CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài - Tỷ giá hối đoái là một hiện tượng đang rất phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam từ năm qua và nó ảnh hưởng đến mọi mặt của nền kinh tế.. 1.2
Trang 1ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: KINH TẾ
Mã số công trình: ………
Trang 2ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM TỪ 2012 ĐẾN
NAY
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU: KINH TẾ
Trang 3Mã số công trình: ………
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 7
1.1 Lý do chọn đề tài 7
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 7
1.3 Đối tượng nghiên cứu 7
1.4 Phạm vi nghiên cứu 7
1.5 Phương pháp nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
3.1-CƠ SỞ LÝ LUẬN 9
3.1.1-Khái niệm tỷ giá hối đoái 9
3.1.2 Phân loại 8
3.1.2.1 Phương tiện ngoại hối 9
3.1.2.2 Phương tiện thanh toán quốc tế 9
3.1.2.3 Phương tiện tại thời điểm giao dịch 10
3.1.2.4 Phương tiện giao dịch trên thị trường 10
3.1.2.5 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán ngoại tệ 10
3.1.3 Chính sách tỷ giá hối đoái 10
3.1.4 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái 10
3.1.4.1 Cân bằng nội 10
3.1.4.2- Cân bằng ngoại 11
3.1.5 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái 11
3.1.5.1 Chênh lệch lạm phát 10
Trang 53.1.5.2 Chênh lệch lãi suất 11
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG 13
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 28
5.1 Kết luận 28
5.2 Một số kiến nghị 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NHTM Ngân hàng thương mại
FED Cục dự trữ liên bang Mỹ
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
SCB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biến động chỉ số giá USD trong năm 2016
Hình 3.2 Mức giảm giá so với đồng USD của các đồng tiền khác trong khu vực
trong năm 2016
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Biến động tỷ giá năm 2012-2017
Biểu đồ 3.2 Tốc độ Tăng - Giảm tỷ giá VND/USD trong năm 2012 (%) Biểu đồ 3.3 Diễn biến tỷ giá USD/VND trong năm 2012
Biểu đồ 3.4 Biến động tỷ giá năm 2015
Biểu đồ 3.5: Biến động tỷ giá USD/VND mua vào và bán ra quý I năm
2015
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Bài viết này phân tích tác động của tỷ giá hối đoái của Việt Nam trong giai đoại 2012-2017 Cả hai phương pháp định tính và định lượng được sử dụng trong bài viết nhầm tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, và các chính sách được Nhà Nước thực hiện để góp phần ổn định tỷ giá Hi vọng bài viết này sẽ làm rõ hơn phần nào những vấn đề liên qua đến tỷ giá cũng như chính sách tỷ giá ở Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
- Tỷ giá hối đoái là một hiện tượng đang rất phổ biến trong nền kinh tế Việt Nam từ năm qua và nó ảnh hưởng đến mọi mặt của nền kinh tế
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tỷ giá hối đoái cũng như các chính sách tỷ giá ở Việt Nam
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng: tác động của tỷ giá hối đoái
Trang 12CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Hiện nay nền kinh tế đang trong quá trình hội nhập và ngày một đi lên, các quốc gia phải hợp tác với nhau để cùng phát triển Chính sách tỷ giá cũng giống như bộ phận trong một cơ thể để có thể liên kết các quốc gia lại với nhau Nó cũng có vai trò quan trọng như một công cụ điều tiết các mối quan hệ kinh tế quốc tế Để mối quan hệ trên ngày một lâu dài, bền vững và thuận lợi thì chính sách tỷ giá cần được hoàn thiện và được kết hợp cùng các cộng cụ tài chính, nền kinh tế tiền tệ, … nhằm góp phần ổn định
vĩ mô nền kinh tế, kiềm chế lạm phát, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Qua đó thúc đẩy mối quan hệ hợp tác thương mại quốc tế giữa các nước, tạo điều kiện cho quốc gia cũng như các nước hội nhập sâu rộng vào nền thị trường
Trang 13CHƯƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1-CƠ SỞ LÝ LUẬN
