1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tin 11

54 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b/ Bài mới: Hoạt động 1: Ngôn ngữ lập trình bậc cao, ngôn ngữ máy: Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy: Có thể trực tiếp được nạp vào bộ nhớ và thực hiện ngay Đặc điểm của ngôn ngữ lập

Trang 1

II Chuẩn bị của giáo viên, học sinh:

a/ Giáo viên: Tìm hiểu thêm một số thuật ngữ

b/ Học sinh: đọc trước Sgk

III Tiến trình bài dạy:

a/ Bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi:

1/ Có những loại ngôn ngữ lập trình nào?

2/ Phân biệt ngôn ngữ bậc cao với các ngôn ngữ lập trình khác ở những nội dung nào? 3/ Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà học sinh biết

4/ Tại sao người ta phải xây dựng các ngôn ngữ lập trình bậc cao?

b/ Bài mới:

Hoạt động 1: Ngôn ngữ lập trình bậc cao,

ngôn ngữ máy:

Chương trình viết bằng ngôn ngữ máy:

Có thể trực tiếp được nạp vào bộ nhớ và thực

hiện ngay

Đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao:

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình

bậc cao nói chung không phụ thuộc vào máy

và phải được dịch sang ngôn ngữ máy mới

thực hiện được

Hoạt động 2:: Chương trình dịch nhận đầu

vào là chương trình viết bằng ngôn ngữ lập

trình bậc cao (Chương trình nguồn) , thực

hiện chuyển đổi sang ngôn ngữ máy

- Một người chuyên dịch sang tiếng nước

ngoài khi các nguyên thủ đi công tác được

1.Khái niệm Lập trình: Là sử dụng cấu trúc dữliệu và các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụthể để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao táccủa thuật toán.(Hay chuyển đổi dữ liệu và cácthao tác của thuật toán thành cấu trúc dữ liệu

và các câu lệnh của một ngôn ngữ lập trình.)

2 Khái niệm Chương trình dịch

*Chương trình dịch: Có chức năng chuyển

đổi chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập trình bậc cao thành chương trình được thực hiện trên máy tính

+ Thực hiện các câu lệnh vừa chuyểnđổi được

b.Biên dịch:

-Duyệt, phát hiện lỗi, kiểm tra tính đúng đắn của các câu lệnh trong chương trình nguồnChương trình dịch

Trang 2

gọi là gì?

- Một người chuyên dịch truyện nước ngoài

cho thiếu nhi sang tiếng việt nam được gọi là

gì?

GV: Nguời dịch cho nguyên thủ sau phiên

đàm thoại có nhớ chi tiết những lời mình đã

dịch không?

* Chú ý:

+ Một câu lệnh thực hiện bao nhiêu

lần thì nó phải dịch bấy nhiêu lần

-Dịch toàn bộ chương trình nguồn thành một chương trình đích có thể thực hiện trên máy

và có thể sử dụng lại khi cần thiết

IV.CỦNG CỐ:

-Nhắc lại các khái niệm lập trình, ngôn ngữ lập trình, chương trình dịch

-Hãy cho biết chương trình dịch hoạt động như thế nào?

****************************************************

Ngày soạn : 05/08/2010 - PPCT: 02

Bài 2 CÁC THÀNH PHẦN CỦA NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

I.MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:

1 Kiến thức :

• Biết các thành phần cơ bản của ngôn ngữ lập trình :bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

• Hiểu và phân biệt được 3 thành phần này

• Biết các thành phần cơ sở của pascal: bảng chữ cái, tên, tên chuẩn, tên riêng(từ khoá), hằng và biến

• Phân biệt được tên , hằng và biến

• Biết đặt tên đúng

2 Kỹ năng :

3 Thái độ :

Nghiêm túc, cẩn thận, đoàn kết, có tinh thần giúp đỡ nhau trong nhóm.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1.Giáo viên: máy vi tính, SGK, giáo án.

2.Học sinh: SGK, vở

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Điểm danh &Kiểm tra bài cũ:

2.Dạy và học bài mới:

GV: Đặt vấn đề:

Hoạt động 1:

GV: Các ngôn ngữ lập trình nói chung

thường có chung một số thành phần như:dùng

những ký hiệu nào để viết chương trình, viết

theo quy tắc nào , viết như vậy có ý nghĩa

gì ?Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy định

riêng về những thành phần này

1 Các thành phần cơ bản :

- Mỗi ngôn ngữû lập trình thường có 3 thànhphần cơ bản : Bảng chữ cái, cú pháp, ngữ nghĩa

a) Bảng chữ cái:Là tập các ký tự được dùng

để viết chương trình

* Trong Pascal bảng chữ cái bao gồm các ký

Trang 3

GV :Trong các ngôn ngữ lập trình nói chung,

các đối tượng sử dụng trong chương trình đều

phải được đặt tên để tiện cho việc sử dụng

-Trong Pascal tên là một dãy liên tiếp không

quá 127 ký tự bao gồm các chữ cái, chữ số và

dấu gạch dưới nhưng phải bắt đầu bằng chữ

cái hoặc dấu gạch dưới

- Trong Free pascal tên có thể có tối đa 255

GV:Khi viết chương trình khi có nhu cầu giải

thích cho những lệnh mình viết, để đọc lại

được thuận tiện hoặc người khác đọc có thể

hiểu được chương trình mình viết, ngôn ngữ

lập trình thường cung cấp cho tacách đưa các

tự sau :  Các chữ cái thường và chữ cái in hoa  10 chữ số thập phân Ả Rập : 0 1 2 3 4

5 6 7 8 9  Các ký tự đặc biệt :

+ - * / = < > [ ] ,

; # ^ $ @ & ( ) { } : ,Dấu cách (mã ASCII 32) -b) Cú pháp:Là bộ quy tắc để viết chương trình

c) Ngữ nghĩa :Xác định ý nghĩa thao tác cần phải thực hiện, ứng với tổ hợp ký tự dựa vào ngữ cảnh của nó

Tóm lại: Cú pháp cho biết cách viết một chương trình hợp lệ, còn ngữ nghĩa xác định ý nghĩa của các tổ hợp ký tự trong chương trình.

Chú ý :Các lỗi ngữ nghĩa khó phát hiện hơn.Phần lớn các lỗi ngữ nghĩa chỉ được phát hiện khi thực hiện chương trình trên dữ liệu

cụ thể.

