HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÉP VIỆT NAM LÊN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY TNHH THÉP QUANG MINH PHẠM THỊ NGỌC LÝ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÉP VIỆT NAM
LÊN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
TNHH THÉP QUANG MINH
PHẠM THỊ NGỌC LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÉP LÊN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TNHH THÉP QUANG MINH” do PHẠM THỊ NGỌC LÝ, sinh viên khóa 31, ngành
quản trị kinh doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
ThS Lê Văn Lạng Người hướng dẫn,
_
Ngày tháng năm
Chủ tịch hộ đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin cám ơn tất cả những người thân yêu trong gia đình Con
xin tỏ lòng biết ơn sâu nặng đến ba mẹ, cám ơn ba mẹ đã trãi bao khó nhọc để sinh,
dưỡng, dục con cho đến ngày hôm nay
Em xin bày tỏ lòng tri ân đối với Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông
Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh tế đã tận tình
truyền thụ, hướng dẫn, trang bị những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian
học tập tại trường
Em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Lê Văn Lạng – người thầy đã
nhiệt tình hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp!
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám đốccùng tất cả các cô chú và anh chị
đang làm việc tại Công Ty TNHH Thép Quang Minh thời gian qua đã nhiệt tình
giúp đỡ, tận tình chỉ bảo cho tôi suốt thời gian thực tập tại công ty
Và, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả bạn bè tôi – những người bạn luôn bên
tôi khi tôi gặp khó khăn nhất
Xin cám ơn tất cả Xin chúc mọi người luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
công!
Phạm Thị NGọc Lý
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ NGỌC LÝ, Tháng 07 năm 2009 “Đánh giá tác động của thị trường thép Việt Nam tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thép Quang Minh”
PHAM THI NGOC LY , July 2008, “ Evalute Effects Of Steel Market To Business Activities Of QUANG MINH STELL COMPANY LIMIT”
Khóa luận đi tìm hiểu biến động của thị trường thép năm 2006- 2008 và hoạt động kinh doanh của CTy trong năm 2006-2008 từ đó đánh giá tác động do biến động thị trường thép lên hiệu HQSXKD của Cty Đi vào phân tích môi trường kinh doanh của Cty để tìm ra những mặt mạnh và mặt yếu với những cơ hội và đe dọa từ bên ngoài từ đó đề ra những chiến lược thích ứng nhằm làm giảm mặt yếu, phát huy mặt mạnh để đưa CTy ngày một phát triển nâng cao hiệu quả kinh doanh
Phương pháp thực hiện khoá luận là:
Phương pháp nghiên cứu tại bàn : Thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan thông qua sách báo, internet, số liệu được cung cấp bởi CTy
Phương pháp nghiên cứu hiện trường: đi đến nơi sản xuất, lắp đặt, thi công
của CTy để tiếp cận địa bàn nghiên cứu và lấy thông tin cần thiết
Phương pháp xử lí số liệu để đánh giá
Phân tích ma trận SWOT để đánh giá tổng thể nội lực và ngoại lực tác động đến hiệu quả hoạt động của công ty.Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt -iii
Danh mục các bảng -iv
Danh mục các hình -v
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU -1
1.1 Đặt vấn đề -1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu -2
1.4 Cấu trúc của khóa luận -3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN -4
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Quang Minh -4
2.1.1 Thông tin chung -4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển -5
2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ngành nghề kinh doanh hiện tại -5
2.2.1 Chức năng -5
2.2.2 Nhiệm vụ -6
2.2.3 Quyền hạn -6
2.2.4 Ngành nghề kinh doanh hiện tại -7
2.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực kinh doanh -7
2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty -7
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận - 9
2.4 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty -11
2.4.1 Hoạt động thu mua, nhập nguyên vật liệu -11
2.4.2 Gia công sản xuất -11
2.4.3 Phân phối, tiêu thụ -12
2.4.4 Giá cả sản phẩm -13
2.4.5 Khách hàng -13
v
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -14
3.1 Cơ sở lí luận -14
3.1.1 Lí thuyết về thị trường -14
3.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh -16
3.1.3 Khái niệm môi trường kinh doanh -17
3.1.4 Ma trận SWOT -20
3.1.5 Khái niệm chiến lược Marketing-mix (4P) -22
3.2 Phương pháp nghiên cứu -23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN -25
4.1 Thị truờng thép Việt Nam -25
4.1.1 Vai trò, vị trí của ngành thép trong nền kinh tế quốc dân và thực trạng chung -25
4.1.2 Thị trường thép những năm gần đây -26
4.2 Kết quả kinh doanh sản xuất kinh doanh 2006- 2008 -31
4.3Đánh giá các chỉ tiêu cuả HQSXKD -32
4.3.1 Tìm hiểu nguyên nhân thâm hụt trong năm 2006 -32
4.3.2 HQSXKD năm 2007- 2008 -34
4.4 Phân tích môi trường kinh doanh của CTy - 37
4.4.1 Môi trường bên trong - 37
4.4.2 Môi trường bên ngoài -42
4.5 Phân tích ma trận SWOT -54
4.6 Đề xuất giải pháp -56
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -59
5.1 Kết luận -59
5.2 Kiến nghị -60
5.2.1 Kiến nghị đối với Nhà Nước -60
5.2.1 Kiến nghị đối với CTy -60
TÀI LIỆU THAM KHẢO -62 PHỤ LỤC
vi
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNV Công nhân viên
CP Chi phí CPNVL Chi phí nguyên vật liệu CPQLKD Chi phí quản lí kinh doanh CTy Công ty
DT Doanh thu DTT Doanh thu thuần
DT BH& CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
DT H ĐTC Doanh thu t ừ hoạt động tài chính ĐVT Đơn vị tính
GVHB Giá vốn hàng bán HQSXKD Hiệu quả sản xuất kinh doanh
LN Lợi nhuận LNST Lợi nhu ận sau thuế
NV Nh ân vi ên TNHH Trách nhiệm hữu hạn TTNDN Thuế thu nhập doanh nghiệp
