1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dạy thêm kỳ I văn lớp 7

9 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 87,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.Muùc tieõu cần đạt: Giuựp hoùc sinh : - Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập làm văn coự hieọu quaỷ hụn.. b/ Cụm từ “ta với ta” trong bài thơ t

Trang 1

Ngày soạn: / /2007

Ngày dạy:

ôn tập.

A.Muùc tieõu cần đạt:

Giuựp hoùc sinh :

- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập

làm văn coự hieọu quaỷ hụn.

B Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…

- Trò: Ôn tập.

C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 OÅn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ

3 Baứi mụựi:

GV :giụựi thieọu baứi mụựi:

uBND huyện

phòng giáo dục Đề thi khảo sát hsg môn ngữ văn lớp 7ngày 6 tháng 5 năm 2006

Thời gian làm bài 120 phút

-Câu 1 (3 điểm):

a/ Hãy chỉ rõ bản chất và hiệu quả của phép đối trong phần trích sau:

“ Lom khom dới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà.“

( Qua Đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan)

b/ Cụm từ “ta với ta” trong bài thơ trên và cụm từ “ta với ta” trong bài

“Bạn đến chơi nhà“ của Nguyễn Khuyến trong Ngữ Văn 7 có gì khác nhau?

Câu 2 (7 điểm):

Hãy phát biểu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ đẹp của tâm hồn của Hồ Chí Minh qua hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng

giêng trong Ngữ Văn lớp 7

-Ngời coi thi không giải thích gì thêm

Trang 2

uBND huyện

phòng giáo dục HD chấm khảo sát hsg môn ngữ văn 7ngày 6 tháng 5 năm 2006

Thời gian làm bài 120 phút

-Câu 1 (3 điểm):

a/ Phần trích:

“ Lom khom dới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.“

( Qua Đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan)

+ Chỉ rõ bản chất của phép đối trong phần trích:

- Về hình thức:

Đối thanh: giữa bằng và trắc

Tiếng thứ

Đối từ loại:

Tiếng thứ

Dòng trên Tính từ D từ vị trí Danh từ gọi tên Lợng từ D từ gọi tên Dòng dới Tính từ D từ vị trí Danh từ gọi tên Lợng từ Danh từ gọi tên

Đối nhịp: đều nhịp 2/ 2/ 3

Đối tu từ: trên đảo ngữ, dới cũng đảo ngữ; trên dùng từ láy đầu dòng, dới

cũng vậy

Đối cấu trúc: VN – TN - CN

- Về nội dung:

Đối ý:

Dòng trên gợi tả dáng vẻ tha thớt, nhạt nhoà của con ngời

Trang 3

Dòng dới gợi tả sự tiều tuỵ, tha thớt của cuộc sống

+ Chỉ rõ hiệu quả của phép đối trong phần trích:

Hình thức: Tạo vẻ đẹp hình thức hài hoà cân đối cho dòng thơ Tạo nhạc điệu trầm bổng réo rắt cho khổ thơ

Nội dung: Tạo ấn tợng sâu sắc về sự cô đơn vắng vẻ của sự sống con ngời giữa chốn hoang vu

Phép đối là một đặc sắc của thơ Đờng và cũng là nét tài hoa của Bà Huyệnn Thanh Quan

b/ Cụm từ “ta với ta” trong bài thơ trên và cụm từ “ta với ta” trong bài “Bạn

đến chơi nhà“ của Nguyễn Khuyến trong Ngữ Văn 7 có điểm khác nhau về nội dung

Giống nhau: Đều là dòng 8 , tiếng cuối của bài thơ TNBC, chữ Nôm, cấu trúc giống hệt nhau

- Với Bà huyện Thanh Quan: là lời tâm sự hớng nội, trong cảnh ngộ lẻ loi, nhà thơ phải đối diện với chính tâm trạng của mình, nên đã cô đơn lại càng cô đơn hơn trong tình cảnh này, ta với ta càng khắc sâu tình cảnh cô đơn Tạo giọng điệu trầm lắng

- Với Nguyễn Khuyến: là lời tâm tình hớng ngoại, trong lúc đón bạn đến chơi nhà, tác giả đã có những lời chào đón thật hồ hởi vồn vã, bộc lộ tình cảm chan hoà nồng hậu, trong tình cảnh này, ta với ta là tình cảm nhân đôi Tạo giọng điệu vui đùa ý vị

Câu 2 (7 điểm): Hãy phát biểu cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên

nhiên và vẻ đẹp của tâm hồn của Hồ Chí Minh qua hai bài thơ Cảnh khuya

và Rằm tháng giêng trong Ngữ Văn lớp 7

A- Yêu cầu chung:

