1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ly Thuyet & BT VL 11 CN

44 890 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công của lực điện và hiệu điện thế: - Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm c

Trang 1

Chương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Phần A: Tóm tắt lý thuyết:

1: Định luật Cu lông (Coulomb):

“Độ lớn của lực tương tác giữa 2 điện tích điểm đặt trong chân không:

2 2

1

r

q q k

F = (lưu ý: khoảng cách giữa 2 điện tích được tính

C

m N

k =

* Lưu ý: Các điện tích đặt trong điện môi đồng tính khác môi trường chân không thì lực tương tác sẽ giảm đi

ε lần, ε được gọi là hằng số điện môi

2 Điện trường:

- Vectơ cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt tác dụng lực:

q

F E

E =

- Nguyên lý chồng chất điện trường: Giả sử tại điểm M có cùng lúc tồn tại từ 2 điện trường trở lên thì điện trường tổng hợp tại điểm M sẽ được xác định: EM = E1 +E2 +E3 + +En

3 Công của lực điện và hiệu điện thế:

- Công của lực điện tác dụng lên một điện tích không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích

mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối của đường đi trong điện trường

- Công thức định nghĩa hiệu điện thế:

22

.2

=

=

=

Phần (tham khảo) dành cho lớp nâng cao

- Điện dung của tụ điện phẳng:

d

S C

.4.10.9

111

2 1

+++

=

Trang 2

a 2 điện tích này tương tác với nhau như thế nào?

b Tìm lực tương tác giữa chúng ? Hãy so sánh lực tĩnh điện này với lực hấp dẫn giữa 2 e ? (Biết hằng

số hấp dẫn G = 6,67.10-11N.m2/kg2, khối lượng của e me = 9,1.10-31 kg.)

c Nếu cho 2 e này vào dầu lửa thì lực tương tác giữa chúng sẽ thay đổi như thế nào? (Biết rằng hằng

số điện môi của dầu hỏa ε =2,1)

d Nếu khoảng cách giữa 2 e tăng lên 2.10-6 cm, thì lực tương tác giữa chúng tăng hay giảm ?

Bài 2: Điện tích điểm q1 = 6.10-5 C, đặt cách điện tích q2 một đoạn r = 6mm, giữa 2 điện tích trên xuất hiệnlực hút tĩnh điện có độ lớn F = 2.10-3 N

a. Cho biết điện tích q2 là điện tích dương hay âm? Vì sao?

a Hãy xác định độ lớn của 2 điện tích điểm trên?

b Để lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu?

Bài 4: 2 điện tích điểm q1 = - 2.10-8 C, q2 = 2.10-6 C, đặt tại 2 điểm A,B trong chân không, cách nhau 6cm, tạiđiểm nằm giữa 2 điện tích trên người ta đặt một điện tích q3 = 2.10-6 C, hãy tính lực tương tác do q1, q2 tácdụng lên q3 trong các trường hợp sau:

a q3 đặt tại điểm C là trung điểm của AB

b q3 đặt tại điểm D nằm cách A 4cm

Bài 5: Trong nguyên tử H, e quay xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn với bán kính R = 5.10-11m Hãy tínhvận tốc và tần số chuyển động của e ( cho khối lượng của e bằng 9,1.10-31, điện tích của proton qp= 1,6.10-19 C)Bài 6: Hai điện tích điểm đặt cách nhau 1 m trong không khí thì đẩy nhau một lực F = 1,8 N Độ lớn điện tíchtổng cộng là 3.10-5 C Tính điện tích mỗi vật.?

Bài 7*: Ba điện tích điểm q1 = 4.10-8C, q2 = -4.10-8C, q3 = 5.10-8 C đặt trong không khí tại 3 đỉnh A,B,C của 1tam giác đều ABC, cạnh a = 2cm Hãy xác định lực tác dụng lên q3 ?

Bài 8: Tại 2 điểm A,B cách nhau 6cm trong dung dịch dầu hỏa có 2 điện tích q1 = q2 = 3.10-6C

a Xác định lực tương tác giữa 2 điện tích trên ?

b Nếu tại điểm C là trung điểm của AB đặt 1 điện tích q3 = -3.10-6C, hãy tính lực điện tác dụng lênđiện tích q3 ?

Trang 3

c Hãy xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3 nếu đó được đặt tại D nằm ngoài AB và cách A3cm.

Bài 9: Hai điện tích điểm q1 = 5.10-5C và q2 = 6.10-5 C đặt tại 2 điểm A,B cách nhau 10 cm trong chân không.Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích q3 = -5.10-5C trong các trường hợp sau:

a q3 nằm tại điểm C là trung điểm của AB

b q3 nằm tại điểm D nằm trên đường thẳng AB, cách A 5cm và cách B 15cm

c q3 nẳm tại điểm E cách A 10cm và cách B 10cm

Bài 10: Cho 2 điện tích điểm q1 và q2 có độ lớn bằng nhau, nằm cách nhau 4cm, lực điện giữa 2 điện tích làlực hút và có độ lớn F = 2,25 10-3N

a Hãy xác định độ lớn của mỗi điện tích và cho biết chúng cùng dấu hay trái dấu ?

b Tại trung điểm của 2 điện tích nói trên người ta đặt điện tích q3 = - 2.10-6C Hãy xác định lực điệntổng cộng tác dụng lên q3 ?

Bài 11: Hai điện tích điểm dương q1 và q2 có cùng độ lớn điện tích là 8.10-7 C được đặt trong không khí cáchnhau 10 cm

a Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích đó

b Đặt hai điện tích đó vào trong môi trường có hằng số điện môi là ε =2 thì lực tương tác giữa chúng

sẽ thay đổi thế nào ? Để lực tương tác giữa chúng là không đổi (bằng lực tương tác khi đặt trong không khí)thì khoảng cách giữa chúng khi đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε =2 là bao nhiêu ?

Bài 12: Hai điện tích điểm như nhau đặt trong chân không cách nhau một đoạn 4 cm, lực đẩy tĩnh điện giữachúng là 10-5 N

a Tìm độ lớn mỗi điện tích

b Tìm khoảng cách giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là 2,5 10-6 N

Bài 13: Hai vật nhỏ đặt trong không khí cách nhau một đoạn 1m, đẩy nhau một lực F= 1,8 N Điện tích tổngcộng của hai vật là 3.10-5 C Tìm điện tích của mỗi vật

Bài 14 : Hai điện tích q1 = -4.10-8 C, q2 = 4 10-8 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 4 cm trongkhông khí Xác định lực tác dụng lên điện tích q = 2.10-9 C khi:

a q đặt tại trung điểm O của AB

b q đặt tại M sao cho AM = 4 cm, BM = 8 cm

Bài 15: Mỗi prôtôn có khối lượng m= 1,67.10-27 kg, điện tích q= 1,6.10-19C Hỏi lực đẩy giữa hai prôtôn lớnhơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần ? (Cho biết hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11N.m2/kg2)

Bài 16: Hai điện tích q1 = 8.10-8 C, q2 = -8.10-8 C đặt tại A và B trong không khí (AB = 6 cm) Xác định lực tácdụng lên q3 = 8.10-8 C , nếu:

a CA = 4 cm, CB = 2 cm

b CA = 4 cm, CB = 10 cm

c CA = CB = 5 cm

Trang 4

Bài: Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện.

E = trong đó:

+ Q : là điện tích gây ra điện trường.

