Bài Giảng tự học solidworks
Trang 1Bài 1:
ENGINEERING FEATURES
Các đặc tính vị trí là cách tốt nhất để định nghĩa các đặc tính mà ta không cần phải phác thảo như các: mặt chuyển tiếp (Fillet), lỗ (Hole), mặt vát (Chamfer),… Ta xác định các giá trị cho các tham số của chúng ta và sau đó định vị nó trên chi tiết Để hiệu chỉnh các đặc tính, ta thay đổi các tham số điều khiển chúng
I Tạo đặc tính lỗ (Hole)
1 Lệnh Hole Simple
Toolbar Menu
Features Insert/ Features/Hole/Simple
Sử dụng Hole Single để tạo lỗ đơn giản và mỗi lần thực hiện chỉ tạo một lỗ duy nhất Sau khi gọi lệnh, hộp thoại Hole xuất hiện Ta nhấp chọn một điểm để xác định tâm lỗ Khi
đo hộp thoại Hole có dạng như hình 1.1
Hình 1.1 Hộp thoại Hole Single
- Draft outward: tạo góc
vuốt ra ngoài khi ta ta chọn Draft on/of
- Các lựa chọn ở ô Blind tương tự như lệnh Extrude hoặc Revolve
Features Insert/ Features/Hole/Wizard
Sử dụng lệnh Hole Wizard để tạo lỗ bất kỳ như lỗ bậc, lỗ côn, lỗ có ren,… và trong mỗi lần thực hiện lệnh ta có thể tạo nhiều lỗ Sau khi gọi lệnh hộp thoại Hole Specification xuất hiện
Hộp thoại Hole Specification sẽ khác nhau tùy vào các lựa chọn ở dòng Hole Type
Ta có các lựa chọn:
- Hole Style: Chọn các kiểu tạo lỗ được mô ta bằng hình ảnh và các dòng chữ
Trang 2o Counterbore: tùy chọn này dùng để tạo lỗ bậc
o Countersink: tùy chọn này dùng để tạo lỗ có phần trên là phần côn
o Hole: tùy chọn này dùng để tạo lỗ thẳng
o Tap: Dùng để tạo lỗ ren
o Pipe tap: Tạo lỗ dạng ống
o Legacy Hole: dạng lỗ bậc có đuôi là lỗ khoan
o Standard: chọn tiêu chuẩn
ren
o Type: loại lỗ được tạo, có thể
là lỗ khoan, hoặc các lỗ có trong
tiêu chuẩn
- Hole Specification: Thể hiện
kích thước và loại của rảnh ren
o Size: Kích thước của lỗ
o Fit: Chỉ xuất hiện khi lựa
chọn Counterbore và
Countersink
- Section Dimentions: chỉ xuất
hiện với lựa chọn Legacy Hole
Nhấp đúp vào ô Value để hiệu
của lệnh Extrude hoặc Revolve
- Options: Thiết lập các tùy
chọn kích thước dư ra khi lắp các
chi tiết khác vào lỗ
Hình 1.2 Hộp thoại Hole Specification
- Favorites: Tạo list của các lỗ thường dùng
Các dạng lỗ có thể tạo được bằng lệnh Hole Wizard
Các bước để thực hiện Hole:
- Xác định các tâm lỗ bằng lệnh Point trên bản vẽ Sketch Kích chuột vào bề mặt
cần đục lỗ khi đó biểu tượng lệnh Hole Wizard hiện sáng
- Chọn tag Type, để chọn kiểu và tiêu chuẩn lỗ
- Chọn tag Positions và kích chuột để lấy toạ độ điểm cần đục lỗ nhấn OK để kết
Trang 3Ta có thể tạo ren trong hoặc ren
ngoài trên các khối trụ, nón, elip Ta có thể
chỉnh sửa ren có sẵn trong hộp thoại
Consmetric Thread
- : Chọn bề mặt cần tạo ren
- End Condition: gồm ba lựa chọn:
Blind, Up to Next, Through
- : Đặt đường kính cho các kích thước
tương ứng với ren quy ước
" Thực hiện lệnh:
Gọi lệnh Cosmetic Thread
Xác định mặt để tạo ren
Thiết lập các thông số trong hộp
thoại Cosmetric Thread
Nhấn OK để kết thúc
Để hiển thị ren trên mô hình trong hộp thoại