TS Tỷ suất WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade
Organization)
vii
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Một Số Vật Tư Sản Phẩm CTy Thu Mua Gần Đây Bảng 4.1 Kết Quả kinh Doanh Sản Xuất Của CTy Từ 2006- 2008 Bảng 4.2 KQSXKD Năm 2006
Bảng 4.3 Kết Quả LN, CP, DT Năm 2007-2008
Bảng 4.4 Một Số Chỉ Tiêu HQSXKD
Bảng 4.5 Nguồn Nhân Lực Của CTy
Bảng 4.6 Giá Trị Tài Sản Cố Định Năm 2006- 2008
viii
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hinh 2.1 Lô Gô Công Ty
Hình 2.2 Bản Đồ Đi Đến Văn Phòng- Nhà Xưởng CTY TNHH THÉP QUANG MINH
Hình 2.3 Sơ Đồ Tổ Chức CTy
Hình 4.1 Biểu Đồ So Sánh GVHB, DTBH & CCDV 2 Năm 2006-2008
HÌnh 4.2 Biểu Đồ So Sánh LN Năm 2006 Và Năm 2008
Hình 4.3 Biểu Đồ Biến Động LN Qua 3 Năm
Hình 4.4 Biểu Đồ Tổng HợpDT, CP, LN Năm 2006- 2008
ix
Trang 10Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập thế giới hiện nay, thị trường nước ta luôn luôn biến động do sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn nắm bắt kịp thời sự biến động của thị trường, trên cơ
sở hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng và tác động, mức độ tác động của các nhân tố này
để điều chỉnh phương án, kế hoạch kinh doanh cho thích hợp với mọi thời điểm khác nhau
Hiện nay, Thép là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn đóng vai trò quan trọng trong công cuộc CNH- HĐH, quá độ đi lên CNXH của Việt Nam Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng. Trong những năm gần đây, tốc độ phát triển xây
dựng ở Việt Nam ngày một gia tăng, thị trường thép từ đó cũng được mở rộng Cùng với sự mở rộng đó thị trường thép đang biến động không ngừng do nhiều nguyên nhân khác nhau, vì vậy làm ảnh hưởng không ít đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều doanh nghiệp thép trong nước.
Thời gian qua tôi đã được thực tập tại công ty TNHH Thép Quang Minh- một công ty tư nhân chuyên sản xuất, cung cấp, lắp đặt cửa thép trong lĩnh vực
Trang 11ngành xây dựng nhà ở và nhà xưởng Những năm gần đây, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty tăng giảm không ổn định, một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng đó chính là sự biến động vô chừng của giá thép
Xuất phát từ những vấn đề trên và được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và sự hướng dẫn của Thầy Lê Văn Lạng tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá tác động của thị trường thép tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thép Quang Minh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Kết quả nghiên cứu sẽ đem lại hữu ích cho hiệp hội các doanh nghiệp thép Việt Nam Hiệp hội thép sẽ nhìn lại thực trạng kinh doanh của các thành viên và có những biện pháp để xây dựng một nền công nghiệp thép vững mạnh, đáp ứng nhu cầu của thời đại Bên cạnh đó, tự mỗi doanh nghiệp sẽ tìm ra giải pháp đưa doanh nghiệp mình ngày càng đi lên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu biến động của thị trường thép năm 2006- 2008
- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của CTy trong năm 2006-2008
- Đánh giá tác động do biến động thị trường thép lên hiệu HQSXKD của Cty
- Phân tích môi trường kinh doanh của Cty
- Đề xuất những giải pháp giúp CTy nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Số liệu thu thập từ năm 2006 đến 2008
- Thời gian thực tập tại CTy từ 4/2009 đến 5/2009
2
Trang 121.4 Cấu trúc khóa luận
- Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của đề tài
- Chương 2: Giới thiệu chung về công ty, chức năng , nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, quá trình phát triển, lĩnh vực hoạt động kinh doanh và trình bày sơ lược về sản phẩm
- Chương 3: Đề cập đến những khái niệm, những cơ sở mang tính lý thuyết
và những phương pháp nghiên cứu được áp dụng vào trong quá trình nghiên cứu đề tài
- Chương 4:Chương này là phần quan trọng nhất đi vào giải quyết những mục tiêu đã đề ra ở chương 1
- Chương 5: Dựa vào kết quả nghiên cứu đưa ra kết luận và kiến nghị đối với CTy, đối với Nhà nước
3
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty QUANG MINH
2.1.1 Thông tin chung
Tên đầy đủ : CÔNG TY TNHH THÉP QUANG MINH
Tên giao dịch quốc tế : QUANG MINH STELL COMPANY LIMIT
Trang 14Hình 2.2 Bản Đồ Đi Đến Văn Phòng- Nhà Xưởng CTY TNHH THÉP QUANG MINH
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty được kí giấy phép thành lập chính thức vào tháng 6/ 2000 với tên ban đầu là:
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN QUANG MINH
Địa chỉ : 413 Phạm Thế Hiển, Phường 3, quận 8 TPHCM
MST : 0302031325
Đến đầu năm 2007 đổi tên công ty và địa chỉ trụ sở chính là :
CÔNG TY TNHH HƯNG MINH PHÁT
Đị chỉ : 328 Nguyễn Văn Linh, KP4, Phường Bình Thuận, Quận 7, TP.HCM MST : 0303134517
Vì lí do khách hàng đã quen với tên gọi trước kia nên để thuận tiện cho việc giao dịch kinh doanh, đầu năm 2008 giám đốc CTy đã ra thông báo với khách hàng
và đối tác kinh doanh với tên mới là CÔNG TY TNHH THÉP QUANG MINH – đây là tên CTy được sử dụng đến hiện nay
5
Trang 152.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và ngành nghề kinh doanh hiện tại
2.2.1 Chức năng
Với kinh nghiệm lâu năm trong ngành, đội ngũ kỹ sư, công nhân có tay nghề cao, nhà xưởng rộng, trang máy móc, thiết bị hiện đại, nguồn nguyên phụ liệu dồi dào, Công Ty TNHH Thép Quang Minh là một nhà thầu chuyên nghiệp trong ngành cửa các loại tại Việt Nam CTy sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu đơn đặt hàng, đảm bảo đúng tiến độ cho các công trình được giao, bảo đảm về chất lượng, số lượng và
Chăm lo bồi dưỡng tay nghề, nghiệp vụ, trình độ chuyên môn và chăm lo cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho CBCNV
Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường
Không ngừng nâng cao kỹ thuật, đầu tư hệ thống dây truyền sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
Phát triển CTy với cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ để thích nghi tốt với sự biến động ngày càng mạnh mẽ của môi trường kinh doanh, đáp ứng một cách đầy đủ những đòi hỏi của thị trường
Duy trì kỷ luật trong kinh doanh, nghiêm chỉnh thực hiện đúng các cam kết trong các hợp đồng kinh tế với các đối tác, giữ vững chữ tín trên thương trường
Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách kinh tế, pháp luật của Nhà Nước 2.2.3 Quyền hạn
Quyền hạn của Cty được quy định trong giấy phép thành lập CTy và trong điều lệ doanh nghiệp theo đúng chức năng nhiệm vụ của CTy và được quy định
trong luật doanh nghiệp
6
Trang 16Sản xuất và kinh doanh theo mục đích thành lập Doanh nghiệp và theo giấy
phép thành lập CTy
Chủ động trong sản xuất kinh doanh, trong kí kết các hợp đồng kinh tế với
các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước về kinh doanh, hợp tác đầu tư, nghiên cứu,
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính
sách của Nhà nước
Được sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn, tài sản Được huy động
các nguồn vốn kế hoạch trong và ngoài nước theo luật pháp hiện hành và điều lệ
của CTy TNHH để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của CTy
Được tham gia các hội chợ, triển lãm, tiếp thị, tham gia hội thảo kinh tế trong
và ngoài nước, được cử đoàn đại diện của CTy ra nước ngoài và mời các đoàn nước
ngoài vào Việt Nam để hội thảo, đàm phán và kí kết hợp đồng theo quy định của
Nhà nước
Được quyền chủ động tổ chức bộ máy quản lý mạng lưới sản xuất kinh
doanh phù hợp với hình thức Công ty TNHH và có hiệu quả
Được quyền khiếu nại, tố tụng trước cơ quan pháp luật về các vụ việc vi
phạm chế độ chính sách của Nhà nước để bảo vệ lợi ích của CTy và Nhà nước
2.2.4 Ngành nghề kinh doanh hiện tại
Tư vấn, thiết kế, sản xuất, thi công các loại cửa kéo, cửa cuốn, cửa siêu tốc
công nghệ Đài Loan,…
Mua bán các loại tole mạ kẽm phủ sơn, tole tĩnh điện khổ 124- 100- 60 mm,
moteur, remote và các linh kiện ngành cửa ngoại nhập khác
Với nguyên liệu được CTy lựa chọn và nhập trực tiếp từ Đài Loan và các
hãng cung cấp uy tín trên thị trường châu Á, châu Âu
2.3 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực kinh doanh
2.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung phụ
thuộc rất lớn vào tính hợp lý trong việc tổ chức bộ máy quản lý Một trong những
nhân tố quan trọng để một cơ cấu tổ chức hoạt động hiệu quả là việc sắp xếp bố trí
CNV trong cơ cấu tổ chức phù hợp với năng lực và sở trường của họ
7
Trang 17P XUẤT NHẬP KHẨU
XƯỞNG SẢN XUẤT
PHÒNG KINH DOANH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔ BẢO HÀNH BẢO TRÌ
TỔ LẮP ĐẶT
TỔ GIA CÔNG SẢN XUẤT
8
Trang 182.3.2 Chức Năng Nhiệm Vụ Cuả Các Bộ Phận
1) Tổng giám đốc:
• Điều hành, quản lý trực tiếp và hoạch định thống nhất mọi hoạt động kinh doanh của CTy
• Chỉ đạo trực tiếp và phân công nhiệm vụ cho tất cả các phòng ban
• Là người đại diện toàn quyền của CTy trong mọi hoạt động kinh doanh, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế có liên quan tới hoạt động kinh doanh của
CTy và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động đó
2) Giám đốc điều hành
• Phối hợp với Giám Đốc thực hiện các công việc quan trọng
• Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch sản xuất
• Kiểm tra, theo dõi năng suất, chất lượng sản phẩm từ đầu đến khi xuất kho thành phẩm
• Tổ chức chương trình cải tiến kỹ thuật áp dụng vào sản xuất
• Quyết định chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu trước khi nhập kho và xuất kho thành phẩm giao cho khách
• Thay mặt Giám Đốc khi đi công tác, tổ chức mọi hoạt động sản xuất tại CTy 3) Phòng hành chính nhân sự
• Đề xuất ý kiến cho Ban Giám Đốc CTy về tổ chức của bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với phát triển của CTy
• Tổ chức tuyển dụng và sơ tuyển lao động, đề xuất tuyển chọn lao động đúng tiêu chuẩn chức danh lao động cần thiết đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
• Quản lý hồ sơ lý lịch CNV toàn CTy, giải quyết thủ tục về chế độ thôi việc,
bổ nhiệm kỹ luật, khen thưởng, nghỉ hưu, khen thưởng
• Lên kế hoạch nhu cầu nhân sự đề xuất cho Giám Đốc quyết định về đề bạt và phân công các vị trí lãnh đạo, quản lý của CTy
• Đề xuất kế hoạch chương trình đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho CNV toàn CTy
9
Trang 19• Tổ chức quản lý thực hiện công tác lao động tiền lương của CTy
• Tổ chức thực hiện chính sách về bảo hộ lao động cho CNV
Là khu vực sản xuất sản xuất của Cty, được trang bị các loại máy móc, thiết
bị cần thiết cho quá trình sản xuất Xưởng sản xuất chia làm 3 tổ sau:
• Tổ gia công sản xuất : gồm các kỹ sư, công nhân tham gia trực tiếp vào các công đoạn gia công, sản xuất nên thành phẩm
• Tổ lắp đặt : phụ trách việc lắp đặt cửa cho các công trình
• Tổ bảo hành bảo trì : phụ trách sữa chữa bảo trì sản phẩm cho khách hàng 6) Phòng xuất nhập khẩu
• Tổ chức thực hiện nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu nguồn nguyên liệu và sản phẩm từ các nước theo kế hoạch kinh doanh của Cty
• Kiểm tra số lượng chất lượng nguồn đầu vào trước khi nhập kho
7) Phòng kế toán
• Tổ chức công tác kế toán, ghi chép, phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của CTy
• Tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực tài chính
• Lập và quản lý công văn hành chánh của Cty
10
Trang 202.4 Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.4.1 Hoạt động thu mua, nhập nguyên vật liệu