+ r: là khoảng cách từ điểm đang xét đến Q.( Chú ý: đơn vị của r là met)

* Ngoài ra ta có thể dùng công thức :

q

F E

= : trong đó: q là điện tích thử đặt vào điện trường E

* Để tìm cường độ điện trường tổng hợp do nhiều điện tích gây ra tại một điểm ta cần làm theo trình tự 3 bướcsau:

+ Bước 1: Vẽ hình Ta vẽ các vecto cường độ điện trường với chú ý: nếu Q > 0 thì E hướng ra xa và

ngược lại

+ Bước 2: Tính độ lớn của các cường độ điện trường thành phần theo công thức đã học

+ Bước 3: Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường Dựa vào hình vẽ ở bước 1 ta có thể xác định được hướng của vecto cường độ điện trường tổng hợp

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Một điện tích điểm q = 4.10-8C được đặt trong môi trường là dầu hỏa

a Hãy xác định cường độ điện trường do điện tích trên gây ra tại điểm M cách điện tích 1 đoạn 5cm

b Nếu tại M đặt điện tích q’ = -2.10-8 C thì q’ có bị tác dụng bởi lực tĩnh điện hay không? Nếu có, hãy tính độ lớn của lực này ?

Bài 2: Tại một điểm N nằm cách điện tích q1 một khoảng 2 cm tồn tại một điện trường E = 2V/m

a Tìm cường độ điện trường do q1, q2 gây ra tại điểm C nằm giữa AB cách B 3cm ? Vẽ hình

b Giả sử tại C có điện tích q3 = 3.10-5C, lực điện tác dụng lên q3 sẽ có độ lớn như thế nào?

Bài 4: Trong chân không có 1 điện tích điểm q1= +4.10-8C đặt tại điểm O

a Tính cường độ điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 2cm

b Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa hay lại gần O ? Vẽ hình ?

Bài 5: Cho 2 điện tích điểm q1 = 3.10-5 C và điện tích q2 = -3.10-6 C được đặt trong chân không lần lượt tại 2 điểm A,B cách nhau 9cm

a Tính lực điện giữa 2 điện tích và cho biết nó là lực hút hay lực đẩy ?

Trang 5

b Tìm cường độ điện trường do 2 điện tích gây ra tại điểm C nằm giữa AB và cách A 3cm ? Vẽ hình minh họa

Bài 6: Hai điện tích q1 = 5.10-5C và q2 = -5.10-5 C đặt tại 2 điểm A,B cách nhau 10cm trong chân không Hãy xác định:

a Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại điểm C là trung điểm của AB ?

b Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại điểm D nằm cách A 15cm, cách B 5cm bằng bao nhiêu ?

Vẽ hình?

Bài 7*: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8 C và q2 = 5.10-8 C được đặt cách nhau 20 cm trong chân không

a Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không ? Tại các điểm đó có điện trường hay không ?

b Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8C tại điểm vừa tìm được thì điện tích này có ở trạng thái cân bằng hay không ? Vì sao?

Bài 8: Tại 2 điểm A, B cách nhau 5 cm trong chân không có 2 điện tích q1 = 16.10-5 C và q2 = -9.10-5 C Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C nằm cách A một khoảng 4cm, cách B một khoảng 3cm

Bài 9: Hai điện tích q1= q2 = 5.10-16 C, đặt tại 2 đỉnh B và C của một tam giác đều ABC có cạnh bằng

8cm,trong không khí Hãy tính cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ?

Bài 10 : Một điện tích q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng củalực F = 3.10-3 N

a Hãy tính cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M

b Nếu điểm M cách Q 5cm, hãy xác định độ lớn của Q ?

Bài 11: Xác định vectơ cường độ điện trường tại điểm M trong không khí cách điện tích điểm q = 2.10-8 C mộtkhoảng 3 cm

Bài 12: Một điện tích điểm dương Q trong chân không gây ra một điện trường có cường độ E = 3 104 V/m tạiđiểm M cách điện tích một khoảng 30 cm Tính độ lớn điện tích Q ?

Bài 13: Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tácdụng của một lực F = 3.10-3 N Cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại M có độ lớn là baonhiêu ?

Bài 14: Cho hai điện tích q1 = 4 10-10 C, q2 = -4 10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 2 cm Xácđịnh vectơ cường độ điện trường E tại:

a H, là trung điểm của AB

b M, MA = 1 cm, MB = 3 cm

Bài 15: Một điện tích điểm Q = 10-6C đặt trong không khí

a Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm

b Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16 Điểm có cường độ điện trường như câu a

cách điện tích bao nhiêu ?

Bài 16: Hai điện tích q1 = -10-6 C, q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong chân không Xácđịnh vectơ cường độ điện trường tại

a M là trung điểm của AB

b N có AN = 20cm; BN = 60cm

Trang 6

Bài: Công của lực điện



Bài 1: a Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công

- 6J Hỏi khoảng cách từ điểm M đến N bằng bao nhiêu? Biết rằng điện trường giữa 2 bản là đều và có giá trị

E = 200 V/m

b Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức dưới tác dụng của lực điện,trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m Hỏi công của lực điện trường là bao nhiêu?Bài 2: Cho 2 tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu Người ta cần dùng một công A = 2.10-9 J để di chuyển điện tích q = 5.10-10 C từ tấm kim loại này sang bên tấm kim loại kia Coi điện trường giữa 2 tấm kim loại là đều.Hãy tính điện trường giữa 2 bản kim loại ?

Bài 3: Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều Cường độ điện trường

E = 100 V/m Vận tốc ban đầu của e bằng 300 km/s Khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của e bằng không thì:

a Tính công mà điện trường đã thực hiện ?

b Tính quãng đường mà e đã di chuyển ?

Bài 4: Một proton được thả không vận tốc đầu ở sát bản dương, trong điện trường đều giữa 2 bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu Cường độ điện trường giữa 2 bản là 2000 V/m Khoảng cách giữa 2 bản là 2cm Hãytính động năng của proton khi nó va chạm bản âm ? (Bỏ qua lực hút của TĐ )

Bài 5: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,53.10-10 kg, mang điện tích 2,4.10-15 C, nằm lơ lửng giữa 2 tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu Cách nhau 1 khoảng 4cm Lấy g = 10m/s2.Hãy tính cường

độ điện trường giữa 2 bản kim loại ( coi điện trường là đều)

Bài 6: Cho 2 điện tích điểm q1 = 3.10-5 C và điện tích q2 = -3.10-6 C được đặt trong chân không lần lượt tại 2 điểm A,B cách nhau 9cm

a Tính lực điện giữa 2 điện tích và cho biết nó là lực hút hay lực đẩy ?

b Tìm cường độ điện trường do 2 điện tích gây ra tại điểm C nằm giữa AB và cách A 3cm ?

c Nếu tại C đặt điện tích q3 = 5.10-5 C, hãy cho biết q3 sẽ dịch chuyển về phía điện tích nào?

