1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOM TAT LÝ THUYET HUU CO 11

15 630 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 294,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN I-CÔNG THỨC HÓA HỌC : Khi nói đến công thức hóa học của các hợp chất hữu cơ thì phải nói cả công thức phân tử CTPT và công thức cấu tạo CTCT.. Ví dụ : Công thức phân

Trang 1

HỢP CHẤT HỮU CƠ

-§ 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

I-CÔNG THỨC HÓA HỌC :

Khi nói đến công thức hóa học của các hợp chất hữu cơ thì phải nói cả công thức phân tử (CTPT) và công thức cấu tạo (CTCT)

1) CTPT:

CTPT của một hợp chất cho biết thành phần định tính ( gồm những nguyên tố nào ) và thành phần định lượng ( mỗi nguyên tố bao nhiêu nguyên tử) của chất đó

Ví dụ : Công thức phân tử của Mê tan là CH4

 Mê tan do 2 nguyên tố là C, H cấu tạo nên; phân tử mêtan có 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H

2) CTCT:

CT CT cho biết thành phần định tính, định lượng và trật tự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử các hợp chất hữu cơ

Ví dụ: Rượu êtylic có công thức phân tử là C2H6O

 CTCT của rượu etylic là :

H C C O H ; thu gọn : CH3 – CH2 – OH

II-MẠCH CACBON

Các nguyên tử cacbon không những liên kết được với các nguyên tử của nguyên tố khác mà còn có thể liên kết nhau tạo thành mạch cacbon

1) Mạch không nhánh (còn gọi là mạch thẳng)

ví dụ : H3C – CH2 – CH2 – CH3 n-Butan

2) Mạch nhánh:

( 2-mêtyl propan)

CH3

3) Mạch vòng ( mạch kín )

CH2 CH2 CH2 CH2 (Xiclô hecxan)

CH2 CH2

Lưu ý: Các dạng mạch cac bon không khép vòng gọi chung là mạch hở.

III- ĐỒNG ĐẲNG – ĐỒNG PHÂN

1) Đồng đẳng :

Đồng đẳng là hiện tượng các chất hữu cơ có cấu tạo và tính chất tương tự nhau, nhưng thành phần phân tử khác nhau một hoặc nhiều nhóm – CH2

Tập hợp những chất đồng đẳng với nhau, gọi là dãy đồng đẳng

Ví dụ : Dãy đồng đẳng của Mê Tan : CH4 ; C2H6 ; C3H8 ; C4H10 … ( TQ : CnH2n + 2 )

2) Đồng phân :

Trang 2

Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng CTPT nhưng cấu tạo khác nhau do đó tính chất hóa học cũng khác nhau

Thí dụ: C3H8 chỉ có một đồng phân CH3 – CH2 – CH3

C4H10 có hai đồng phân do xuất hiện mạch nhánh:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3 và CH3 – CH – CH3

CH3

Chú ý: Thường nghiên cứu 2 dạng đồng phân chính:

- Đồng phân cấu tạo : Do sự khác nhau về mạch cacbon ( nhánh hoặc không nhánh ) ;sự

khác nhau về vị trí của liên kết đôi, ba và các nhóm định chức ( Ví dụ :– OH ; – COOH ; – NH2 , –CHO v.v )

- Đồng phân hình học ( học ở cấp 3 ): Khi 2 nhóm thế ở cùng phía với mặt phẳng  của liên kết đôi thì có đồng phân Cis Khi 2 nhóm thế ở khác phía với mặt phẳng  thì có đồng phân

Trans ( Phần này chỉ tham khảo cho biết )

Ví dụ :

C  C (Cis -buten -2) C  C ( Trans - buten-2)

§ 2- NHẬN DẠNG CẤU TẠO CỦA HIĐROCACBON

I- HIĐRO CACBON MẠCH HỞ:

C n H 2n + 2 (n  1)

C n H 2n (n  2)

C n H 2n - 2 (n  2)

C n H 2n - 2 (n  3))

