Luận văn QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG CỦA HỌC SINH VÀO LỚP 10 Ở TP.HỒ CHÍ MINH... Còn lại các trường Trung học phổ thông không chuyên chiếm đa số sẽ dùng phương thức xét tuy
Trang 1Luận văn
QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG CỦA HỌC SINH VÀO
LỚP 10 Ở TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2Chương I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ THI
I TỔNG QUÁT:
Những năm gần đây, việc thi tuyển vào lớp 10 chỉ là phương thức lựa chọn
để tuyển sinh vào các trường Trung học phổ thông chuyên Còn lại các trường Trung học phổ thông không chuyên (chiếm đa số) sẽ dùng phương thức xét tuyển
để tuyển sinh, nhằm giảm bớt việc thi cử cho học sinh trên cả nước, cũng là để tiết kiệm ngân sách cho ngành giáo dục
Xét tuyển là hình thức sử dụng kết quả học tập và thi tốt nghiệp ở cấp học dưới liền kề làm căn cứ chủ yếu lựa chọn học sinh trúng tuyển Cho nên việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và xét tuyển là điều rất cần thiết, vì
nó giúp công tác trở nên linh động, chính xác và tiết kiệm thời gian…
Chính vì những lợi ích của việc tin học hóa đó, em tin rằng xây dựng một ứng dụng phục vụ cho công tác quản lý tại Sở Giáo Dục sẽ mang lại hiệu quả cao cho việc đăng ký và xét tuyển nguyện vọng vào lớp 10 ở thành phố Hồ Chí Minh
II MÔ TẢ HIỆN TRẠNG :
Trước khi học sinh ở các trường Trung học cơ sở thi tốt nghiệp, sẽ thực hiện việc đăng ký nguyện vọng vào lớp 10 Sau khi có kết quả thi, sở Giáo Dục và Đào Tạo ở các tỉnh thành sẽ sử dụng kết quả thi này để lựa chọn học sinh theo nguyện vọng mà học sinh đăng ký trước đây
Đơn xin xét tuyển vào lớp 10 bao gồm thông tin về học sinh (họ tên, phái, ngày sinh, nơi sinh, học sinh trường nào, hệ gì, địa chỉ thường trú); chứng nhận thuộc diện ưu tiên nào, có được khuyến khích khôn; danh sách các nguyện vọng vào các trường, trong đó nguyện vọng 1 & 2 vào các trường Trung học phổ thông thuộc hệ Công lập và nguyện vọng 3 & 4 vào các trường Trung học phổ thông thuộc hệ Bán công
Các diện chính sách ưu tiên và các loại khuyến khích cùng điểm cộng có thể thay đổi theo theo niên khóa Một diện có nhiều chính sách ưu tiên Học sinh chỉ thuộc một diện, do đó học sinh có nhiều tiêu chuẩn cộng điểm ưu tiên sẽ chỉ được hưởng theo một tiêu chuẩn cao nhất Học sinh cũng có thể được nhiều khuyến khích, nhưng học sinh mà có nhiều tiêu chuẩn cộng điểm khuyến khích, sẽ được cộng tất cả các điểm khuyến khích (nhưng không vượt quá 4 điểm) vào tổng điểm xét trúng tuyển
Trang 3III TÌM HIỂU VIỆC XÉT TUYỂN :