Bài 7: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo đường gấp khúc ABC, đoạn AB dài 20cm và vectơ độ dời A Blàm với các đường sức một góc 300 Đoạn BC dài 40cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200 Hãy tính công của lưc điện di chuyển điện tích trên

a Khi điện tích di chuyển từ A  B

b Khi điện tích di chuyển từ B  C

c Khi điện tích di chuyển trên đoạn ABC

Bài 8: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm , từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J

a Tính công mà lực điện sinh ra khi di chuyển tiếp 0,4cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiềunói trên

b Tính vận tốc của e khi nó đến điểm P Biết rằng tại M, e di chuyển không vận tốc đầu Biết rằng khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg

Bài 9: 2 điện tích điểm q1= 4.10-8C q2= -4.10-8C,đặt tại 2 điểm A,B cách nhau 4cm trong không khí Hãy tính lực tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-9 C nằm tại điểm C nằm ngoài AB, cách A 3cm và cách B 5 cm

Bài 10: Một điện tích dương, có khối lượng m = 5.10-30 kg di chuyển không vận tốc đầu từ bản dương sang bản âm, khoảng cách giữa 2 bản là 5cm Điện trường giữa 2 bản là điện trường đều và có độ lớn

E = 1000V/m Vận tốc của điện tích trên khi đến bản âm là 2.105m/s

a Tính động năng của hạt điện tích trên?

b Tính độ lớn của điện tích trên?

c Vận tốc của hạt điện tích khi điện tích trên đi được nửa quãng đường là bao nhiêu?

Trang 7

Bài 11: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m Hai điểm A , B cách nhau 10 cm khi tính dọc theođường sức Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A  B ngược chiềuđường sức Giải bài toán khi:

a Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB có giá trị bằng bao nhiêu?

b Nếu có một điện tích q’ = 2.10-5C , có khối lượng m = 5,2.10-30 kg ,ban đầu không có vận tốc,di chuyển giữa 2 điểm AB, hãy tính vận tốc cực đại mà điện tích đó có thể đạt được ?

Bài 3: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa 2 bản kim loại phẳng Các đường sức điện có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ dưới lên trên.Hiệu điện thế giữa 2 bản là 120V Khoảng cách giữa 2 bản là 1cm Xác định điện tích của hạt bụi? ( lấy g = 10m/s2)

Bài 4: Một điện tích q = 4.10-9 C, bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường có hiệu điện thế

UMN = 200V

a Tính công mà lực điện sinh ra

b Nếu 2 điểm M,N nằm cách nhau 5cm, và điện trường giữa 2 điểm là điện trường đều, hãy tính cường

độ điện trường giữa 2 điểm M,N

Bài 4: Ở sát bề mặt Trái đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn khoảng 150V/m Tính hiệu điện thế giữa một điểm có độ cao 5m với mặt đất?

Bài 5: Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa 2 điểm có hiệu điện thế U = 2000V là A = 1mJ Hãy tính độ lớn của điện tích đó?

Bài 6*: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 3,06.10-15 kg, mang điện tích 4,8.10-18 C, nằm lơ lửng giữa 2 tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu Cách nhau 1 khoảng 2cm Lấy g = 10m/s2

a Tính công của lực điện sinh ra để giữ quả cầu trên nằm lơ lửng giữa 2 bản kim loại?

b Hãy tính hiệu điện thế đặt vào 2 tấm kim loại ?

Bài 7: Có 2 bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm, hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 200V Biết rằng điện thế của bản âm bằng 0

a Hãy tìm điện thế tại điểm M nằm cách bản âm 1,4cm ?

b Điện thế tại điểm N cách bản dương 1,4 cm là bao nhiêu?

Trang 8

Bài 8: Hãy tính công mà lực điện tác dụng để dịch chuyển các hạt mang điện sau từ 2 điểm M đến điểm N,biết hiệu điện thế giữa 2 điểm UMN = 100V.

a Hạt mang điện là hạt electron

b Hạt mang điện có điện tích q = 3,2.10-20C

c Hạt mang điện có điện tích q = -5,4 10-14C

-o0o -Bài : Tụ điện



Bài 1: Một tụ điện có ghi 40µF – 220V

a Hãy giải thích các số ghi trên tụ điện nói trên ?

b Nếu nối tụ điện trên vào một nguồn điện có hiệu điện thế 150V, hãy tính điện tích mà tụ điện trên tíchđược ?

c Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được ?

d Năng lượng tối đa của tụ điện trên bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Tích điện cho một tụ điện có điện dung 40pF dưới hiệu điện thế 100V, sau đó người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn

a Hãy tính điện tích của tụ điện ?

b Tính công của điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích ∆q = 1.10-4q từ bản dương sang bản âm ?

c Xét thời điểm khi điện tích của tụ điện còn lại là q q

8

1'= , hãy tính công của điện trường trong trường

a Tính điện tích của tụ điện

b Tính cường độ điện trường giữa 2 bản

c Năng lượng giữa 2 bản tụ điện lúc này là bao nhiêu ?

Bài 6 : Một tụ điện phẳng có điện dung = 2 µF được tích điện với nguốn có hiệu điện thế = 24V, khoảng cách giữa 2 bản là 1cm

a Điện trường giữa 2 bản tụ là bao nhiêu ?

b Sau khi tích điện thì 2 bản trên được ngắt khỏi nguồn điện và được nối bằng một dây dẫn, dòng điện trung hòa 2 bản tạo ra một tia lửa điện, năng lượng tỏa ra bởi tia lửa điện có giá trị bằng bao nhiêu ?

Bài 7: Nối một tụ điện với một nguồn điện có hiệu điện thế U = 50V, thì xác định được năng lượng giữa 2 bản tụ là 100J

a Xác định điện dung và lượng điện tích tối đa mà tụ điện trên đã tích được ?

b Nếu khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1mm, hãy tính cường độ điện trường giữa 2 bản tụ ?

c Nếu thay đổi hiệu điện thế giữa 2 bản tụ thì điện dung của tụ điện có thay đổi hay không ?

Trang 9

Bài 8: Một tụ điện có điện dung C = 4µF, có khả năng chịu được điện áp tối đa là 220V, đem tụ điện nói trên nối vào bộ nguồn có hiệu điện thế U = 150V.

a Tính điện tích mà tụ tích được ?

b Điện tích tối đa mà tụ tích được là bao nhiêu ?

c Nếu nối vào điện áp 220V thì điện trường ở giữa 2 bản tụ có cường độ E bằng bao nhiêu ? Cho biết khoảng cách giữa 2 bản tụ là 0,2 mm

d Năng lượng điện trường của tụ điện khi được nối vào điện áp 150V ?

Bài 9: Dùng nguồn điện có HĐT U= 110V để nối vào một tụ điện và tích điện cho tụ Sau một thời gian tách

tụ điện ra khỏi nguồn thì xác định được tụ điện có điện tích q = 0,00011C

a Hãy xác định điện dung của tụ điện nói trên ?

b Năng lượng của điện trường giữa 2 bản tụ là bao nhiêu ?

- Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian

- Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của dòng điện Đối với dòng điện không đổi thì

t

q

I =

2 Nguồn điện:

- Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện giữa 2 cực của nó

- Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện, được

đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích q đó

q

A

= ξ

3 Điện năng và công suất điện Định luật Jun – Lenxơ:

- Công và công suất của dòng điện ở đoạn mạch(điện năng và công suất điện ở đoạn mạch)

A = U.I.t ; P = U.I

- Định luật Jun- Lenxo: Q = R.I2.t

- Công và công suất của nguồn điện : A = ξ I.t ; Png = ξ I

R t

4 Định luật Ôm đối với toàn mạch:

- Định luật Ôm với một điện trở thuần:

R

U

I = AB hay UAB = VA – VB = I.R

 Tích số I.R được gọi là độ giảm thế trên điện trở R.