Sản phẩm chính của CTy là các loại cửa thép vì vậy thép là nguyên vật liệu chủ yếu trong quá trình sản xuất của CTy, đó là thép thành phẩm như thép ống, tole, Hình thức thu mua là ủy thác nhập khẩu từ Đài Loan và mua từ các hãng uy tín trên thị trường Việt Nam, CTy cũng nhập từ các hãng một số nước Châu Á nhưng số lượng không đáng kể Bạn hàng trong nước cung cấp đầu vào cho CTy Quang Minh đó là CTy Nguyễn Minh, CTy Thành Long, CTy Ngọc Biển,….Các sản phẩm Motoer, remote,… chủ yếu đuợc nhập từ Đài Loan
Bảng 2.1 Một Số Vật Tư Sản Phẩm CTy Thu Mua Gần Đây
Tên vật liệu, sản phẩm ĐVT Ngày nhập Đơn giá (đồng) CTy cung cấp
Nguồn: Phòng Kinh Doanh
2.4.2 Gia công sản xuất
Từ ngày thành lập và hoạt động đến nay, công ty có nhiệm vụ chính là sản xuất gia công các loại cửa phục vụ cho nhu cầu xây dựng của xã hội Gia công sản
xuất là khâu quan trọng trong sản xuất toàn bộ quá trình kinh doanh của CTy, khâu
này phải được tiến hành nghiêm túc và tỉ mỉ, đòi hỏi độ chính xác cao để đáp ứng
11
Trang 21được nhu cầu về chất lượng, kích cỡ, mẫu mã cho khách hàng CTy quang Minh đã thi công cho rất nhiều công trình lớn, công trình vừa và nhu cầu xây dựng của nhiều
hộ gia đình Bất cứ gia công sản xuất cho một đơn đặt hàng hay hợp đồng cỡ lớn nào, CTy luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, cố gắng hoàn thành đúng thời hạn và đảm
bảo chất lượng đã kí kết.“Không là vĩnh cửu nhưng phải là tốt nhất” là khẩu hiệu
hành động của CTy
Một số công trình tiêu biểu mà CTy đã thi công là:
• Kaiser, Tatung, Diamond, Gran Art, Asian…(KCN Mỹ Phước);
• Chợ Thạnh Thông Tây (Phú Nhuận), Chợ An Bình BD, Chợ Đồng Phú (Đồng Xoài), Chợ Long An (Long An), Chợ Long Hoa Tây Ninh;
• Diamond Plaza (Lê Duẩn), An Đông Plaza (An Dương Vương- Q5);
• H3, H4, H7, CN 1-2, CN 1-3, S 5-2 R 1-2 (Phú Mỹ Hưng);
• Khu nhà liên kế A1 A2 A3 A4…(Đồng Diều- Q8);
• Công ty Thép TCL_FEB Vũng Tàu;…
2.4.3 Phân phối, tiêu thụ
Danh mục sản phẩm:
• Cửa cuốn
• Cửa cổng
• Motoer cửa cuốn
• Thiết bị lưu trữ điện UPS
12
Trang 22Những đại lí tiêu thụ sản phẩm của CTy:
• CTy Hoàng Nhung
• CTy TNHH SX & TM Đại Thành Phát
• CTy CP May & Xây Dựng Huy Hoàng
• CTy TNHH Thuơng Mại Kỹ Thuật Hưng Phú Thành
2.4.5 Khách hàng
Khách hàng là đối tượng mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là thành công của nhà kinh doanh CTy Quang Minh luôn ý thức xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, giữ uy tín đối với khách hàng
Những khách hàng tiêu biểu thời gian qua đã tin dùng sản phẩm của CTy:
• CTy CP Xây Dựng & Thiết Kế Số 1 ( DECOFI)
• CTy TNHH Xây Dựng & Dịch Vụ Viễn Đông
• CTy Liên Doanh Phú Mỹ Hưng
• CTy CP Sài Gòn Xây Dựng (COSACO)
• CTy TNHH Xây Dựng & Thương Mại Thiên Nam
• CTy CP Thiết Kế Xây Dựng Thương Mại Phúc Thịnh
• CTy CP Đầu Tư & Phát Triển Xây Dựng (INVESCO)
• CTy TNHH Liên Doanh Xây Dựng Nền Móng Phía Nam
…
13
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Lí thuyết về thị trường
3.1.1.1 Khái niệm thị trường:
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trao đổi Nó là môi trường kinh doanh , là tấm gương soi để các cơ sở kinh doanh nhận biết được nhu cầu xã hội và đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình Tìm hiểu thị trường chủ yếu quan tâm đến việc tìm nơi chốn tầm cỡ và nhiều đặc tính của thị trường hiện tại và tương
lai như thế nào, xác định giá cả, số lượng và đối thủ cạnh tranh
3.1.2.2 Các yếu tố cấu thành thị trường
1) Cung :
Số lượng cung của một hàng hoá là khối lượng mà người bán sẵn sàng bán trong một chu kỳ nào đó Số lượng cung phụ thuộc vào giá cả hàng hoá và phụ thuộc vào các yếu tố khác, trước hết là giá cả các yếu tố đầu vào và kỹ thuật sản xuất hiện có
Số lượng cung thường tăng hay giảm theo giá cả của hàng hoá nếu xét trong một chu kỳ đủ dài Gía bán 1 loại hàng hoá nào đó càng cao thì lượng cung của hàng hoá đó càng lớn vì khi đó nhà sản xuất sẽ thu được nhiều lợi nhuận Ngược lại, khi giá hạ người sản xuất sẽ sản xuất cầm chừng, giảm bớt số lượng, có thể chuyển sang sản xuất hàng hoá khác
Số lượng cung của thị trường là tổng lượng cung của từng doanh nghiệp
Sự thay đổi của số lượng cung một hàng hoá tuỳ thuộc vào sự biến đổi giá cả của hàng hoá đó, trong khi các yếu tố khác không đổi tạo nên một hàm gọi là hàm cung
14
Trang 24Hàm cung là quy luật cung ứng trên thị trường thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa số lượng cung và giá cả về 1 hàng hoá nhất định trên 1 thị trường xác định và trong 1 thời điểm nhất định
2) Cầu :
Nhu cầu là một phạm trù dùng để mô phỏng hành vi của người mua đối với một mặt hàng nào đó Số lượng cầu của một hàng hoá là khối lượng hàng hoá người mua muốn mua và có khả năng mua trong một thời gian nhất định và ở một mức giá nhất định Quy luật về cầu là : Số lượng cầu sẽ tăng nếu giá giảm và ngược lại trong điều kiện các nhân tố khác không đổi
Mức độ thay đổi của các số lượng cầu theo sự biến đổi của giá cả hàng hoá gọi là độ co giãn của cầu Nếu số lượng cầu tăng nhanh hơn tốc độ giảm giá thi cầu
có độ co giãn và ngược lại Nếu chúng bằng nhau thì gọi là sự co giãn đồng nhất
3) Giá cả :
Là một bộ phận không thể thiếu của thị trường.Giá cả đóng vai trò quyết định trong việc mua hay không mua hàng của người tiêu thụ.Giá cả và thị trường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau Đối với các doanh nghiệp giá cả được xem như những tín hiệu đáng tin cậy, phản ánh tình hình biến động của thị trường Thông qua giá cả các doanh nghiệp có thể bắt được sư tồn tại, sức chịu đựng cũng như khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường
Trên thị trường tuy người sản xuất và tiêu dùng đối lập nhau trong việc thực hiện các chức năng riêng biệt của mình, nhưng trong quan hệ trao đổi mua bán họ vừa có quan hệ hợp tác và đấu tranh với nhau về giá, để cuối cùng các bên đều đi đến chấp nhận hình thành nên một mức giá nào đó gọi là giá trị thị trường
4) Cạnh tranh:
Cạnh tranh là bất khả kháng, linh hồn sống của cơ chế thị trường Cạnh tranh
là động lực để phát triển kinh doanh Cạnh tranh trong cơ chế thị trường là cuộc chạy đua không đích giữa các nhà sản xuất kinh doanh
Đồng thời với cạnh tranh về giá các doanh nghiệp còn cạnh tranh nhau bằng chất lượng sản phẩm, bằng các phương thức thanh toán Khi đó các doanh nghiệp nào không đáp ứng nhu cầu thị trường sẽ bị đào thải khỏi thị trường Mọi doanh
15
Trang 25nghiệp phải chịu sức ép không ngừng hoàn thiện giá trị sử dụng, tăng cường các hình thức dịch vụ Do vậy cạnh tranh kinh tế là phương thức vận động để phát triển nền kinh tế thị trường, bảo đảm mục tiêu lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp qua đó lợi ích của người tiêu dùng và của xã hội cũng được đảm bảo hơn
3.1.2 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
3.1.2.1 Khái niệm: HQSXKD là một phạm trù kinh tế, nó thể hiện kết quả sản xuất
trong mỗi đơn vị chi phí sản xuất của ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả sản xuất là đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí sản xuất đã bỏ ra Đó là thước đo hoạt động, là yếu tố cho biết DN kinh doanh lời hay lỗ
3.1.2.2 Các chỉ tiêu trong HQSXKD:
Có nhiều loại chỉ tiêu được dùng trong phân tích HQSXKD, đối với đề tài
này đi vào đánh giá những chỉ tiêu sau:
1) Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính của nó như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
2) Tỷ suất lợi nhuận của hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản thân nó mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và chi, muốn đưa ra được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi là chỉ tiêu doanh lợi
Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, chi phí chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau:
a Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu:
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = Lợi nhuận / Doanh thu đạt được
16
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng doanh thu có thể mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí nhưng điều kiện để có hiệu qủa là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
b Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí = Lợi nhuận đạt được /Tổng chi phí bỏ ra
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Để tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì cần hạn chế tối đa chi phí
để thu lợi nhuận nhiều nhất
3) Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần: cho biết trong 100 đồng
doanh thu có bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán
Tỷ suất GVHB/DTT =
Doanh thu thuần *100
3.1.3 Khái niệm môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng, nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra
1) Môi trường bên trong: các yếu tố mà doanh nghiệp có thể kiểm soát và
khống chế: tài chính, nhân sự, công nghệ, chiến lược kinh doanh…
+ Hoạt động tài chính : Điều kiện tài chính được xem là công cụ đánh giá
vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là điều kiện thu hút nhất đối với các nhà đầu
tư Để xây dựng các chiến lược cần phải xác định điểm mạnh, điểm yếu về tài chính
của tổ chức
+ Nguồn nhân sự : Nguồn nhân lực là tài sản quý giá, có vai trò hết sức
quan trọng đối với bất kì doanh nghiệp nào, ngày nay nó được xem là một trong những lợi thế cạnh tranh của một công ty Nếu một công ty có chiến lược hoàn hảo
17
Trang 27và đúng đắn, nhưng không có nguồn nhân lực làm việc hiệu quả, có trách nhiệm thì công ty ấy cũng sẽ không thành công Trình độ của nhân viên là nhân tố tác động trực tiếp đến năng lực hoạt động và quảng bá thương hiệu, và ảnh hưởng đến hiệu
quả và kết quả công việc được giao
Tuỳ theo tính chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quản trị có cách thiết lập các chiến lược trên một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trong kinh
doanh của đơn vị mình
+ Công nghệ: trình độ công nghệ và mức độ hiện đại của máy móc trong
Cty
+ Chiến lược kinh doanh: đường lối kinh doanh của CTy. Tuỳ theo tính
chất mức độ, hiện trạng của công ty mà nhà quản trị có cách thiết lập các chiến lược
một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh của đơn vị mình
2) Môi trường bên ngoài:các yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng
kiểm soát, khống chế: chính trị, kinh tế, nhân khẩu, tự nhiên, công nghệ, cạnh tranh
+ Môi trường kinh tế: So với các yếu tố khác trong môi trường bên ngoài
thì những đặc điểm của môi trường kinh tế chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa có ảnh hưởng trực tiếp và rất mạnh mẽ đối với hoạt động và sự phát triển của doanh nghiệp Những yếu tố kinh tế có thể kể là xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ giá hối đoái, mức độ lạm phát…
+ Môi trường chính trị: Bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối, chính
sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, quan hệ ngoại giao của Nhà nuớc
và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Những yếu tố này ảnh hưởng đến mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
+ Môi trường công nghệ: Đây là một trong những yếu tố rất năng động có
ảnh hưởng nhiều đối với doanh nghiệp, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa Cụ thể làm xuất hiện các sản phẩm mới, đe dọa sản phẩm hiện có, làm cho công nghệ hiện tại trở nên lỗi thời khiến các doanh nghiệp phải tính đến việc đầu tư đổi mới công nghệ Công nghệ mới cũng tạo điều kiện thuận lợi cho những nhà kinh doanh mới gia nhập vào thị trường, làm tăng áp lực cạnh tranh tạo điều kiện cho các doanh
18
Trang 28nghiệp làm ra sản phẩm với chất lượng tốt hơn, giá thành rẽ hơn và số lượng nhiều hơn để có thể phát triển thị trường, gia tăng doanh số.