Tên gọi

Cấu tạo

Chỉ có liên kết đơn trong mạch:

( hợp chất no)

Có 1 liên kết đôi:

C = C

Có 1liên kết ba – C  C –

Có 2 liên kết đôi : C= C= C

Ví dụ

( chất đại

diện )

H

H C H H

H H

C = C

H H

H –C  C –H CH2= C= CH2

* Nhận xét :

- Một CTCT dạng mạch hở khi chuyển sang CTCT dạng 1 vòng thì giảm 1 liên kết đôi (ngược lại chuyển CTCT từ mạch vòng sang mạch hở thì tăng 1 liên kết đôi )

Trang 3

- Tách 2 nguyên tử H khỏi phân tử hiđro cacbon thì CTCT sẽ xuất hiện vòng hoặc thêm 1 liên kết đôi

- Liên kết đôi C = C gồm 1 liên kết bền (δ) và 1 liên kết kém bền (), liên kết ba C  C gồm 1 liên kết bền (δ) và 2 liên kết kém bền ()

- Một hiđro cacbon không có vòng và không có liên kết  gọi là bão hoà ( no ) Nếu có vòng hoặc liên kết  thì là bất bão hoà.

Độ bất bão hoà : k = số vòng + số liên kết 

Một hiđro cacbon có độ bất bão hoà k thì có CTTQ là : CnH2n+2 – 2k

II- HIĐROCACBON MẠCH VÒNG

1) Xiclô ankan : mạch vòng chỉ toàn liên kết đơn

CTTQ : C n H 2n ( n  3))

Các nguyên tử C được sắp xếp trên hình đa giác có số cạnh thường bằng chỉ số của cacbon trong phân tử

Ví dụ: CH2 CH2 ( Xiclô propan )

CH2

2) Aren ( Hiđro cacbon thơm ) : Các nguyên tử cacbon sắp xếp trên hình lục giác đều : 3

liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn ( tạo nên một hệ liên hợp)

CTTQ : C n H 2n –6 ( n  6)

Ví dụ:

* Ngoài ra còn có xiclo anken ( vòng có 1 liên kết đôi) , xiclo ankin ( vòng có 1 liên kết ba)

§ 3)- TÊN GỌI CỦA HIĐRO CACBON

I- Tên gọi của Hiđro cacbon:

1) Tên Ankan: C n H 2n + 2 ( n  1)

n= 1  CH4 Mêtan

n= 2  C2H6 ÊTan

n= 3  C3H8 Propan

n= 4  C4H10 Bu tan

n= 5  C5H12 Pentan

n= 6  C6H14 Hec xan

n= 7  C7H16 Hep tan

n= 8  C8H18 Oc tan

n= 9  C9H20 No nan

n=10  C10H22 Đê can

Nếu an kan có nhánh thì đọc theo qui tắc sau:

Tên An Kan = vị trí nhánh (số) + tên nhánh + tên an kan mạch chính

Ví dụ : CH3 – CH – CH2 – CH3 Mạch chính là Bu tan ;

Nhánh là Mêtyl - CH3 ở vị trí cacbon thứ 2

 tên của hợp chất trên là : 2- Mêtyl- Butan ( hoặc izo- Pen tan )

CH3

Trang 4

2) Tên An ken C n H 2n ( n  2 )

Tên AnKen = Tên AnKan biến đổi ( “an”  “ ilen” hoặc “en ”

Ví dụ:

C2H4 : Êtilen ( tên quốc tế là Êten )

C3H6 : Propilen ( tên quốc tế là Propen )

* Các đồng phân do cấu tạo khác nhau được đọc theo qui tắc :

Tên An Ken = vị trí nhánh (số) + tên nhánh + tên an ken mạch chính + + vị trí của nối đôi

ví dụ : CH3 – CH –CH = CH2

CH3 ( 3-Mêtyl Butilen – 1)

* Việc đánh số cacbon trong mạch chính sao cho vị trí nối đôi có STT nhỏ nhất

3)) Tên AnKin : C 2 H 2n – 2 ( n  2 )

