- Đọc- hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của người mẹ.- Phõn tớch một sụốchi tiết tiờu biểu diễn tả tõm trạng người mẹ trong dờm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu
Trang 1- Đọc- hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dũng nhật kớ của người mẹ.
- Phõn tớch một sụốchi tiết tiờu biểu diễn tả tõm trạng người mẹ trong dờm chuẩn bịcho ngày khai trường đầu tiờn của con
- Liờn hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm
b Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở soạn của HS
c.Bài mới
Hoạt động của thầy - trũ Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
MT: Tạo tõm thế, định hướng cho HS
con? chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu vấn đề “Cổng trường mở ra ” của Lý Lan.)
GV cho hs qs tranh về ng y khai à trường, cảnh cỏc bậc phụ huynh đưa con đến trường
Hoạt động 2: Đọc, hiểu chỳ thớch, thể loại:
MT:HS nắm được bố cục và phương thức biểu đạt của bài
PP: Vấn đỏp tỏi hiện thụng qua hoạt động tri giỏc ngụn ngữ
TG: 8 phỳt
Trang 2- Gv đọc mẫu 1 đoạn rồi gọi hs đọc tiếp.
? Giải nghĩa 1 số từ khó?
(nhạy cảm, háo hức, mền mùng, dặm?)
GV tích hợp với giải nghĩa từ, từ mượn, từ địa
phương
“ Cổng trưởng mở ra” thuộc kiểu văn bản nào?
- Em hiểu thế nào về văn bản “Nhật dụng”? Kể tên
những văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6?
- GV: Giới thiệu nội dung VB ND7; là những vấn
đề về quyền trẻ em, nhà trường, phụ nữ, văn hóa,
GD
? Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
? TP được viết theo dòng cảm xúc của lòng mẹ với
con yêu Dòng cảm xúc ấy được thể hiện qua ngôi
kể nào? Tác dụng của ngôi kể này?
? Vb chia làm mấy đoạn?
Đ1: Từ đầu … “ngày đầu năm học” Tâm
trạng của hai mẹ con trong đêm trước ngày khai
trường của con
Đ2: tiếp theo đến hết Ấn tượng tuổi thơ
và liên tưởng của mẹ
? Từ văn bản đã đọc, em hãy tóm tắt đại ý của bài.
Phương thức biểu đạt: biểu cảm
4 Bố cục: 2 đoạn
( Tâm trạng của người mẹ trongđêm không ngủ trước ngày khaitrường lần đầu tiên của con)
Hoạt động 3: HD HS tìm hiểu chi tiết VB.
MT: Nắm được giá trị ND, liên hệ thực tiễn từ vấn
đề đặt ra trong VB
PP: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, trực
quan, nêu và giải quyết vấn đề, so sánh đối chiếu
TG: 20 phút
? Tóm tắt ngắn gọn nội dungVB? (VB viết về ai,
về việc gì?)
? Tâm trạng của mẹ và của con được thể hiện qua
những chi tiết nào? Và có gì khác?
Gợi :
? Hãy tìm những chi tiết thể hiện tâm trạng của
con? Phân tích và cho biết đó là tâm trạng gì?
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả tâm trạng trẻ
thơ của tác giả?
? Còn mẹ thì sao?
Tác giả miêu tả tâm trạng người mẹ cũng rất tinh
tế, chính xác Đó là tâm trạng của hầu hết những
II Tìm hiểu văn bản:
1.Tâm trạng của người con
- Hăng hái dọn dẹp đồ chơi…Háo hức
… Giấc ngủ đến với con dễ dàng
Vô tư thanh thản, ngủ ngonlành
2 Tâm trạng của người mẹ
- Mẹ: thao thức, không ngủ,
Trang 3người cha người mẹ yờu con trước những việc
quan trọng của cuộc đời con
? Vậy theo em, vỡ sao người mẹ lại khụng ngủ
được, lại trằn trọc?
Gợi:
? Người mẹ khụng ngủ được vỡ lo lắng cho con
hay vỡ lớ do nào khỏc?
? Vỡ sao những kỷ niệm ấy lại hiện ra trong đờm
trước ngày khai trường của con?
TS mẹ lại nghĩ tới ngày khai trường ở Nhật Bản?
Ngày ấy cú gỡ giống và khỏc ở VN?
? Cú phải người mẹ đang núi trực tiếp với con
khụng
? Theo em, người mẹ đang tõm sự với ai?
( Người mẹ núi một mỡnh, giọng độc thoại là
giọng chủ đạo của văn bản Nhõn vật là nhõn vật
tõm trạng, nhõn vật trữ tỡnh Người mẹ khụng trực
tiếp núi với người con hoặc với ai cả Người mẹ
nhỡn con ngủ, như tõm sự với con nhưng thật ra là
đang núi với chớnh mỡnh, đang tự ụn lại kỷ niệm
của riờng mỡnh.)
? Cỏch viết này cú tỏc dụng gỡ
Cỏch viết này làm nổi bật được tõm trạng,
khắc họa được tõm tư, tỡnh cảm, những suy nghĩ
sõu kớn của bà mẹ mà đụi khi khú núi ra bằng
những lời trực tiếp
? Em thấy người mẹ trong bài là người mẹ ntn?
Cảm nghĩ của em?
? Theo em, cõu văn nào trong bài núi lờn tầm quan
trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
? Kết thỳc bài, người mẹ nghĩ đến ngày mai
đứa con đến trường vào một thế giới kỳ diệu Em
đó bước vào TG đú 6 năm, hóy cho biết TG kỳ
diệu đú là gỡ? (Thế giới kỡ diệu của hiểu biết
phong phỳ là tri thức, tư tưởng, đạo đức và những
t/c mới, con người mới, quan hệ mới, sẽ đến với
con như tỡnh thầy trũ, bố bạn,… mà nhà trường
đem lại cho em.)
GV: Cú thể khẳng định: Mọi nhõn tài xưa nay đều
suy nghĩ triền miờn
- Mẹ thương yờu con, lo lắng,hồi hộp, xỳc động
- Nhớ lại ngày khai trường đầutiờn của mỡnh
Mẹ có tấm lòng sâu nặng,quan tâm sâu sắc đến con
> ngời mẹ yêu con vô cùng
3/ Vai trò của nhà tr ờng với thế
hệ trẻ
- TG của ớc mơ và khát vọng
- TG của niềm vui
> nhà trờng là tất cả tuổi thơ
Nhà trường cú vị trớ quantrọng đ/v sự phỏt triển của thế hệtrẻ và phỏt triến của đất nước
Trang 4được vun trồng trong TG kỡ diệu đú.
Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đó tỡm hiểu
Tiết 2 Bài 1 Văn bản: Mẹ tôi
( Trớch Những tấm lòng cao cả_Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi)
A Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Et-mụn-đụ đơ A-mi-xi
- Cách giáo dục vừa nghiem khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của ngời cha khi con mắclỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một VB viết dới hình thức một bức th
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh ngời cha( tác giả bức th) và ngời mẹnhắc đến trong bức th
2 Kiểm tra bài cũ
? PT diễn biến tõm trạng của người mẹ trong VB “Cổng trường mở ra” Qua đú, emhiểu gỡ về t/c đối với con?