Documents properties (tool/ options/ document
properties), ở dòng Annotations Display ta đánh
dấu check vào ô Shaded cosmetric thread
Hình 1.3 Hộp thoại Cosmetric
III Tạo đặc tính mặt chuyển tiếp
Toolbar Menu
Features Insert/ Features/Fillet Round
a/ Constant b/ Variable c/ Face d/ Full round
Hình 1.4 Hộp thoại Fillet ứng với các lựa chọn
Trang 4Đặc tính mặt chuyển tiếp là tập hợp các cung tròn có bán kính không đổi hoặc thay đổi
theo đường bậc ba Lệnh Fillet sử dụng để tạo các mặt chuyển tiếp tham số giữa các mặt trên
chi tiết kích hoạt Sau khi gọi lệnh hộp thoại Fillet xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Type: Xác định phương thức tạo mặt chuyển tiếp
o Constant radius: Bán kính không đổi Khi chọn lựa chọn này thì hộp thoại Fillet
sẽ có dạng như hình 1.4.a
o Variable radius: Bán kính thay đổi Bao gồm thay đổi bậc ba và thay đổi tuyến
tính Khi chọn lựa chọn này thì hộp thoại Fillet có dạng như hình 1.4.b Ta có thể xác định vị
trí và bán kính của các điểm trong hộp thoại Fillet hoặc định trực tiếp trên mà hình đồ họa
Khi ta chỉ chọn hai điểm đầu và điểm cuối và bán kính tại hai điểm này khác nhau thì bán
kính thay đổi tuyến tính
o Face Fillet: Bo mặt Khi chọn lựa chọn này thì hộp thoại Fillet có dạng như hình
1.4.c
o Full round fillet: chọn liền một lúc các cạnh tạo thành đường bao kín của một
mặt Khi chọn lựa chọn này thì hộp thoại Fillet có dạng như hình 1.4.d
- Radius: Xác định bán kính bo
- Setback Parameters: xác định dạng mặt của
đỉnh có từ ba cạnh trở lên Lựa chọn này chỉ có giá trị
khi ta chọn ba cạnh bo tròn giao nhau tại một điểm
o Distance : xác định khoảng cách
Setback từ đỉnh Ta có thể nhập trên hộp thoại
Fillet hoặc nhập trục tiếp trên màn hình đồ họa
o Setback Vertices : Chọn điểm giao của
Features Insert/ Features/Chamfer
Đặc tính mặt vát sử dụng để vát bề mặt đã tạo giữa hai mặt trên chi tiết Các mặt vát
được tạo theo các dữ liệu nhập vào: khoảng cách vát bằng nhau, khác nhau, và góc Sau khi
gọi lệnh hộp thoại Chamfer xuất hiện như hình 1.6
Ta có các lựa chọn:
- Angle distance: tạo mặt vát bằng cách xác định góc và khoảng cách vát Khi sử
dụng lựa chọn này thì hộp thoại Chamfer có dạng như hình 1.6.a Sau đó ta nhập khoảng
cách và góc vát vào ô Distance và Angle
- Distance distance: Tạo mặt vát bằng cách xác định hai khoảng cách vát Khi chọn
lựa chọn này thì hộp thoại Chamfer có dạng như hình 1.6.b Sau đó ta nhập hai khoảng cách
vát vào
- Vertex: Tạo mặt vát tại một đỉnh Khi chọn lựa chọn này hộp thoại Chamfer có
dạng như hình 1.6.c Sau đó ta nhập các khoảng cách vát
Trang 5a/ Angle b/ Distance c/ Vertex
Hình 1.6 Hộp thoại Chamfer ứng với các lựa chọn
- Flip Direction: đổi hướng vát
- Distance : thiết lập khoảng cách vát
Dùng để tạo các chi tiết dạng
vỏ bằng việc định nghĩa một số chiều dày
vách và bỏ đi những phần vật liệu bên trong
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Shell xuất hiện