Tên Ankin = Tên gốc ankyl ( 2 bên nối ba) + Axetilen

Trong đó An kyl là gốc hoá trị I tạo thành khi AnKan mất đi 1nguyên tử H

( – CH3 : Mêtyl ; – C2H5 : Êtyl .V.V )

Ví dụ :

CH  C – CH2 –CH3 Êtyl Axetilen

* Tên quốc tế : Từ an kan tương ứng  biến đuôi “an” thành “in”

4) Tên của Aren : C n H 2n –6 ( n  6)

Tên Aren = Tên nhánh Ankyl ( nếu có ) + Benzen

Ví dụ :

CH3 Mêtyl Benzen ( hoặc Toluen )

Trong cấu tạo trên mỗi đỉnh hình lục giác là 1 nhóm CH ( trừ đỉnh có gắn CH 3 chỉ có 1nguyên tử Cacbon )

5) Tên AnKa đien ( còn gọi là đi anken): C n H 2n – 2 ( n  3) )

Tên Ankađien = Như tên của Anken ( biến đổi đuôi “ en” thành “ađien”

Ví dụ: 2 chất thuộc dãy Ankađien thường gặp là

CH2 = CH – CH = CH2 Butađien –1,3

CH2 = C – CH = CH2

CH3 2- Mêtyl Butađien –1,3

( izo pren )

6) Xiclo ankan ( Vòng no ): C n H 2n ( n  3) )

Ví dụ:

CH2 CH2

( Xiclo Butan )

(4) (3)) (2) (1)

Trang 5

II- Tên dẫn xuất của Hiđro cacbon:

Tên dẫn xuất = tiền tố ( số nhóm thế ) + tên Hiđro cacbon tương ứng

Nếu mạch nối đơn đọc theo ankan; mạch có 1 nối đôi đọc theo anken ; có 1 nối ba đọc theo an kin…

Ví dụ : C2H5Cl : Clorua êtan

CHBr = CHBr : Đi Brom êtilen

CHBr2 – CHBr2 : Têtrabrom êtan

§4 TÍNH CHẤT CỦA MÊTAN (CH 4 ) VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG I- Tính chất vật lý của Ankan

C1  C4 : là chất khí

C5  C17 : là chất lỏng

C18  trở đi : là chất rắn

- không tan hoặc rất khó tan trong nước ( chỉ số của Cacbon trong phân tử càng lớn thì hiđro cacbon càng khó tan )

II- Tính chất hóa học của Mê Tan

Mê tan và các đồng đẳng của nó, do có liên kết đơn trong mạch nên có phản ứng đặc trưng là phản ứng thế bởi Cl2 hoặc Br2

1) Phản ứng thế Cl 2 , Br 2 : Thế vào chỗ H của liên kết C –H

Mỗi lần thế , có một nguyên tử H bị thay thế bằng một nguyên tử Cl Các nguyên tử H lần lượt

bị thay thay thế hết.

Mêtyl clorua ( hoặc Clo Mêtan )

CH3Cl + Cl2 a.s.k.t

Điclo mêtan

CH2Cl2+ Cl2 a.s.k.t

Triclo Mêtan ( hay clorofom)

CHCl3 + Cl2 a.s.k.t

Têtraclo Cacbon

2) Phản ứng cháy:

a) Cháy trong không khí : cho lửa màu xanh

b) Cháy trong khí Clo:

3)) Phản ứng phân huỷ do nhiệt:

lamlanh.nhanh

0

1500

C2H2+ 3H2

III- Điều chế Mê Tan

1) Từ nhôm Cacbua:

Al4C3 + 12H2O  3CH4  + 4Al(OH)3 

2) Từ than đá:

3)) Phương pháp vôi tôi xút:

CH3COONa + NaOH CaO;t C

Trang 6

IV- Dãy đồng đẳng của Mêtan ( An Kan hay Parafin )

1) Tính chất hóa học:

Những hợp chất có dạng C n H 2n + 2 đều có tính chất tương tự như Mêtan Mặt khác từ C3 trở đi có thêm phản ứng Crăcking ( bẻ gãy mạch do nhiệt)

CnH2n + 2 Crac.king

Ví dụ:

C3H8 Crac.king

2) Điều chế:

a) Từ muối có chứa gốc Ankyl tương ứng

CnH2n + 1 COONa + NaOH CaO;t C

  0  CnH2n + 2 + Na2CO3 …………

Ví dụ :

C2H5COONa + NaOH CaO;t C

b) Cộng H 2 vào Anken hoặc Ankin tương ứng:

CnH2n + H2 Ni;t C

Hoặc CnH2n - 2 + 2H2 Ni;t C

Ví dụ :

CH2 = CH2 + H2 Ni;t C

c) Phương pháp nối mạch Cacbon: ( điều chế những Hiđro Cacbon mạch dài)

R –X + 2Na + R’ –X   R –R’ + 2NaX

Trong đó X là nguyên tố halogen : Cl, Br…

R, R’ là các gốc Hiđro Cacbon

Ví dụ:

CH3 – Cl + 2 Na + C2H5 – Cl   CH3 – C2H5 + 2NaCl

Mêtyl clorua Êtyl clorua Propan

-§5 ÊTILEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG I- Cấu tạo của Êtilen ( C 2 H 4 ) CH2

CH2

Phân tử Êtilen có 1 liên kết đôi chứa liên kết kém bền ( liên kết ) nên dễ bị bẻ gãy thành liên kết đơn Do đó phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng hợp.

CH2 = CH2 sau khi bẻ gãy : – CH2 – CH2 –

Tác chất tấn công ( Br2) cộng 2 nguyên tử Br vào đây

II- Tính chất hóa học của Êtilen:

1) Phản ứng cháy : cho CO2 và H2O

 0 2CO2 + 2H2O + Q

2) Phản ứng cộng ( đặc trưng)

* Tác chất tham gia phản ứng cộng gồm: Br 2 , Cl 2 ,H 2 ; một số hợp chất HCl, HBr, HOH

Ví dụ:

CH2 = CH2 + Br2 dung.dich

Trang 7

Đibrom êtan

CH2 = CH2 + H2 Ni;t C

CH2 = CH2 + H –OH x.t

  CH3 – CH2OH (3)

* Lưu ý:

- Phản ứng ( 1) dùng để nhận biết Êtilen do làm mất màu da cam của dung dịch nước Brôm.

- Dung dịch brom trong phản ứng trên xét cho dung môi hữu cơ, ví dụ CCl 4 … Nếu dung mối là nước thì phản ứng rất phức tạp.

3)) Làm mất màu dung dịch thuốc tím.

Để đơn giản người ta viết gọn thuốc tím thành [O]:

CH2 = CH2 + [O] + H2O KMnO

Viết gọn : C2H4 + [O] + H2O KMnO

Êtilen glycol

4) Phản ứng trùng hợp:

nCH2=CH2 x t ; t 0

    ( –CH2 – CH2 – )n

Pôly êtilen ( PE)

* Phản ứng trùng hợp là phản ứng kết hợp nhiều phân tử nhỏ ( monome) thành phân lớn ( polyme) Nói chung, những phân tử có liên kết đôi có thể tham gia phản ứng trùng hợp.

III- Điều chế Êtilen

1) Khử nước từ phân tử rượu tương ứng:

C2H5OH H SO đđ ; C

2) Cho Zn tác dụng với các dẫn xuất Halogen:

 0 C2H4  + ZnBr2

3)) Từ Ankin tương ứng:

CH  CH + H2

Pd

t C

0 CH2 =CH2

4) Dùng nhiệt để tách 1 phân tử H 2 khỏi An Kan tương ứng hoặc Crăking.