- Định luật Ôm cho toàn mạch : ξ = I ( R + r ) hay

r R

Trang 10

UAB = VA – VB = I.r - ξ hay

r

U

I = ξ + AB

 dòng điện chạy từ A B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương)

- Hiệu suất của nguồn điện : H A A U R R r

n

N N

5 Ghép các nguồn điện thành bộ :

- Mắc nối tiếp : ξb = ξ1 + ξ2 + + ξnrb = r1 + r2 + + rn

* Trong trường hợp mắc xung đối : Nếu ξ >1 ξ2 thì ξb =ξ1−ξ2 và r b =r1+r2

Dòng điện đi ra từ cực dương của ξ1

- Mắc song song : (n nguồn giống nhau) : ξ =b ξ0 và

r b = .

Phần B Bài tập vận dụng:

Bài : Dòng điện không đổi Nguồn điện



Bài 1 : Người ta xác định được điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30s là 15 C

a Xác định cường độ dòng điện trong trường hợp trên ?

b Nếu biết mỗi hạt e có điện tích -1,6.10-19C, hãy xác định số hạt e chuyển qua tiết diện thẳng trong 1 sBài 2 : Trong khoảng thời gian 5s, người ta đo được cđdđ qua mạch là 3,8A

a Tính điện lượng chuyển qua mạch ?

b Có bao nhiêu e chuyển qua mạch trong thời gian trên ? Và trong thời gian 1s thì có bao nhiêu e ?Bài 3: Một điện trở có R = 5Ω, U = 20V, thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn là 1 phút

a Tính điện lượng chạy qua điện trở ?

b Dòng điện đã thực hiện công bằng bao nhiêu ?

Bài 4: Một nguồn điện có suất điện động là 6V, nguồn điện thực hiện công là 360 J

a Tính điện lượng đã chuyển qua nguồn điện ?

b Nối nguồn điện trên với mạch ngoài, thời gian dòng điện chạy trong mạch là 5 phút.Hãy tính cường

độ dòng điện trong mạch ?

c Tổng số e đã di chuyển trong mạch là bao nhiêu ?

Bài 5: Một tụ điện có điện dung 25µF được tích điện đến hiệu điện thế 400V trong 2s, tính cường độ trung bình của dòng điện trong quá trình tích điện ?

Trang 11

Bài 6: Một nguồn điện sinh ra một công A = 10J trong thời gian 5s để chuyển một lượng điện tích 20C, hãy xác định

a Cường độ dòng điện chạy qua nguồn ?

b Suất điện động của nguồn trên bằng bao nhiêu ?

c Nếu với cường độ như trên, hãy tính tổng số e chuyển qua nguồn sau thời gian 12s ?

Bài 7: Dựa vào khái niệm nguồn điện, theo em tụ điện có phải là nguồn điện hay không ?

Bài 8: Pin Lơ-clăng-sê sinh ra một công là 270J khi dịch chuyển một điện tích +180C ở bên trong và giữa 2 cực của pin Tính suất điện động của pin này

Bài 9: Một tụ điện có điện dung là C, được nối vào 2 cực của nguồn điện có điện áp U = 200V, sau 4s thì tách

tụ điện ra khỏi nguồn, lúc này tụ điện phát ra dòng điện có cường độ trung bình I = 0,05A Hãy tính điện dungcủa tụ điện ?

Bài: Điện năng – Công suất điện

-o0o -

Bài 1: Một bóng đèn có ghi 110V – 50W Mắc bóng đèn trên vào mạng điện với hiệu điện thế 110V

a Tính điện trở của bóng đèn trên?

b Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là bao nhiêu ?

c Nếu thời gian thắp sáng bóng đèn là 2h, hãy tính năng lượng đã cung cấp cho đèn ?

Bài 2: Một đoạn mạch gồm có một điện trở R = 200 Ω, được mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn là 220V,thời gian dòng điện chạy qua mạch là 2 phút 15s

a Cường độ dòng điện chạy qua điện trở bằng bao nhiêu?

b Tính điện lượng đã dịch chuyển qua điện trở

c Nhiệt lượng đã tỏa ra trên R là bao nhiêu?

Bài 3: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W

a Hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi trên ?

b Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lit nước từ nhiệt độ 250C Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là C = 4200 J/Kg.K

Bài 4: Một nguồn điện có suất điện động 12V,khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A

a Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 14 phút và tìm công suất của nguồn điện khi đó?

b Nếu bóng đèn có điện trở 25 Ω, hãy tính nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn sau khi được thắp sáng trong thời gian 1 tiếng ?

Bài 5: Một ấm điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ 250C với hiệu điện thế 220V Thời gian đun

là 10 phút Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K Hiệu suất của ấm là 85%

a Tính điện trở của ấm?

b Tính công suất điện của ấm này ?

Bài 6: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A

a Nếu dòng điện chạy qua bàn ủi trong thời gian 20 phút thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu joule ?

b Tính số tiền điện phải trả khi sử dụng bàn ủi trên trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng bàn ủi trong 20 phút Cho biết giá điện 700 đ/(kW.h)

Trang 12

Bài 7: Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng với công suất chiếu sáng của một bóng đèn sợi đốt loại 100W Nếu sử dụng đèn ống này mỗi ngày 5h trong thời gian 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền so với sử dụng đèn sợi đốt nói trên ? (Cho biết giá tiền điện là 700 đ/kW.h)

Bài 8: Một điện trở R = 10 Ω chịu được công suất tối đa là 1,5W Hãy tính hiệu điện thế cần đặt vào 2 đầu điện trở để điện trở không bị hỏng

Bài 9: Khi cho 2 điện trở giống nhau mắc nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụcủa chúng là 20W Nếu mắc song song 2 điện trở trên rối mắc lại vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 10: Khi cho 2 điện trở giống nhau mắc song song rồi mắc vào hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêuthụ của chúng là 20W Nếu mắc nối tiếp 2 điện trở trên rồi mắc lại vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụcủa chúng có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài: Định luật Ôm đối với toàn mạch.

-o0o -

Bài 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200Ω, hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là 12 V

a Tính điện trở tương đương của mạch ?

b Hiệu điện thế ở 2 đầu R1 có giá trị bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Để bóng đèn loại 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V thì cần phải mắc thêm một điện trở có giá trị bằng bao nhiêu và mắc theo cách nào ?

Bài 3: Một nguồn điện có điện trở trong là 0,1 Ω được mắc nối tiếp với điện trở R = 4,8Ω thành mạch kín Khi

đó người ta đo được hiệu điện thế giữa 2 đầu nguồn điện là 12 V

a Hãy tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu ?

Bài 4: ( Bài 5/54 SGK) Mắc một điện trở 14 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 8,4V

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện ?

b Tính công suất của mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó?

Bài 5: (Bài 6/54 SGK) Điện trở trong của một acquy là 0,06 Ω và trên vỏ nó có ghi 12V Mắc vào 2 cực của acquy này một bóng đèn có ghi 12V- 5W

a Hãy chứng tỏ khi đó bóng đèn gần như sáng bình thường, tính công suất tiêu thụ của đèn khi đó

b Tính hiệu suất của nguồn điện trong trường hợp này ?