- Shell outward: Vỏ được tạo bên ngoài
- Show Preview: xem trước đặc tính tạo
- Multi-thickness Settings: mục này dùng để tạo các mặt chiều dày khác nhau
Trang 6" Thực hiện lệnh:
Gọi lệnh Shell
Nhập các thông số ở hộp thoại Shell
Chọn mặt sẽ bỏ đi khi tạo vỏ
Kích OK
VI Tạo gân
Toolbar Menu
Lệnh Rib dùng để tạo gân cho các chi tiết Sau khi gọi
lệnh hộp thoại Rib xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Thickness: xác định hướng quét biên dạng, gồm ba
lựa chọn
- First side: quét về phía trái
- Both Sides: quét về hai hướng
- Second sides: quét về phía bên phải
- Rib thickness : xác định chiều dày gân
- Extrude direction: xác định phương pháp quét biên
dạng để tạo gân
- Parallel to Sketch : biên dạng song song với
mặt phác thảo Hình 1.8 Hộp thoại Rib
- Normal to Sketch : vuông góc với mặt phác thảo
- Flip meterial side: Đổi hướng
" Thực hiện lệnh:
Gọi lệnh Rib
Chọn biên dạng để tạo gân
Thiết lập các thông số trong hộp thoại Rib
Kích OK
VII Tạo đặc tính mặt vuốt:
Toolbar Menu
Sử dụng lệnh để tạo mặt vuốt Sau khi gọi lệnh hộp thoại Draft xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Type of Draft: Xác định các kiểu tạo mặt vuốt
o Neutral Plane: Vuốt một mặt theo một mặt Khi lựa chọn này hộp thoại
Draft như hình 1.9 a
o PartingLine: Vuốt mặt theo một đường thẳng (hình 1.9.b.)
o Step Draft: Vuốt mặt từng bước (hình 1.9.c)
- Draft angle: Định góc vuốt
- Reverse Direction : đổi hướng
Trang 8Hình 1.11
Hình 1.12
Hình 1.13
Trang 9Bài 2:
ENGINEERING FEATURES (TT)
I Tạo đối tượng đối xứng
Toolbar Menu
Features Insert/ Features/Mirror
Trong quá trình thiết kế, có
những mô hình mang tính đối xứng ta
chỉ vẽ một bên và lấy đối xứng qua
một mặt phẳng bằng lệnh Mirror
Feature Sau khi gọi lệnh, hộp thoại
Mirror xuất hiện
Hình 2.1 Hộp thoại Mirror, Split
II Phân chia đối tượng
Toolbar Menu
Dùng để phân chia các solid hoặc tạo đường phân chia trên mặt của các Solid
Để thực hiện lệnh này, trước tiên ta dùng lệnh Sketch tạo phác thảo và vẽ đường phần
chia Đường phân chia có thể nằm trong một trong các mặt của solid hoặc nằm trên một mặt
không thuộc các mặt của solid Ta cũng có thể sử dụng các mặt cong để phân chia các solid
Sau khi gọi lệnh hộp thoại Split xuất hiện như hình 2.1.b
Ta có các lựa chọn:
- Trim tool: chọn mặt cong làm công cụ cắt
- Cut Part: Chọn chi tiết cần cắt Sau đó nhấp chọn phần sẽ bỏ đi
" Thực hiện lệnh:
Gọi lệnh Split
Xác định đường cắt
Thiết lập đối tượng nào sẽ giữ lại trong phần Cut Part (Khi đã đánh dấu check
vào ô consume cut bodies)
Trang 10Lệnh Dome dùng để tạo vòm Sau khi gọi lệnh hộp thoại Dome xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Face to dome : chọn mặt để tạo
vòm
- Distance: Xác định khoảng cách
- Reverse Direction : đổi hướng
- Constraint Point or Sketch : Đặc
tính vòm bị ràng buộc bởi phác thảo
của biên dạng Khi chọn lựa chọn này