2 Một số khái niệm a) Tên

- Mọi đối tượng trong chương trình đều phải được đặt tên.Mỗi ngôn ngữ lập trình có một quy tắc đặt tên riêng

* Ngôn ngữ lập trình thường có 3 loại tên cơ bản:tên dành riêng, tên chuẩn và tên do ngườilập trình tự đặt

 Tên dành riêng

Ví dụ :Một số từ khoá Trong ngôn ngữ Pascal :Program, Var, Uses, Begin, End…

Trong ngôn ngữ C++ :main, include, While, Void,…

Trang 4

chú thích vào trong chương trình * Biến :

- Là đại lượng được đặt tên , giá trị có thể thay đổi được trong chương trình

- Các ngôn ngữ lập trình có nhiều loại biến khác nhau

- Biến phải được khai báo trước khi sử dụng Chú ý: Biến phải được khai báo trước khi sử dụng

c) Chú thích:

- Trong khi viết chương trình có thể viết các chú thích cho chương trình Trong Pascal chú thích được đặt trong { và} hoặc (*và*)

Trong C++ chú thích được đặt trong /* và

- Rèn luyện tính tỉ mỉ, cận thận cho học sinh khi học lập trình để viết chương trình

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 Ổn định tình hình lớp: (3’)

Trang 5

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

Câu hỏi: Em hãy trình bày những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình

Pascal Phân biệt giữa hằng và biến

Trả lời: Những thành phần cơ bản trong ngôn ngữ lập trình Pascal là:

b) Cú pháp: Là bộ quy tắc để viết chương trình.

c) Ngữ nghĩa: Xác định ý nghĩa của thao tác cần thực hiện, ứng với tổ hợp kí

tự dựa vào ngữ cảnh đó

Phân biệt giữa hằng và biến:

Hằng: Là đại lượng có giá trị không đổi khi thực hiện chương trình

Biến: Là đại lượng có thể thay đổi giá trị khi thực hiện chương trình

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức đã

học ở hai bài trước

GV: Vì sao phải cần có chương trình

dịch?

HS: Cần phải có chương trình dịch vì để

máy tính có thể hiểu và thực hiện được

chương trình thì chương trình viết bằng

ngôn ngữ bậc cao phải được sang ngôn

Biên dịch là dịch toàn bộ chương trình, và

kết quả thu được là một hoặc nhiều file kết

quả có thể lưu trữ và sử dụng lại

- Có hai loại chương trình dịch: Thông dịch

và biên dịch

- Các thành phần của ngôn ngữ lập trình:Bảng chữ cái, cú pháp và ngữ nghĩa

- Mọi đối tượng đều phải được đặt tên:

+ Tên dành riêng: được dùng với ýnghĩa riêng, không được dùng với ý nghĩakhác

+ Tên chuẩn: Tên dùng với ý nghĩanhất định, khi cần dùng với ý nghĩa khácthì phải khai báo

+ Tên do người lập trình đặt: Cần khaibáo trước khi sử dụng

- Hằng: Đại lượng có giá trị không đổitrong khi thực hiện chương trình

- Biến là đại lượng được đặt tên Giá trị củabiến có thể thay đổi trong quá trình thựchiện chương trình

* Hoạt động 2: Giải quyết các câu hỏi

trong sách giáo khoa.

GV: Tại sao người ta phải xây dựng ngôn

ngữ lập trình bậc cao?

HS: Người ta phải xây dựng ngôn ngữ lập

trình bậc cao vì chương trình viết bằng

ngôn ngữ bậc cao dễ hơn so với ngôn ngữ

máy, ngôn ngữ bậc cao gần gũi với ngôn

ngữ tự nhiên hơn so với ngôn ngữ máy

GV: Em hãy nhắc lại khái niệm Hằng?

2 Các câu hỏi trong sách giáo khoa:

Câu 1: Tại sao người ta phải xây dựng

ngôn ngữ lập trình bậc cao?

Trả lời: Vì chương trình viết bằng ngôn

ngữ bậc cao gần gũi hơn so với chươngtrình viết bằng ngôn ngữ máy, chương trìnhviết bằng ngôn ngữ bậc cao dễ phát triển vàhoàn thiện hơn chương trình viết bằng ngônngữ máy

Câu 2: Hãy cho biết những biểu diễn nào

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

HS: Hằng là đại lượng có giá trị không đổi

trong quá trình thực hiện chương trình

GV: Bổ sung thêm

Có ba loại hằng thường dùng là: Hằng số

học, hằng xâu và hằng logic

- Hằng số học: là các số nguyên và số

thực, có dấu hoặc không dấu

- Hằng xâu là một chuỗi kí tự bất kì Khi

viết, chuỗi kí tự này được đặt trong dấu

a) 150.0b) -22c) 6,23d) ‘43’

e) A20f) 1.06E – 15g) 4+6h) ‘Ci) ‘TRUE’

Trả lời:

Những hằng số học: 150.0, -22, 1.06E-15.Những hằng kí tự: ‘43’, ‘TRUE’

Những trường hợp không phải là hằngtrong Pascal: 6,23, A20, 4+6, ‘C

* Hoạt động 3: Một số bài tập khác.

GV: Câu b không đúng vì trong chế độ

thông dịch, mỗi câu lệnh của chương trình

nguồn được dịch thành một hoặc nhiều câu

lệnh của chương trình đích;

Câu c không đúng vì có những bài toán

cũng không thể giả trên máy tính

Câu d sai vì nếu chương trình nguồn có lỗi

cú pháp thì chương trình dịch không thể

dịch sang chương trình nguồn

HS: Lắng nghe và ghi chép.

GV: Khi hệ thống không báo lỗi có nghĩa

là chương trình không có lỗi cú pháp

Bài 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a) Chương trình là dãy các lệnh được tổchức theo các quy tắc được xác định bởimột ngôn ngữ lập trình cụ thể;

b) Trong chế độ thông dịch, mỗi câu lệnhcủa chương trình nguồn được dịch thànhmột câu lệnh của chương trình đích;

c) Mọi bài toán đều có chương trình để giảitrên máy tính;

d) Nếu chương trình nguồn có lỗi cú phápthì chương trình đích cũng có lỗi cú pháp

Đáp án: A

Bài 2: Trong chế độ biên dịch, một chương

trình đã được thông suốt, hệ thống khôngbáo lỗi Có thể khẳng định rằng ta đã cómột chương tình đúng chưa? Tại sao?