- Thể loại: biểu cảm về hình tợng văn học

- Kiến thức: trong chơng trình lớp 7 (cả về TLV và văn bản)

- Học sinh phải viết thành một bài văn hoàn chỉnh, vừa đảm bảo kiến thức văn học vừa có cảm xúc chân thật, trong khuôn khổ một bài TLV dạng biểu cảm

B- Dàn ý:

1- Mở bài: giới thiệu nét đặc sắc trong thơ Hồ Chí Minh và cảm xúc ban đầu

2- Thân bài:

a- Cảm xúc về hình tợng thiên nhiên: vẻ đẹp lộng lẫy, sống động khiến ngời đọc xao xuyến

- ánh trăng nh có linh hồn,

- âm thanh trong trẻo,

Trang 4

- Nớc trời hoà quyện

b- Cảm xúc về hình tợng tâm hồn nhà thơ khiến ngời đọc xúc động

- Vẻ đẹp của tình yêu thiên nhiên (con ngời say đắm, hoà hợp với

thiên nhiên),

- Vẻ đẹp của lòng yêu đất nớc luôn thờng trực và tinh thần lạc quan

cao độ trớc mọi khó khăn

c- Hai vẻ đẹp hài hoà gắn bó giữa hai hình tợng, toát lên chất nghệ sĩ

và chất chiến sĩ tuyệt vời, đợc biểu đạt bằng ngôn từ giản dị nhng giàu hình

tợng

3- Kết bài:

- Khẳng định cảm xúc

- Liên hệ, nêu bài học Phần biểu điểm:

Câu,

ý

Điểm

tối đa

ý

Điểm tối đa

Ghi chú

1, a 2,0

Chia

ra:

Đối hình thức cho 0,5

điểm

2,B.1 0,5

Đối nội dung cho 0,5

điểm

2, B.2 6,0 ý a cho 2,0 điểm

Tác dụng cho 1,0 điểm chia ý b cho 2,0 điểm 1,b 1,0 Tác giả BHTQ 0,5 điểm ra ý c cho 2,0 điểm

Tác giả N Khuyến 0,5

điểm

2,b.3 0,5

uBND huyện

phòng giáo dục Đề thi khảo sát hsg môn ngữ văn lớp 7ngày 6 tháng 5 năm 2009

Thời gian làm bài 120 phút

-Câu 1 (2 điểm):

Nói về Bác Hồ, Phạm Văn Đồng viết:

“Nhng chớ hiểu lầm rằng…nêu gơng sáng trong thế giới ngày nay”

(Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng)

Tác giả gửi đến chúng ta điều gì qua đoạn văn trên? Suy nghĩ của em về lời

gửi ấy

Câu 2 (8 điểm)

Trong văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX, bọn thực dân, phong kiến hiện lên

với bộ mặt vô cùng xấu xa, bỉ ổi Qua hai văn bản “Sống …” của Phạm Duy

Tốn và “Những trò …” của Nguyễn Aí Quốc, em hãy làm rõ điều đó

Trang 5

Đáp án:

Câu 1 (2 điểm):

Lời gửi của tác giả:

Khẳng định sự hòa hợp giữa đời sống vật chất giản dị với đời sống tinh thần

phong phú trong Bác

Đề cao ý nghĩa đích thực của đời sống con ngời: không phải là sự thỏa mãn

thật nhiều về vật chất mà phải là đời sống tinh thần t tởng tình cảm phong

phú thậm chí là vô tận Cuộc sống nh thế, theo tác giả là thực sự văn minh

mà Bác đã nêu gơng sáng trong thời đại ngày nay Đó là điều tác giả gửi đến

chúng ta

Suy nghĩ của em về lời gửi ấy

Cuộc sống phải có vật chất và tinh thần Nếu chạy theo hởng thụ vật chất sẽ

dẫn đến sự què quặt về tinh thần, nghèo nàn về tình cảm

Câu 2 (8 điểm)

1/ Yêu cầu: bài chứng minh về bản chất xấu xa của phong kiến thực dân qua

2 văn bản, không sa vào kể lại

2/ Luận điểm:

a-Bộ mặt của quan lại phong kiến qua tên quan phụ mẫu trong “Sống …”