3.1.1-Khái niệm tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ, tỷ giá Forex, tỷ giá
FXhoặcAgio) giữa hai tiền tệ là tỷ giá mà tại đó một đồng tiền này sẽ được trao đổi cho một đồng tiền khác
Hoặc: là giá cả của một đơn vị tiền tệ của quốc gia này được biểu diễn qua số đơn vị tiền tệ của quốc gia khác được xác định xác định bằng một thời gian và không gian cụ thể
-Ví dụ: 1 đô la Mỹ = 21195 đồng Việt Nam
2Yên Nhật = 1 đô la Mỹ
3.1.2-Phân loại
Trong giao dịch ngoại hối, tín dụng và thanh toán thương mại quốc tế, các loại tỷ giá hối đoái khác nhau được hình thành và phục vụ các mục đích khác nhau Một số loại tỷ giá sau đây thường được sử dụng và có mối quan hệ gắn bó với nhau
3.1.2.1 Phương tiện ngoại hối:
- Gồm có 2 căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối
+ Tỷ giá điện hối (T/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá này được yết tại các điểm giao dịch ngoại hối, trên các bảng điện và là tỷ giá cơ sở để xác định các loại tỷ giá khác
+ Tỷ giá thư hối (M/T Rate): là tỷ giá chuyển ngoại hối bằng thư
3.1.2.2 Phương tiện thanh toán quốc tế:
- Gồm có 4 căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:
+ Tỷ giá Séc (Cheque Rate): là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các loại séc ngoại tệ
Tỷ giá séc thấp hơn tỷ giá điện hối Tùy thuộc vào loại séc, có tỷ giá séc trả ngay và tỷ giá séc có kỳ hạn
Trang 14+ Tỷ giá hối phiếu trả ngay (Draft Rate): là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn bằng ngoại tệ
+ Tỷ giá chuyển khoản (Transfer Rate): là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối
mà việc chuyển trả ngoại hối được thực hiện bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng + Tỷ giá tiền mặt (Cash Rate): là tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối là bằng tiền mặt
3.1.2.3 Phương tiện tại thời điểm giao dịch:
- Gồm có 2 căn cứ vào thời điểm giao dịch:
+ Tỷ giá mở cửa (Opening Rate): là tỷ giá vào đầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày Nó có thể là hợp đồng giao dịch cuối cùng của ngày giao dịch trước (tỷ giá đóng cửa của ngày giao dịch trước) hoặc tỷ giá giao dịch của trung tâm giao dịch gần nhất về địa lý đang giao dịch
+ Tỷ giá đóng cửa (Closing Rate): tỷ giá của hợp đồng giao dịch cuối cùng của ngày giao dịch
3.1.2.4 Phương tiện giao dịch trên thị trường:
- Căn cứ vào phương thức giao dịch trên thị trường
+ Tỷ giá giao ngay (Spot Rate): Tỷ giá áp dụng cho việc mua bán ngoại hối được thực hiện trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch
+ Tỷ giá có kỳ hạn (Forward Rate): là tỷ giá mua bán ngoại hối được thực hiện sau một
kỳ hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng (kỳ hạn có thể là một, 2, 3, … tháng sau)
3.1.2.5 Căn cứ vào nghiệp vụ mua bán ngoại tệ
- Tỷ giá mua (BID Rate): là tỷ giá ngân hàng mua ngoại hối vào
- Tỷ giá bán (ASK Rate): là tỷ giá ngân hàng bán ngoại hối cho khách hàng
3.1.3 Chính sách tỷ giá hối đoái
-Chính sách tỷ giá hối đoái (TGHĐ) là một hệ thống các công cụ dùng để tác động tới cung cầu ngoại tệ trên thị trường từ đó giúp điều chỉnh tỷ giá hối đoái nhằm đạt tới những mục tiêu cần thiết
-Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đoái tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn là: vấn đề lựa chọn chế độ và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đoái
Trang 153.1.4 Mục tiêu của chính sách tỷ giá hối đoái
-Cân bằng nội: Là trạng thái ở đó các nguồn lực của một quốc gia được sử dụng đầy
đủ, thể hiện ở sự toàn dụng nhân công và mức giá cả ổn định
- Cân bằng ngoại: Trên thực tế người ta không thể xác định được cân bằng, thâm hụt hay thặng dư bao nhiêu chỉ có thể thống nhất rằng: không nên có một sự thâm hụt hay thặng dư quá lớn
3.1.5 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái
- Có nhiều yếu tố quyết định tỷ giá hối đoái và tất cả đều liên quan đến mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia
3.1.5.1 Chênh lệch lạm phát
-Theo nguyên tắc chung, khi một đất nước duy trì tỷ lệ lạm phát ở mức thấp, giá trị của đồng tiền nước này sẽ tăng lên, sức mua trong nước tăng lên so với các đồng tiền của nước khác Trong nửa cuối của thế kỷ 20, những nước có lạm phát thấp bao gồm Nhật Bản, Đức và Thụy Sĩ, còn Mỹ và Canada mãi về sau mới đạt được mức lạm phát thấp Còn đồng tiền của những nước có lạm phát cao hơn thường mất giá so với với đồng tiền của các đối tác thương mại của mình Hiện tượng này cũng thường đi kèm với lãi suất cao hơn
3.1.5.2 Chênh lệch lãi suất
- Lãi suất, lạm phát và tỷ giá hối đoái có mối tương quan chặt chẽ Bằng cách kiểm soát lãi suất, các ngân hàng trung ương sẽ gây ảnh hưởng đến cả lạm phát và tỷ giá hối đoái Ngoài ra, lãi suất thay đổi sẽ tác động đến lạm phát và giá trị tiền tệ Một nền kinh tế có lãi suất cho vay cao sẽ đem lại lợi nhuận cao Do đó, lãi suất cao thu hút vốn đầu tư nước ngoài và làm tỷ giá hối đoái tang, lãi suất giảm có xu hướng làm giảm tỷ giá hối đoái
3.1.6 Hoạt động xuất nhập khẩu
- Nếu tốc độ tăng giá xuất khẩu của một quốc gia nhanh hơn tốc độ tăng giá nhập khẩu, thì tỷ lệ trao đổi thương mại đã được cải thiện tích cực Tỷ lệ trao đổi thương mại tăng cho thấy nhu cầu về hàng xuất khẩu của nước đó đang tăng, dẫn đến doanh thu từ xuất khẩu tăng, và nhu cầu cho nội tê tăng lên (và giá trị của đồng nội tệ tăng) Nếu tốc độ
Trang 16tăng trưởng của giá xuất khẩu chậm hơn so với nhập khẩu, giá trị của đồng nội tệ sẽ giảm tương đối với các đối tác thương mại
Trang 17CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG
Kinh tế thế giới năm 2012 hầu như không có dấu hiệu phục hồi, khủng hoảng nợ công, cùng suy thoái kinh tế tại nhiều nền kinh tế đầu tàu như Mỹ, Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản không được giải quyết khiến cho tình hình kinh tế - xã hội nước ta cũng phải tiếp tục chịu ảnh hưởng dẫn đến gặp rất nhiều khó khăn Tính chung cả châu
Á, tăng trưởng GDP nửa đầu năm 2012 giảm xuống mức thấp nhất kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm
Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại; nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể Sang năm 2013, mặc
dù có một vài dấu hiệu tích cực cho thấy các hoạt động kinh tế đang phục hồi trở lại sau suy thoái nhưng triển vọng kinh tế toàn cầu nhìn chung chưa vững chắc, nhất là đối với các nền kinh tế phát triển Việc tạo công ăn việc làm được xem là một thách thức lớn của các nước phát triển Những yếu tố không thuận lợi đó từ thị trường thế giới tiếp tục ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội nước ta Bình quân giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt khoảng 5,91%, mặc dù thấp hơn so với giai đoạn 2006-
2010, nhưng đặt trong bối cảnh nền kinh tế phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức và kinh tế thế giới thường xuyên xuất hiện nhiều nhân tố bất lợi thì đây vẫn là mức tăng tương đối tốt Hơn thế nữa, xu hướng phục hồi kinh tế ngày càng rõ nét kể từ năm 2013, tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước Tăng trưởng năm 2015 đạt
Trang 186,68%, vượt mục tiêu đề ra là 6,2% và là mức cao nhất trong cả giai đoạn 2011-2015
Dù một bộ phận doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn; tính bền vững của sự ổn định nền kinh tế chưa vững chắc, nhưng năm 2015 đã đạt 13/14 chỉ tiêu kế hoạch Có thể nói, nền kinh tế nước ta đã thực sự ở vào giai đoạn ổn định, tạo tiền đề tốt cho giai đoạn phát triển tiếp theo Nếu so với tình hình kinh tế-xã hội 5 năm trước, thì năm
2015 bức tranh kinh tế của nước ta diễn biến khá tích cực, mở ra nhiều cơ hội phát triển bền vững trong những năm tới Các chỉ báo về kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, kiểm soát lạm phát, tỷ giá, thanh khoản của ngân hàng thương mại; xuất-nhập khẩu… tiếp tục được cải thiện so với các năm trước