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
MT: Tạo tõm thế, định hướng cho HS
PP: Thuyết trỡnh
TG: 2 phỳt
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, ngời mẹ có 1 vị trí
và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả,nhng không phải khi nào ta cũng có ý thức hết đ-
ợc điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mớinhận ra tất cả VB “Mẹ tôi” sẽ cho ta 1 bài học
Trang 5Hoạt động 2: Giíi thiÖu:
-Mục tiêu: HS nắm đượtác giả tác phẩm,đại ý của bài.
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ.
-Thời gian: 8
- gv gọi hs đọc
? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về t/g?
GV bổ sung:
C/đ hoạt động, cuộc đời v/c là 1 t/y thương & HP
của con người là lí tưởng cảm høng sáng tác v/c của
ông kết tinh thành 1 chủ nghĩa nhân văn lấp lánh
? Em biết gì về tp “Những tấm lòng cao cả của t/g”?
Hoạt động 3: Đọc, hiểu chú thích, thể loại - GV:
hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, t/c, tha thiết và
tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài); Vong ân bội nghĩa
(quên ơn, phản lại đạo nghĩa); Bội bạc (phản lại
người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ mính)
? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó là
những phần nào? Nội dung chính của từng phần
? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn bản.
* Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ.
Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa
yêu thươnt vừa tức giận Trong thư, bố nói về tình
yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho
En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng
kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối
hận
Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho
con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?
Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả
A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong “Những
tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt.
Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ
không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó
lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết đều hướng
I.Giới thiệu chung.
1 Tác giả: E A-mi-xi ( 1846
- 1908), nhà văn Ý là tác giả củarất nhiều tác phẩm nổi tiếng chothiếu nhi
2 Tác phẩm: Văn bản “ Mẹ tôi”
trích trong tác phẩm “ Nhữngtấm lòng cao cả” 1886
II Đọc, hiểu chó thÝch, bè côc, thÓ lo¹i:
1.Đọc:
2.Chú thích: (Sgk) 3.Bố cục: 3 phần
- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh
người bố viết thư cho con
- Thân đoạn: Tâm trạng của
người bố trước lỗi lầm của ngườicon
- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi
mẹ; thể hiện tình yêu của mìnhvới con
4 Thể loại:
Thư từ - biểu cảm
Trang 6tới để làm sỏng tỏ.
- VB đợc viết theo thể loại nào? Về hỡnh thức văn bản
cú gỡ đặc biệt?
( Mang tớnh chuyện nhưng được viết dưới hỡnh thức
bức thư ( qua nhật ký của con)
Hoạt động 4: Tỡm hiểu VB.
-Mục tiờu: Phõn tớch và hiểu được nội dung vb.
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn tớch,nờu
và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 17p
- Nhan đề “ mẹ tụi”
- Tại sao đõy là bức thư người bố gửi con mà tỏc giả
lấy nhan đề là “ mẹ tụi”?(Con ghi nhật ký)
- Mẹ là tiờu điểm để hướng tới, để làm sỏng tỏ mọi
vấn đề
- Nờu nguyờn nhõn khiến người cha viết thư cho con?
- Chỳ bộ núi khụng lễ độ với mẹ -> cha viết thư giỏo
dục con
- Những chi tiết nào miờu tả thỏi độ của người cha
trước sự vụ lễ của con?
- Sự hỗn lỏo của con như một nhỏt dao đõm vào tim
bố vậy
- Bố khụng thể nộn được cơn giận
- Con mà lại xỳc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố khụng cú con cũn hơn là thấy con bội bạc
Con khụng được tỏi phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hụn bố)
- Thà bố khụng cú con… bộibạc => cõu cầu khiến
- Người cha ngỡ ngàng , buồn
bó , tức giận ,cương quyết ,nghiờm khắc nhưng chõn thànhnhẹ nhàng
Trang 7? GV nờu v/ đ :
Cú ý kiến cho rằng bố E quỏ nghiờm khắc cú lẽ ụng
khụng cũn yờu thương con mỡnh? í kiến của em?
GV: Bố rất yờu con nhưng khụng nuụng chiều, xem
nhẹ, bỏ qua Bố dạy con về lũng biết ơn kớnh trọng
cha mẹ Những suy nghĩ & t/c ấy của người í rất gần
gũi với quan niệm xưa nay của chỳng ta “bõt trung,
bất hiếu là 1 tội lớn” Phần hay nhất và cảm động nhẩt
trong bức thư là người bố núi với con về người mẹ
yờu dấu
- Những chi tiết nào núi về người mẹ?
- Hỡnh ảnh người mẹ được tỏc giả tỏi hiện qua điểm
nhỡn của ai? Vỡ sao?
(Bố -> thấy hỡnh ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng tớnh
khỏch quan, dễ bộc lộ tỡnh cảm thỏi độ đối với người
mẹ, người kể)
- Từ điểm nhỡn ấy người mẹ hiện lờn như thế nào?
- Thỏi độ của người bố đối với người mẹ như thế nào?
(Trõn trọng, yờu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cụ khụng lễ độ -> sai
lầm khú mà tha thứ Vỡ vậy thỏi độ của bố là hoàn
toàn thớch hợp)
GV giải thớch: nguyờn văn lời dịch: Nhưng thà rằng
bố phải thấy con chết đi cũn hơn là thấy con bội bạc
với mẹ
Người soạn thay: Bố khụng thấy con -> là đoạn diễn
đạt khỏ cực đoan -> nhưng cú tỏc dụng đề cao người
mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giỏo dục và thỏi độ của bố đề
cao mẹ
- Trước thỏi độ của bố En-ri-cụ cú thỏi độ như thế
nào?
- Xỳc động vụ cựng
- Điều gỡ đó khiến em xỳc động khi đọc thư bố?
(- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cụ
- Lời núi chõn thành, sõu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mỡnh
- Nếu bố trực tiếp núi hoặc mắng em trước mọi người
liệu En-ri-cụ cú xỳc động như vậy khụng? Vỡ sao?
Thảo luận:Tình cảm sâu sắc thờng tế nhị, kín đáo
Viết th là chỉ nói riêng cho ngời mắc lỗi biết, vừa iữ
đ-ợc sự kín đáo, tế nhị không làm ngời mắc lỗi mất lòng
- Cú thể đi ăn xin để nuụi con, hisinh tớnh mạng để cứu con
- Dịu dàng, hiền hậu
-> Là người hiền hậu, dịu dàng,giàu đức hi sinh, hết lũng yờuthương , chăm súc con -> người
mẹ cao cả, lớn lao
3- Thỏi độ của En - ri - cụ:
- Xỳc động vụ cựng
- Em nhận ra lỗi lẫm của mỡnh
Trang 8- Đó bao giờ em vụ lễ chưa? Nếu vụ lễ em làm gỡ?
- HS độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chỳng ta khụng thể trỏnh khỏi
sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và sửa chữa
như thế nào cho tiến bộ
- Gv goi 2 -3 hs đọc phần ghi nhớ
GV
:“Mẹ tôi“ chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài
ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả
Đ Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp thân
thơng của ngời mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu thảo
đạo làm con
IV Tổng kết: * Ghi nhớ.
d/ Củng cố bài học : -Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào
chà đạp lên tình yêu thơng đó" là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của ngời
cha với 1lời khuyên dịu dàng?