+ Môi trường tự nhiên: Bao gồm vị trí đại lý, khí hậu, đất đai… ảnh hưởng
mạnh mẽ đến cuộc sống của con người, góp phần tạo ra nhu cầu của con người nên ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thúc đẩy sự phát triển của một số ngành kinh doanh của doanh nghiệp
+ Môi trường cạnh tranh: gồm 5 áp lực cạnh tranh sau:
9 Đối thủ tiềm năng: Đây là những doanh nghiệp sẽ tham gia vào
ngành kinh doanh và vì vậy họ sẽ trở thành những đối thủ cạnh tranh với các doanh nghiệp đang hoạt động Để đánh giá mức độ đe dọa nhiều hay ít của các đối thủ tiềm năng, các doanh nghiệp đang hoạt động sẽ xem xét những điều kiện để một nhà kinh doanh mới có thể tham gia vào ngành đang kinh doanh của mình Những điều kiện này gọi là những rào cản xâm nhập, thông thường là vốn đầu tư lớn, yêu cầu về trình độ chuyên môn khoa học kỹ thuật, lòng trung thành của khách hàng…
9 Nguồn cung ứng: Khi nguồn hàng ngày càng khan hiếm thì người
cung ứng có thể khẳng định quyền lực bằng cách tăng giá hoặc giảm chất lượng hàng cung ứng Do đó ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
9 Đối thủ cạnh tranh trong ngành: Đây là áp lực lớn và đe dọa trực
tiếp đến doanh nghiệp, khi áp lực cạnh tranh càng cao thì nguy cơ tồn tại của doanh nghiệp càng bị đe dọa, nhưng đó cũng chính là động lực
để doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện mình hơn Mức độ cạnh tranh cao hay thấp là tùy thuộc vào số lượng doanh nghiệp trong ngành và tốc độ tăng trưởng ngành
9 Khách hàng: Khách hàng có sức ép mạnh đến doanh nghiệp Nếu
khách hàng ủng hộ doanh nghiệp, luôn luôn trung thành với sản phẩm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có được sức mạnh trên thì trường Ngược lại nếu khách hàng từ bỏ doanh nghiệp thì sẽ làm cho
19
Trang 29doanh nghiệp suy yếu Khách hàng ảnh hưởng đến các chiến lược về giá cả, sản phẩm, maketing… của mỗi doanh nghiệp Họ có thể trả giá thấp làm cho doanh nghiệp giảm lợi nhuận và doanh số bán ra, đồng thời họ có quyền lựa chọn và mua sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.
9 Sản phẩm thay thế: Là sản phẩm có cùng công dụng như sản phẩm
của ngành, của doanh nghiệp, các sản phẩm thay thế này khống chế mức lợi nhuận của doanh nghiệp vì khi giá sản phẩm của ngành của công ty cao thì người tiêu dùng sẽ sử dụng sản phẩm thay thế Nhất là khi nó ra đời sau thì có nhiều lợi thế về công dụng và chất lượng cao hơn
3.1.4 Ma trận SWOT
SWOT là từ tiếng Anh viết tắt của: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội kinh doanh
và những mối đe doạ của một doanh nghiệp Khi lập kế hoạch chiến lược kinh doanh cho bất cứ doanh nghiệp nào, trực tuyến hay ngoại tuyến, thì cũng phải tiến hành đánh giá các yếu tố không chỉ trong doanh nghiệp đó mà còn cả từ hoạt động kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh và môi trường kinh doanh hiện tại Phân tích các yếu tố SWOT là một phân tích như vậy
Hoàn tất một phân tích SWOT giúp doanh nghiệp vạch ra biện pháp giảm thỉêu những ảnh hưởng tiêu cực từ những điểm yếu của mình tới kết quả kinh doanh trong khi phát huy tối đa các điểm mạnh của họ Theo lý thuyết, phân tích này sẽ giúp các doanh nghiệp tận dụng sức mạnh của mình, chớp lấy các cơ hội kinh doanh trên thị trường do các điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh hoặc khi các đối thủ này
20
Trang 309 Các điểm yếu (Weaknesses) - Liệt kê ra những lĩnh vực mà doanh nghiệp gặp khó khăn và phải nỗ lực thực hiện Khách hàng phàn nàn
về những điều gì? Những yêu cầu nào mà đội ngũ bán hàng chưa đáp ứng được?