Việc xét tuyển sẽ do sở Giáo Dục và Đào Tạo thành phố Hồ Chí Minh thực hiện cho các trường Trung học phổ thông thuộc địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Sở Giáo Dục và Đào Tạo lập phương án, kế hoạch xét tuyển gồm các nội dung : thời gian xét tuyển, địa bàn và chỉ tiêu tuyển sinh ở mỗi trường, số lượng học sinh được phép đăng ký dự tuyển
Căn cứ xét tuyển học sinh vào lớp 10 Trung học phổ thông không chuyên bao gồm :
1 Tổng điểm thi tốt nghiệp Môn Văn – Tiếng Việt và môn Toán được nhân hệ số 2
2 Điểm ưu tiên, khuyến khích nếu có
Điểm xét tuyển là tổng điểm của các lọai điểm nêu trên
Việc xét tuyển học sinh thực hiện theo nguyên tắc:
1 Điểm cao xếp trước, điểm thấp xếp sau
2 Điểm ngang nhau : xếp theo thứ tự hạnh kiểm (tốt, khá, trung bình)
3 Các điều kiện 1 và 2 ngang nhau: diện ưu tiên xếp trước
Học sinh có đủ điều kiện hợp lệ được xét tuyển vào lớp 10 công lập, bán công theo các quy định sau:
1 Nguyện vọng ưu tiên 1,2 vào trường, lớp công lập; ưu tiên 3,4 vào trường, lớp bán công; kết hợp với chỉ tiêu của từng trường
2 Điểm xét tuyển là tổng điểm thi tốt nghiệp THCS, môn Văn – Tiếng Việt và môn Toán được nhân hệ số 2 và điểm ưu tiên khuyến khích (nếu có)
3 Chênh lệch điểm tuyển giữa hai nguyện vọng vào cùng loại hình trường, lớp không quá 2 điểm
4 Học sinh trúng tuyển vào lớp 10 công lập theo nguyện vọng ưu tiên 1 thì không được xét nguyện vọng ưu tiên 2 Nếu trúng tuyển với nguyện vọng ưu tiên 2 (công lập) thì không được xét vào bán công nữa Kết quả trúng tuyển công lập, bán công được công bố cùng lúc (không một học sinh nào có tên ở hai chỗ)
(x Hướng dẫn tóm tắt về xét tuyển lớp 10 công lập, bán công và quy chế tuyển sinh vào trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông củ Bộ Giáo dục và Đào
tạo đính kèm luận văn)
IV NGHIÊN CỨU KHẢ THI :
Trang 4Hệ thống được xây dựng (nếu có thể) sẽ giải quyết được một số công viện cụ thể sau:
Cập nhật và lưu trữ thông tin trong các danh mục trong từng niên khóa
- Lựa chọn môn thi cùng hệ số nhân của môn
- Lựa chọn chính sách ưu tiên cùng điểm cộng
- Lựa chọn các hình thức khuyến khích cùng điểm cộng
Cập nhật và lưu trữ thông tin trong từng hồ sơ học sinh
- Cập nhật và lưu trữ thông tin đăng ký nguyện vọng của từng học
sinh
- Cập nhật và lưu trữ điểm thi của từng học sinh
- Cập nhật và lưu trữ thông tin diện ưu tiên và khuyến khích cho từng
học sinh
Thực hiện việc xét tuyển tuần tự
Tìm kiếm học sinh
Lập thống kê
- Học sinh đăng ký các nguyện vọng
- Danh sách trúng tuyển của các trường
- Thống kê nguyện vọng theo trường cấp 3
- Danh sách học sinh cùng kết quả thi
Chương II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP (ERD) :
1 Mô tả mối kết hợp của các thực the :
Trang 5Học sinh thuộc một trường
2 Xây dựng mô hình thực thể ERD :
1,n 1,1