đ/ Dặn dò : Soạn văn bản“Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Cấu tạo của hai loại từ ghộp: chớnh phụ và đẳng lập
- Phõn tớch và hiểu được nghĩa của hai loại từ ghộp trờn.
2 Kỹ năng :
- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ
- Rốn luyện kĩ năng sử dụng từ ghộp trong đặt cõu, viết văn.
3 Thỏi độ:Giỏo dục HS lũng yờu thớch ngụn ngữ tiếng Việt.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
-Mục tiờu:Tạo tõm thế và định hướng chỳ ý cho hs
-Phương phỏp: thuyết trỡnh
-Thời gian: 2p
Trong hệ thống từ tiếng Việt, từ ghộp cú một vị trớ khỏ quan trọng với số lượng lớn, diễn tả được đặc điểm tõm lớ, miờu tả được đặc điểm của cỏc sự vật, sự việc một cỏch sõu sắc Vậy từ ghộp cú đặc điểm như thế nào hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu
Trang 9Hoạt động của Gv và Hs Nội dung chính
Hoạt động 2:Tỡm hiểu cỏc loại từ ghộp.
-Mục tiờu: HS nắm được cấu tạo của hai loại từ
ghộp: chớnh phụ và đẳng lập
-Phương phỏp: Vấn đỏp, giải thớch, minh hoạ,phõn
tớch,nờu và giải quyết vấn đề.
- Cỏc tiếng trong hai từ “ quần ỏo”, “ trầm
bổng” cú phõn ra tiếng chớnh và tiếng phụ
- Qua hai bài tập trờn, em thấy từ ghộp được
chia làm mấy loại? Đặc điểm của từng loại?
Hoạt động 3:Tỡm hiểu nghĩa của từ ghộp.
-Mục tiờu: Phõn tớch và hiểu được nghĩa của hai loại
Tiếng chớnh đứng trước và tiếng phụ đứng sau
từ ghộp đẳng lập
- Cỏc từ ghộp khụng phõn ra tiếng chớnh, tiếng phụ (bỡnh đẳng về mặt ngữ phỏp)
3 Ghi nhớ ( SGK)
Trang 10-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân
tích,nêu và giải quyết vấn đề.
-Thời gian: 10p
HS đọc VD SGK14
- So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại” với nghĩa
của “ bà”.? Nghĩa của từ “ thơm phức” với từ “
- Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ “ quần áo”
với nghĩa của tiếng “ quần, áo”? Nghĩa của “
trầm bồng” với nghĩa “ trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái quát hơn
nghĩa của “ quần, áo”
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn nghĩa của
- Đại diện báo cáo -> HS nhận xét GV kết luận
-HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
-Gọi HS lên bảng điền
-HS nhận xét
-GV nhận xét , bổ sung
HS đọc bài, nêu yêu cầu
HS độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng -> HS
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổng hợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
Chài lưới, cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
2 Bài tập 2: Điền thêm tiếng để tạo
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
Trang 11-GV nêu yêu cầu
Có thể nói: Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư
Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo được
không?
Hãy chữa lại bằng hai cách
- HS thảo luận nhóm 4 trong ba phút
- Báo cáo
- GV kết luận
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá, giỏi
Không vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số từ và danh từ chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
- Kh¸i niÖm liªn kÕt trong v¨n b¶n.
- Yªu cÇu vÒ liªn kÕt trong v¨n b¶n.
2 Kỹ năng
- NhËn biÕt vµ ph©n tÝch tÝnh liªn kÕt cña c¸c v¨n b¶n.
- ViÕt c¸c ®o¹n v¨n bµi v¨n cã tÝnh liªn kÕt.
3 Thái độ:Giáo dục ý thức trong giao tiếp, nói viết.
B Chuẩn bị :
- Giáo viên: giáo án , đoạn văn mẫu
- Học sinh: soạn bài, HS khá ,giỏi viết đoạn văn
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs
-Phương pháp: thuyết trình
-Thời gian: (2p)
Trong quá trình tạo lập văn bản nhiều khi ta dùng từ, đặt câu, dựng đoạn một cách hợp lí,
đúng ngữ pháp; nhưng khi đọc văn bản thì thấy rời rạc không có sự thống nhất, vì sao xảy ra điều đó hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động 2:Tính liên kết và
Trang 12phương tiện liên kết trong văn bản.
-Mục tiêu: Giúp HS thấy được muốn đạt đựoc
mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính
liên kết
-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,
phân tích,nêu và giải quyết vấn đề.
- Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy câu
như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố muốn
nói không?
(Không)
- Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn lí do
đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ ràng
c Vì giữa các câu chưa có sự liên kết ( lí
quan trọng nhất của văn bản giúp ta dễ
hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2?
-Đọc bài tập 2b SGK18
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút
Đại diện trình bày)
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
Trang 13-HS đọc văn bản: Vì sao hoa cúc có nhiều
cánh
Chỉ ra các phương tiện liên kết trong văn
bản
(Vì, từ đó, ngày nay)
- Ngoài sự liên kết về hình thức, văn bản
muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì nữa?
(Có sự liên kết về nội dung)
Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
- Từ hai bài tập trên em hãy cho biết văn
bản có tính liên kết phải có điều kiện gì?
-GV sửa chữa , bổ sung
-HS đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận
- Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ
phương tiện liên kết
HS nhận xét
GV nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2), trăng
thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6), trời thu
(7)
- Liên kết hình thức: dùng phương tiệnngôn ngữ, từ, cụm từ, câu để nối các ý,câu, đoạn văn
- Liên kết về nội dung : cùng hướng vềmột nội dung nào đó
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điềnlần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà,cháu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn
văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sựliên kết, chỉ ra các phương tiện liên kếtđó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Láreo xào xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lávàng nhẹ bay Nắng vàng tươi rực rỡ.Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùacủa cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ănvới cốm vòng dẻo thơm Sắc thu ,hương vị mùa thu làm say mê hồnngười Nhất là khi ta ngắm trời thu trong
Trang 14-> hướng về nội dung một
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh
người mẹ?
- (Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵnsàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con)
? Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
- ( Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình, nhẹ nhàng)
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
Trang 15Cuộc đời con người cú nhiều nỗi bất hạnh song
với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ gia
đỡnh Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ sẽ ra
sao, tõm tư, tỡnh cảm của chỳng như thế nào?
Chỳng ta cựng tỡm hiểu qua văn bản” Cuộc
chia tay của những con bỳp bờ”
Hoạt động 2: Đọc- kể, tìm hiểu chú thích, thể
loaị, bố cuc:
-GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh
hoạt phự hợp tõm tư , tỡnh cảm của nhõn vật:
đau đớn, xút xa, hồn nhiờn, nhường nhịn
- GV đọc mẫu HS đọc
- HS nhận xột, GV nhận xột
- Hóykể túm tắt nội dung văn bản?