C3H8 Crac.king

IV- Dãy đồng đẳng của Êtilen

Dãy đồng đẳng của Êtilen là tập hợp những Hiđro cacbon mạch hở có công thức chung C n H 2n

( Gọi là AnKen hoặc Olefin )

Các đồng đẳng của Êtilen đều có 1 liên kết đôi trong mạch ( không no), có tính chất hoá học và cách điều chế tương tự như Êtilen

-§ 6 AXETILEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG

I- Cấu tạo của axetilen ( C 2 H 2 )

H– C  C –H Liên kết ba có chứa 2 liên kết  kém bền nên dễ bị bẻ gãy thành liên kết đơn Phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng hợp

II- Tính chất hóa học của Axetilen.

1) Phản ứng với Oxi:

2C2H2 + 5O2 t C

 0 4CO2 + 2H2O áp suất

Trang 8

phản ứng này được ứng dụng trong lĩnh vực hàn cắt kim loại.

2) Phản ứng cộng hợp: H2 ; Br2 ; H2O ; HCl …

Cơ chế: bẻ gãy liên kết  và cộng vào 2 đầu liên kết các nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử hóa trị I như : -H, -Br, -Cl, - OH …

* Cộng H 2 : xảy ra 2 giai đoạn

CH  CH + H2 t ;Ni

CH2= CH2 + H2 t ;Ni

Muốn phản ứng dừng lại ở giai đoạn thứ nhất thì phải dùng chất xúc tác là Pd.

* Cộng Br 2 : ( làm mất màu dung dịch brôm )

CH  CH + Br2   CHBr = CHBr ( đi brom êtilen )

CHBr = CHBr + Br2   CHBr2 –CHBr2 ( tetra brom êtan )

* Cộng HCl ;

  CH2 = CHCl

Vinyl clorua

- Nếu đem trùng hợp Vinyl Clorua thì thu được Poly Vinyl clorua, gọi tắt là PVC:

* Cộng H 2 O:

CH  CH + H – OH HgSO ; 80 C o

An đê hit axetic

3)) Tác dụng với Ag 2 O : (?)

Cơ chế : thế kim loại vào vị trí của nguyên tử H ở hai đầu liên kết ba

CH  CH + Ag2O dung.dichNH

4) Làm mất màu thuốc tím:

CH  CH + 4[O] KMnO

Axit Oxalic

III- Điều chế Axetilen:

1) Từ đá vôi và than đá:

CaO + 3C C

Cho CaC2 tác dụng với H2O hoặc một số axit mạnh như : H2SO4, HCl

CaC2 + 2H2O  C2H2  + Ca(OH)2 CaC2 (*) + H2SO4  C2H2  + CaSO4

2) Từ Mê tan:

2CH4 o C; Làm lạnh nhanh

3)) Từ Axetilen nua kim loại : Ag 2 C 2 ; Cu 2 C 2

Ag2C2 + 2HCl  C2H2  + 2AgC1 

IV- Dãy đồng đẳng của Axetilen ( gọi chung là Ankin )

Dãy đồng đẳng của Axetilen gồm những Hiđrocacbon mạch hở có công thức chung dạng CnH2n – 2 ( n  2)

Vì có liên kết ba trong mạch nên tính chất hóa học và cách điều chế các đồng đẳng tương tự như Axetilen

(?) thực chất là phản ứng xảy ra với AgNO3 trong dung dịch NH 3

(*) CaC2 được xem là muối của axêtilen C 2 H 2

Trang 9

- An kin nào có nối ba đầu mạch thì mới tác dụng với Ag2O / dd NH3

Trang 10

§ 7 BENZEN VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG I- Cấu tạo của Benzen ( C 6 H 6 )

Phân tử ben zen có mạch vòng 6 cạnh đều nhau, chứa 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn ( tạo nên một hệ liên hợp ) Vì vậy benzen dễ tham gia phản ứng thế và khó tham gia phản ứng cộng

CH CH hay hay

Các liên kết  là liên kết chung của cả 6 nguyên tử cacbon ( Hệ liên hợp )