1,n 1,n
1,n 1,1
Trang 7II MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU :
TRUONG_C2(MATR2,TENTR2,DIACHI,DIENTHOAI)
Một mã trường (MATR2) xác định tên trường duy nhất
CS_UUTIEN(MA_UT, DIEN_UT,DIEUKIEN_UT, KYHIEU_UT)
Mã ưu tiên sẽ xác định một diện ưu tiên duy nhất, đồng thời mỗi mã ưu tiên có một
ký hiệu ưu tiên duy nhất
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, HE, NIENKHOA)
Mã học sinh sẽ xác định một học sinh duy nhất
KHUYENKHICH(MAK_KHICH, DIEUKIEN_KK)
Mã khuyến khích sẽ xác định điều kiện được khuyến khích
MONTHI(MAMON, TENMON)
Mã môn sẽ xác định tên môn
MONTHI_NKHOA (MAMON, NIENKHOA, HESO)
Trong niên khóa sẽ cho thi những môn nàovà xác định hệ số nhân của môn thuộc niên khóa đó
DIEMTHI (MAHS, MAMON, NIENKHOA, DIEMTHI)
Mã học sinh, mã môn và niên khóa xác định điểm thi của học sinh đăng ký dự thi
ở niên khóa nào
DIEM_UT (MA_UT, NIENKHOA, DIEMCONG)
Mã ưu tiên và niên khóa sẽ xác định điểm cộng của chính sách ưu tiên ở niên khóa
đó
DIEM_KK (MAK_KHICH, NIENKHOA, DIEMCONG)
Mã khuyến khích và niên khóa sẽ xác định điểm cộng của điều kiện khuyến khích ở niên khóa đo
CHITIEU (NIENKHOA, MATR3, HE, CHITIEU, TUYEN)
Niên khóa, mã trường cấp 3 và hệ sẽ xác định chỉ tiêu tuyển và số lượng tuyển học sinh vào trường cấp 3 thuộc hệ nào ở niên khóa đó
Trang 8DIEMCHUAN (NIENKHOA, MATR3, NVONG, DIEMCHUAN, SOLUONG)
Niên khóa, mã trường cấp 3 và nguyện vọng sẽ xác định điểm chuẩn và số lượng
tuyển học sinh ở nguyện vọng đó
Trang 9CS_UUTIEN MA_UT
DIEN_UT DIEUKIEN_UT KYHIEU_UT
int nvarchar(50) nvarchar(50) nvarchar(50)
DIEM_UT NIENKHOA MA_UT DIEMCONG
char(9) int real
NIENKHOA MA_UT MATR2 HO TEN GIOITINH NGAYSINH NOISINH HANHKIEM HOCLUC DIACHI DIEMTB HE TRUNGTUYEN
char(10) char(9) int char(5) nvarchar(50) nvarchar(50) nvarchar(50) datetime nvarchar(50) nvarchar(50) nvarchar(50) nvarchar(50) real nvarchar(50) bit
MONTHI MAMON TENMON
char(5) nvarchar(50)
MONTHI_NKHOA NIENKHOA MAMON HESO
char(9) char(5) int
DIEMTHI MAHS NIENKHOA MAMON DIEMTHI
char(10) char(9) char(5) real
TRUONG_C3 MATR3
TENTR3 DIACHI DIENTHOAI
char(5) nvarchar(50) nvarchar(50) char(10)
DK_NVONG NVONG
MAHS MATR3 FLAG
char(3) char(10) char(5) bit
NIENKHOA MATR3 DIEMCHUAN SOLUONG
char(3) char(9) char(5) real smallint
1,n 1,n
1,n
1,n
1,n
IV TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU:
Trang 103 TEN Tên học sinh
Ý nghĩa
Trang 11NGAYSINH datetime 8 Ngày sinh
cộng
Ý nghĩa
3 TRƯỜNG_C3
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Ý nghĩa
4 ĐK_NVỌNG
Trang 12Thuộc tính Khóa Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Ý nghĩa
Ý nghĩa
Ý nghĩa
Ý nghĩa
Trang 13DIEUKIEN_UT nvarchar 50 Điều kiện để thuộc ưu tiên
8 ĐIỂM_UT