thì lựa chọn Distance không có giá trị
- Direction : Xác định hướng để tạo
IV Tạo đặc tính pattern (sao chép dãy)
Đặc tính Pattern là một tập hợp các bản sao của các đặc tính Ta có thể tạo các pattern
dạng hàng và cột thẳng, hàng và cột nghiêng, sắp xếp quanh tâm Trong SolidWorks ta còn
thể sắp xếp các đặc tính theo đường cong bất kỳ
1 Tạo dãy theo hàng và cột
Toolbar Menu
Features Insert/ Pattern/Mirror/ Linear Pattern
Dãy sắp xếp được tạo bằng cách sao chép
- Reverse Direction: đổi hướng sao chép
- Spacing: xác định khoảng cách giữa hai
đối tượng
- Number of Instances: Xác định số đối
tượng cần sao chép theo hướng thứ nhất
- Direction 2: Xác định các thông số theo
hướng thứ 2 Các lựa chọn tương tự như
mục Direction 1
Hình 2.3 Hộp thoại Linear Pattern
- Features to Pattern: Chọn đối tượng pattern là Feature
- Face to Pattern, Bodies to Pattern: Đối tượng Pattern là Face, hoặc Bodies
- Instances to Skip: Chọn điểm mà ta không muốn có đối tượng pattern ở điểm này
" Thực hiện lệnh:
Tương tự như khi ta thực hiện Linear Pattern trong Sketch
Trang 112 Tạo dãy sắp xếp quanh tâm
Toolbar Menu
Features Insert/ Pattern/Mirror/ Circular Pattern
Lệnh Circular Pattern dùng để tạo các dãy sắp xếp quanh tâm Ta có thể xác định
các thành phần phân bố đều của dãy bằng cách sử dụng hộp thoại Circular Pattern
Ta có các lựa chọn:
- Reverse Direction : đối
hướng pattern
- Angle : xác định góc xoay
giữa hai đối tượng (hoặc tổng
góc xoay nếu chọn lựa chọn
Equal spacing)
- Number of Instances : xác
định số đối tượng cần sao chép
- Equal spacing: các đối tượng sẽ
phân bố đều trên góc xoay
- Features to Pattern: hiển thị tên
đặc tính được chọn để tạo dãy Hình 2.4 Hộp thoại Circular pattern
" Thực hiện lệnh:
Tương tự như khi ta thực hiện Circular Pattern trong Sketch
3 Tạo dãy theo đường cong
Toolbar Menu
Features Insert/ Pattern/Mirror/ Curve Driven Pattern
Lệnh Curve Driven Pattern dùng để tạo dãy sắp xếp theo đường cong Nhấp chọn
đối tượng cần sao chép Sau đó nhấp chọn nút lệnh Curve Drive Pattern, hộp thoại cùng tên
sẽ xuất hiện Nhấp chọn đường cong làm đường dẫn
Ta có các lựa chọn:
- Direction 1: Xác định các thông số theo hướng thứ
nhất
- Reverse Direction: đổi hướng
- Number of Intances: số đối tượng cần sao
chép
- Equal spacing: khi chọn lựa chọn này, các đối
tượng sao chép sẽ phân bố đều trên đường cong và lựa chọn
Spacing không có giá trị
- Curve method: phương pháp xác định đường cong tạo
dãy Chọn một trong hai:
- Transform curve: tọa độ X và Y từ gốc tọa độ
đến đường cong được chọn để pattern
- Offset Curve: khoảng cách từ gốc tọa độ đến
đường cong được chọn
- Alignment method: chọn một trong hai lựa chọn:
- Tangent to curve: sắp xếp các đối tượng tiếp
tuyến với đường cong
Hình 2.5 Hộp thoại Curve Driven Pattern
- Align to seed: sắp thẳng hàng mỗi đặc tính phù hợp với đối tượng gốc
- Direction 2: Xác định các thông số theo hướng thứ 2