• Làm các bài tập trong sách Bài tập

• Chuẩn bị trước bài 3: Cấu trúc chương trình

************************************************

Trang 7

• Hiểu chương trình là sự mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ lập trình

• Biết cấu trúc của một chương trình Pascal:Cấu trúc chung và các thành phần

• Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn

phương tiện: Máy chiếu,máy tính,phông chiếu,bảng vẽ sơ đồ khối

2.Học sinh: Xem lại bài cũ và chuẩn bị bài mới

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

GV: Thuyết trình đưa ra cấu trúc chung của

chương trình

Chương trình được viết bằng ngôn ngữ lập

trình bậc cao thường gồm mấy phần?

HS: Gồm 2 phần: Phần khai báo và phần

thân chương trình

*Lưu ý: Phần thân chương trình nhất thiết

phải có,nhưng phần khai báo có thể có không

tuỳ thuộc vào chương trình cụ thể

HĐ2:

GV: Thuyết trình đưa ra kiến thức

HS: Lắng nghe,ghi bảng

Phần khai báo sẽ cho máy biết chương trình

sẽ sử dụng những tài nguyên nào của

máy.Phần khai báo tên chương trình bắt đầu

GV: Muốn xoá những gì đang có trên màn

hình sau khi khai báo thư viện:

- Trong Pascal:Dùng lệnh: Clrscr;

- Trong C++ : Dùng lệnh Clrscr ();

GV: Khai báo hằng là việc đặt tên cho hằng

để tiện sử dụng và tránh việc phải lặp lại

1.Cấu trúc chung Mỗi chương trình gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân chương trình

[<Phần khai báo>]

<Phần thân>

2.Các thành phần của chương trìnha/ Phần khai báo

Có thể khai báo tên chương trình,hằng đượcđặc tên,biến,thư viện,chương trình con,…

*Khai báo tên chương trình

- Trong Turbo Pascal: Program <Tên chương trình>

- Tên chương trình do người lặp đặc đúng theo quy tắt đặc tên

VD: Program Tinh_ Dien_Tich;

Program Tinh_Chu_Vi;

*Khai báo thư viện

- Trong ngôn ngữ Pascal: Uses <Tên thư viện>

Trang 8

nhiều lần một hằng trong chương trình.

- Khai báo hằng cho tiện lợi khi cần

thay đổi giá trị của nó trong chương

phần thân chứa câu lệnh của chương trình

- Đưa ra 2 ví dụ khác nhau về cách viết

thân chươnh trình trong ngôn ngữ

khác nhau

- Cho HS quan sát 2 chương trình trong

2 ngôn ngữ khác nhau : Pascal và C+

Chương trình trên không có phần khai

báo,phần thân chương trình chỉ có 1 câu

lệnh Writeln rồi thông báo đưa ra màn hình

rồi kết thúc

Học sinh quan sát VD2,GV cho học sinh

thực hành trong máy và nhấn phím :

Ctr + F9 để chạy thử chương trình ,nếu sai

ta có thể hiệu chương lại chương trình

*Khai báo biến

- Mọi biến sử dụng trong chương trình đều phải khai báo để chương trình dịch biết xử lý

- Thân chương trình là nơi chứa toàn

bộ các câu lệnh của chương trình hoặc lời gọi chương trình con

- Thân chương trình thường có cặp dấu hiệu bắt đầu và kết thúc

VD : Begin <Tên chương trình> (Bắt đầu) [< Các câu lệnh>]

End < Tên dành riêng> (kết thúc)VD1:Chương trình sẽ thực hiện việc đưa

ra màn hình và thông báo” Xin chào các bạn!”

VD2:Chương trình sẽ thực hiện việc đưa

ra màn hình thông báo “Tinh diên tich”

Program Tinh dien tich;

Uses Crt;

Var S,a,b: real;

Begin Readln(a,b);

có thể không tuỳ thuộc vào chương trình cụ thể

- Cho một số chương trình mẫu và yêu cầu học sinh chỉ rõ từng thành phần của chương trình

VD**:Chương trình sẽ thực hiện việc đưa ra màn hình thông báo “Tinh trungbinh “ Program TinhTB;

Trang 9

Bài 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN

I.Mục Đích, Yêu Cầu:

1 Kiến thức:

• Biết một số kiểu dữ liệu định sẵn :nguyên ,thực,kí tự lôgíc và miền con

• Xác định kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản

2 Kỹ năng: Biết và hiểu tên, phạm vi giá trị của một số kiểu: nguyên, thực,kí tự

3 Thái độ:

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1 Giáo viên: sơ đồ, SGK,giáo án

2 Học sinh: SGK, vở ghi

III Tiến Trình Bài Dạy:

GV: vấn đáp:khi cần viết chương trình

quản lí học sinh ta cần xử lí thông tin ở

dạng nào ?

HS:suy nghĩ trả lời câu hỏi GV

GV:phân tích câu trả lời của HS, đưa ra câu

Điểm của hs là dạng số như thế nào?

HS:suy nghĩ trả lời câu hỏi GV

GV :trả lời:-Điểm của hs là dạng số thực

GV :-Họ và tên hs là những thông tin dạng

văn bản hay dạng các kí tự

Hỏi: em biết nhưng bảng mã nào?

GV:-Một số thông tin khác lại chỉ cần biết

chúng đúng hay sai.Thông tin như thế gọi

Tên kiểu :CHAR

Miền gía trị :là các kí tự trong bảng mã ASCII gồm256 kí tự

Trang 10

- Hiểu cách khai báo biến.

- Biết khai thác biến đúng

2. Kỹ năng: Chưa đòi hỏi phải biết các thao tác cụ thể

3. Thái độ: Có ý thức nghiêm túc trong việc học

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1 Giáo viên: Giáo án & SGK, Máy chiếu, Phòng máy tính

2 Học sinh: vở ghi & SGK

III Tiến Trình Bài Dạy:

*Kiểm tra bài cũ: Nêu một số kiểu dữ liệu

chuẩn thường dùng cho các biến đơn trong

GV: Trong pascal, mọi biến trong chương

trình đều phải khai báo tên và kiểu dữ liệu

cuả nó(một số ngôn ngữ coi đó là định

nghĩa biến)

- Vậy tại sao cần phải khai báo tên và kiểu

dữ liệu?

HS: Đứng tại chỗ phát biểu

GV: Khai báo biến để cấp phát bộ nhớ cho

biến, vậy khi khai báo có những lúc ta chọn

kiểu: real, word, byte, char, nó có ý

nghĩa như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Tóm tắt lại rồi ghi lên bảng.

GV: Vậy kiểu của biến giúp chương trình

dịch biết cách tổ chức lưu trữ truy cập giá

trị cuả biến và áp dụng các thao tác thích

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Sau từ khoá Var có thể khai báo nhiều

danh sách khác nhau, tức là cấu trúc :

<danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

Có thể xuất hiện nhiều lần

VD1: Chương trình cần có các biến nguyên

A, B, C, D1, D2 và biến thực K, Q

HS: Trả lời câu hỏi.