Bài 6: (Bài 7/54 SGK) Nguồn điện có suất điện động là 3V, và có điện trở trong là 2 Ω Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là 6 Ω vào 2 cực của nguồn điện này

a Tính công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn?

b Nếu tháo bỏ bớt một bóng thì bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn hay yếu hơn so với lúc ban đầu ?Bài 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động

ξ = 12V và có điện trở trong không đáng kể.Các điện trở mạch ngoài là R1 = 3 Ω

R2 = 4 Ω , R5 = 5 Ω

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu R3 ?

c Tính công của nguồn điện sinh ra trong 10 phút và công suất tỏa nhiệt trên R2

Trang 13

Bài 8: (Bài 9.4/23 SBT Vật lý 11 CB) Khi mắc điện trở R1 = 4 Ω vào 2 cực của một nguồn điện thì dòng điệntrong mạch có cường độ I1 = 0,5 A Khi mắc điện trở R2 = 10 Ω thì dòng điện có cường độ I2= 0,25A Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện?

Bài 9: Một điện trở R1 được mắc vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong là 4 Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ dòng điện là I1 = 1,2A Nếu mắc thêm điện trở R2 = 2 Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I2 = 1A Hãy tính công suất tỏa nhiệt của điện trở R1 khi chưa mắc

R2 ?

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động 30V, điện

trở trong 2,5 Ω R1 = 10 Ω , R2 = R3 = 5 Ω

a Tính điện trở ngoài của mạch điện trên ?

b Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

c Tính hiệu điện thế ở 2 đầu điện trở R1 ?

d Cường độ dòng điện chạy qua R2 có giá trị bằng bao nhiêu?

e Tình nhiệt lượng tỏa ra trên R3 sau thời gian 5 phút ?

Bài 11: Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 6V, điện trở trong r = 2Ω và mạch ngoài có 1 điện trở R

a Nếu công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4W, hãy xác định giá trị của R ?

b Nếu điện trở mạch ngoài là R1= 0,5Ω Công suất của mạch ngoài sẽ không thay đổi khi mắc thêm điện trở R2 nối tiếp với R1, hãy xác định giá trị có thể có của R2 để thỏa điều kiện trên?

Bài 12 : Cho mạch điện gồm 1 điện trở R1 = 6 Ω , đèn ghi 12V-6W, biến trở Rb = 6 Ω Nguồn điện có suất điện động 24V, điện trở trong 1,2 Ω Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 = ?

c Độ sáng của đèn lúc này như thế nào ?

d Nhiệt lượng tỏa ra trên Rb trong thời gian là 2 phút = ?

Bài 13 : Cho mạch điện gồm 1 điện trở R1 = 12 Ω , đèn ghi 12V-6W, biến trở Rb = 10 Ω Nguồn điện có suất điện động 36V, điện trở trong 2 Ω Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b Hãy cho biết lúc này đèn sáng như thế nào? Tính nhiệt lượng tỏa ra

trên R1 trong 5 phút ?

c Tìm giá trị của Rb để đèn sáng bình thường ?

Bài 14: Cho mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong r = 2 Ω , một bóng đèn ghi 12V-24W và một biến trở Rb đang ở giá trị 4 Ω, mắc nối tiếp nhau

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b Đèn sáng bình thường hay không ? Nếu không thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào để đèn sáng bình thường?

Bài 15: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5 Ω ,mạch ngoài gồmđiện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với điện trở Rb có giá trị 3 Ω

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b Tính công suất tỏa nhiệt của mạch trên?

c* Tìm Rb để mạch trên có công suất tỏa nhiệt là cực đại ?

Bài 16: Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2 Ω , mắc nối tiếp với một điện trở R Để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì R phải có giá trị bằng bao nhiêu? Tính giá trị công suất tiêu thụ của mạch lúc này?

Trang 14

Bài 17: Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5 Ω , mắc nối tiếp vớimột điện trở R1 = 0,5 Ω và một điện trở R2

a Tìm R2 để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại?

b Tìm R2 để công suất tiêu thụ của R1 đạt cực đại ?

Bài 18: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 Ω mắc song song với điện trở Rb = 6 Ω

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b Tìm công suất tiêu thụ của mạch ngoài?

c Tìm Rb để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt cực đại?

Bài 19: (Bài 9.7/24 SBT) Một điện trở R = 4Ω,được mắc vào nguồn điện có suất điện động ξ = 1,5V để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏa nhiệt của điện trở này là 0,36W

a Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R

b Tính điện trở trong của nguồn điện

Bài 20: Mắc một điện trở 28Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 2Ω thì hiệu điện thế giữa haicực của nguồn là 16,8V

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện

b Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó

c Tính hiệu suất của nguồn điện

Bài 21: Một mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp: Trong đó nguồn điện có suất điện động 6V và

điện trở trong r = 2Ω, các điện trở R1 = 5Ω,R2 = 10Ω,R3 = 3Ω

a Tính điện trở RN của mach ngoài

b Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U

c Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1

d Tính công của nguồn điện và nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong thời gian 10phút

Bài : Ghép các nguồn điện thành bộ, Phương pháp giải một số bài toàn về toàn mạch.

-o0o -

Bài 1 : (Bài 4/58 SGK) Một acquy có suất điện 6V và điện trở trong là 0,6 Ω Sử dụng acquy này để thắp sáng một bóng đèn ghi 6V-3W Tính cường độ dòng điện chạy trog mạch và hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi đó?

Bài 2: (Bài 5/58 SGK) Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là:

ξ1 = 4,5V, r1 = 3 Ω ξ2 = 3V, r2 = 2 Ω Mắc hai nguồn thành mạch điện như hình

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế UAB

Bài 3: (Bài 6/58 SGK) Cho mạch điện như hình vẽ , 2 pin có cùng

suất điện động ξ = 1,5V, điện trở trong r = 1 Ω Hai bóng đèn giống nhau,

có số ghi 3V-0,75W

a Các đèn có sáng bình thường không? Vì sao?

b Tính hiệu suất của bộ nguồn?

c Tính hiệu điện thế giữa 2 cực của mỗi pin?

d Nếu tháo bớt một đèn thì còn lại sáng mạnh hay yếu hơn so với trước đó? Vì sao?

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ Mỗi pin có suất điện động ξ = 1,5V

điện trở trong của mỗi pin r = 1Ω Điện trở mạch ngoài R = 3,5Ω

a Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?

b Cường độ dòng điện ở mạch ngoài có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 5*: Cho mạch điện như hình vẽ:

Trang 15

Các pin giống nhau và mỗi pin có suất điện động ξ = 2V, điện trở trong r = 1Ω

R1 = R2 = 6Ω, R3 = 3,5Ω

a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ?

b. Tính cường độ dòng điện của mạch ngoài ?

c. Tỉm UAB, UBC.

d. Xác định công suất tiêu thụ của điện trở R1 ?

Bài 6 : Hai nguồn điện có suất điện động như nhau ξ = 2V và có điện trở trong tương ứng là

r1= 0,4Ω và r2 = 0,2Ω , được mắc với điện trở R thành mạch như hình vẽ Biết rằng

khi đó hiệu điện thế giữa một trong 2 nguồn bằng không.Tính trị số của điện trở R

Bài 7: Một bộ nguồn gồm 20 pin giống nhau (ξ = 1,8V, r = 0,5Ω) mắc thành 2 dãy song song (mỗi dãy 10 pinnối tiếp như hình vẽ) Đèn Đ ghi 6V-3W

a Các bộ nguồn mắc song song ?

b Các bộ nguồn mắc nối tiếp ?

c Các bộ nguồn mắc hỗn hợp đối xứng thành 2 dãy ?

Bài 9 : Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động

ξ= 12,5V, r = 0,4Ω Bóng đèn Đ1 ghi 12V-6W, bóng đèn Đ2 ghi 6V-4,5W,Rb là biến trở

a Chứng tỏ rằng khi điều chỉnh biến trở Rb= 8Ω, thì các đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường

b Tính công suất và hiệu suất của nguồn điện khi đó?

