Mô tả hoạt động và thực trạng của thị trường mở Việt Nam từ năm 2012 đến nay. Về Khối lượng giao dịch 177 phiên đấu thầu, chủ yếu là mua kỳ hạn GTCG và bán Tín phiếu trong đó: + Mua kỳ hạn:450.020 tỷ trúng thầu, 482.528 tỷ đến hạn TT=> hút ròng 32.508 tỷ + Bán tín phiếu:173.850 tỷ đồng trúng thầu, 110.892 tỷ đồng đến hạn thanh toán => hút ròng 62.958 tỷ đồng Năm 2012 hút ròng 94.466 tỷ đồng
Trang 1HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT
NAM
Giai đoạn 2012-nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG MỞ VIỆT
NAM
Giai đoạn 2012-nay
NHÓM 7
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
• Lê Hồng Nhung ( Nhóm trưởng)
• Lê Thị Thúy Hằng
• Đoàn Thị Thúy Hằng
• Lê Vương Thùy Linh
• Ngô Văn Mạnh
• Nguyễn Thu Giang
• Trịnh Trung Hiển
Trang 3Nội dung
Lý thuyết chung về thị trường mở
Khái quát lịch sử TTM Việt Nam
Thực trạng hoạt động TTM
Một số hạn chế và giải pháp
Nội dung bài thảo luận
Trang 4I Lý thuyết chung về TTM
THỊ TRƯỜNG MỞ
Hàng hóa
Ưu nhược điểm
Chủ Thể
Cơ chế Tác động
Khái Niệm
• Tín phiếu kho bạc
• Tín phiếu NHTW
• Chứng chỉ tiền gửi
• Thương phiếu
• Trái phiếu Chính phủ
• Trái phiếu chính quyền địa phương
NHTW: tạo lập, quản lý, điều hành thị trường NHTM: tìm kiếm lợi nhuận Các tổ chức phi NH,DN lớn
NHTW bán GTCG
Dự trữ
NH giảm
Dự trữ mở rộng cho vay giảm
Khối lượng
TD giảm
MS giảm
Cung TPKB tăng
NHTW bán TPKB
Dự trữ NH giảm
Đầu tư giảm
Cung của quỹ cho vay giảm
Lãi suất ngắn hạn tăng
Lãi suất thị trường tăng
Giá TPKB giảm LS thị trường tăng
ƯU ĐIỂM:
• Linh động, nhanh chóng về thủ tục
• Mang tính 2 chiều, dễ dàng sửa sai
• Có thể tác động vào một số đối tượng cụ thể , không tác động hàng loạt
NHƯỢC ĐIỂM : phụ thuộc nhiều vào công tác
dự báo vốn khả dụng
ƯU ĐIỂM:
• Linh động, nhanh chóng về thủ tục
• Mang tính 2 chiều, dễ dàng sửa sai
• Có thể tác động vào một số đối tượng cụ thể , không tác động hàng loạt
NHƯỢC ĐIỂM : phụ thuộc nhiều vào công tác
dự báo vốn khả dụng
Trang 5II Khái quát về TTM Việt Nam
• 12/7/2000: thị trường mở chính thức hoạt động
• Sự phát triển của thị trường mở:
• Văn bản PL chưa hoàn chỉnh, hệ thống TT đơn giản
• Khối lượng giao dịch, thành viên ít ( 18 thành viên)
• Quy trình thanh toán dài, số phiên giao dịch ít ( 10 ngày/ phiên)
Năm 2000
Hiện nay
• Ban hành nhiều văn bản pháp lý
• 4000 thành viên
• Thực hiện thanh toán ngay trong ngày,các phiên giao dịch được thực hiện hàng ngày
Trang 6Tổ chức hoạt động
BAN ĐIỀU HÀNH NVTTM
dự báo VKD, quyết định
phương thức, khối lượng,
lãi suất trong các phiên
giao dịch
Vụ CSTT
quản lý VKD của các TCTD đề xuất
BỘ PHẬN NVTTM (Sở giao dịch)
tổ chức các phiên giao dịch
BỘ PHẬN THANH TOÁN (SGD) thực hiện hạch toán
TKTG của các thành viên
BỘ PHẬNLƯU KÝ TÍN PHIẾU
(SGD) Hạch toán TK lưu ký GTCG Của các thành viên
Trang 7III Thực trạng hoạt động TTM
1 Năm 2012
III Thực trạng hoạt động TTM
1 Năm 2012
Về Khối lượng giao dịch
• 177 phiên đấu thầu, chủ yếu là mua kỳ hạn GTCG và bán Tín phiếu trong đó:
+ Mua kỳ hạn: 450.020 tỷ trúng thầu, 482.528 tỷ đến hạn TT=> hút ròng
32.508 tỷ
+ Bán tín phiếu: 173.850 tỷ đồng trúng thầu, 110.892 tỷ đồng đến hạn thanh toán => hút ròng 62.958 tỷ đồng
Năm 2012 hút ròng 94.466 tỷ đồng
Trang 8Bơm hút trên OMO 2012
Trang 9Sự kiện nổi bật
=> Thị trường hoạt động mạnh nhất vào tháng 8/2012, theo đó NHNN bơm ròng 10,9 nghìn tỷ đồng trong tháng 8
Trang 10Lãi suất trên OMO 2012
Lãi suất trên OMO 2012
Trang 112.Năm 2013 – đầu 2014
Hoạt động bơm hút tiền diễn ra nhịp nhàng, trong đó:
• Tổng số 418 phiên giao dịch, chủ yếu là mua kỳ hạn và bán hẳn.