-Chỉ biết ăn chơi hởng lạc

-Đáng phê phán nhất là thái đô thờ ơ vô trách nhiệm đến vô nhân đạo

-Nghệ thuạt tơng phản càng tô đậm

b-Bên cạnh quan lại mất nhân tích là lũ thực dân trơ tráo bỉ ổi, quan tên Va

ren trong truyện của Nguyễn Aí Quốc

-Hắn rêu rao sang Việt nam để đem lại tự do cho cụ Phan nhng thực chất chỉ

là đánh lừa d luận

-Bộ mặt bỉ ổi càng rõ nét hơn qua qua cuộc chạm trán với cụ Phan khi hắn

vào Hỏa Lò (Hà Nội)

-Nghệ thuật: tởng tợng pho

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: Cho HS suy nghĩ lập dàn ý, trình bày, sửa chữa

HS: Thực hiện

*Gợi ý:

Dàn bài:

- Mở bài:

+ Ngời Việt nam rất coi trọng tình cảm gia đình thiêng

liêng.

+ Nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cáI, bài

ca dao “ Công cha nh núi TháI Sơn““ là bài thơ hay

nhất.

-Thân bài:

+ khẳng định công lao to lớn của cha mẹ qua hình ảnh

so sánh giàu ý nghĩa tợng trng:

*Bài tập.

Phát biểu cảm nghĩ của

em về bài ca dao Công

cha nh núi Thái Sơn…”

Trang 6

- Công cha nh núi TháI Sơn: Công lao sinh thành , dỡng dục của cha sánh với núi TháI Sơn một

ngọn núi cao lớn của TrungQuốc, tợng trng cho những kháI niệm lớn lao vĩ đại.

- Nghĩa mẹ…chảy ra: Tình thơng của mẹ giống nh nguốn nớc không bao giờ vơI cạn.

- Cha mẹ có công sinh thành nuôI nấng con cáI nên ngời Cha mẹ dành hết sức lực, tâm huyết và hi sinh cả cuộc đời vì các con.

- Cha mẹ là gơng sáng là ngời thày dạy dỗ con cài bớc và đời Công lao của cha mẹ chỉ sánh với những gì to lớn nhất, vĩ đại nhất.

+ Nghĩ vụ của con cáI đối với cha mẹ:

- Một lòng thờ mẹ đạo con: đạo làm con cần phảI làm chòn bổn phận khi cha mẹ già yếu, tháI độ tôn kính, biết ơn cha mẹ

- Kết bài:

- ở lứa tuổi học sinh, chữ hiếu thể hiện qua lời nói, việc làm, qu học tập…

- Chữ hiếu là đạo đức cơ bản của ngời Việt Nam…

GV: cho HS theo dõi dàn ý mẫu trên bảng phụ.

GV: Cho HS tập viết từng đoạn theo từng phần, từng ý HS: tập viết theo yêu cầu.

- Trình bày, sửa chữa.

HS, GV: nhận xét, bổ sung.

GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời gian, hết giờ cho HS về nhà làm )

HS: Thực hiện.

4 Cuỷng coỏ , daởn doứ:

* Về nhà: ôn tập các kiến thức văn bản biểu cảm.

Trang 7

Tuần 18.

Ngày soạn: / /2007

Ngày dạy:

Buổi 1: ôn tập.

A.Muùc tieõu cần đạt:

Giuựp hoùc sinh :

- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập

làm văn coự hieọu quaỷ hụn.

B Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…

- Trò: Ôn tập.

C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 OÅn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ

3 Baứi mụựi:

GV :giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Hs: đọc lại bài thơ : Qua đèo ngang

- Tìm hiểu các chi tiết tả cảnh và các từ ngữ bộc lộ

cảm xúc của nhà thơ

- Trình tự bộc lộ cảm xúc của nhà thơ

- So sánh cụm từ “ Ta với ta” trong bài thơ này với

bài thơ “ Bạn đến chơI nhà” của Nguyễn Khuyến

HS: đọc, suy nghĩ, trả lời

GV: nhận xét, bổ sung

Gv: Cho học sinh tập viết phầm mở bài, kết bài của bài

*Bài tập.

1 Bài tập 1.

a,b/ Cần tìm hiểu kĩ các chi tiết tả cảnh và một ố

từ ngữ trực tiếp bộc lộ cảm xúc của nhà thơ c/ Diễn biến cảm xúc của nhà thơ có thể là:

- đứng trớc Đèo trong bang chiều, nhà thơ dấy lên một nỗi buồn man mác

- Bà cảm thấy xa lạ trớc vùng núi non hoang vu

- Còn cuộc sống của con ngời thì th vắn tránh sao khỏi cảm giác cô đơn

- Tiếng chim chiều khắc khoải, gợi nỗi buồnnhớ nớc thơng nhà

- Trớc cảnh trời, non, nớc mênh mang, con ngời càng cảm thấy lẻ loi, cô đơn

2/Bài tập 2: Luyện tập dựng đoạn.