1.Vì sao phải khai báo biến

- Khai báo biến nhằm đưa tên biến vào danh sách các đối tượng cần quản lý cuả chương trình

-Vì trong một bài toán có một số kiểu dữ liệu như kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu kí tự, kiểu logic

*Trong PASCAl khai báo biến cĩ dạng:

Var <danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

-Danh sách biến là một hoặc nhiều tên biến,các tên biến được viết cách nhau bởi dấuchấm phẩy;

- Kiểu dữ liệu là một trong các kiểu dữ liệu chuẩn hoặc kiểu dữ liệu do người lập trình định nghĩa

VD1: Chương trình cần có các biến nguyên

A, B, C, D1, D2 và biến thực K, Q

Giải:

Var A, B, C, D1, D2: integer;

K, Q: real;

VD2: Xét khai báo biến

- X, Y, Z: Có 3 biến nguyên nhận giá trị nguyên từ 0 -> 255 Bộ nhớ lưu trữ giá trị

là 3 byte

- C là biến kí tự và bộ nhớ lưu trữ 1 byte, (nhận giá trị: 256 kí tự trong bộ mã ASCII)

- K, Q, N:Có 3 biến thực, Bộ nhớ lưu trữ giá trị là 18 byte, nhận giá trị 10-38 đến 1038

- L, P:Có 2 biến nguyên và nhận giá trị từ

0 -> 65535 Bộ nhớ lưu trữ giá trị là 4 byte

Trang 11

VD2: Xét khai báo biến

Cho biết phạm vi giá trị của từng biến và

tổng bộ nhớ dành cho các biến đã khai

báo?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Lưu ý hs trong SGK/23.

- Khai báo biến thường đặt sau khai báo

hằng.Vậy em có thể viết cấu trúc chương

trình:

Progam<tên chương trình>;

User<tên các thư viện>;

Const<tên hằng>=<giá trị của hằng>;

Var<danh sách biến>:<kiểu dữ liệu>;

HĐ3:Lấy một số ví dụ minh họa cho hs

nhận định: Đặt tên biến sai, tên biến trùng

nhau, các biến trong danh sách biến không

phân cách nhau bởi dấu phẩy

VD1: SAI,Vì không có từ khoá Var

VD2: SAI, Vì sau integer thiếu dấu chấm phẩy

IV Củng Cố Và Dặn Dò

• Hiểu cách khai báo biến, sử dụng đúng khoá và kiểu dữ liệu khi khai báo biến

• Biết tính tổng bộ nhớ dành cho các biến, và công dụng của khai báo biến

• Về nhà học bài cũ và xem trước bài: Phép toán, Biểu thức, Câu lệnh gán

******************************************************

Bài 6: PHÉP TOÁN, BIỂU THỨC, CÂU LỆNH GÁN

I Mục Đích, Yêu Cầu:

1 Kiến thức: Các khái niệm phép toán,biểu thức ,hàm số học chuẩn, lệnh gán

2 Kỹ năng : Viết được các biểu thức và lệnh gán.

3 Thái độ: Nhận biết mối quan hệ giữa các đối tượng và phép toán.

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng vẽ, thước thẳng, phấn màu

2 Học sinh: Giấy, bút, nháp, bài soạn ở nhà

III Tiến Trình Bài Dạy:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Các kiểu dữ liệu? Phạm vi và giá trị?

3 Bài mới:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động1

*GV: kí hiệu các phép toán Cần lấy ví dụ

cụ thể đối với các phép toán như :

mid,mod,not,and,or

Hoạt động2

*GV:-Nêu quy tắc cách viết một biểu thức

(minh hoạ bằng ví dụ cụ thể)

-Nêu các mức độ ửu tiên các phép toán

*HS:Cho ví dụ 1 số biểu thức trong toán

*HS:Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-Thế nào là biểu thức quan hệ?

-Phân biệt sự khác nhau giữa biểu thức

số học và biểu thức quan hệ?

*HS :Chọn phuơng án đúng?

Hoạt động5:

* HS:Đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau:

-Thế nào là biểu thức lôgic?

* GV :Nêu cấu trúc :

[<btqh>] <phép toán lôgic> < btqh>

-Phân biệt sự khác nhau giữa biểu thức

số học và biểu thức lôgic? HS trả lời

- Kiểu giá trị biểu thức VP phải phù hợp

với kiểu của biến

1.Phép toán:

Bảng kí hiệu các phép toán(SGK)

2 Biểu thức số học:

•Khái niệm biểu thức số học(SGK)

•Quy tắc cách viết một biểu thức(SGK)

•Mức độ ửu tiên các phép toán(SGK)

•Chú ý(SGK)3.Hàm số học chuẩn:

•Khái niệm hàm số học chuẩn(SGK)

•Bảng hàm sốhọc chuẩn thuờng

dùng(sgk)

•Ví dụ(SGK)Câu hỏi: Viết các biểu thức toán học sau đây trong Pascal?

3x+/x-1/ ;

1

22

x e x

•Khái niệm biểu thức lôgic(SGK)

•Vớ dụ: SGK Câu hỏi: Biểu thức nào sau đây không phải là biểu thức lôgic?

a/ not(x=5) b/ (x<5) or (x>1)c/ (x+y=5) and (x>1) d/ (x+2) or (x<y)6.Câu lệnh gán:

•Câu lệnh gán có dạng(SGK)

<tên biến>:= < biểu thức>

•Vớ dụ (SGK ) Câu hỏi: Cho a,b,c.d,e là các biến

Trang 13

số nguyên.Lệnh gán nào sau đây sai?

a/ a:=1 ; b/ b:= 2*(c+d) ;c/ c:=b-a ; d/ e:= (b+c)/2 ;

IV Củng Cố Và Dặn Dò

• Cho HS nhắc lại

- Các phép tốn trong tốn học và trong Pascal?

- Cáu trúc biểu thức quan hệ và lơgic?

- Cáu trúc lệnh gán?

Làm các Bài tập SGK trang 35

*********************************************************

Ngày soạn : 21/08/2010 - PPCT: 06

I.Mục Đích, Yêu Cầu:

1 Kiến thức: Biết các lệnh vào/ ra đơn giản để nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc đưa dữ liệu ra màn hình

2 Kỹ năng: Viết được một số lệnh vào/ ra đơn giản

3 Thái độ: Nhận thức đầy đủ về cách nhập, xuất dữ liệu

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1. Giáo viên: Tài liệu, bài tập: Giáo án, sgk, các tài liệu tham khảo, máy tính

2. Học sinh: SGK, vở ghi chép

III Tiến Trình Bài Dạy:

- Kiểm tra bài cũ: Nêu một số hàm số học chuẩn và các biểu thức logic ?