• Kỳ hạn phổ biến: 91 ngày; 182 ngày
• Cả năm ước tính bơm ròng 66 nghìn tỷ đồng
Trang 12Ước tính bơm/hút ròng của SBV năm 2013 qua kênh thị trường mở, tín phiếu, vàng và ngoại tệ
( tỷ đồng)
Ước tính bơm/hút ròng của SBV năm 2013 qua kênh thị trường mở, tín phiếu, vàng và ngoại tệ
( tỷ đồng)
Nguồn BIDV
Trang 143.Công tác dự báo VKD
3.1.Phương pháp dự báo
PP1: TIẾP CẬN TỪ BCĐKT CỦA NHTW
Cơ sở dự báo
Cung VKD = Cung tự
định + Cung chính sách.
Cầu VKD = DTBB + Dự
trữ vượt mức + Nhu cầu
khác
Bước 1: Tập hợp các số liệu
liên quan
Bước 2: Phân tích các nhân tố
ảnh hưởng như tăng trưởng KT, lạm phát, lãi suất,…
Bước 3: PT lỗi dự báo kỳ trước Bước 4: Tổng hợp kết quả
Cung VKD:
+ TS ngoại tệ ròng + CV chính phủ ròng + Tiền ngoài NHTW + TS có khác ròng
Cầu VKD:
- Nhu cầu tiền mặt của KH
- Nhu cầu thanh toán bù trừ qua ngân hàng
- Nhu cầu làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, DTBB
- Nhu cầu giao dịch với NHTW
Trang 15PP2: TIẾP CẬN TỪ CÁC TCTD
• Cơ sở dự báo: bảng cân đối chi tiết của các TCTD
• Kỹ thuật dự báo: tương tự như PP1
Hiện nay NHTW Việt Nam đang sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp này.
Trang 163 Công tác dự báo VKD
ƯU ĐIỂM
- Cơ chế thu thập thông tin giữa các Vụ, Cục trong
NHNN và giữa NHNN với các Bộ, ngành khác có
liên quan khá hiệu quả, thống nhất
- Công việc dự báo được thực hiện hàng ngày,
đảm bảo tính kịp thời, phù hợp với diễn biến trên
thị trường tiền tệ
- Dự báo VKD hàng ngày chủ yếu trên cơ sở các yếu tố
tác động đã có trong kế hoạch (mua/bán ngoại tệ và cho vay NHTM),còn thiếu các nhân tố: nhu cầu rút tiền mặt trong ngày, số tiền gửi KBNN tăng /giảm trong ngày
- Thiếu thông tin về các yếu tố tác động đến VKD trong dài
hạn như thu chi ngân sách nhà nước, cán cân thanh toán
- Kênh thu thập thông tin, giám sát còn nhiều khó khăn
- Chưa có hệ thống theo dõi đầy đủ sai số
NHƯỢC ĐIỂM
Trang 17IV Đánh giá
1 Một số hạn chế
• Số lượng thành viên chưa nhiều, chỉ có 70% TCTD được công nhận là thành viên thị trường mở.
• Công tác dự báo cung – cầu VKD chưa thật chính xác, chưa khắc phục được sai số Khả năng
hỗ trợ VKD cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của tất cả các TCTD tham gia trên thị trường
• NHNN vẫn chưa có hệ thống theo dõi kịp thời và đầy đủ các hoạt động trên thị trường tiền tệ,việc thu thập và xử lý thông tin còn nhiều khó khăn.
• GTCG chưa đa dạng, chưa được mở rộng.
Trang 18Một số giải pháp
Mở rộng thị trường
=> OMO cần phải được tăng cường sử dụng 1 cách hiệp quả phối hợp với các công cụ CSTT khác theo định hướng các công cụ khác sẽ đóng vai trò ngày càng kém quan trọng hơn
Trang 19Thank You!
www.themegallery.com