liệu
Kích thước
Ý nghĩa
9 KHUYẾN KHÍCH
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ
liệu
Kích thước
Ý nghĩa
10 ĐIỂM_KK
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ liệu Kích
thước
Ý nghĩa
11 HỌCSINH_KK
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
Trang 14NIENKHOA Khóa chính char 9 Thuộc niên khóa
12 MÔN THI
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ liệu Kích thước Ý nghĩa
13 ĐIỂM THI
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ liệu Kích
thước
Ý nghĩa
14 MÔNTHI_NKHOA
Thuộc tính Khóa Kiểu dữ liệu Kích
thước
Ý nghĩa
Trang 15VI SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG (BFD) :
Quản lý đăng ký và xét tuyển nguyện vọng của học sinh
1.1 Cập nhật thông tin học sinh
2.4 Báo cáo kết quả xét tuyển
3.1 Cập nhật điểm UT, KK
3.2 Cập nhật môn thi 3.4 Cập nhật điểm thi
3.3 Cập nhật các trường
3-Quản lý thông tin thi cử
Trang 16VII MÔ HÌNH DÒNG DỮ LIỆU (DFD) :
Trường THCS
Học sinh
Thực hiện
3.1 Cập nhật điểm UT, KK 3.4 Cập nhật
điểm thi
Điểm TB
2.1 Xét tuyển nguyện vọng
Thực hiện Thực hiện
Cộng điểm
Sở GD và ĐT
Danh sách môn thi
2.2 Cập nhật chỉ tiêu
2.2 Cập nhật chỉ tiêu
2.3 Báo cáo kết quả xét tuyển
Danh sách HS trúng tuyển Danh sách HS khôngtrúng
tuyển
3.2 Cập nhật môn thi 3.3 Cập nhật
trường thcs, thpt
Trang 17VIII RÀNG BUỘC TOÀN VẸN :
1 RÀNG BUỘC TOÀN VẸN TRÊN MỘT QUAN HỆ:
Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị:
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, DIEMTB, HE, MA_UT , NIENKHOA )
Trang 18 Bối cảnh: điểm thi
Trang 19CHITIEU(NIENKHOA, MATR3, HE, CHITIEU, TUYEN)
Ràng buộc toàn vẹn giữa các thuộc tính:
CS_UUTIEN (MA_UT, DIEN_UT, DIEUKIEN_UT, KYHIEU_UT)
Điều kiện:
R1 : t1, t2 CS_UUTIEN, t1 t2 t1.MA_UT t2 MA_UT and
t1 KYHIEU _UT t2 KYHIEU_UT
Bối cảnh: chính sách ưu tiên
Tầm ảnh hưởng:
Ràng buộc toàn vẹn giữa các bộ:
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, HE, NIENKHOA)
Trang 20C Thêm Xóa Sửa
Bối cảnh: khuyến khích
Trang 21 Bối cảnh: điểm khuyến khích
Bối cảnh: học sinh khuyến khích
Bối cảnh: môn thi trong niên khóa
Tầm ảnh hưởng:
Trang 22 Bối cảnh: điểm thi
Bối cảnh: học sinh đăng ký nguyện vọng
Tầm ảnh hưởng:
Trang 23C Thêm Xóa Sửa
Bối cảnh: điểm chuẩn
Tầm ảnh hưởng:
2 RÀNG BUỘC TOÀN VẸN TRÊN NHIỀU QUAN HỆ:
Ràng buộc toàn vẹn về sự tồn tại:
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, DIEMTB, HE, MA_UT , NIENKHOA )
DIEM_UT (MA_UT, NIENKHOA, DIEMCONG)
Bối cảnh: học sinh, điểm ưu tiên
Điều kiện:
t HOCSINH : t1 DIEM_UT
t1.NIENKHOA
Trang 24 t MONTHI_NKHOA : t1 MONTHI t.MAMON = t1.MAMON
Bối cảnh : môn thi, môn thi của niên khóa
Tầm ảnh hưởng :
DIEMTHI (MAHS, MAMON, NIENKHOA, DIEMTHI)