Cảm xúc của em khi

đoc bài “ Bạn đến chơi

Trang 8

văn sau đó trình bày.

HS: làm bài, trình bày.

GV: nhận xét.

Khuyến

4 Cuỷng coỏ , daởn doứ:

* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.

-Tuần 18.

Ngày soạn: /10/2007

Ngày dạy:

Buổi 2: ôn tập.

A.Muùc tieõu cần đạt:

Giuựp hoùc sinh :

- Nhớ lại caực kiến thức đã học về văn bản biểu cảm ủeồ coự theồ laứm baứi tập làm văn coự hieọu quaỷ hụn.

B Chuẩn bị:

- Thầy: Soạn , đọc tài liệu…

- Trò: Ôn tập.

C Tieỏn trỡnh tổ chức các hoạt động dạy và học:

1 Oồn ủũnh lụựp

2 Kieồm tra baứi cuừ

3 Baứi mụựi:

GV :giụựi thieọu baứi mụựi:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

GV: Cho HS suy nghĩ lập dàn ý, trình bày, sửa chữa

HS: Thực hiện

*Gợi ý:

Dàn bài:

- Mở bài:

+bài Cảnh khuya đợc Bác sáng tác năm 1947, tại chiến

khu Việt Bắc

+ Giữa hoàn cảnh kháng chiến gaygo, gian khổ, bác vẫn

giữ vững phong tháI ung dung, tự tại, cvẫn dành cho

mình phút giây thanh thản dể thởng thức vè đẹp kì diệu

của thiên nhiên

-Thân bài:

+ Câu 1, 2: Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

- Giữa không gian tĩnh lặng của đêm, nổi bật lên

tiếng suối chảy róc rách, văng vẳng, lúc gần, lúc xa

*Luyện tập

Đề bài:

Cảm xúc của em khi

đoc bài “ Cảnh khuya” – Hồ Chí Minh

Trang 9

- nhịp thơ 2/1/4 ngát ở từ trong , nh một chút suy ngẫm để rồi đI đến một so sánh thú vị: nh tiếng hát xa

- Sự so sánh liên tởng làn nổi bật nét tơng đồng giỡa tiếng suối, và tiếng hát xa, vừa thể hiện sự nhạy cảm của tráI tim nghệ sĩ

- ánh trăng chiếu sáng mặt đất, soi tỏ cảnh vật Những mảng màu sáng tối, đan xen hoà quyện vào nhau, tqạo nêm khung cảnh sinh động: Trăng lồng

cổ thụ, bóng lồng hoa Bóng trăng, bóng cây cối quấn quýt lồng vào bóng hoa, lung linh huyền ảo…

- Nghệ thuật miêu tả phong phú, có xa,có gầncao thấp, tình động…tạo nên bức tranh đêm rừng tuyệt

đẹp, cuốn hút hồn ngời

+ Câu 3,4: Cảnh khuya nh vè ngời cha ngủ

Cha ngủ vì lo nỗinớc nhà

- Bác say mê thởng thức vè đẹp huyền ảo của núi rừngdới ánh trăng soi

- Ngời cha ngủ vì hai lí do: Cảnh đẹp làm cho tâm hồn nghệ sĩ rạo rực, bâng khuâng say đắm Lí do thứ hai: vì lo nối nớc nhà Cảnh thiên nhiên đẹp, hấp dẫn Bác ngắm cảnh nhng vẫn không thể vơI đI nỗi lo về trách nhiệmlớn lao của một lãnh tụ cách mạng với dan, với n-ớc

- Cả hai câu thơ đều cho thấy sự gắn bó mật thiết giữa con ngời chiến sĩ đa cảm và con ng-ời thi sĩ

- Kết bài:

Cảnh khuya là một bài thơ hay và đẹp, có sự kết hợp hài hoà giữa tính cổ điển, và tính hiện đại trong bài thơ GV: cho HS theo dõi dàn ý mẫu trên bảng phụ

GV: Cho HS tập viết từng đoạn theo từng phần, từng ý

HS: tập viết theo yêu cầu

- Trình bày, sửa chữa

HS, GV: nhận xét, bổ sung

GV: yêu cầu HS viết thành bài hoàn chỉnh ( nếu còn thời gian, hết giờ cho HS về nhà làm )

HS: Thực hiện

4 Cuỷng coỏ , daởn doứ:

* Về nhà: Tiếp tục ôn tập các kiến thức về văn biểu cảm.

Ngày đăng: 17/10/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w