(Truyện kể về cuộc chia tay của anh em Thành
- Thuỷ do gia đỡnh tan vỡ, bố mẹ li hụn Trước
khi chia tay hai anh em chia đồ chơi Thành đó
muốn nhường hết cho em nhưng nghe mẹ thỳc
giục, Thành vội lấy hai con bỳp bờ đặt hai bờn,
thấy thế Thuỷ giận dữ khụng muốn chia sẻ hai
con bỳp bờ Sau đú hai anh em dắt nhau đến
trường để Thuỷ chia tay cụ giỏo và cỏc bạn
Cuộc chia tay thật xỳc động, Thuỷ và Thành
trở về nhà thỡ xe đó đến, mẹ cựng mấy người
hàng xúm khuõn đồ lờn xe Thuỷ để lại con vệ
sĩ cho anh Đến khi xe gần chạy, Thuỷ lại chạy
lại để nốt con em nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức
nở chạy lờn xe)
- Nờu những hiểu biết của em về truyện?
- Em hiểu “ rỏo hoảnh” là gỡ?
HS đọc từ khú SGK
- Vb thuộc thể loại nào?
- Vb chia làm mấy đoạn?
p1 Từ đầu giấc mơ thôi”: Thành nghĩ về
những điều đã qua
p2 Tiếp nh vậy: việc chia đồ chơi
p3 Tiếp tôi đi: cảnh chia tay của 2 anh em
với cô giáo
p4 Còn lại: cảnh 2 anh em chia tay
Truyện viết về ai? Về việc gỡ? Ai là nhõn vật
chớnh trong truyện?
I Đọc- kể, tìm hiểu chú thích, thể loaị, bố cuc:
Trang 16(Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ, cuộc
chia tay cảm động của họ
Nhân vật chính: Thành - Thuỷ)
- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
( Truyện kể theo ngôi thứ nhất
Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một cách
sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của
nhân vật, tăng thêm tính chân thực của truyện
-> sức thuyết phục cao
Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ chơi
của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô tư, ngây
thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay -> tên
truyện gợi tình huống buộc người đọc theo dõi,
góp phần thể hiện ý định của tác giả
II- Tìm hiểu văn bản 1- Nhan đề của truyện
- Tên truyện gợi tình huống buộc ngườiđọc phải theo dõi, chú ý và góp phầnthể hiện ý định của tác giả
4 Củng cố: Văn bản “ cuộc chia tay của những con búp bê”
5 Hướng dẫn học bài:
- Học NP phân tích, ghi nhớ
- Soạn: “ Bố cục văn bản” trả lời câu hỏi SGK, xem trước bài tập
****************************************************************** Ngµy so¹n: - … …
Ngµy d¹y : - … …
TiÕt 6: Cuéc chia tay
cña nh÷ng con bóp bª ( TiÕp theo)
Kh¸nh Hoµi
A Môc tiªu bµi häc
- HS cảm nhận và hiểu được
- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàncảnh bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
-HS đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa đi
vừa trò chuyện”
2 Tình cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Trang 17- Tìm những chi tiết trong truyện nói về tình cảm
của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo cho
anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
- Em có nhận xét gì về tình cảm của hai anh em?
Khi Thành chia hai con búp bê sang hai bên Thuỷ
nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ với
con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
- Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này có gì
mâu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ hai
con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương anh, muốn
để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
- Theo em có cách nào giải quyết mâu thuẫn này
được không?(Thảo luận- 2p )
( Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn tụ)
- Kết thúc truyện , Thuỷ đã lựa chọn cách giải
quyết như thế nào?Cách giải quyết ấy gợi cho em
suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không để
chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người phải
xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm chứa ý
nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng thêm thương
cảm một bé gái giàu lòng vị tha, nhân ái bao la,
nỗi xót đau càng như cứa vào lòng người đọc ->
sự chia tay của hai em nhỏ thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con búp
bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
- Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của Thuỷ
với các bạn và cô giáo?
- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh
=> Rất mực gần gũi, thương yêu,chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
2 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo
- Thuỷ nức nở
Trang 18nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt tay
Thuỷ
- Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và khiến em
xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do nhà bà
ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là điều
đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ” miêu tả
tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các từ láy đó là
những loại từ láy nào, chúng ta tìm hiểu sau
- Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng của
Thành như thế nào?
(Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình thường và
nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật)
- Vì sao Thành có tâm trạng đó?
(Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em phải
chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình nổi giông
bão, đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
- Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi thật
sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so
sánh
lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc nức
nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
HS quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Nhận xét về cách kể chuyện của tác giả Cách kể
này có tác dụng gì trong việc làm nổi rõ nội dung, tư
Cuộc chia tay thật xúc động, bất ngờ
3 Cuộc chia tay của hai anh em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh nhưtàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng như chônchân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
- Lêi kÓ tù nhiªn theo tr×nh tù sù viÖc
*Nội dung:
Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng.Mọi người nên bảo vệ và giữ gìn
* Ghi nhớ: SGK
Trang 19Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập III Luyện tập
Đọc thêm “ Trách nhiệm của bốmẹ”,
“Thể giới rộng vô cùng”
4 Củng cố: Văn bản “ cuộc chia tay của những con búp bê” Viết về những cuộc chia tay không đáng có Văn bản này toát lên một thông điệp về quyền trẻ em Theo em đó là thông điệp nào ?( - Không thể đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh.
- Người lớn và xã hội phải chăm lo và bảo vệ hạnh phúc của trẻ em.)
A Môc tiªu bµi häc
1/ Kiến thức:-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản; Thế nào là một bố cục rành mạch hợp lí; Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ mỗi phần trong
2 Kiểm tra bài cũ:
? Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn bản
mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp bố trí
các phần , các đoạn sao cho hợp lí Đó là bố cục
văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I Bố cục và những yêu cầu về bố
cục trong văn bản
Trang 20HS đọc phần 1a (SGK 28)
? Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào đội thiếu
niên tiền phong HCM, em sẽ viết theo trình tự
? Nếu các nội dung trên bị đảo lộn không theo
trình tự trên có được không? Vì sao?
(Đảo lộn như vậy không được vì như vậy làm
cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ ràng, khó
?Đọc hai câu chuyện SGK 29
?Hai truyện trên có bố cục chưa?
( Chưa có bố cục )
? Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chỗ nào?
(Các câu, các ý trong văn bản không có sự
thống nhất về nội dung, không có sự liên kết chặt
chẽ về hình thức
-> Khó hiểu, lộn xộn)
? Theo em nên sắp xếp bố cục hai câu chuyện
trên như thế nào?