Bài 10: (Bài 1/62 SGK) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện

có suất điện động ξ = 6V, và có điện trở trong không đáng kể Các điện trở có giá trị

R1=R2= 30Ω ,R3 =7,5Ω

a Tính điện trở tương đương của mạch ngoài ?

b Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở ?

Bài 11 : (Bài 2/62 SGK) Cho mạch điện như hình vẽ,trong đó các acquy có suất điện động

ξ1 = 12V ,ξ2 = 6V và có điện trở trong không đáng kể Các điện trở R1 = 4Ω,R2 = 8Ω

a Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b Tính công suât tiêu thụ điện của mỗi điện trở ?

c Tính công suất của mỗi acquy và năng lượng mà mỗi acquy cung cấp trong 5 phút

-o0o -Chương III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG Phần A: Tóm tắt lý thuyết:

1 Dòng điện trong kim loại:

- Các tính chất điện của kim loại có thể giải thích được dựa trên sự có mặt của các electron tự do trong kim

loại Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.

- Trong chuyển động, các electron tự do luôn va chạm với những chỗ mất trật tự của nút mạng tinh thể ( các ion dao động quanh vị trí cân bằng ở các nút mạng) và truyền một phần động năng cho chúng Sự va chạm

Trang 16

này là nguyên nhân chủ yếu gây ra điện trở của dây dẫn kim loại và tác dụng nhiệt Điện trở xuất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

- Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng 0 là hiện tượng siêu dẫn

2 Dòng điện trong chất điện phân:

-Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương về phía catôt và ion âm

về phía anôt Sự xuất hiện của các ion là do sự phân li của các phân tử chất tan trong môi trường dung môi.

- Khi đến các điện cực các ion tiến hành trao đổi electron với các điện cực rồi được giải phóng hoặc tham gia các phản ứng phụ Phản ứng phụ tiêu biểu là hiện tượng dương cực tan, phản ứng này xảy ra trong các bình điện phân có anôt là kim loại mà muối của nó có mặt trong dung dịch điện phân

-Định luật Faraday về điện phân:

“Khối lượng m của chất được giải phóng ra ở các điện cực tỉ lệ thuận với điện lượng q đi qua dung dịch điện

phân”

+ Biểu thức của định luật Faraday:

n

t I A m

.96500

=3.Dòng điện trong chất khí:

- Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương về catot, các inon âm và

- Tia lửa điện và hồ quang điện là 2 dạng phóng điện trong không khí ở điều kiện thường

- Cơ chế của tia lửa điện là sự ion hóa do va chạm khi cường độ điện trường trong không khí vào khoảng 3.106

4 Dòng điện trong chân không:

- Dòng điện trong chân không là dòng chuyển dịch có hướng của các electron bứt ra từ catot bị nung nóng do tác dụng của điện trường.

- Đặc điểm của dòng điện trong chân không là nó chỉ chạy theo một chiều nhất định từ anot sang catot

5 Dòng điện trong bán dẫn:

- Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dịch có hướng của các electron và các lỗ trống.

- Tùy theo loại tạp chất pha vào bán dẫn tinh khiết, mà bán dẫn thuộc một trong hai loại là bán dẫn loại p và bán dẫn loại n Dòng điện trong bán dẫn loại n chủ yếu là dòng electron, còn trong bán dẫn loại p chủ yếu là

Trang 17

Bài 1: Người ta muốn mạ một bề mặt kim loại có diện tích 2dm2, nên dùng 300g đồng để mạ Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3 Thời gian điện phân là 2h 35’ Cường độ dòng điện dùng để điện phân là 50A.

a Hãy xác định khối lượng đồng còn lại sau thời gian điện phân trên ?

b Chiều dày của lớp đồng bám vào bề mặt kim loại ?

c Nếu muốn điện phân toàn bộ khối lượng đồng trên thì cần tốn thời gian bao lâu?

d Chiều dày của lớp đồng khi mạ hết khối lượng trên là bao nhiêu?

Bài 2: Người ta muốn bóc một lớp Bạc dày d = 15µm trên một bản kim loại có diện tích s = 2cm2 bằng

phương pháp điện phân Cường độ dòng điện là 1A Cho biết khối lượng riêng của bạc 10490 kg/m3, khối lượng mol của bạc là 108

a Tính khối lượng của lớp bạc trên ?

b Tính thời gian cần thiết để bóc hết lớp bạc

Bài 3: Để mạ 200g vàng lên một bề mặt của một cái nhẫn, người ta dùng dòng điện có cường độ là 5A Hãy tính thời gian để mạ hết khối lượng vàng trên ? Biết khối lượng mol của vàng là 197.10-3 kg/mol, hóa trị của vàng là 1

Bài 4: Thời gian cần thiết để bóc một lớp niken có chiều dày 5µm, trên một diện tích 2cm2 là 3h 45’ 34s Biết khối lượng riêng của Niken là 8900kg/m3, khối lượng mol của niken là 59.10-3 Kg/m3 Niken có hóa trị 2 Hãy tính cường độ dòng điện dùng trong bài?

Bài 5: Một vật kim loại được mạ niken, có diện tích S = 120 cm2 Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 0,3 A Thời gian điện phân là 5h Tính độ dày của lớp niken bám trên vật kim loại trên ?

Bài 6: Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat có điện trở là 2,5 Ω Anot được làm bằng bạc (Ag), hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bình là 10V Sau 16’5s thì khối lượng Ag bám vào catot bằng bao nhiêu ?

Bài 7: Người ta cần mạ vàng một tấm huân chương có tổng diện tích là 25cm2, muốn cho lớp mạ dày 20µm với cường độ dòng điện qua bình điện phân là 10A Thì cần thời gian là bao lâu ? Cho biết khối lượng riêng của vàng là 19300 kg/m3, hóa trị của vàng là 1, khối lượng mol của vàng là 197

Bài 8: Cho dòng điện qua bình điện phân chữa dung dịch CuSO4, có anot bằng Cu Biết đương lượng điện hóa của đồng k = 3,3.10-7 kg/C Để trên catot xuất hiện 0,33 kg đồng thì điện tích qua bình điện phân phải bằng bao nhiêu?

Bài 9: Chiều dày của lớp niken phủ lên 1 tấm kim loại là d = 0,05 mm Sau khi điện phân trong 30 phút Diện tích phủ của tấm kim loại là 30 cm2 Tính cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân ?

Bài 10 : Người ta dùng một kim loại để mạ điện, biết rằng kim loại này có hóa trị 2 Nếu dùng dòng điện có cường độ 10A và thời gian điện phân là 1h thì thu được khối lượng 10,95g

a Xác định tên kim loại trên ?

b Nếu thời gian điện phân là 1h 40p 26s, với cùng giá trị I thì khối lượng kim loại trên thu được là bao nhiêu ?

Trang 18

o0o Chương IV: TỪ TRƯỜNG

Phần A: Tóm tắt lý thuyết:

1 Từ trường:

- Xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện tồn tại từ trường Từ trường có tính chất cơ bản là tác dụnglực từ lên nam châm hay lên dòng điện khác đặt trong nó

- Nam châm gồm có 2 cực : S ( Nam) và N ( Bắc), 2 cực cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau

- Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của từ trường là hướng Nam (South) – Bắc (North) của

kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó

- Đường sức của từ trường có hướng đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm

“ Ra bắc (N) vào nam (S)”.