9 Các cơ hội (Opportunities) –Tìm ra những lĩnh vực mà các điểm mạnh của doanh nghiệp chưa được phát huy triệt để Các xu hướng thị trường có hợp với những điểm mạnh của doanh nghiệp không? Có lĩnh vực sản phẩm hay dịch vụ nào mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt nhưng hiện vẫn chưa hoàn thành không?
9 Những mối đe doạ (Threats) –Xem xét những vấn đề cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp mà có thể gây thiệt hại cho kết quả hoạt động kinh doanh của của doanh nghiệp Các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp bao gồm tình trạng tài chính, sự phát triển và những khó khăn gặp phải? Các vấn đề bên ngoài bao gồm: đối thủ của doanh nghiệp
có mạnh lên không? Xu hướng thị trường có khoét sâu yếu điểm của doanh nghiệp không? Có mối đe doạ nào đối với sự thành công của doanh nghiệp không?
Từ việc xác định các yếu tố đó sẽ kết hợp chúng lại để giúp cho các nhà quản trị đưa ra những quyết định trong lãnh đạo công ty
SWOT Điểm mạnh (Strengths) Điểm yếu (Weaknesses)
Cơ hội
(Opportunities)
Kết hợp S + O: tận dụng triệt để điểm mạnh bên trong, tối đa hóa cơ hội bên ngoài, xây dựng nhóm chiến lược tổng thể, từ đó tạo cơ hội phát triển vượt bậc cho ngành
Kết hợp W + O: tận dụng tối đa những cơ hội của môi trường bên ngoài, nhận thức được những điểm yếu bên trong, xây dựng nhóm chiến lược cải thiện điểm yếu
Đe dọa
(Threats)
Kết hợp S + T: tận dụng tất cả những điểm mạnh bên trong, nhận thức được
đe dọa của môi trường bên ngoài, xây dựng nhóm chiến lược vượt qua những
đe doạ
Kết hợp W + T: nhận thức được những điểm yếu, những
đe dọa bên ngoài, xây dựng nhóm chiến lược né tránh đe dọa, đối đầu với đe dọa và tối thiểu hóa tổn thất
21
Trang 313.1.5 Khái niệm chiến lược Marketing-mix (4P)
Marketing-mix là tập hợp những công cụ Marketing mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiện mục tiêu của mình trên thị trường Tùy theo từng doanh nghiệp
và môi trường khác nhau mà sự phối hợp, sắp xếp các công cụ Marketing đó một các khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế
Các thành phần của Marketing-mix:
Chiến lược sản phẩm
Sản phẩm là mọi thứ có thể chào bán trên thị trường để gây sự chú ý, mua, sử dụng hay tiêu dùng, có khả năng thoả mãn một mong muốn hay một nhu cầu (theo quan điểm Marketing)
Chiến lược sản phẩm bao gồm các chiến lược định vị sản phẩm, đổi mới sản phẩm, phát triển sản phẩm mới để thoả mãn nhu cầu ngày càng thay đổi nhanh chóng, đối phó với áp lực cạnh tranh, thoả mãn nhu cầu của khách hàng
Chiến lược sản phẩm có vai trò hết sức to lớn và quan trọng Việc xác định đúng chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Nếu chiến lược yếu kém thì doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, trong tình hình này việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn là điều không thể tránh khỏi Chỉ thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới
có điều kiện triển khai có hiệu quả, nhằm đảm bảo doanh nghiệp đạt mục tiêu chung
về doanh số, thị phần
Chiến lược giá
Theo quan điểm makerting, giá là số tiền người bán dự tính sẽ nhận được của người mua thông qua việc trao đổi một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó trên thị trường
Giá cả là yếu tố cơ bản của makerting, đóng vai trò quyết định đến việc mua hàng hóa này hay hàng hóa khác của người tiêu dùng Đối với một đơn vị sản xuất kinh doanh, giá cả có một vị trí đặt biệt quan trọng trong việc tái sản xuất vì nó là khâu nối và thể hiện kết quả của những khâu khác
22
Trang 32Chiến lược phân phối
Chiến lược phân phối là quá trình tổ chức các hoạt động liên quan đến việc điều hành và vận chuyển sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đến tay người tiêu dùng nhằm tiêu thụ nhanh, nhiều, hiệu quả cao với chi phí thấp nhất
Các kênh phân phối được sắp theo các đặc điểm khác nhau của sản phẩm và dịch vụ, gồm có kênh phân phối hàng tiêu dùng, kênh phân phối tư liệu sản xuất và kênh phân phối dịch vụ Đồng thời được tổ chức thành kênh trực tiếp hay gián tiếp
Có bốn cách tổ chức hoạt động của kênh phân phối: kênh trực tiếp, kênh một giai đoạn, kênh truyền thống, kênh dài suốt Chiến lược phân phối là hệ thống quan điểm chính sách và giải pháp tổ chức các kênh, luồng hàng, luồng mạng lưới bán sĩ, bán lẻ hàng hóa nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Sự lựa chọn kênh phân phối nào cho phù hợp là tùy thuộc vào qui mô sản xuất của từng doanh nghiệp và đặc điểm thị trường Do đó chưa thể khẳng định kênh phân phối nào là tốt nhất
Chiến lược chiêu thị cổ đông (chiến lược xúc tiến)
Chiến lược xúc tiến bao gồm các hoạt động như: quảng cáo, PR (quan hệ công chúng), xúc tiến thương mại…Các chiến lược này đóng vai trò quan trọng trong việc việc mở rộng thị trường, góp phần thúc đẩy quá trình tiêu thụ sản phẩm và tạo
cơ hội phát triển mạnh mẽ cho doanh nghiệp Hiện nay, các chiến lược xúc tiến đang là vấn đề được cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp với mong muốn mang lại hiệu quả cao trong kinh doanh
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tại bàn : Thu thập những tài liệu có sẵn và có liên
quan thông qua sách báo, internet, số liệu được cung cấp bởi CTy
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu hiện trường: đi đến nơi sản xuất, lắp đặt, thi công của CTy để tiếp cận địa bàn nghiên cứu và lấy thông tin cần thiết