II- Tính chất hóa học của Ben Zen

1) Tác dụng với oxi : Ben zen cháy trong không khí cho nhiều mụi than ( do hàm lượng C

trong ben zen rất cao )

2C6H6 + 15 O2 t C

 0 12CO2 + 6H2O

2) Tác dụng với Brôm lỏng nguyên chất (Phản ứng thế):

C6H6 + Br2 bột Fe ;t C o

Lưu ý: Benzen không làm mất màu da cam của dung dịch Brôm

3)) Phản ứng cộng:

* Với H 2 :

C6H6 + 3H2 t C;Ni

* Với Cl 2 :

C6H6 + 3Cl2 a.s

  C6H6Cl6 ( Hecxaclo xiclohecxan)

(Thuốc trừ sâu : 666)

4) Phản ứng với HNO 3) ( phản ứng Nitro hóa ):

C6H5 –H + HO –NO2    H SO đ.đ2 t4 C6H5 –NO2 + H2O

III- Điều chế Ben zen

1) Trùng hợp 3) phân tử axetilen ( tam hợp )

3C2H2 600 0

   xt, C C6H6

2) Đóng vòng ankan tương ứng:

C6H14 xt,t C

(n- hecxan)

IV- Dãy đồng đẳng của Benzen

Dãy đồng đẳng của benzen có tên gọi là Aren, có công thức chung là C n H 2n – 6 ( n  6 ).

Các đồng đẳng của Ben Zen có cấu tạo vòng giống như ben zen và tính chất cũng tương tự như benzen

Từ C 8 trở đi mới có hiện tượng đồng phân do vị trí của nhóm thế ( nhóm gắn vào vòng benzen) Ví dụ: C 8 H 10 có các đồng phân vị trí nhóm thế như sau:

CH3 CH3 CH3 CH3

CH3

CH3

Trang 11

§ 8 RƯỢU ÊTYLIC VÀ DÃY ĐỒNG ĐẲNG

I- Cấu tạo của rượu êtylic

CTPT: C2H6O

H C C O H hay C2H5 – O –H

Nhóm chức của rượu là nhóm – OH ( nhóm hyđroxyl) chứa nguyên tử H linh động ( do bị oxi

hút electron ) nên làm cho rượu có tính chất đặc trưng : tham gia phản ứng thế với Na, K… )

II- Tính chất hóa học của Rượu Êtylic

1) Tác dụng với Oxi : Cháy dễ dàng trong không khí , cho lửa màu xanh mờ và toả nhiều

nhiệt

C2H6O + 3O2 t

 0 2CO2 + 3H2O

2) Tác dụng với kim loại kiềm : K, Na … giải phóng H2

2C2H5 –OH + 2Na   2C2H5 –ONa + H2 

Nattri êtylat dễ bị thuỷ phân trong nước cho ra rượu Êtylic

C 2 H 5 ONa + HOH   C 2 H 5 OH + NaOH

3)) Tác dụng với Axit hữu cơ ( xem bài axit axêtic )

4) Phản ứng tách nước:

140

170

   H SO đặc C C2H4  + H2O

III- Điều chế rượu Êâtylic

1) Từ chất có bột , đường: ( phương pháp cổ truyền )

(C6H10O5)n + nH2O A.xit

Tinh bột, xenlulozơ glucozơ

C12H22O11 + H2O A.xit

Saccarozơ

C6H12O6 men rượu

2) Tổng hợp từ Êtilen

CH2 =CH2 + HOH xt

  C2H5OH

3)) Từ dẫn xuất Halogen có mạch cacbon tương ứng:

C2H5Cl + NaOH

xt

t C

0 C2H5OH + NaCl

IV- Độ rượu :

Độ rượu là tỉ lệ % theo thể tích của rượu Êtylic nguyên chất trong hỗn hợp với nước

Ví dụ : rượu 450 tức là trong 100lít rượu có chứa 45 lit rượu nguyên chất

Đ R =

2

R h

V  ( đơn vị : độ 0 )

(–) (+)

Ngày đăng: 30/06/2014, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w