Biểu đồ 3.1 Biến động tỷ giá năm 2012-2017
Năm 2012, NHNN tiếp tục đặt mục tiêu ổn định tỉ giá trong biên độ tăng không quá 2-3%/năm và hạn chế tình trạng đô la hóa nền kinh tế, khách hàng chỉ được vay ngoại
tệ nếu có đủ nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh để trả nợ vay, những trường hợp khác phải có sự chấp thuận bằng văn bản của NHNN Đến cuối năm 2012,
giá USD mua vào tại các NHTM giảm trung bình 1% so với cuối năm 2011
Sang năm 2013, NHNN tiếp tục duy trì mục tiêu tỷ giá trong biên độ không quá 3% nhằm kiểm soát kỳ vọng về sự mất giá của VNĐ. Trong những ngày cuối năm 2013,trên thị trường tự do, giá USD phổ biến ở mức 21,180-21,200 VNĐ Bên cạnh
2-đó, tỷ lệ “đô la hóa” (tiền gửi ngoại tệ trong tổng phương tiện thanh toán) giảm xuống
giá trong biên độ không quá ±2% Đây cũng là năm mà tín dụng VNĐ tăng chậm, Do
tín dụng ngoại tệ tăng cao, giá mua bán USD được duy trì ở mức cao, NHNN đã quyết
định nâng tỉ giá chính thức thêm 1% Đây là lần điều chỉnh tỉ giá đầu tiên trong vòng
một năm và là lần thứ 2 trong gần 3 năm 2011-2014 Năm 2015, được coi là một năm
đầy biến động, nhiều thách thức trong chính sách tiền tệ và chính sách tỉ giá trước bối cảnh USD liên tục lên giá do kỳ vọng Fed điều chỉnh tăng lãi suất và Trung Quốc bất ngờ điều chỉnh mạnh tỷ giá đồng Nhân dân tệ, kéo theo làn sóng giảm giá mạnh của các đồng tiền của các đối tác thương mại chính của Việt Nam NHNN đã điều chỉnh biên độ tỉ giá giữa VNĐ và USD tăng từ +/-1% lên +/-2% Tiếp đó, đón đầu các tác
Trang 19động bất lợi của khả năng Fed tăng lãi suất và biến động của thị trường tài chính thế giới, ngày 19/8, NHNN đã điều chỉnh tỉ giá bình quân liên ngân hàng giữa VNĐ và
USD thêm 1%, đồng thời mở rộng biên độ tỉ giá từ +/-2% lên +/-3% tính chung trong
năm 2015, NHNN thực hiện điều chỉnh tăng tỉ giá 3% và nới biên độ thêm 2% từ mức +/-1% lên +/-3% 2016 là một năm mà ban đầu tưởng chừng rất đáng lo ngại
Sau cú sốc tiền tệ Trung Quốc hồi tháng 8/2015, tới cuối năm 2015, hàng loạt các tổ chức quốc tế và một số chuyên gia trong nước đồng loạt đưa ra những cảnh báo rất đáng lo Theo đó, đã có dự báo sức ép tỷ giá USD/VND khi Mỹ nâng lãi suất là rất lớn, đồng tiền Việt Nam có thể giảm 5-7% trong năm 2016 được đưa ra Giá USD tại các NHTM thời điểm cao nhất vẫn chỉ quanh mức 22.700-22.800 USD/ounce và nguồn cung đầy đủ, đó chỉ là dấu hiệu cố tình đánh vào tâm lý để gây sóng nhưng không
thành, tỷ giá USD/VND chỉ tăng tổng cộng khoảng hơn 1%, không có tình trạng sốt xình xịch là do các chính sách linh hoạt của NHNN Năm 2017, Tỷ giá USD/VND
được dự báo tăng 2% - 4% nhìn nhận áp lực từ phía bên ngoài và thị trường thế giới
sẽ tiếp tục là yếu tố lớn nhất gây sức ép lên tỷ giá và thị trường ngoại hối với tâm điểm
là đồng USD mạnh lên đi cùng sự hồi phục của nền kinh tế Mỹ và lộ trình tăng lãi suất của FED Cùng với đó là sức ép giảm giá mạnh của nhiều đồng tiền trong khu vực Ở chiều ngược lại, nguồn cung ngoại tệ trong nước năm 2017 được kỳ vọng sẽ tiếp tục dồi dào và là yếu tố hỗ trợ cho tỷ giá USD/VND Xét về yếu tố vĩ mô, Việt Nam được
dự báo sẽ tiếp tục là điểm sáng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Nhìn lại diễn biến tỷ giá VND/USD trong năm 2012 cho thấy, vào đầu năm duy trì ổn định với biến động không quá +/-1% theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng (BQLNH)
và với chiều hướng giảm từ 21.030 VND/1USD, xuống còn khoảng 20.850 VND/1USD vào cuối năm Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, nếu như năm 2008 giá USD (tỷ giá VND/USD) tăng 6,31%, năm 2009 tăng tới 10,07%, năm 2010 tăng 9,68% thì năm 2011 chỉ tăng 2,2% và năm 2012 đã giảm gần 1% Trong 6 tháng đầu năm 2012 tỷ giá VND/USD có xu hướng tăng nhẹ, còn 6 tháng cuối năm giảm, tính chung cả năm tỷ giá giảm gần 0,88%
Biểu đồ 3.2: Tốc độ Tăng-Giảm tỷ giá VND/USD trong năm 2012 (%)