(HS thảo luận nhóm 4 trong 3 phút, nêu cách
(- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả
- Thân bài: tả, kể theo trình tự nhất định
1 Bố cục văn bản
a Bài tập
b Nhận xét
- Văn bản phải có sự sắp đặt các phầntheo trình tự -> bố cục
-> Bố cục văn bản là sự sắp xếp các
ý, các phần, các đoạn theo một trìnhtự
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
a Bài tập
- Muốn bố cục rành mạch , hợp lí cácphần, các đoạn thống nhất, phân biệtrạch ròi Trình tự sắp xếp phải dễdàng đạt mục đích giao tiếp
3 Các phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
Trang 21- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn, cảm
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
HS đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình bày
*Ghi nhớ ( SGK 30)
II Luyện tập
1 Bài tập 1: Tìm ví dụ thực tế để
chứng tỏ rằng nếu chúng ta khôngchú ý đến việc sắp xếp ý cho rànhmạch thì bài văn không có hiệu quảcao
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếuchúng ta không sắp xếp theo trình tự.Chẳng hạn:
- Lí do viết đơn
- Lời hứa
- Tên , lớp-> hiệu quả không cao
2 Bài tập 2:
* Bố cục Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê: 3 đoạn
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo vàcác bạn
- Hai anh em phải chia tay
A Môc tiªu bµi häc
1/ Kiến thức: Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có tính
mạch lạc.
Điều kiện cần thiết để một VB có tính mạch lạc.
2/ Kĩ năng:- Rèn kĩ năng viết văn bản có mạch lạc
Trang 223/ Thái độ:-Có ý thức chú ý đến mạch lạc trong các bài tập làm văn.
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài , Tr¶ lêi c©u hái SGK
C Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
? Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình
tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự
phân chia Nhưng văn bản lại không thể
liên kết Vậy làm thế nào để các phần, các
đoạn của văn bản vẫn được phân cắt rạch
ròi mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ
với nhau? Chúng ta cùng tìm hiểu bài “
Mạch lạc trong văn bản”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
? Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch là vốn là mạch máu trong
cơ thể
? Mạch lạc trong văn bản có được dùng
theo nghĩa trên không?
- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa
đen, nó có điểm giống với nghĩa đen của
? Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch
lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo
I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
* Mạch lạc văn bản: làm cho các phần trongvăn bản thống nhất lại
* Tính chất
- Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
- Tiếp nối các câu , các ý theo một trình tựhợp lí
Trang 23một trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến
trên không? Vì sao?
- Ý kiến trên là đúng
? Nhắc lại bố cục chính của văn bản “
Cuộc chia tay của những con búp bê”? Các
sự việc được sắp xếp như thế nào?
( Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các
bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con
búp bê lại cho anh )
? Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung
các sự việc này đều xoay quanh nội dung,
sự kiện chính là gì?
¸( Sù chia tay )
? Những con búp bê và hai anh em Thành
có vai trò gì trong truyện? Sù chia tay cã
vai trß g×
- (Là nhân vật chính, sù viÖc chÝnh)
* GV: vậy trong văn bản muốn có tính
mạch lạc người viết phải để cho các sự
việc xoay quanh một sự việc chính, sự việc
chính xảy ra với các
HS đọc BT 2b
? Theo em đó có phải là chủ đề liên kết
các sự việc nêu trên thành một thể thống
nhất không? Đó có xem là mạch lạc trong
văn bản không?
( Tất các TN trên đều xay quanh chủ đề:
sự chia li và tâm trạng không muốn chia li
của hai anh em Thành- Thuỷ )
- Đọc BT 2c(SGK) HS thảo luận nhóm
lớn 5 phút
- Đại diện trình bày
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại) x
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương
phản)
HS đọc ghi nhớ SGK GV chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
-HS đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc
- Các sự việc trong văn bản phải xoayquanh chủ đề chính
- Các sự việc phải có mối liên hệ nào đó vớinhau: thời gian, không gian, tâm lí…
* Ghi nhớ: SGK III Bài tập
1 Bài tập 1(32): Tìm mạch lạc văn bản
Trang 24-HS thảo luận theo tổ trong ba phút
-Đại diện trình bày
-HS nhận xét
-GV kết luận
? Đọc đoạn văn của Tô Hoài
? Ý chính của đoạn văn là gì?
? Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
+ Người cha nhắc lại công lao và tình cảmcủa người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông dân và các con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sứclao động của con người làm nên lúa tốt
“vàng”
+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đềthêm một lần nữa để khắc sâu
c Đoạn văn ( bổ sung) của Tô Hoài
- Ý chủ đạo xuyên suốt đoạn văn: sắc vàngtrù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đônggiữa ngày mùa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàngtrong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa)trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phong phú củasắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắcvàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõ ràng->làm cho bố cục mạch lạc
Ngµy d¹y : ……… .
Trang 25Tiết 9: Ca dao dân ca
Những câu hát về tình cảm gia đình
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:- Khỏi niệm ca dao dõn
- Nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của ca dao dõn ca thuộcchủ đề tỡnh cảm gia đỡnh
2/ Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng đọc,hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh.
- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộctrong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh cảm gia đỡnh
3/ Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh cảm gia đỡnh.
B Chuẩn bị:
- Giỏo viờn: Giỏo ỏn
- Học sinh: soạn bài,
sưu tầm cỏc bài ca dao về tỡnh cảm gia đỡnh
C.Cỏc bước lờn lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Qua cõu chuyện “ Cuộc chia tay của những con bỳp bờ” tỏc giảmuốn nhắn gửi lại điều gỡ?
- Tổ ấm gia đỡnh là vụ cựng quý giỏ và quan trọng Mọi người hóy cốgắng bảo vệ giữ gỡn, khụng nờn vỡ bất kỳ lớ do gỡ làm tổn hại đến những tỡnh cảm tựnhiờn trong sỏng ấy Biết thụng cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vàohoàn cảnh bất hạnh
3 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi con người chỳng ta, ai cũng
được nghe tiếng ru của bà, của mẹ Khỳc tõm
tỡnh đú thấm sõu vào tiềm thức mỗi người mà
năm thỏng khụng thể phai mờ Đú chớnh là
những làn điệu dõn ca Việt Nam được lưu truyền
trong dõn gian mà nhiều hơn cả là tỡnh cảm gia
đỡnh , con người Để hiểu rừ về ca dao dõn ca và
những cõu hỏt về tỡnh cảm gia đỡnh, chỳng ta
cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
Hoạt động 2 Tỡm hiểu chung:
? Ca dao dõn ca là gỡ?
- Là khỏi niệm chủ đạo trong cỏc thể loại trữ tỡnh
dõn gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời sống nội
tõm của con người
? Phõn biệt ca dao và dõn ca?
I Tỡm hiểu chung:
- Dõn ca: những sỏng tỏc dõn gian kếthợp lời và nhạc, tức là những cõu hỏtdõn gian trong diễn xướng
- Ca dao: Lời thơ của dõn ca vànhững bài thơ dõn gian mang phongcỏch nghệ thuật chung với lời thơ của
Trang 26( Ca dao lời thơ dân gian, cả những bài thơ dân
gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài
Hoạt động 4: Tìm hiểu văn bản
- HS đọc bài ca dao số 1, GV ghi bảng phụ
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
Nói về điều gì?
( Lời của mẹ nói với con qua điệu hát ra, người
mẹ muốn nói với con về bổn phận làm con.)
? Bài ca dao được làm theo thể thơ nào? Em có
nhận xét gì về âm điệu của bài?
(Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng, thành
kính , sâu sắc )
GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu
trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
HS đọc hai câu đầu bài ca dao
? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong hai câu này?
(So sánh: Công cha – núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ - nước
? Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
? Lấy hình ảnh núi, nước để so sánh công cha,
nghĩa mẹ có tác dụng gì?
( Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh
hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ)
- HS theo dõi hai câu tiếp theo
? Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong hai câu
II Đọc, hiểu ch ú th ích
1 Đọc
2 Tìm hiểu chú thích III- Tìm hiểu văn bản Bài 1
- Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảyra
-> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> cônglao cha mẹ sinh thành giáo dưỡng vôcùng to lớn
- Núi cao biển rộng-> ẩn dụ
Cù lao chín chữ: thành ngữ
Trang 27có sức biểu cảm cao -> học sau)
? Trước công lao to lớn của cha mẹ qua lời ca
dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con điều gì?
( Ghi tạc công ơn trời biển của cha mẹ mà đền
đáp, làm trßn bổn phận của mình)
? Tìm đọc bài ca dao có nội dung tương tự
Công cha như núi Thái Sơn…
- HS đọc bài số 2
? Bài ca dao là lời tâm sự cuả ai?
( Người con gái lấy chồng xa)
? Tâm sự ấy được thể hiện qua những từ ngữ
nào? (Chiều chiều -> điệp
- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ
- Ruột đau chín chiều)
? Theo em “ chiều1 “ trong “chiều chiều” và “
chiều2” trong “ chín chiều” có đồng nghĩa
không?
(Không , “ chiều1” chỉ thời gian vào buổi chiều
-> điệp -> nhiều buổi chiều
+ “ Chiều2” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề)
? Tại sao người con gái lại đứng “ ngõ sau” mà
không phải nơi nào khác?
( “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo
hút, là nơi kín đáo để người con gái bộc lộ cảm
xúc , tâm trạng của mình đang dâng lên trong
lòng)
? Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ nhìn” được
không?
( Không, “ trông” -> cái nhìn đăm đắm, mòn
mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi quê nhà)
? Qua đó em thấy tâm trạng của người con gái
lấy chồng xa như thế nào?
? Tại sao người con gái đi lấy chồng lại có tâm
trạng ấy?
( Xã hội phong kiến, thân phận người con gái bị
lệ thuộc hôn nhân -> không hạnh phúc với tình
duyên -> buồn đau day dứt khôn nguôi.)
? Đọc bài ca dao có kiểu nhân vật là người con
gái lấy chồng xa?
( Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Muốn về quê mẹ mà không có đò
- Vẳng nghe chim vịt kêu chiều
- Nhắc nhở mọi người hãy biết ơn đềnđáp công lao cha mẹ
Bài 2
+ Chiều chiều -> điệp+ Ngõ sau: không gian vắng vẻ+ Ruột đau chín chiều
- Tâm trạng buồn tủi, xót xa, sâu lắngcủa người con gái lấy chồng xa nhớ
về quê nhà
Trang 28Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau )
- HS đọc bài 3
? Bài ca dao là lời tâm sự của ai về diều gì?
(Lời của con cháu nói với ông bà)
? “ Ngó lên” thể hiện điều gì?
( Cái nhìn trân trọng , tôn kính)
? Chỉ ra nghệ thuật trong bài ca dao
(So sánh )
? Hình ảnh so sánh có gì độc đáo?
( Dùng hình ảnh nuột lạt -> sự việc bình thường
để chỉ sự kết nối bền vững cũng như tình cảm
huyết thống và công lao to lớn của ông bà trong
việc gây dựng gia đình)
? Bài ca dao bộc lộ tình cảm gì?
? Tìm những bài ca dao có hình ảnh so sánh bao
nhiêu … bấy nhiêu?
( Qua cầu dừng bước trông cầu…
Qua đình ngả nón trông đình….)
- HS đọc bài ca dao số 4
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
(Lời của anh em nói với nhau cũng có thể là lời
của ông bà nói với con cháu về tình cảm anh em)
? Có người cho rằng “ người xa” là người ở xa, ý
kiến của em như thế nào?
(Không đúng, người xa -> người ngoài)
? Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh em trong
bài? ( Cùng chung, cùng thân)
? Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Tác dụng của nó?
- Điệp từ cách quãng “ cùng….cùng” sẽ học ở
bài sau
? Đọc hai câu tiếp
? Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?
(Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh em)
? T¹i sao l¹i so s¸nh nh vËy ?
(Đó là những bộ phận trong cơ thể không thể
tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn bó)
? Qua bài ca dao chúng ta phải ghi nhớ điều gì?
? Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy có điểm
gì chung về nghệ thuật Thảo luận nhóm lớn
trong 3 phút
( Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình
Bài 3
+ Ngó : trân trọng, tôn kính+ Bao nhiêu nuột lạt nhớ ông bà bấynhiêu -> so sánh
- Nghệ thuật so sánh diễn tả nỗi nhớ
và lòng kính yêu của con cháu vớiông bà
III T ổng k ết:Ghi nhớ ( SGK)
Trang 29- Sử dụng cỏc hỡnh ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại cú kết cấu một vế)
? Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao
? So sỏnh thơ trữ tỡnh dõn gian với thơ trữ tỡnh
- Giống: đều là thơ trữ tỡnh, sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật
- Khỏc: Thơ trữ tỡnh dõn gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bỏt hoặc lục bỏt biến thểDựng hỡnh thức lời ru, cõu hỏt ru, lối vớ von
quê hơng đất nớc con ngời
A Mục tiêu bài học
1/ Kiến thức:
- Nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu của những bài cadao cú chủ đề: tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người
2/ Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng đọc,hiểu và phõn tớch ca dao, dõn ca trữ tỡnh.
- Phỏt hiện và phõn tớch những hỡnh ảnh so sỏnh, ẩn dụ, những mụ tớp quen thuộctrong cỏc bài ca dao trữ tỡnh về tỡnh yờu quờ hương đất nước, con người
3/ Thỏi độ: Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người.
B Chuẩn bị
- Giỏo viờn: giỏo ỏn
- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm cỏc bài ca dao
C.Cỏc bước lờn lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dõn ca là gỡ? Phõn biệt ca dao và dõn ca?
Đỏnh dấu vào ụ trống mà em cho là đỳng
1 Bốn bài ca dao đó học cú nội dung
Thể hiện tỡnh cảm gia đỡnh
Trang 30Thể hiện tình yêu con người, quê hương
2 Bốn bài ca dao có nghệ thuật chủ yếu là:
Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà
Sử dụng so sánh, ẩn dụng hình ảnh gần gũi, quen thuộc
Sử dụng nhân hoá
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất
nước , con người là những chủ đề lớn của ca dao
dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát Những
bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa dạng Có
những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện rõ
màu sắc địa phương Để hiểu rõ về chủ đề này
chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
- GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình cảm
- GV đọc mẫu một bài, HS đọc, nhận xét, GV
sửa chữa
- HS đọc chú thích SGK
- HS đọc bài ca dao số 1
? Nhận xét bài 1, em đồng ý với những ý kiến
n oà trong các ý kiến sau:
a-Bài ca là lời của một người và có một phần
xb-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của
chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
xc-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca
dao dân ca
d-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong
ca dao dân ca
? Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại dùng
những địa danh ( với những đặc điểm của từng
địa danh) như vậy để hỏi đáp?
( Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu
biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời đáp
hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là những vùng
có dấu tích văn hoá nổi bật)
? Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô gái là
những người như thế nào?
Trang 31HS đọc bài số 2
? Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ nhau” ,
hãy cho biết khi nào người ta dùng cụm từ này?
(Khi người ta rủ và người được rủ có quan hệ
thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và muốn làm
một việc gì đó)
? Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở đầu
bằng cụm từ “ rủ nhau”?
( Rủ nhau đi cấy đi cày
Rủ nhau xuống biển mò cua)
? Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài 2?
(Bài ca dao gợi nhiều hơn tả)
? Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì?
( Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài
Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu đời
đã đi vào tiềm thức của người dân Việt Nam)
? Để tả cảnh, tác giả dân gian sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Em nhận xét gì cảnh đó? ( LiÖt kª
-Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá,
cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng -> âm vang
lịch sử văn hoá dân tộc)
? Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi ai gây
dựng nên non nước này”
( Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu âm
điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ học sau)
? Phân tích tác dụng của câu hỏi tu từ này?
? Bài ca dao thể hiện tình cảm gì của người viết?
- HS đọc bài ca dao số 3
? Bài ca dao tả cảnh ở đâu? ( Xứ Huế )
? Cảnh đó được miêu tả như thế nào?
Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao này?
- So sánh: Như tranh hoạ đồ
bức vẽ cảnh vật, sông núi
? Em nhận xét gì về cảnh vật núi sông?
Ai vô xứ Huế thì vô
? Nhận xét gì về nghệ thuật trong câu cuối?
(Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa nhiều đối
tượng mà tác giả hướng tới
- Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh mang )
Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng địnhcông lao xây dựng non nước củanhiều thế hệ
Nhắc nhở các thế hệ con cháu phảigiữ gìn , xây dựng non nước cho xứngđáng truyền thống dân tộc
-> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêunước sâu sắc
Bài 3
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ
- Tranh hoạ đồ -> so sánh
- Sử dụng hình ảnh so sánh -> cảnh
xứ Huế đẹp, tươi mát lên thơ
- Ai vô xứ Huế thì vô
+ Đại từ phiếm chỉ+ Dấu chẩm lửng
- Tình yêu tha thiết, tự hào về phongcảnh quê hương đất nước
Trang 32- HS đọc bài ca dao số 4
? Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ đầu?
(Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh
mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng)
? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật này?
- GV đọc hai câu cuối
? Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì khi
miêu tả? (So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng)
? Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa thân hình
người con gái và chẽn lúa đòng đòng có điểm gì
(Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng mênh
mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ trung ,
đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể đẹp cánh
đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm)
Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu chấn
chất, tinh tế của con người Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Thể thơ lục bát
- Thể thơ lục bát biến thể ( bài 1)
- Thể thơ tự do ( hai dòng đầu bài 4)
Đọc phần đọc thêm SGK
Bài số 4
- Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đốixứng, từ láy -> diễn tả sự rộng lớn,trù phú, đầy sức sống của cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng ->
- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.
Trang 33- Các loại từ láy.
2/ Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong VB
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình,gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh
3/ Thái độ: -Giáo dục lòng yêu mến và ham thích tìm hiểu tiếng Việt.
B Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
C Các bước lên lớp:
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụđúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa tiếng chính
- Từ ghep đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là từ
ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã tìm hiểu về
từ ghép, nắm được đặc điểm của từ ghép Để giúp
các em hiểu sâu sắc về từ láy và các khái niệm
phân biệt từ ghép đẳng lập có tiếng giống nhau
phụ âm đầu hoặc vần Chúng ta sẽ đi sâu vào bài
Phân loại các từ láy?
-> láy toàn bộ “đăm đăm”
-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận
? Vì sao người ta không gọi các từ láy “ bần bật,
thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm thẳm”?
- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối
-> để dễ nói xuôi tai
? Theo em các từ bần bật, thăm thẳm thuộc loại từ
láy nào? ( Láy hoàn toàn )
Trang 34GV giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu và phụ
âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã nặng
? Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương tự bần
bật và thăm thẳm? ( Đo đỏ, đèm đẹp )
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
HS đọc ghi nhớ GV khái quát
? Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
HS đọc VD SGK
? Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu
được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?
? Các từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm chung gì
về âm thanh và nghĩa?
(Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có nguyên âm I ->
độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất -> biểu thị
tính chất nhỏ bé, nhỏ nhẹ )
? Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh có
đặc điểm gì chung về âm thanh và nghĩa?
(Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,
tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc
-> nghĩa biểu thị trạng thái vận động khi nhô lên
khi hạ xuống khi phồng khi xẹp, khi nổi khi chìm)
? So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm mại”, “đo
đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “ mềm” và
“đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới tác dụng cơ
học-Mềm mại: có ST biểu cảm rõ: mềm gợi cảm giác
dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng nét lượn cong tự
nhiên, đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển nhẹ nhàng,
- Nghĩa: lí nhí, li ti, ti hí tạo nghĩadựa vào đặc tính âm thanh của vần
- Nghĩa nhấp nhô, phập phồng, bậpbềnh được tạo thành dựa vào nghĩatiếng gốc và sự hoà phối âm thanhgiữa các tiếng
- Từ láy có tiếng gốc: nghĩa của từláy có sắc thái riêng so với tiếng gốc
Từ láy bộ phận nức nở, tức
tưởi, rón rén,lặng lẽ, rực rỡ,
Trang 35Gọi 3 HS lên bảng mỗi em làm 1 phần
3 Bài 3:
1 a nhẹ nhàng b nhẹ nhàng2.a xấu xa b xấu xí3.a tan tành b tan tác
4 Bài 5:
Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râuria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt,nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệtmỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập
4 Củng cố:
? Có mấy loại từ láy? Đặc điểm của từng loại?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy
- Sự tạo thành nghĩa của từ láy
- ChuÈn bÞ bµi : Qu¸ tr×nh t¹o lËp v¨n b¶n
****************************************************************
Ngµy so¹n: “ - “
Ngµy d¹y : “ - “
A Môc tiªu bµi häc
1/ Kiến thức:
-Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản, để có thể tập làm văn một cách có phương pháp và có hiệu quả hơn; Củng cố lại những liến thức và kĩ năng đã học về liên kết, về bố cục và mạc lạc trong văn bản
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lac
3/ Thái độ: ý thức tạo lập văn bản một cách tự giác.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vở soạn, xem các bài tập và làm BT
C Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự
2 Kiểm tra:
? Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc?
( Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại
Điều kiện: Các cấu, đoạn, phần: cùng chủ đề, tiếp nối theo một trình tự hợp lí)
Trang 363 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: Khởi động
Chỳng ta đó được học về liờn kết , bố cục , mạch
lạc trong văn bản Vậy chỳng ta học những kiến
thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Cú phải chỉ để biết
thờm về văn bản hay là để sử dụng tạo lập văn
bản Để hiểu rừ hơn điều này chỳng ta cựng nghiờn
cứu bài hụm nay
Hoạt động 2: Hỡnh thành kiến thức mới
- Đọc bài tập 1(sgk)
? Khi viét th cho bạn điều gì thôpi thúc em viết th?