• Hđ4: Cách nhập giá trị cho nhiều

biến được thực hiện ntn?

• Hđ5: Cách đưa dữ liệu ra màn hình

được thực hiện ntn? Gv cho vd minh

hoạvà giải thích các lệnh trong vd Hs

nghe hiểu- Chia nhĩm thực hiện vd để

xem kết quả sau mỗi câu lệnh

Trang 14

• Hđ6: GV diễn giải cho hs cách cách

nhập các giá trị từ bàn phím một cách

tường minh hơn bằng việc nhập thêm

xâu kí tự nhắc nhở cho biến

Hđ7: Các lưu ý gì trong cách nhập/ xuất

dữ liệu? Gv thuyết trình như sgk và cho

vd minh hoạ, giải thích các cách viết

trong vd

hoặc writeln (〈danh sách kết quả ra〉) ;

Ví dụ : Để nhập giá trị cho biến M từ bàn

phím, người ta thường dùng cập thủ tục : write (‘Hay nhập giá trị M: ‘ ) ; readln (M)

Ví dụ1 : Cách nhập số nguyên dương N ( N

)100

≤Write(‘Nhập số nguyên dương N <= 100’); readln(N) ;

Ví dụ2 : Viết chương trình hoàn chỉnh các

•Khi nhập giá trị cho danh sách biến phải chú ý các giá trị được nhập có kiểu tương

ứng với các biến trong danh sách, giữa hai giá trị liên tiếp phải nhấn phím Space hoặc phím Enter

•Cách dùng câu lệnh read và readln

•Câu lệnh Write và writeln

•Ý nghĩa của việc đưa ra theo quy cách

***********************************************************

Bài 8: SOẠN THẢO, DỊCH, THỰC HIỆN VÀ HIỆU CHỈNH

CHƯƠNG TRÌNH

I Mục Đích, Yêu Cầu:

1 Kiến thức: Biết các bước: soạn thảo, dịch, thựchiện và hiệu chỉnh chương trình

Biết một số công cụ của môi trường Turbo Pascal

2 Kỹ năng:Bước đầu sử dụng được chương trình dịch để phát hiện lỗi, chỉnh sửa được chương trình dựa vào thông báo lỗi của chương trình dịch và tính hợp lí của kết quả thu được

3 Thái độ: nghiêm túc, cố gắng tiếp thu học hỏi và thích thú

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1 Giáo viên: SGK,sơ đồ, giáo án

2 Học sinh: SGK,vở ghi

III Tiến Trình Bài Dạy:

1 Oån định lớp: Điểm danh sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: trình bày các thủ tục chuẩn vào/ra dữ liệu? Cho ví dụ cụ thể?

3 Học bài mới

Hđ1: GV giới thiệu phần mềm phục vụ cho

việc soạn thảo, dịch và hiệu chỉnh chương

trìnhvới Pascal ta dùng: Turbo Pascal 7.0,

Free Pascal

-Máy tính cần phải có tệp: turbo.exe,

Turbo.tpl, Graph.tpu, Egavga.bgi

Hđ2: Hs xem hình 1 trang 32 SGK và cho

biết từng dòng của trang màn hình đó?

2) Biên dịch chương trình:

Trang 15

Hđ3: Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức

chuẩn của chương II như:

- Cấu trúc chung của chương trình gồm?

- Các thành phần của chương trình, kiểu dữ

liệu , các phép toán, biểu thức, các thủ tục

vào/ra dữ liệu?

4 :Cho học sinh làm ví dụ "Bạn có bao

nhiêu người bạn trong lớp" trong bài học

trước ở trong 31, cố ý viết sai một số lỗi cú

pháp

Cho học sinh biên dịch và tập cho học sinh

sửa lỗi cho đến khi kết quả của biên dịch là

successful

Chia học sinh thành 2 nhóm, mỗi nhóm

đưa ra một bộ test để cùng kiểm tra

5) Đóng cửa sổ chương trình hoặc thoát khỏi chương trình:

Nhấn tổ hợp phím Alt + F3 để đóngcửa sổ chương trình

Nhấn tổ hợp phím Alt + X để thoát khỏi chương trình

- Biết kích hoạt phần mềm pascal, làm quen với một số chương trình đơn giản

- Bước đầu thực hiện các thao tác cơ bản trong pascal như: gõ, lưu, dịch và sửa lỗi, thực hiện một chương trình đơn giản

- Làm quen với một số tổ hợp phím thông dụng

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

trong sách giáo khoa:

- GV: Hướng dẫn học sinh cách khởi động máy

tính, kích hoạt phần mềm pascal

- Giới thiệu một số menu trên màn hình làm

việc của pascal

- Cho học sinh làm quen với một số chương

trình đơn giản đã chuẩn bị trước Yêu cầu học

sinh nhận xét cấu trúc của chương trình cũng

như các dấu hiệu đặc trưng ( màu chử của các

từ)

Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh gõ nội dung chương trình

giải phương trình bậc 2(SGK Tin học 11/trang

34)

- Giáo viên quan sát quá trình thực hiện và

chỉnh sửa những thói quen không tốt mà học

sinh mắc phải trong quá trình đánh máy

- Sau khi học sinh đã thực hiện xong yêu cầu

Giáo viên có thể cho học sinh phát biểu nội

dung chương trình theo ngôn ngữ giả đề bước

đầu làm quen với một chương trình đơn giản

- Thống nhất ý kiến chung

- Yêu cầu học sinh lưu nôi dung chương trình

vừa gõ với tên THUCHANH1.PAS vào ổ đĩa

D:\ (ở đây giáo viên có thể nhắc lại cách đặt

tên cho một tệp cũng như các thao tác lưu tệp

trong word để học sinh dể dàng tiếp thu kiến

thức mới)

- Nói: một chương trình sau khi các em đã gõ

hoàn chỉnh thì chưa chắc là hoàn toàn chính

xác Để cho thật sự chắc chắn là hoàn toàn

đúng thì trước khi thực hiện chương trình ta

hãy nhấn tổ hộp phím Alt + F9 để dịch và sửa

lỗi cú pháp Yêu cầu học sinh dịch, sửa lỗi và

nhận xét những kết quả đó trên màn hình

- Quan sát thao tác của từng HS và hỗ trợ khi

các em yêu cầu

- Nói: sau khi các em đã dịch và sửa lỗi

chương trình xong thì ta có thể thực hiện

chương trình bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl

+ F9 Rồi nhập các giá trị theo câu d, e (SGK

Tin học 11/trang 34) sau đó nhập tiếp giá trị 4;

3; 5 để kiểm nghiệm kết quả

Trả lời thắc mắc và chọn ra một số lỗi mà cả

lớp thường mắc phải để sửa chung và nhấn

mạnh rằng chương trình giải phương trình

bậc 2 này là chưa hoàn chỉnh, nó mới chỉ là

trường hợp khi phương trình có nghiệm vì

thế khi nhập các giá trị 4; 3; 5 thì chương

trình báo lỗi Vậy để giải quyết vấn đề này

READLN END.

b) Gõ F2 và lưu chương trình với tên là

e) Gõ Ctrl + F9 và nhập các giá trị 1 0 -2.