MONTHI_NKHOA (MAMON, NIENKHOA, HESO)
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, DIEMTB, HE, MA_UT , NIENKHOA )
Điều kiện :
t DIEMTHI : t1 MONTHI_NKHOA, t2 HOCSINH
t.MAMON = t1.MAMON and t.NIENKHOA = t1.NIENKHOA and t.MAHS = t2.MAHS
Bối cảnh : điểm thi, học sinh, môn thi của niên khóa
DIEM_UT (MA_UT, NIENKHOA, DIEMCONG)
CS_UUTIEN(MA_UT, DIEN_UT,DIEUKIEN_UT, KYHIEU_UT)
Điều kiện :
Trang 25 t DIEM_UT : t1 CS_UUTIEN t.MA_UT = t1.MA_UT
Bối cảnh : điểm ưu tiên, chính sách ưu tiên
DIEM_KK (MAK_KHICH, NIENKHOA, DIEMCONG)
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, HE, NIENKHOA)
Điều kiện :
t HOCSINH_KK : t1 DIEM_KK, t2 HOCSINH
t.MAK_KHICH = t1.MAK_KHICH and t.NIENKHOA = t1.NIENKHOA and t.MAHS = t2.MAHS
Bối cảnh : học sinh, học sinh có khuyến khích, điểm khuyến khích
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, HE, NIENKHOA)
Điều kiện :
Trang 26 t DK_NVONG : t1 HOCSINH t.MAHS = t1.MAHS
Bối cảnh : học sinh, đăng ký nguyện vọng
t CHITIEU : t1 TRUONG_C3 t.MATR3 = t1.MA TR3
Bối cảnh : chỉ tiêu, trường cấp 3
t DIEMCHUAN : t1 TRUONG_C3 t.MATR3 = t1.MA TR3
Bối cảnh : điểm chuẩn, trường cấp 3
Tầm ảnh hưởng :
Ràng buộc toàn vẹn liên quan các thuộc tính trên các quan hệ:
HOCSINH (MAHS, HO, TEN, GIOITINH, NGAYSINH, NOISINH, MATR2,
HANHKIEM, HOCLUC, DIACHI, DIEMTB, HE, MA_UT , NIENKHOA )
DIEMTHI (MAHS, MAMON, NIENKHOA, DIEMTHI)
DIEM_UT (MA_UT, NIENKHOA, DIEMCONG)
DIEM_KK (MAK_KHICH, NIENKHOA, DIEMCONG)
Điều kiện:
t HOCSINH, t1 DIEMTHI : t.MAHS = t1.MAHS
Trang 27t2 MONTHI_NKHOA : t1.MAMON = t2.MAMON
and t1.NIENKHOA= t2.NIENKHOA
t3 DIEM_UT : t.MA_UT = t3.MA_UT
and t.NIENKHOA = t3.NIENKHOA
t4 HOCSINH_KK : t.MAHS = t4.MAHS
t5 DIEM_KK : t4.MAK_KHICH = t5 MAK_KHICH
and t4.NIENKHOA = t5.NIENKHOA
t.DIEMTB = sum( t1.DIEMTHI* t2.HESO ) + sum(t3.DIEMCONG)
+ sum(t5.DIEMCONG) and sum(t5.DIEMCONG) < 4
Bối cảnh : học sinh, điểm thi, điểm ưu tiên, điểm khuyến khích
Trang 28Phần 1: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG Error! Bookmark not defined QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ VÀ XÉT TUYỂN NGUYỆN VỌNG CỦA HỌC SINH VÀO LỚP 10 Ở TP.HỒ CHÍ MINH _ 1
Chương I : GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI VÀ NGHIÊN CỨU KHẢ THI _ 2
I TỔNG QUÁT: _ 2
II MÔ TẢ HIỆN TRẠNG : _ 2 III TÌM HIỂU VIỆC XÉT TUYỂN : 3
Chương II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 4
I THIẾT KẾ MÔ HÌNH THỰC THỂ KẾT HỢP (ERD) : 4
1 Mô tả mối kết hợp của các thực the : _ 4
2 Xây dựng mô hình thực thể ERD : _ 5
II MÔ HÌNH QUAN HỆ DỮ LIỆU : _ 7
IV TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU: 9
V THIẾT LẬP CÁC TABLE 10
VII MÔ HÌNH DÒNG DỮ LIỆU (DFD) : _ 16 VIII RÀNG BUỘC TOÀN VẸN : 17