( thăm hỏi, báo tin )
? Khi cô giáo yêu cầu em viết bài văn miêu tả để
nộp thì em làm gì? ( viết bài )
? Vậy theo em khi nào ngời ta có nhu cầu tạo lập
văn bản?
- HS đọc thầm bài tập 2(45)
? Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xỏc định những
điều gỡ trước khi viết?
- Viết cho ai ( bạn) -> xỏc định đối tượng để xưng
hụ cũng như chọn nội dung phự hợp
- Viết để làm gỡ? Mục đớch viết thư -> định hướng
nội dung
- Viết cỏi gỡ -> xỏc định nội dung cần viết
- Viết như thế nào? -> hỡnh thức viết như thế nào
để đạt được mục đớch đề ra
? Xét văn bản "Mẹ tôi"
Bố viết th cho ai? (En- ri- cô)
Viết để làm gì?( giáo dục con)
Viết về cái gì?(tấm lòng ngời mẹ)
liên kết, mạch lạc, Lời văn trong sáng, nếu là văn
tự sự có cả nội dung kể chuyện hấp dẫn
Bớc tiếp theo phải làm gì?
- Học sinh đọc bài tập 5(45)
? Để đánh giá văn bản về nội dung và hình thức ta
phải làm gì?
I Các bớc tạo lập văn bản
1 Nhu cầu tạo lập văn bản
Khi có nhu cầu giao tiếp ( viết th,phát biểu, viết bài) thì ta tạo lập vănbản
Trang 37Hoạt động 3: Ghi nhớ
? Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo lập
văn bản cần tiến hành theo các bước như thế nào?
+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp, lựa
chọn được nội dung đúng đối tượng mình muốn
? Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc kiểm
tra có tác dụng như thế nào?
HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét
- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng
- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết thẳng
hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý lớn hơn
HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói lên
2 Bài 2:
Báo cáo kinh nghiệm học tập trongHội nghị học tốt của trường
a Nếu chỉ kể việc mình đã học thếnào và thành tích đạt được là chưa
đủ điều quan trọng là phải từ thực tế
ấy rút ra những kinh nghiệm học tập
để giúp các bạn học tốt hơn
b Bạn không xác định đúng đốitượng giao tiếp Bản báo cáo nàyđược trình bày với thầy cô chứkhông phải HS
3 Bài 3:
a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽtrong dàn bài không nhất thiết lànhững câu văn hoàn chỉnh, đúngngữ pháp, liên kết chặt chẽ
b Trong dàn bài: các phần , mụcphải được thể hiện trong một hệthống kí hiệu
- Các phần, mục phải rõ ràng
4 Bài 4
Trang 38nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ với
mẹ
(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)
- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con
- Mục đích: thể hiện sự ân hận
- Nội dung: nỗi ân hận vì đã thiếu lễ độ với mẹ
- Hình thức viết: thư
4/Hướng dẫn về nhà:( 1’ )
*Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập vào vở
-Năm chắc các bước tạo lập văn bản
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Những câu hát than thân
BÀI VIẾT SỐ 1 – VĂN MIÊU TẢ
( BÀI VIẾT Ở NHÀ)
A Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại kiến thức về văn miêu tả: Vận dụng kiến thức đó để tả khung cảnh làng quê
- Xây dựng bài có bố cục ba phần rõ ràng, chặt chẽ, câu văn mạch lạc, dùng từ trongsáng, chữ viết đúng chính tả
- Rèn kĩ năng viết văn miêu tả
B Chuẩn bị:
- Giáo viên : đề bài
- Học sinh: ôn lại kiến thức về văn miêu tả tìm đọc các bài văn mẫu miêu tả thiênnhiên
- Giới thiệu chung về khung cảnh định tả: ở đâu, vào thời điểm nào, cảnh như thế nào?
2 Thân bài: Tả cụ thể, chi tiết về cảnh đó
- Trời gần sáng: tiếng gà gáy râm ran, mọi vật con đang “ ngái ngủ” màn đêm dần tan
- Trời sáng: dần hiện lên những luỹ tre xanh rì, ngọn tre cong như một dấu hỏi lớngiữa trời Lấp ló giữa màu xanh là những ngôi nhà ngói đỏ còn vướng vất đâu đây lànkhói mòng Dưới cây rơm, đàn gà rối rít gọi nhau đi kiếm mồi
- Người lớn vác cuốc ra đồng Trẻ em khăn quàng đỏ trênm vai í ới goi nhau đi học.Tiếng cười , nói, tiếng còi xe vang vang
3 Kết bài ( 2 điểm)
-Đánh giá về khung cảnh đó
- Cảm xúc , tình cảm của em
Trang 39III Yêu cầu và cách tính điểm
* Điểm 9,10: Nội dung đảm bảo theo dàn ý trên, sâu sắc
- Xây dựng được bố cục rõ ràng, , KH Từ các nội dung làm nổi bật vẻ đẹp riêng củacảnh
- Trình bày sạch sẽ, câu đúng ngữ pháp, không sai chính tả, lời văn trong sáng, diễnđạt lưu loát
- Sử dụng tốt các biện pháp nghệ thuật khi tả
* Điểm 7,8:
- Đảm bảo yêu cầu trên
- Còn vi phạm vài lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu
A Môc tiªu bµi häc
1/ Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- - Một số biện pháp tiêu biêutrong việc XD hình ảnh và sử dụng ngôn từ của các bài ca dao than thân
2/ Kĩ năng: Đọc, hiểu những câu hát than thân.
Phân tích giá trị ND va NT của những câu hát than thân trong bài học
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu thương nhân đạo.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm những bài ca dao có nội dung than thân
C.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 40? Đọc thuộc bài số 4 trong “ Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, conngười” và phân tích nội dung, nghệ thuật?
- Nghệ thuật: hai câu thơ đầu : kéo dài -> cảnh đồng lúa mªnh mông, bát ngát
- So sánh -> sức sống, trẻ trung, phơi phới của cô gái
3 Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: Khởi động
Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm
hồn nhân dân Nó không chỉ là tiếng hát yêu
thương , tình nghĩa mà còn là tiếng hát than thở về
những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Nỗi
niềm ấy thể hiện như thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay
? Nhân vật chính trong bài ca dao là ai? ( Con cò)
? Trong ca dao người nông dân xưa thường mượn
hình ảnh con cò diễn tả cuộc dời mình, em hãy sưu
tầm một số bài ca dao như vậy?
- Con cò lặn lội bờ sông
Gánh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non
- Trời mưa
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co
Con tôm đánh đáo
Con cò kiếm ăn
? Vì sao người nông dân lại mượn hình ảnh con cò
để diễn tả cuộc sống của mình mà không phải con
vật nào khác? ( Con cò vốn gần gũi với đời sống
ruộng đồng của người nông dân, con cò có những
phẩm chất giống người nông dân: chịu khó, lặn lội
kiếm sống, gắn bó với đồng ruộng)
? Cuộc đời của cò được diÔn tả như thế n o?à
ngang tr¸i rÊt khã kiÕm ¨n
II Tìm hiểu văn bản
a Bài số 1:
- Nước non lận đận -> từ láy