Chú ý: Ta quy ước :: Dòng điện (hoặc đường sức đang đi vào mặt phẳng )

: Dòng điện (hoặc đường sức đang đi ra khỏi mặt phẳng)

2 Lực từ Cảm ứng từ:

- Vecto cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực từ

- Đặc điểm của vecto cảm ứng từ: + Hướng: Trùng với hướng của từ trường

+ Có độ lớn:

l I

F B

= trong đó: F là lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng

điện I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn, l là chiều dài của dây dẫn.

+ Đơn vị : T (Tesla)

- Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn F = B.I.l.sinα (Trong đó α: là góc tạo bởi đoạn dây mang

điện và vecto cảm ứng từ)

- Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang điện có đặc điểm:

+ Phương : vuông góc với B và l.

+ Chiều: Tuân theo quy tắc bàn tay trái: “ Đặt bàn tay trái xòe rộng, sao cho lòng bàn tay hứng các đường cảm ứng từ, chiều từ cổ tay đến các ngón tay chỉ chiều dòng điện, khi đó ngón cái choãi ra 90 0

chỉ chiều của lực từ”

* Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của 2 dòng điện song song:

r

I I

F 7 1 2

10

=

Lưu ý: Hai dòng điện cùng chiều thì hút nhau và ngược lại

3 Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt:

- Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài:

+ Có hướng được xác định theo quy tắc nắm tay phải: “ Đặt bàn tay phải nắm lại dọc theo dây dẫn, chiều của ngón cái chỉ chiều dòng điện, khi đó chiều quay của các ngón tay còn lại chỉ chiều của cảm ứng từ”

+ Độ lớn :

r

I

B=2.10−7 trong đó: B là cảm ứng từ (T), I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn (A), r

là khoảng cách từ dây dẫn đến điểm đang xét

- Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ:

+ Có hướng được xác định theo quy tắc nắm tay phải 2 : “Đặt bàn tay phải nắm lại dọc theo ống dây, chiều quay của các ngón tay chỉ chiều dòng điện, khi đó chiều tiến của ngón cái chỉ chiều của cảm ứng từ”

+ Độ lớn:

l

I N

B=4.π.10− 7 . trong đó: N là số vòng dây trên ống dây, l là chiều dài của ống dây (m).

- Từ trường của dòng điện chạy trong vòng dây tròn:

+ Có hướng được xác định như sau :

Trang 19

+ Độ lớn:

r

I

B=2.π.10− 7 : trong đó : r: là bán kính của vòng dây (m)

* Từ trường của nhiều dòng điện ( Nguyên lý chồng chất từ trường)

- Giả sử tại một điểm M có cùng lúc nhiều từ trường được gây ra, thì từ trường tổng hợp tại M được xác định theo nguyên lý chồng chất từ trường: BM =B1 +B2 + +Bn

4 Lực Lorentz:

- Là lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường

- Độ lớn của lực Lorentz: f = q v B .sinα trong đó: q là điện tích của hạt, α: là góc tạo bởi vecto vận tốc của hạt và vecto cảm ứng từ

- Lực Lorentz có : + Phương : vuông góc với v, B

+ Chiều: tuân theo quy tắc bàn tay trái “ Để bàn tay trái mở rộng, sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều v khi q > 0 và ngược chiều v khi q < 0 Lúc đó ngón cái choãi ra 90 0 chỉ chiều của lực Lorentz.”

- Khi hạt mang điện chuyển động trong từ trường thì lực Lorentz đóng vai trò là lực hướng tâm và bán kính quỹ đạo của hạt mang điện được xác định: R q m..v B

Trang 20

Bài 2: Một dây dẫn có chiều dài 10m được đặt trong từ trường đều có B = 5.10-2 T Cho

dòng điện có cường độ 10 A chạy qua dây dẫn

A Xác định lực từ tác dụng lên dây dẫn khi dây dẫn đặt vuông góc với B, vẽ hình

B Nếu lực từ tác dụng là 4,33 N Hãy xác định góc giữa B và dây dẫn ?

Bài 3: Một khung dây hình chữ nhật ABCD với AB = DC = 20 cm, BC = AD = 30 cm

Cho dòng điện có cường độ 5A chạy trong dây dẫn như hình vẽ Khung dây được đặt trong từ trường đều, vuông góc với mặt phẳng khung Từ trường có độ lớn B = 0,01 T

a Hãy tính lực từ tác dụng lên mỗi cạnh của khung dây ?

b Lực tổng hợp tác dụng lên khung dây bằng bao nhiêu ?

Bài 4: Một dây dẫn có chiều dài l = 5m, được đặt trong từ trường đều có độ lớn B = 3.10-2 T Cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn có giá trị 6A Hãy xác đinh độ lớn của lực từ tác dụng lên dây dẫn trong các trường hợp sau đây:

A Dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ ?

B Dây dẫn đặt song song với các đường sức từ ?

C Dây dẫn hợp với các đường sức từ một góc 450

Bài 5: Người ta dùng một dây dẫn có chiểu dài 2m , đặt vào từ trường đều có B = 10-2 T, dây dẫn được đặt vuông góc với các đường sức, lực từ tác dụng lên dây dẫn là 1N, hãy xác định cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn

Bài 6: Một đoạn dây thẳng MN dài 6cm, có dòng điện 5A, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 7,5.10-2 N Góc hợp bởi dây MN và đường cảm ứng từ là bao nhiêu ?

Bài 7: Một đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vecto cảm ứng từ Dòng điện chạyqua dây có cường độ 0,75A Lực từ tác dụng lên dây có giá trị 3.10-2N Hãy xác định cảm ứng từ của từ

Chủ đề 2: Từ trường của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

C Ở điểm D có cảm ứng từ là 4.10-5 T, điểm D nằm cách dây dẫn 1 đoạn bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Người ta cho dòng điện có cường độ chưa biết chạy trong dây dẫn và xác định được tại điểm A nằm cách dây 1 cm có từ trường với B = 2.10-4T, hãy xác định cường độ dòng điện đã chạy trong dây dẫn ?

Bài 3: Dòng điện có cường độ I = 20A chạy trong 1 dây dẫn dài vô hạn, tại một điểm B người ta xác định được từ trường có B = 3.10-3 T Hãy tìm khoảng cách từ điểm B đến dây dẫn ?

Bài 4: Một vòng dây hình tròn có bán kính 5cm Cho dòng điện I = 25A chạy qua vòng dây Hãy xác định cảm ứng từ tại tâm của vòng dây ?

Bài 5: Dùng 1 dây dẫn uốn thành hình tròn và cho dòng điện có cường độ I = 10A chạy qua vòng dây, cảm ứng từ do dòng điện gây ra tại tâm của vòng tròn có giá trị là 4π.10-5 T Hãy xác định bán kính của khung dâytrên ?

Bài 6: Một dòng điện có cường độ 20A, cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện 5 cm có độ lớn là bao nhiêu ?Bài 7: Hãy xác định từ trường do dòng điện có cường độ I = 50A chạy trong dây dẫn trong các trường hợp

Trang 21

A Dây dẫn dài vô hạn, tìm từ trường tại điểm nằm cách dây 2 cm ?

B Dây dẫn được uốn thành hình tròn có đường kính 10 cm ?

Bài 8: Một ống dây có chiều dài 20cm, gồm 500 vòng dây, cho cường độ I = 5A chạy trong ống dây, hãy xác định cảm ứng từ bên trong ống dây ?