Kết quả nhận được là : X1 = 1.41 X2

= 1.41

f) Sửa lại chương trình trên sao cho không

cần dùng biến trung gian D Sau khi sửa,thực hiện lại chương trình với các bộ dữ liệutrên

g) Sửa lại chương trình nhận được ở mục c

bằng cách thay đổi công thức tính X2 (còn có

2 cách tính X2 theo công thức khác)

h) Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu 1

-5 6 ( Kết quả nhận được là 2 và 3)

i) Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu 1

1 1, quan sát cách thông báo lỗi của TP.

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

thì chúng ta phải làm sao? (Tạo sự thích thú

và khơi dậy tính tìm tòi học hỏi cho HS) Để

giải quyết vấn đề thì đến bài cấu trúc vòng

lập các em sẽ thấy

Tiết 2:

* Hoạt động 2: Thực hành các bài tập

trong sách giáo khoa:

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài 9 như: số

lượng các biến cần phải khai báo cho chương

trình; cách tính diện tích phần gạch chéo

bằng một nửa đường tròn bán kính a

GV: Sau khi học sinh đã soạn thảo xong

chương trình, cần phải chỉ cho học sinh chọn

một số bộ dữ liệu để kiểm tra tính đúng đắn

writeln(‘Nhap vao ban kinh a>0, a= ’); readln(a);

Trang 18

- Biết khai báo biến, gán dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động 1 : Củng cố lại một số kiến thức

GV: Một chương trình bình thường chia làm mấy phần?

Đó là những phần nào ?

Trong khai báo biến, bao gồm những khai báo nào? Cú pháp như thế nào?

HS: * Một chương trình bình thường gồm 2 phần: Phần khai báo và phần thân

* Phần khai báo gồm :

- Khai báo tên chương trình

- Khai báo hằng

- Khai báo thư viện

- Khai báo biến

- Khai báo chương trình con

Tùy theo từng chương trình mà ta có thể lựa chọn các khai báo khác nhau

GV: Hãy kể tên một số kiểu dữ liệu chuẩn mà ta hay gặp? Phạm vi giá trị của mỗi kiểu làbao nhiêu? Cần bao nhiêu bộ nhớ để lưu trữ ?

* Ta có một số kiểu dữ liệu chuẩn sau :

• Kiểu nguyên: Byte, Integer, Word, Longint,

• Kiểu thực: Real, Extender

• Kiểu kí tự : Char

• Kiểu logic : Boolean

GV: Nêu quy tắc thực hiện trong biểu thức số học ?

Biểu thức quan hệ có dạng như thế nào? Câu lệnh gán có dạng như thế nào ?

HS: Quy tắc, thứ tự thực hiện trong biểu thức số học là :

- Sử dụng cặp ngoặc tròn để xác định trình tự ưu tiên thực hiện phép toán trongtrường hợp cần thiết

- Viết lần lượt từ trái qua phải

- Không được bỏ qua dấu nhân trong tích

- Thực hiện các phép toán trong dấu ngoặc trước

Trong dãy các phép toán không chứa ngoặc thì thực hiện từ trái sang phải , theo thứ tự các phép toán nhân , chia , chia lấy nguyên , chia lấy dư , cộng , trừ

Trang 19

HS: Biến P kiều nguyên , biến X kiểu nguyên

Câu d là tốt nhất ( Tuy nhiên b vẫn đúng )

Bài tập 5/35 – SGK :

GV: Nêu công thức tính diện tích S? Cạnh hình vuông có giá trị từ 10 đến 200 , vậy thìdiện tích hính vuống lớn nhất là bao nhiêu ? Với giá trị diện tích đó thì cấn phải khai báobiến kiểu gì ? Vậy câu nào là đúng

- Giá trị nào trong toàn bộ bài toán không thay đổi?

- Gọi HS viết chương trình

- Nhận xét chương trình do HS viết, phân tích những vấn đề mà HS gặp phải khi viếtchương trình

Trang 20

- Tương tự bài 9 làm bài tập 10 SGK.

- Coi lại nội dung chương 1, 2 Chuẩn bị tiết kiểm tra

• Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán

• Hiểu câu lệnh rẽ nhánh( dạng khuyết và dạng đủ)

• Hiểu câu lệnh ghép

2.Kỹ năng:

• Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài đơn giản

• Viết được các lệnh rẽ nhánh và áp dụng vào thuật toán của một số bài toán

3.Thái độ:

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1.Giáo viên: SGK,sơ đồ, giáo án

2.Học sinh: SGK,vở ghi

III Tiến Trình Bài Dạy:

Tiết 1:

Hđ1: HS nêu vài ví dụ về câu điều kiện?

Hđ2: GV dẫn dắt câu lệnh rẽ nhánh từ các ví

dụ được nêu?

Hđ3:GV nêu ý nghĩa của cấu trúc rẽ nhánh?

Hđ4: GV diễn đạt ví dụ qua 2 trường hợp

2.Câu lệnh IF –THEN

Để mô tả cấu trúc rẽ nhánh Pascal dùng câulệnh IF –THEN, nó có 2 dạng:

Trang 21

Dạng đủ: Nếu <ĐK đúng> thì < thực hiện1>

ngược lại <thực hiện 2 > ;

Hđ5: Yêu cầu HS chuyển lại bằng tiếng anh

những từ không nằm trong dấu < > của 2

dạng trên?

HĐ6: Chuyển vídụ :Giải phương trình bậc 2

trong sách trang 38 thành dạng IF?

Hđ7: ở ví dụ 1 trang 41 đã sử dụng câu lệnh

IF dạng đủ hay khuyết? Chỉ ra câu lệnh ghép

trong ví dụ này?