Trang 12Các lựa chọn Features to Pattern, Face to Pattern, Bodies to Pattern tương tự như Linear,
Circular Pattern
" Thực hiện lệnh:
Tương tự như khi ta thực hiện Linear/ Circular Pattern
V Lệnh biến đổi tỉ lệ Scale
Toolbar Menu
Lệnh Scale dùng để biến đổi tỉ lệ của đối tượng Sau khi gọi lệnh hộp thoại Scale xuất
hiện
Ta có các lựa chọn:
- Scale about: chọn một trong ba phương pháp đặt
điểm để phóng to hoặc thu nhỏ Centriod Origin,
Trang 13Hình 2.9
Hình 2.10 Bánh đai
Hình 2.11 Bánh xích
Trang 14Trong các mô hình thực tế như thân ô tô, phần chuyển tiếp giữa thân và cánh máy bay,
thân tàu thủy, tay cầm của tách cà phê,… Được mô tả bằng các mặt cong có hình dạng tự do,
không thể biễu diễn bằng các mặt cong giải tích như mặt phẳng, mặt trụ, mặt cầu Thiết kế
các đường cong và mặt cong có hình dạng tự do là phần quan trọng nhất trong bài toán kỹ
thuật Để tạo các chi tiết và sản phẩm có hình dạng phức tạp ta sử dụng phương pháp tạo hình
bằng cách quét biên dạng theo đường dẫn 2D hoặc 3D, quét theo các đường đinh ốc, vuốt
biên dạng với đường dẫn hướng
Các lệnh vẽ 3D nằm trên thanh công cụ 3D Sketch hoặc vào Insert/3D Sketch
Ta có thể sử dụng các lệnh hiệu chỉnh trong phác thảo 2D để hiệu chỉnh đối tượng vẽ
phác 2D
Các ràng buộc hình dạng trong phác thảo 3D bao gồm: vuông góc, song song, điểm
cuối trùng nhau, dọc theo các trục X, Y, Z, bằng nhau và ràng buộc cố định Các ràng buộc
khác tương tự như trong phác thảo 2D
II Lệnh Wrap:
Toolbar Menu
Lệnh Wrap dùng để tạo đặc tính chạm nổi Sau khi gọi lệnh
hộp thoại Wrap xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Emboss: lựa chọn này dùng để thêm phần vật liệu
- Deboss: lựa chọn này dùng để lấy đi một phần vật liệu
- Scribe: lựa chọn này dùng để khắc biên dạng lên mặt được
chọn
- Face to wrap sketch : chọn mặt sẽ thêm (hoặc lấy đi)
vật liệu hoặc khắc vật liệu
- Thickness : xác định chiều dày
- Reverse direction: đổi hướng
- Pull Direction: Nếu bạn chọn Emboss hoặc Deboss, ta có
thể chọn một đường, cạnh tuyến tính, hoặc mặt phẳng để thiết lập
hướng kéo Với đường thẳng hoặc cạnh tuyến tính hướng kéo là
hướng được chỉ ra Với mặt phẳng hướng kéo vuông góc với mặt
Chọn các lựa Emboss/ Deboss hoặc Scribe
Nhập các thông số trong hộp thoại Wrap
Chọn mặt sẽ Wrap
Kích OK
Trang 15III Lệnh Helix and Spiral
Toolbar Menu
Features Insert/ Features/Curves/Helix/Spiral
Lệnh Helix and Sprial dùng để vẽ các đường xoắn ốc hoặc đường đinh ốc trụ Các
đường này dùng để làm đường dẫn 3D Để thực hiện lệnh này, trước tiên ta phải phác thảo
đường tròn để xác định bán kính của đường xoắn ốc Sau khi gọi lệnh hộp thoại Helix/Spiral
xuất hiện
Ta có các lựa chọn:
- Define by: chọn phương pháp tạo đường xoắn ốc
o Pitch and Revolution: xác định bước và số vòng
o Height and Revolution: Xác định chiều cao và số vòng
o Height and Pitch: xác định chiều cao và bước
o Spiral: Vẽ đường xoắn ốc
- Constant Pitch: bước xoắn là không đổi