Bài 9*: Một sợi dây đồng có đường kính 0,4mm Dùng sợi dây này để quấn một ống dây dài 40cm, hãy xác định trên 1m chiều dài ống dây này có bao nhiêu vòng dây ?

Bài 10: Một sợi dây đồng có bán kính là 0,5mm, dùng sợi dây này để quấn một ống dây dài 20cm, cho dòng điện I = 5A chạy trong dây dẫn Hãy xác định :

A Số vòng dây trên 1 met chiều dài ?

B Cảm ứng từ bên trong ống dây ?

Bài 11: Một sợi dây đồng có đường kính 0,8 mm , điện trở R = 1,1 Ω Dùng sợi dây này để quấn một ống dâydài 40cm Cho dòng điện chạy qua ống dây thì cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 6,28.10-3 T Hãy xác định :

A Số vòng dây trên 1 met chiều dài ?

B Hiệu điện thế ở 2 đầu ống dây ?

Bài 12 : Một ống dây dài 50cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2A Cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 25.10-4 Hãy xác định số vòng dây của ống dây ?

Bài 13: Một ống dây có chiều dài là 5cm, gồm 2000 vòng dây Cho dòng điện có cường độ 5A chạy trong ốngdây, hãy xác định từ trường sinh ra trong ống dây ?

Bài 14: Một ống dây hình trụ có chiều dài 1,5m gồm 4500 vòng dây

A Xác định cảm ứng từ trong lòng ống dây khi cho dòng điện I = 5A chạy trong ống dây ?

B Nếu ống dây tạo ra từ trường có B = 0,03T thì I = ?

Bài 15: Một ống dây có chiều dài 10cm, gồm 3000 vòng dây Cho dòng điện chạy trong ống dây thì thấy cảm ứng từ trong ống dây là 6,28.10-3T

A Hãy xác định số vòng dây trên 1 m chiều dài ống dây ?

B Cường độ dòng điện bên trong ống dây ?

Chủ đề 3: Sự tương tác giữa 2 dây dẫn mang dòng điện.



Bài 1: Hai dây dẫn dài vô hạn đặt cách nhau 4cm, cho 2 dòng điện chạy ngược chiều nhau trong 2 dây dẫn, 2 dòng điện có cùng cường độ I = 5A Hãy cho biết:

A 2 dây dẫn trên có tương tác lực từ với nhau không ? Nếu có thì chúng đẩy hay hút nhau ? Vẽ hình ?

B Hãy tính lực từ tương tác trên mỗi mét chiều dài của mỗi sợi dây ?

Bài 2: Một dây dẫn dài vô hạn, có cường độ I1 = 6A đặt tại điểm A

A Hãy tính cảm ứng từ do dây dẫn trên gây ra tại điểm B nằm cách A 6cm theo phương ngang ?

B Nếu tại B người ta đặt một dây dẫn thứ 2, cho dòng điện I2 = 3A, chạy cùng chiều với dòng điện thứ nhất, hãy xác định lực từ do I1 tác dụng lên mỗi mét dây dẫn của I2, cho biết chúng đẩy hay hút nhau?Bài 3: Hai dây dẫn đặt cách nhau 2cm trong không khí, dòng điện trong 2 dây có cùng giá trị cường độ, lực tương tác từ giữa 2 dây là lực hút và có độ lớn F = 2,5.10-2N

A 2 dòng điện trên cùng chiều hay ngược chiểu ?

B Tìm cường độ dòng điện trong mỗi dây ?

Bài 4: Lực từ do dòng điện I1 = 4A lên mỗi mét dây của dòng điện I2 là 2N, khoảng cách giữa 2 dây dẫn là 1mm Hãy xác định giá trị của I2 ?

Bài 5 : Hai dây dẫn đặt trong không khí, dòng điện chạy trong 2 dây có cùng cường độ là 1A Lực từ tác dụng lên mỗi mét chiều dài của mỗi dây là 10-6N, hãy xác định khoảng cách giữa 2 dây ?

Bài 6 : Một dây dẫn mang dòng điện I1 = 5A đặt tại điểm A Tại điểm B cách A 5cm người ta đặt dòng điện I2

ngược chiều với I1.

A Hãy cho biết 2 dây dẫn này sẽ hút hay đẩy nhau ? Vẽ hình ?

Trang 22

B Nếu lực tương tác giữa 2 dây là 0,02N hãy xác định giá trị của I2.

C Nếu I2 có giá trị là 10A, hãy xác định lực tương tác giữa chúng

Chủ đề 4 : Nguyên lý chồng chất từ trường.



Bài 1 : 2 dây dẫn mang dòng điện I1 = 6A, I2 = 8A, nằm tại 2 điểm A,B cách nhau 14cm trong không khí 2 dòng điện chạy cùng chiều

A Hãy xác định lực từ do I1 tác dụng lên mỗi mét chiều dài của I2 ?

B Xác định cảm ứng từ do I1 và I2 gây ra tại điểm C nằm giữa A,B cách A 6cm ?

C Xác định cảm ứng từ do I1 và I2 gây ra tại điểm D nằm ngoài A,B cách B 8cm ?

Bài 2 : 2 dây dẫn dài, đặt song song, cách nhau 32cm trong không khí Dòng điện chạy trên dây I1 = 5A, dòng điện chạy trên dây I2 = 1A ngược chiều với I1 Điểm M nằm trong mặt phẳng của 2 dòng điện, ngoài khoảng 2 dòng điện và cách I1 8cm Hãy tính :

A Lực từ tương tác giữa 2 dòng điện trên ?

B Cảm ứng từ tại điểm M ?

Bài 3 : Một sợi dây rất dài được quấn thành như hình vẽ :

Cho dòng điện chạy trong dây, vòng tròn có bán kính R = 2cm

Dòng điện có cường độ là 10A Hãy xác định cảm ứng từ tại tâm O của vòng dây ?

Bài 4 : Hai dòng điện phẳng, dòng thứ nhất thẳng dài có giá trị I1 = 10A, dòng thứ hai hình tròn, tâm O cách dòng thứ nhất 40cm, bán kính R2 = 20cm, I2 = 5A Hãy xác định cảm ứng từ tại O

Bài 5: Hai dây dẫn mang dòng điện có cường độ I1 = 6A, I2 = 9A cách nhau 10 cm trong chân không 2 dòng điện ngược chiều nhau Hãy xác định cảm ứng từ do 2 dòng điện trên gây ra tại điểm M nằm cách I1 6cm và cách I2 8cm

Bài 6 : Hai dòng điện I1 = 4A, I2 = 3A chạy trong 2 dây dẫn thẳng dài, song song theo cùng 1 chiều, cách nhau40cm Hãy xác định những vị trí tại đó B=0 ?

Bài 7 : Hai dòng điện phẳng I1 = 5A, I2 = 10A, nằm tại 2 điểm A B cách nhau 10 cm 2 dòng điện ngược chiều Hãy xác định :

A Lực tương tác từ trên mỗi met chiều dài giữa 2 dòng điện trên ?

B Cảm ứng từ tổng hợp tại C, trung điểm của AB ?

Bài 10 : Hai dây dẫn được uốn thành 2 vòng tròn, được ghép đồng tâm như hình vẽ :

Vòng thứ nhất có bán kính R1 = 50 cm, dòng điện I1 = 10A

Vòng thứ 2 có bán kính R2 = 30cm, dòng điện I2 = 5A

Hãy xác định cảm ứng từ tại tâm của 2 vòng dây ?

Ngày đăng: 18/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w