Hđ8: ở ví dụ 2 trang 41 đã sử dụng câu lệnh

IF dạng đủ hay khuyết? Chỉ ra điều kiện của

bài là điều kiện gì?

Hđ9: Câu lệnh IF có thể trình bày trong 1 lưu

đồ dạng đủ được hay không ? vì sao?

•If, then, else: là các từ khóa

•Điều kiện là biểu thức logic

•Câu lệnh, câu lệnh 1, câu lệnh 2 là các câu lệnh của pas cal có thể là lệnh đơn hoặc lệnh ghép

*Câu lệnh ghép là câu lệnh có ít nhất từ 2 câu lệnh đơn trở lên và được bao bởi Begin…… end;

3.Một số ví dụ:

Ví dụ 1: SGK trang 41

Ví dụ 2: SGK trang 41

IV Củng Cố Và Dặn Dò

• Trình bày câu lệnh If? Diễn đạt câu lệnh IF qua ví dụ cụ thể

• Tại sao lại gọi là cấu trúc rẽ nhánh mà không gọi là câu lệnh rẽ nhánh?

Làm các bài tập trong Sách Bài Tập 3.1->3.5 trang 18

***********************************************************

Ngày soạn : 19/09/2010 - PPCT: 13-14

Bài 10 : CẤU TRÚC LẶP

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Kiến thức:-hiểu được khái niệm,sơ đồ cấu trúc lặp

Hiểu được nhu cầu cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

Hiểu được cấu trúc lặp với số lần biết trước, cấu trúc lặp kiểm tra điều kiện trước

2 Kỹ năng: vận dụng đúng từng loại cấu trúc lặp vào tình huống cụ thể

Mô tả được thuật toán của một số bài toán đơn giản có sử dụng lệnh lặp, viết đúng các lệnh lặp While - do, For -do ;viết được thuật toáncủa một số bài đơn giản

Đkiệ n

Câu lệnh

Đ K

Clệnh 2 Clệnh1

Trang 22

3 Thái độ:

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: sgk; phấn màu; bảng vẽ luư đồ While-do và For-do

2 Học sinh: vở ghi,sgk

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:

2 Bài giảng: dạy bài mới

Hđ1: GV hỏi HS em hiểu thế nào

là một bài toán có tính chất lặp?

Nêu ví dụ cụ thể trong cuộc sống

mà em thường gặp (Seagame,

World cup, bầu cữ… )

Hđ2: GV nêu VD bài toán lặp

tính tổng S các số nguyên dương

n và giảng giải

*ghi chú: Giá trị của biến đếm

được điều chỉnh tự độngvì vậy

câu lệnh viết sau do không được

thay đổi giá trị biến đếm

Hđ3:GV diễn giải từng câu lệnh

và chỉ rõ đâu là điều kiện, lệnh

lặp và chạy bằng tay từng ví dụ

Hđ4:GV diễn giải câu lệnh While

-do qua lưu đồ

Hđ5:hãy chỉ ra điều kiện của ví

dụ 1,2?

Câu lệnh dừng khi gặp điều kiện

Nào?

Hđ6:GV diễn giải từng câu lệnh

và chỉ rõ đâu là điều kiện, lệnh

lặp và chạy bằng tay từng ví dụ

*ghi chú:với câu lệnh While -do

có thể không thực hiện lần nào

nếu điều kiện nhập vào sai

*.Lặp:

xem bài toán 1và bài toán 2/sgk trang 42;

Cấu trúc lặp mô tả thao tác lặp và được phân biệtcó 2 loại

là lặp với số lần biết trước và lặp với số lần chưabiết trước

1 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh FOR-DO

-Biến đếm là biến đơn thường có kiểu nguyên

-Giá trị đầu,giá trị cuốilà các biểu thức cùng kiểu với biếnđơn

-for, do, to,downto là các từ khoá

c Thực hiện:

*Dạng tiến :câu lệnh sau từ khoá do được thực hiện tuần

tự với biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối

*Dạng lùi:câu lệnh sau từ khoá do được thực hiện tuần tựvới biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp giảm từ giá trị cuối đến giá trị đầu

d Vận dụng:

vídụ1:sgk/44vídụ2:sgk/44

2 Lặp với số lần chưabiết trước và câu lệnh While-do

a.Cú pháp:While <điều kiện> do <câu lệnh>;

trong đó : -Điều kiện là biểu thức logic;

-câu lệnh là một lệnh đơn haay ghép;

b.Thực hiện:

Đầu tiên vào kiểm tra điều kiện, nếu điều kiện đúng thì

thực hiện câu lệnh sau từ khoá Do sau đó quay lên kiểm

tra điều kiện, quá trình cứ lặp liên tiếp cho đến khi gặp điều kiện sai thì thoát khỏi vòng lặp while

c.Vận dụng: xem ví dụ 1và2 /SGK trang 46 & 47

IV.CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ:

• Với số lần lặp như thế nào thì ta dùng câu lệnh lặp While-do, For-do.?

Trang 23

• Nêu cú pháp câu lệnh While-do, For-do? Cách thực hiện từng lệnh?

• So sánh câu lệnh While-do, For-do?

- Hiểu cấu trúc lặp và nhu cầu của cấu trúc lặp trong biểu diễn thuật toán

2 Kỹ năng : Học sinh vận dụng cấu trúc lặp và cấu trúc rẽ nhánh để viết thuật toán giải một số bài toán đơn giản

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Chuẩn bị sẵn hình minh họa cú pháp và sơ đồ cấu trúc của câu lệnh if-then

- Chuẩn bị máy tính và máy chiếu (nếu có)

2 Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học

- Làm bài tập thực hành ở nhà

3 Thái độ : Có ý thức chấp hành kỷ luật phòng thực hành

III Tiến trình bài dạy :

Hoạt động 1: phân tích và giải toán bộ số

Pitago

1 Học sinh nêu hướng giải quyết của

bài toán?

2 Xác định input,output của bài toán?

3 Ý tưởng của bài toán?

4 Viết thuật toán cho bài toán?

- Giáo viên ghi bảng các bước

mà học sinh đưa ra và nhận xét

- Yêu cầu học sinh đọc và giải

thích từng câu lệnh trong CTC

- Học sinh gõ CTC trên máy

- Giáo viên hướng dẫn các thao

tác thực hiện trên CTC

- Nhấn F 2 để lưu chương trình

với tên Pitago.pas

- Vào Debug để xem giá trị

a2,b2,c2

- Học sinh kiểm tra kết quả trên

- Hướng dẫn học sinh cải tiến

• Học sinh giải thích, gặp khó khăn giáo

• viên có thể giải thích thêm

• Học sinh chạy thử và soát lỗi chương trình

• Kiểm tra chương trình và đối chiếu kết quả

• Học sinh phát biểu, hoc sinh khác nhậnxét và bổ sung

- Học sinh tự viết chương trình

- Kiểm tra chương trình

- Học sinh chạy thử và soát lchương

Trang 24

Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh làm bài

7/74

- Học sinh phân tích đề bài và xác định

input,output?