- Variable Pitch: bước xoắn thay đổi
- Region Parameters (chỉ xuất hiện khi lựa chọn Variable Pitch) Đặt số vòng xoay
(Rev), chiều cao (H), đường kính (Dia) và bước (P) cho các vị trí Helix thay đổi bước
- Taper Helix: (không
xuất hiện ở lựa chọn
Spiral) xác định góc vát
của đường xoắn ốc
Tương tự như lựa chọn
IV Đặc tính quét theo đường dẫn (Sweep)
Các đặc tính quét có thể là 2D hoặc 3D Cả hai được tạo khi ta quét biên dạng kín theo
một đường dẫn Ta có thể sử dụng các lệnh trong phác thảo 3D (3D Sketch) để tạo biên dạng
quét hoặc sử dụng cạnh của mô hình có sẵn làm đường dẫn
1 Lệnh Swept Boss/Base
Trang 16Lệnh Sweep để tạo mặt hoặc solid bằng cách quét biên dạng theo một hoặc nhiều
đường dẫn Đường dẫn có thể là đường thẳng hoặc đường cong bất kỳ, các đường cong có
thể là hở hoặc kín Trong quá trình quét, biên dạng luôn vuông góc với đường dẫn Đường
dẫn quét có thể được tạo bằng các lệnh trong phác thảo 2D, phác thảo 3D hoặc sử dụng một
cạnh của mô hình có sẵn Sau khi gọi lệnh hộp thoại Sweep xuất hiện
- Follow Path: Góc giữa biên
dạng và đường dẫn không thay đổi
tại mọi vị trí Hình 3.3 Hộp thoại Sweep
- Keep normal constant: biên dạng luôn song song nhau tại mọi thời điểm
- Follow path and 1st guide curve: quét biên dạng theo một đường dẫn và một đường
- Twist Along Path With Normal Constant: xoắn biên dạng dọc theo đường dẫn
nhưng biên dạng điểm đầu và cuối luôn song song nhau
- Thin Feature: lựa chọn này dùng để tạo mô hình có thành mỏng
" Thực hiện lệnh:
Vẽ phác thảo biên dạng 2D Sketch
Vẽ đường dẫn (Path) 3D Sketch
Giống như lệnh Sweep, lệnh Cut
Sweep dùng để quét biên dạng theo đường
dẫn nhưng luôn là phép trừ đại số, nghĩa là
lấy đi một phần vật liệu Sau khi gọi lệnh
hộp thoại Cut Sweep xuất hiện Ta nhấp
chọn biên dạng và đường dẫn, chọn các lựa
chọn rồi nhấn OK Các lựa chọn tương tự
như lệnh Sweep
" Thực hiện lệnh:
Tương tự như Sweep
Hình 3.4 Hộp thoại Cut - Sweep
Trang 17V Đặc tính vuốt theo biên dạng (Loft)
1 Lệnh Loft Boss/Base
Toolbar Menu
Lệnh Loft dùng để tạo biên dạng có
hình dạng phức tạp bằng cách nối các biên
dạng trên các mặt khác nhau Các mặt vẽ
phác thường phải song song với nhau Tuy
nhiên, trong SolidWorks ta có thể thực hiện
lệnh Loft đối với các phác thảo trên các mặt
bất kỳ Sau khi gọi lệnh hộp thoại Loft xuất
hiện
Ta có các lựa chọn:
- Profiles: chọn các biên dạng hoặc các
mặt của mô hình có sẵn
- Guide Curves: lựa chọn này dùng để
quét biên dạng theo đường dẫn
- Closed Loop: dùng để nối tiết diện
đầu và tiết diện cuối thành một vòng khép
kín
- Thin Feature: lựa chọn này dùng để
tạo mô hình có thành mỏng Hình 3.5 Hộp thoại Loft
Lệnh Cut Loft có chức năng tương tự
như lệnh Loft nhưng lệnh Cut Loft luôn là
phép trừ đại số Sau khi gọi lệnh hộp thoại
Cut – Loft xuất hiện Các lựa chọn này tương
tự như trong hộp thoại Loft
" Thực hiện lệnh:
Tương tự như Loft
Hình 3.6 Hộp thoại Cut – Loft
VI Bài tập