3.2.3 Phương pháp xử lí số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp xử lí thông tin, số liệu nhằm để đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong
23
Trang 33phạm vi khóa luận này, phương pháp được sử dụng để trình bày về tình hình biến
động của thị trường thép và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
- Phương pháp so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối: So sánh tuyệt đối là hiệu số
của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỉ lệ phần trăm
của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành tỉ lệ của
số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Số tuyệt đối = a 1 – a 0
Số tương đối = (a 1 – a 0 )/a 0 *100
a1: Chỉ tiêu kỳ phân tích
Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối
được sử dụng để so sánh các chỉ tiêu liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
kết hợp hai phương pháp thống kê mô tả và so sánh để đánh giá tác động của thị
trường thép lên hiệu quả sản xuất kinh doanh, đánh giá biến động thị trường thép ở
đây xoay quanh ba yếu tố cung- cầu- giá cả
3.2.4 Phương pháp phân tích ma trận SWOT
Phân tích ma trận SWOT để đánh giá tổng thể nội lực và ngoại lực tác động
đến hiệu quả hoạt động của công ty.Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh
24
Trang 34CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thị truờng thép Việt Nam
4.1.1 Vai trò, vị trí của ngành thép trong nền kinh tế quốc dân và thực trạng chung
Ngành thép là ngành Công nghiệp nặng cơ sở của mỗi quốc gia Nền Công nghiệp gang thép mạnh là sự đảm bảo ổn định và đi lên của nền kinh tế một cách chủ động, vững chắc Sản phẩm thép là vật tư, nguyên liệu chủ yếu của nhiều ngành kinh tế quan trọng như ngành cơ khí, ngành xây dựng; nó có vai trò quyết định tới
sự nghiệp Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Có thể nói thép là một ngành công nghiệp còn non trẻ của đất nước ta nhưng lại đóng một vai trò quan trọng trong công cuộc CNH-HĐH, xây dựng CNXH hiện nay của đất nước Đa số các nước thành công về phát triển kinh tế đều xác định ngành thép là ngành kinh tế mũi nhọn, hàng đầu và tập trung đầu tư cho nó phát triển
Trước những năm 90, chỉ có các doanh nghiệp Nhà nước tham gia sản xuất thép như Công ty Gàng thép Thái Nguyên, Công ty Gang thép Miền Nam… nhưng sau đó, khi chính sách đổi mới của Đảng trong phát triển kinh tế ra đời, ngành thép
đã không ngừng phát triển, dẫn chứng đó là sự ra đời 5 liên doanh cán thép, 2 công
ty cán thép 100% vốn nước ngoài và sau năm 2000, đã có thêm hàng loạt các công
ty sản xuất thép của tư nhân, các công ty thép cổ phần và các công ty thép thuộc các đơn vị khác ngoài bộ Công nghiệp, đưa số lượng của các đơn vị lên gần 50 đơn vị
Hiện nay, khả năng cạnh tranh của ngành Thép nước ta là rất yếu ở cả 2 phương diện cạnh trạnh ngành và cạnh tranh sản phẩm Điều đó, được thể hiện qua phân tích sau đây
25
Trang 35- Thứ nhất, về chi phí sản xuất Qua số liệu từ Tổng công ty Thép Việt Nam cho thấy, chi phí sản xuất một tấn thép cán ở Việt Nam là rất cao so với thế giới
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chi phí sản xuất cao là phần lớn các nhà máy
ở Việt Nam có các dây chuyền sản xuất với quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, phân tán Thực tế, cho thấy rằng, quy mô nhà máy lại ảnh hưởng rất lớn đến chi phí sản xuất Công suất trung bình một nhà máy cán thép ở Việt Nam ước tính chỉ khoảng
100 ngàn tấn thép/năm là rất thấp so với quy mô của Đông Nam á (trung bình khoảng 500 ngàn tấn/năm) Trong khi thực trạng ngành công nghiệp thép thế giới cho thấy, trong điều kiện công nghệ sản xuất thép chưa thật hiện đại, thì quy mô lớn
có thể giảm đáng kể, chi phí sản xuất như ở Nga, Trung Quốc, Ucraina Xét về khía cạnh công nghệ, hiện tại ngành Thép ở Việt Nam cũng đang đứng trước tình thế bất lợi Công nghệ sản xuất thép ở Việt Nam được các chuyên gia đánh giá là khá lạc hậu, bình quân khoảng 10 năm so với thế giới Qua khảo sát cho thấy trong ngành Thép Việt Nam hiện nay, công nghệ tiên tiến chỉ chiếm 15% (tập trụng ở khu vực liên doanh với nước ngoài), công nghệ trung bình 10%, công nghệ lạc hậu 75% Đặc biệt, một số doanh nghiệp thép, Nhà nước vẫn còn sử dụng công nghệ lạc hậu đến 30-40 năm Đây cũng là một yếu tố cơ bản dẫn đến giá thành sản xuất thép cao
4.1.2 Thị trường thép những năm gần đây
Năm 2006
Bước vào năm 2006, tình hình sản xuất và tiêu thụ thép xây dựng đứng trước những bất ổn Trong năm này, ngành thép đối mặt với nhiều khó khăn vì nhu cầu về thép của cả nước chỉ khoảng 3,8 triệu tấn song công suất của các nhà máy đã lên tới
6 triệu tấn Lượng thép trên cả nước vẫn thừa, nhu cầu tiêu thụ thấp
Giữa lúc thị trường thép xây dựng hết sức “nóng” thì các loại thép khác như thép phẳng, thép tấm, thép inox, thép lá, thép ống hầu như chưa được quan tâm đầu tư đúng mức Theo VSA, trong thị trường thép thành phẩm nói chung, thép xây dựng chiếm đến 60%, thép khác chỉ chiếm 40% Nhưng trong số 40% này phải
nhập khẩu đến 90%, trong nước chỉ đáp ứng nhu cầu 10%
Theo Hiệp hội Thép Việt Nam, sản lượng thép xây dựng sản xuất trong tháng 1/2006 đạt khoảng 215 ngàn tấn, cao hơn 15 ngàn tấn so nhu cầu trên thị trường
26