Viết thuật tóan và đưa ra hướng giải quyết

- Hướng dẩn học sinh viết chương trình

- Quan sát và giải đáp các thắc mắc cho

học sinh

- Nhận xét và sửa bài làm cho học sinh

Hướng dẫn học sinh chạy thử và kiểm tra

chương trình

trìnhĐối chiếu - Kết quả

IV.Củng cố và luyện tập tại lớp:

Học sinh làm thêm bài: viết dạng chương trình chứa các câu lệnh if tính giá trị biểu thức

Tự giác, tính cực, chủ động trong giải quyết các bài tập

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, hình ảnh minh họa và máy tính.

2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước SGK.

III Tiến trình bài dạy :

Trang 25

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3 Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học

về tổ chức rẽ nhánh và lặp.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại cấu trúc rẽ

nhánh

GV: Yêu cầu học sinh viết câu lệnh rẽ

nhánh cho bài toán tìm giá trị lớn nhất của

2 số

HS: if a>b then write(a)

else write(b);

GV: Yêu cầu học sinh viết chương trình

hoàn chỉnh cho bài toán trên

GV: Nếu chuyển bài toán trên thành câu

lệnh rẽ nhánh dạng thiếu thì cần phải sửa

lại chương trình như thế nào?

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại những cấu

For <biến đếm>:= <giá trị cuối>

DownTo <giá trị đầu> Do <lệnh cần

lặp>;

Cấu trúc lặp While:

While <điều kiện> do <Câu lệnh>;

HS:Giống: Đều là lệnh lặp Khác: For lặp

với số lần đã biết trước, while lặp với số

if <điều kiện> then <câu lệnh>;

If <điều kiện> then <câu lệnh 1>else <câu lệnh 2>;

While <điều kiện> do <Câu lệnh>;

* Hoạt động 2: Rèn luyện kĩ năng vận

dụng tổ chức lặp:

GV: Có thể khai triển biểu thức Y thành

tổng của các số hạng như thế nào?

2 Các bài tập:

Bài 1: Viết chương trình tính giá trị biểu

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng

- Nhìn vào công thức khai triển, cho biết N

lấy giá trị trong đoạn nào?

- Ta sử dụng cấu trúc điều khiển nào là phù

GV: Yêu cầu lớp chia thành 3 nhóm để

hoàn thành bài tập này

GV: Giải thích yêu cầu của bài toán:

- Bài toán này dùng vòng lặp For hay

while?

- Yêu cầu học sinh chia lớp thành 4 nhóm

để tiến hành viết chương trình trên

- Giáo viên gọi các học sinh lên ghi

chương trình chung của nhóm mình và đưa

For i:= 1 to 50 do Y:= Y + n/(n+1);

while not(u<2.0E-6)do begin

e:=e+u;n:=n*(n+1);u:=1/n;

end;

write('e(n)= ',e:8:2);

readlnend

- Kiểu mảng là một kiểu dữ liệu có cấu trúc

- Khái niệm mảng một chiều và hai chiều

- Mảng một chiều là một dãy hữu hạn các phần tử cùng kiểu

- Thuật toán tìm kiếm, sắp xếp cơ bản

2 Kỹ năng:

Trang 27

- Nhận biết các thành phần của mảng.

- Cách khai báo mảng một chiều, mảng hai chiều

- Cách tham chiếu các phần tử của mảng

3 Thái độ:

II Chuẩn Bị Của Giáo Viên Và Học Sinh:

1 Giáo viên: SGK, giáo án, máy chiếu, máy tính

2 Học sinh:SGK,vở ghi

III Tiến Trình Bài Dạy:

GV: Hỏi hs các kiểu dữ liệu đã học

- HS: Trả lời các kiểu dữ liệu chuẩn đã học

- GV: Các ngôn ngữ lập trình thường cung

cấp một số kiểu dữ liệu được xây dựng từ

những kiểu dữ liệu chuẩn gọi là kiểu dữ

liệu có cấu trúc

Trong đó kiểu mảng là một trong những

kiểu dữ liệu có cấu trúc

Vậy như thế nào là mảng một chiều?

GV: Đưa ra khái niệm, và cách xây dựng

kiểu mảng

HS: Quan sát, lắng nghe và ghi chép

GV: Phân tích hai ví dụ trong SGK để HS

nhận thấy sự tiện lợi khi sử dụng mảng

Trong khi phân tích hai ví dụ và đặt câu

hỏi?

HS: Trả lời câu hỏi của GV, và đưa ra ý

kiến nhận xét về hai chương trình

GV: Đưa ra hai cách khái báo mảng một

chiều trong ngôn ngữ Pascal, giải thích ý

nghĩa của các từ khóa mới

Gv: Khai báo mảng bằng cách nào thì

thuận tiện hơn?

* Để xây dựng và sử dụng kiểu mảng một chiều cần xác định:

+Tên mảng một chiều +Số lượng phần tử +Cách khai báo biến mảng +Cách tham chiếu đến phần tử

- Cách 2: Khai báo gián tiếp biến mảng

qua kiểu mảng một chiều:

Type <tên kiểu mảng> = Array[kiểu chỉ số] of <kiểu phần tử>;

Var <tên biến mảng>: <tên kiểu mảng>;

Trong đó:

- Kiểu chỉ số là một đoạn số nguyên liên tục có dạng n1 n với n1,n2 là các hằng hoặccác biểu thức xác định chỉ số đầu và chỉ số cuối (n1<= n2)

- Kiểu phần tử là kiểu của các phần tử mảng

* Ví dụ: Các khai báo biến sau đây là hợp

lệ

- Khai báo biến mảng thông qua kiểu mảng:

Type Arrint=array[1 100] of integer;

A = array[1 n] of integer;

Ngày đăng: 18/10/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kí hiệu các phép toán(SGK) - Giáo án Tin 11
Bảng k í hiệu các phép toán(SGK) (Trang 12)
Sơ đồ cách mắc điện trở trang 88 - Giáo án Tin 11
Sơ đồ c ách mắc điện trở trang 88 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w