên: các tế bào ái toan sản xuất hoocmon giảm sút rõ rệt
+ có nhiều rối loạn thực thể xảy ra ở thượng thận
+ảnh hưởng đén tìnhtrạng hệ thống thần kinh trung ương và ngoại biên
+ thành phần hóa học và cấu trúc hình thái xương thay đổi.khi lượng pro trong khẩu phần chỉ là 5.5-1.7% thì xương ngừng phát triện, lượng canxi giảm magie tăng
Trang 34Thừa protein
• Cơ thể sẽ trở nên béo phì do protein dư thừa chuyển hoá thành chất béo ở dưới da nếu không luyện tập
• Gây lão hóa sớm và giảm tuổi thọ do ảnh hưởng của các bệnh như viêm khớp, tổn thương thận, sự chảy mu, tâm thần phân liệt, loãng xương, xơ vữa động mạch, bệnh tim, và ung thư
• Gây loãng xương : nhiều protein sẽ kích hoạt khả năng giải phóng axit trong cơ thể, làm nồng độ axit tăng lên Để trung hòa axit, cơ thể giải phóng các chất đệm như canxi phosphat Và để sản xuất đủ lượng canxi phosphat cần thiết,
cơ thể lại “kéo” canxi từ xương Việc đó làm giảm lượng canxi có trong xương, làm tăng nguy cơ loãng xương
Trang 35• Mất nước, rối loạn điện giải
• sự tích tụ của xeton độc hại: gây hại cho thận, sự mất mát tương ứng của nước qua thận, cơ thể bị mất nước nghiêm trọng
• Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa : táo bón, các rối loạn tiêu hóa dẫn đến nhiễm độc thai nghén, nhiễm độc máu và
mô, ung thư…
Thừa protein
Trang 36Tổng kết
Như vậy protein có vai trò hết sức quan trọng và không thể thiếu với cơ thể con người.chúng ta cần có
ché đô ăn uống đày đủ để đảm bảo sức khỏe và cuộc sống
Tài liệu tham khảo:
1.Sgk Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm (ĐH Y Hà Nội)
2.Sgk Hóa sinh công nghiệp (NXB Khoa Học Kĩ Thuật)
3.Một số tài liệu và hình ảnh trên internet
Trang 37Cám ơn cô và các bạn đã lắng nghe
_The end